1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 32 lop 2 CKTKN

22 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyện Quả Bầu
Tác giả Võ Thị Diệu Linh
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Báo cáo hướng dẫn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài : Trong tiết Toán hôm nay, các em sẽ được học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền Việt Nam.. Cách tiến hành: + GV đưa yêu cầu: Trường em có các bồn

Trang 1

- Đọc mạch lạc toàn bài ; biết ngắt, nghỉ hơi đúng.

- Hiểu ND: Các dân tộc trên đất nướcViệt Nam là anh em một nhà, mọi dân tộc có chungmột tổ tiên( trả lời được CH 1, 2, 3, 5); HS khá, giỏi trả lời CH4

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Cây và

hoa bên lăng Bác”

- GV nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

- GV treo tranh và hỏi : Tranh vẽ cảnh gì ?

- Tại sao quả bầu bé mà có rất nhiều người ở

trong ? Câu chuyện mở đầu chủ điểm Nhân

dân hôm nay các em biết về nguồn gốc các

dân tộc Việt Nam

b Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung :

Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh

em một nhà, có chung một tổ tiên Từ đó, bồi

dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em

- Tìm hiểu bố cục :

- Bài được chia làm mấy đoạn ?

- GV yêu cầu HS chia đoạn theo SGK

- Hướng dẫn đọc từ khó :

- GV ghi từ khó lên bảng – hướng dẫn HS đọc

và giải nghĩa từ nếu có

- lạy van, ngập lụt, lấy làm lạ, chết chìm, lao

xao, khoét rỗng, vắng tanh, giàn bếp, nhẹ

Trang 2

- Hướng dẫn đọc câu văn dài.

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn câu văn khó

đọc lên bảng – hướng dẫn đọc

+ Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp

đùng đùng, / mây đen ùn ùn kéo đến // Mưa

to, gió lớn, nước ngập mênh mông // Muôn

loài đều chết chìm trong biển nước //

+ Lạ thay, / từ trong quả bầu,/ những con

người bé nhỏ nhảy ra.// Người Khơ – mú

nhanh nhảu ra trước,/ dính than/ nên hơi

đen // Tiếp đến,/ người Thái,/ người Mường,/

người Dao,/ người Hmông,/ người Ê – đê,/

người Ba – na,/ người Kinh, …/ lần lượt ra

theo.//

- GV chú ý sữa sai cho HS

@ Đọc từng câu :

- Đọc từng đoạn trước lớp :

+Em hiểu thế nào là “con dúi” ?

+ Em hiểu “sáp ong” là như thế nào ?

+ “Nương”ý nói như thế nào ?

+ Hai vợ chồng làm cách` nào để thoát lụt ?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

- HS nối tiếp nhau đọc theo hàng dọc

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện đọc đoạn 1,2

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- 3 HS đọc lại 3 đoạn – lớp theo dõi

- Lạy van xin tha sẽ nói điều bí mật

-Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụtkhắp miền và khuyên họ chuẩn bị cáchphòng lụt

- Làm theo lời của dúi lấy khúc gỗ tokhoét rỗng ….hết hạn bảy ngày mớichui ra

-Người vợ sinh ra một quả bầu, khi đilàm về nghe thấy tiếng nói lao xao.Người vợ lấy dùi dùi quả bầu thì cónhững người từ bên trong nhảy ra

- Những con người đó thuộc các dântộc Khơ – me, Thái, Mường, Dao,Hmông, Ê – đê, Ba – na, Kinh

Trang 3

+ Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước mà

em biết ?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

+ Câu chuyện nói lên điều gì ?

+ Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

c Luyện đọc lại :

- GV nhận xét cho điểm

3 Củng cố , dặn dò :

+ Các em vừa học tập đọc bài gì ?

+ Chúng ta phải làm đối với các dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam ?

- Về đọc lại bài – tìm hiểu bài

- Tày, Hoa, Khơ – me, Nùng, …

- HS theo dõi lắng nghe

- Các dân tộc cùng sinh ra từ quả bầuCác dân tộc cùng một mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam /

- Chuyện quả bầu lạ./ Anh em cùng một

tổ tiên / …

- Mỗi nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc lạibài – lớp theo dõi

- Chuyện quả bầu

- Phải biết yêu thương, đùm bọc, giúp

đỡ lẫn nhau

- -Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

-Biết sử dụng một số tờ giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.

- Biết làm các phép tính cộng, trừ các số với đơn vị là đồng

- Biết trả tiền và nhận lại tiền trong trường hợp mua bán đơn giản

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3

II Đồ dùng dạy học :

-Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

-Ghi các thẻ : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 4

- GV nhận xét sửa chữa

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài :

Trong tiết Toán hôm nay, các em sẽ được

học luyện tập một số kĩ năng liên quan đến

việc sử dụng tiền Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi

1000đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ

giấy bạc này

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài1:Yêu cầu làm gì ?

