-> Giới thiệu từ: cây cau *Đọc phần 1 auThực hiện trên bảng gắn cá nhân.Cá nhân.. * Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng: rau cải châu chấu lau sậy sáo sậu Giảng từ Nhận biết tiếng có au – âu *Đ
Trang 1Ngày soạn: 05/11/2006
Ngày dạy: Thứ hai/06/11/2006
TUẦN 10
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
(Chào cờ đầu tuần)
*******************************
TIẾNG VIỆT( 91-92)
AU – ÂU
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc và viết được: au – âu, cây cau, cái cầu
Nhận ra vần au – âu trong tiếng, từ ngữ Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triền lời nói tư nhiên theo chủ đề: Bà cháu
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh minh họa từ, câu ứng dụng, phần luyện nói
Học sinh: Bộ ghép chữ, bảng con, sách, vở tập viết
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc, viết vần, từ, câu bài, vần ao – eo (Thích, Hương, Nus )
-Đọc bài: SGK (Bjóch, Thốn, Nhuỳ)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần:
*Au:
- Hỏi: Đố các em biết đây là vần gì?
Ghép: au.
Phân tích: a trước u sau.
Đánh vần: a – u – au.
Đọc: au
Ghép tiếng cau
Phân tích: c trước au sau.
Đánh vần: cờ – au – cau.
Treo tranh: Cây cau
Hỏi: Tranh vẽ cây gì?
-> Giới thiệu từ: cây cau
*Đọc phần 1
auThực hiện trên bảng gắn cá nhân.Cá nhân
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Cá nhân
Cá nhân, nhóm, lớp
Quan sátCây cauCá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Trang 2- Hỏi: Đố các em biết đây là vần gì?
Phân tích: âu: â trước u sau
Gắn: âu
Đánh vần: ớ – u – âu
Ghép tiếng cầu
Phân tích: c trước âu sau, \ trên â
Đánh vần: cờ – âu – câu – huyền – cầu
Đọc: Cầu
Treo tranh
Hỏi: Đây là cái gì?
-> Giới thiệu từ: Cái cầu
*Đọc phần 2
*Đọc bài khóa
*So sánh au – âu
-Giống: u cuối
-Khác: a – â đầu
*Nghỉ giữa tiết:
* Viết bảng con: au – âu – cau – cầu
Lưu ý nét nối giữa các con chữ
* Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng:
rau cải châu chấu
lau sậy sáo sậu
Giảng từ
Nhận biết tiếng có au – âu
*Đọc bài khóa
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc.
-Đọc các vần, tiếng, từ, từ ứng dụng
-Đọc câu ứng dụng:
+Treo tranh
+ Hỏi: Tranh vẽ gì?
Giới thiệu câu ứng dụng:
Chào mào có áo màu nâu
Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về
Nhận biết tiếng có au – âu
-Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động 5: Luyện viết.
-Lưu ý về độ cao, khoảng cách, nét nối
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 6: Luyện nói:
-Chủ đề: Bà cháu
-Treo tranh
âuCá nhânThực hiện trên bảng gắn
-Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Phân tích cá nhân
HS đánh vầnCá nhân, nhóm, lớp
Cái cầu
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớpCá nhân, lớp
Đọc so sánhHát múaTheo dõi
Viết bảng con
Đánh vần hoặc phân tích
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, nhóm, lớp
2 con chim đậu trên cành cây
Học sinh đọc cá nhân
Nhận biết tiếng có vần au: màu, âu: nâu
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Học sinh đọc chủ đề
Trang 3- Hỏi: Trong tranh vẽ ai?
- Hỏi: Em thử đoán xem người bà đang nói gì với 2
bạn nhỏ?
- Hỏi: Bà thường dạy em những điều gì?
- Hỏi:Em có làm theo lời bà khuyên không?
- Hỏi: Em đã làm gì giúp bà chưa?
- Hỏi: Muốn bà vui khỏe, sống lâu em phải làm gì?
-Học sinh nhắc lại chủ đề
* Đọc bài trong SGK
Bà cháuKhuyên các cháu những điều hay Thương yêu nhau, học thật giỏi Có
Giúp bà xâu kim
Chăm ngoan, vâng lời bà
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Giáo viên : Đồ dùng để chơi đóng vai các truyện, bài thơ
Học sinh : Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và họcchủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Anh nên đối xử với em như thế nào? (Nhường nhịn, quan tâm, chăm sóc) (Đăng)
Em đối xử với anh như thế nào? (Lễ phép, kính trọng, yêu quý) (Thuỳ)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1:làm bài tập
-Hướng dẫn Học sinh làm bài 3: Nối các bức
tranh với chữ “nên” hoặc “không nên” cho phù
hợp
-Tranh 1: Nối “không nên” vì anh không cho em
chơi chung
-Tranh 2: Nối “nên” vì anh hướng dãn em học
Học sinh làm bài vào vở bài tập
2 Học sinh lên bảng làm
Trang 4-Tranh 3: Nối “nên” vì hai chị em bảo ban nhau
cùng làm việc nhà
-Tranh 4: Nối “không nên” vì chị tranh nhau với
em quyển truyện là không biết nhường em
-Tranh 5: Nối “nên” vì anh biết dỗ em để mẹ
làm việc nhà
*Hoạt động 2: Đóng vai.