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ SGK và

thảo luận nhóm cặp tìm ra kết quả

- GV quan sát HS làm việc

- 2 HS làm bảng lớp – lớp làm bảng con

- HS nhắc lại tựa

- HS quan sát và nhận diện

Trang 4

+Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào ?

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào ?

+ Vậy túi thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền ?

- Yêu cầu HS tự tính các phần còn lại

Bài 2 : - Gọi HS đọc đề

- Hướng dẫn tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu tìm gì ?

- Làm thế nào để tìm ra số tiền mà mẹ phải

trả ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét – sửa chữa và ghi điểm

Bài 3 : Bài tập yêu cầu làm gì ?

+ Muốn biết người bán rau phải trả lại cho

An bao nhiêu tiền , chúng ta phải làm phép

- Cho biết mỗi túi có bao nhiêu tiền ?

- HS thảo luận nhóm cặp – trả lời câuhỏi theo yêu cầu của GV

-có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1

tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng -Làm phép tính cộng 500đồng + 200đồng + 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- HS làm bài vào bảng con – Mỗi nhómlàm một phần, 4 HS đại diện lên bảnglàm

- 1 HS đọc đề – lớp theo dõi bài

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, mua hànhhết 200 đồng

Tìm số tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện pháp tính cộng

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vào vở Bài giải

Số tiền mẹ phải trả là :

600 + 200 = 800 ( đồng ) Đáp số : 800 đồng

- 1 HS đọc yêu cầu – lớp theo dõi -Viết số tiền phải trả lại ô trống (theomẫu )

- Phép tính trừ

- 1 HS làm bảng lớp – lớp làm vở -Viết số thích hợp vào ô trống

- HS thực hiện theo yêu cầu

-Luyện tập

- HS thực hành chơi trò chơi

- -Chiều: Tiết 1: Đạo đức:

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG A/ MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình

- Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các

em trong đời sống hằng ngày

- Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Tranh, ảnh , mẫu chuyện việc cần làmcó liên quan đến địa phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

+ Vì sao cần phải bảo vệ các của công?

Nhắc lại tựa bài

Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ của chung.

Cách tiến hành:

+ GV đưa yêu cầu: Trường em có các bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì:

+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các

nội dung:

a/ Chạy lung tung, ngắt hoa

b/ Thực hiện đúng theo quy định của nhà

trườngù

c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách

d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè

+ Chia nhóm và thảo luận

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nôi quy quy định của nhà trường để thể hiện đúng

là người học sinh có văn hoa, làm cho trường mình càng đẹp càng văn minh

Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các

bồn hoa trong nhà trường

+ GV nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy, trường không có lớp học, một số bạn đến trườngchơi, Theo em, có nên đến trường chơi hay không và nếu đến chơi em cần làm gì?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

+ Các nhóm thảo luận theo tình huống

GV nêu

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét+ Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

Kết luận chung: Trong tình huống đó, không nên đến trường ngày thứ bảy và nếu đến

phải có ý thức bảo vệ trường học vì trường học là nơi để học tập và sinh hoạt

Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

Vì sao cần phải cần phải bảo vệ những nơi công cộng ở nhà trường và địa phương em?Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học

Trang 6

- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:

MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG A/ MỤC TIÊU:

- Nói được tên 4 phương chính và kể được phương Mặt Trời mọc và lặn

- Giáo dục HS yêu thích môn học

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

Hình vẽ minh hoạ trong sách

Mỗi nhóm chuẩn bị: 5 tấm bìa; tấm 1 vẽ mặt trời và 4 tấm còn lại, mỗi tấm viết tên một phương: Đông, Tây, Nam, Bắc

C/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:

I/ KTBC:

+ Gọi 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi:

+ GVnhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu : Ghi tựa

2) Hướng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Mục tiêu : HS biết kể tên 4 phương chính

và biết quy ước phương mặt trời mọc là

+ Người ta quy ước, trong không gian có

4 phương chính đó là: Đông, Tây, Nam,Bắc

+ Mặt trời mọc ở phương Đông, lặn ởphương Tây

Hoạt động 2: Trò chơi: Tìm phương hướng mặt trời mọc

Mục tiêu: HS biết được nguyên tắc xác định phương hướng bằng mặt trời HS thực hành

xác định phương hướng bằng mặt trời

Bước 1: Hoạt động theo nhóm

+ Yêu cầu HS quan sát hình 3, dựa vào hình vẽ để nói về cách xác định phương hướng bằng mặt trời theo nhóm

Bước 2: Hoạt động cả lớp

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

+ GV nhắc lại nguyên tắc xác định phương hướng bằng mặt trời

+ Nếu biết phương mặt trời mọc, ta sẽ đứng thẳng, tay phải hướng về mặt trời mọc

(phương đông) thì

- Tay trái của ta sẽ chỉ phương Tây

- Trước mặt là phương Bắc

Trang 7

- Sau lưng ta là phương Nam

Bước 3: Chơi trò chơi: “Tìm phương hướng mặt trời”

+ Cho HS ra sân chơi theo nhóm(mỗi nhóm ít nhất là 7 HS Các nhóm sử dụng 5 tấm bìa

để chơi, các nhóm bắt đầu chơi

+ Gọi đại diện các nhóm lên thực hành xác định phương hướng trước lớp

- Qua bài học em hiểu được điều gì?

- Hãy nêu cách xác định phương hướng mặt trời

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau

- GV nhận xét tiết học

- -Tiết 3: Thủ công:

Làm con bướm ( Tiết 2)

I Mục tiêu : - Làm được con bướm bằng giấy Con bướm tương đối cân đối Các nếp

gấp tương đối đều, phẳng

II Đồ dùng dạy học :

-Con bướm mẫu bằng giấy

-Quy trình làm con bước

-Giấy màu, kéo, hồ…

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ:

+Tiết trước các em học bài gì ?

+ Em hãy nhắc lại các quy trình làm con

bướm ?

2.Bài mới

- GV ghi tựa bài

Trong tiết thủ công này, chúng ta cùng nhau

thực hành làm hoàn thành con bướm

b Thực hành

-Ôn lại các quy trình

+ Em hãy nêu lại các bước để làm con bướm ?

- GV nêu lại các quy trình và thao tác làm con

bướm ( như đã Hd ở tiết trước )

-Thực hành - GV tổ chức cho HS làm con

bướm

- GV theo dõi và uốn nắn, giúp đỡ HS còn yếu

- GV yêu cầu HS trang trí và hoàn thành sản

-…Làm con bướm (Tiết 1)

- Vài HS thực hiện nhắc lại các quytrình làm con bướm

- HS nhắc

-…4 bước

-…B1: Cắt giấy ; B2: Gấp cánh bướm ; B3:Buộc thân bướm ; B4: Làm râu bướm

- HS chú ý theo dõi

- HS làm com bướm theo các quy

Trang 8

Trưng bày sản phẩm.- GV yêu cầu HS trưng

bày sản phẩm – Nhận xét và đánh giá

- GV Nhận xét – Tuyên dương

+ Các em vừa làm một loại đồ chơi gì ?

- GV giáo dục và thu dọn dồ dùng (lưu ý HS

dọn VS lớp học )

- Về nhà tập làm lại con bướm cho thật đẹp để

trưng bày trong phòng học tập của mình

- Chuẩn bị dụng cụ học tập để tiết sau làm đèn

- Phân tích số có ba chữ số theo các trăm, chục, đơn vị

- Biết giải bài toán về nhiều hơncos kèm đơn vị đồng

- Các bài tập cần làm: Bài 1, 3, 5

II Đồ dùng dạy học :

-Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

biết một phần năm và giải các bài toán có liên

quan đến đơn vị tiền qua tiết Luyện tập chung.

b.HD luyện tập

Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra

Bài 3:Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Hãy nêu cách so sánh số có 3 chữ số với nhau

- 1 HS đọc

- HS chú ý và thực hiện

Bài giải

Trang 9

- GV HD HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ và giải.

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục đích yêu cầu : Dựa theo tranh, theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

( BT1, BT2)

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ trong SGK

-Bảng viết sẵn lời gợi ý của từng đoạn truyện

III Các hoạt động dạy - học :

Hoạt động dạy

1.Kiểm tra bài cũ :

- Tiết học trước chúng ta kể chuyện gì ?

- GV gọi HS kể lại câu chuyện “Chiếc rễ đa

tròn”

- GV Nhận xét – Ghi điểm

- Nhận xét chung

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa

- Câu chuyện “Chuyện quả bầu” nói lên điều gì

?

Hôn nay lớp mình sẽ kể lại cây chuyện này

để hiểu rõ hơn về nội dung và ý nghĩa của câu

chuyện

b.HD kể chuyện

- Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý

- Bước 1 : Kể chuyện trong nhóm

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và gợi

- GV yêu cầucác nhóm kể trước lớp

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể

Khi HS kể GV đặt câu hỏi gợi ý

- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Mỗi HS kể 1 đoạn chuyện

- Bắt được con dúi

- sắp có lụt và cách chống lụt …-hai vợ chồng dắt tay nhau đi trên bờsông

- vắng tanh cây cỏ vàng úa -Vì lụt lội mọi người không nghe lờihai vợ chồng nên bị chết chìm trongnước

-Mưa to gió lớn, nước ngập mênhmông , sấm chớp đùng đùng

-Ta cả mọi người đều chìm trong nước

- Người vợ sinh ra một quả bầu

-Hai vợ chồng đi làm về nghe thấytiếng lao xao trong quả bầu

- lấy que dùi và quả bầu

Trang 10

+ Con dúi đã nói cho hai vợ chồng người đi

rừng biết điều gì ?

* Đoạn 2

+ Bức tranh vẽ cảnh gì ?

+ Cảnh vật xung quanh như thế nào ?

+ Tại sao cảnh vật như vậy ?

+Em hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập lụt

ấy ?

* Đoạn 3

+ Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng ?

+ Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí ?

+ Nghe tiếng nói kì lạ, ngưòi vợ đã làm gì ?

+Những người nào được sinh ra từ quả bầu?

- Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu dưới

đây

Đất nước ta có 54 dân tộc anh em Mỗi dân

tộc có tiếng nói riêng, có cách ăn mặc riêng

Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một

mẹ Chuệyn kể rằng …

- GV : Đây là cách mỏ đầu giúp các em hiểu

câu chuyện hơn

- GV nhận xét và ghi điểm cho HS kể tốt nhất

3 Củng cố , dặn dò :

+Các em vừa kể cuyện gì ?

Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Và chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Người Khơ – mú, người Thái,Mường, Dao, Hmông, Ê – đê, Ba- na,người Kinh

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu –lớp đọc thầm

- 2- 3 HS khá, giỏi kể phần mở đầu vàđoạn 1 – Lớp theo dõi và nhận xét

- HS xung phong kể lại toàn bộ câuchuyện

- Chuyện quả bầu

- -Tiết 3: Chính tả:

CHUYỆN QUẢ BẦU

I Mục tiêu : - Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài tóm tắt Chuyện quả bầu;

viết hoa đúng tên riêng Việt Nam trong bài CT

- Làm được BT2, BT3a

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng chép sẵn nội dung cần chép

-Bảng chép sẵn 2 nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Tiết trước các em viết chính tả bài gì ?

- GV gọi HS lên bảng đọc và viết các từ khó

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài : Ghi tựa

- Cây và hoa bên lăng Bác

- 2 HS viết bảng lớp – lớp viết bảngcon

- Tìm 3 từ có phụ có phụ âm đầu r / d /gi

- Tìm 3 từ có thanh hỏi / thanh ngã

Trang 11

Trong tiết chính tả hôm nay các em sẽ chép

một đoạn trong bài Chuyện quả bầu và làm các

bài tập chính tả

b Hướng dẫn tập chép

- Ghi nhớ nội dung

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn đoạn chép lên

bảng

- Yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn gốc từ

đâu ?

- Hướnh dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

sao ?

- Những chữ đầu đoạn cần viết như thế nào ?

-HD viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết

- GV chữa lỗi cho HS

- Chép bài, Soát lỗi

- GV chấm 3-5 bài

c.HD làm bài tập

- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc bài.

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV gọi HS lên bảng làm bài

Bài 3:GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV chia lớp và yêu cầu HS lên bảng viết các

từ theo hình thức tiếp sức

- GV tổng kết trò chơi

3.Củng cố, dặn dò :

- Các em vừa học bài gì ?

- Về nhà viết lại bài và làm bài tập ( VBT )

- Chuẩn bị bài viết sau

-Đều được sinh ra từ quảbầu

-Đoạn văn có 3 câu

-Chữ đầu câu : Từ, Người, Đó Tênriêng : Khơ-mú, Thái, Tày, Mường,Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

-…Lùi vào một ô và phải viết hoa

- HS viết bảng con: Khơ-mú, nhanhnhảu, Thái, Tày, Nùng, Mường,Hmông, Ê-đê, Ba-na

TIẾNG CHỔI TRE

I Mục đích – yêu cầu : - Biết ngắt hơi đúng khi đọc các câu thơtheo thể tự do.

- Hiểu ND: Chị lao công lao động vất vả để giữ cho đường phố luôn sạch đẹp ( trả lời các

CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài thơ)

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng ghi sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học :

Ngày đăng: 06/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ minh hoạ trong sách. - tuan 32 lop 2 CKTKN
Hình v ẽ minh hoạ trong sách (Trang 6)
Hình hình vuông hoặc 2 hàng ngang. - tuan 32 lop 2 CKTKN
Hình h ình vuông hoặc 2 hàng ngang (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w