- Cho HS đóng vai theo tình huống bài tập 2
-Giáo viên nhận xét
-Kết luận :
+Là anh chị cần phải nhường nhịn em nhỏ
+Là em cần phải lễ phép, vâng lời anh chị
Mỗi nhóm đóng vai theo tình huống của bài 2
Các nhóm trình bày
Lớp nhận xétNhắc lại kết luận
4/ Củng cố:
Giáo dục Học sinh : Anh chị em trong gia đình là những người ruột thịt Vì vậy
em cần phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc anh chị em, biết lễ phép với anh chị và nhường nhịn em nhỏ Có như vậy gia đình mới hòa thuận, cha mẹ mới vui lòng
Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi 3
Củng cố về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính trừ
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : 1, 2, 3 ô vuông, hình tròn, mẫu vật
Học sinh : sách, que tính
III/ Hoạt động dạy và học:
Trang 5*Hoạt động của giáo viên : *Hoạt động của học sinh :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Luyện tập.
*Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK.
Bài 1: Tính:
1+2=
1+3=
-Hướng dẫn quan sát cột 3 và nhận xét đề thấy
được mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ
Bài 2: Điền số:
3-1=2
-Nhận xét
Bài 3: Điền dấu +
-1 1=2
Bài 4: Viết phép tính thích hợp:
a/ Đọc đề: Anh có 2 quả, cho em 1 quả anh còn
mấy quả?
-Gọi HS đặt phép
-Có thể đặt bài toán: Anh có 2 quả, anh giữ lại 1
quả Hỏi anh cho em mấy quả?
b/ Đặt đề toán: Có 3 con ếch, nhảy xuống nước 2
con Hỏi trên lá còn mấy con ếch?
-Có thể đặt đề toán: Có 3 con ếch, 1 con trên lá
Hỏi có mấy con nhảy xuống nước?
-Thu chấm, nhận xét
Làm bài cả lớp
1 HS lên gắn số
Làm bài vào vở Đổi vở chấm bài
Anh có 2 quả, cho em 1 quả, anh còn 1 quả
2 – 1 = 1
2 – 1 = 1Có 3 con ếch, nhảy xuống nước 2 con, còn 1 con ếch
3 – 2 = 1
3 – 1 = 2
4/ Củng cố: Học thuộc phép trừ trong phạm vi 3.
5/ Dặn dò: Dặn HS học thuộc phép trừ trong phạm vi 3.
Học sinh đọc – viết được iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu
Nhận biết vần iu, êu trong các tiếng Đọc được từ ứng dụng, đoạn thơ ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chịu khó
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh minh họa các từ ngữ khóa, đoạn thơ ứng dụng, phần luyện nói
Học sinh: Bộ chữ cái, toán, bảng con, vở tập viết
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
Trang 62/ Kiểm tra bài cũ:
-Học sinh đọc bảng con: au – âu – rau cải – lau sậy – châu chấu – sáo sậu Đọc bài ứng dụng (Duỷ, Biơn, Tin)
-Học sinh viết bảng lớp, đọc 1 số từ.( Hà ,Lục, Toes, Như )
-Học sinh đọc SGK (Hdon, Loẹ, Ríp)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
*Hoạt động 2: Dạy vần
*Viết bảng: iu
- Hỏi: Đố các em đây là vần gì?
-Gắn: iu
-Phân tích: i trước u sau.
-Đánh vần: i – u – iu (Viết bảng).
-Đọc: iu
-Gắn: rìu.
-Phân tích: r trước iu sau,dấu huyền trên i
-Đánh vần: rờ – iu – riu – huyền – rìu
-Đọc: rìu.
-Treo tranh
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
-Giới thiệu: Lười rìu
-Đọc phần 1
*Viết bảng: êu.
- Hỏi: Đố các em biết đây là vần gì?
-Gắn: êu.
-Phân tích: ê trước u sau.
-Đánh vần: ê – u – êu.
-Đọc: êu.
-Gắn: phễu.
-Phân tích: ph trước êu sau, dấu ngã trên ê
-Đánh vần: phờ – êu – phêu – ngã – phễu,
-Đọc: phễu.
-Treo tranh
- Hỏi: Cái gì đây?
-Giảng từ -> Giới thiệu từ: Cái phễu
-Đọc phần 2
-Đọc bài khóa
*Nghỉ giữa tiết:
* Viết bảng con.
-Vừa viết vừa hướng dẫn cách viết
-Đọc: cá nhân, lớp
iuThực hiện trên bảng gắn cá nhân
Cá nhân
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Cá nhân
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Lười rìu
Cá nhân, nhóm, lớp
êuThực hiện trên bảng gắn
Phân tích cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Cá nhân
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cái phễu
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múaTheo dõi
Viết bảng con
Trang 7*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng:
líu lo cây nêu
chịu khó kêu gọi
-Giải nghĩa
-Nhận biết có tiếng iu - êu.
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc bài khóa
*Nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
*Hoạt động 4: Luyện đọc.
-Đọc các vần, tiếng, từ, từ ứng dụng
-Đọc câu ứng dụng:
+Treo tranh
+ Hỏi: Tranh vẽ gì?
-Giới thiệu câu ứng dụng:
Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả
-Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động5: Luyện viết.
-Lưu ý về độ cao, khoảng cách, nét nối
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 6: Luyện nói:
-Chủ đề: Ai chịu khó?
-Treo tranh
- Hỏi: Tranh vẽ những con vật nào?
- Hỏi: Theo em các con vật trong tranh đang làm
gì?
- Hỏi: Trong số những con vật, con nào chịu khó?
- Hỏi: Người nông dân trong tranh đang làm gì?
- Hỏi: Con mèo đang làm việc gì? Việc ấy có ích
không? Tại sao?
- Hỏi: Em thử đoán xem con gà vừa làm gì mà bị
chó đuổi?
- Hỏi: Con chim đang làm gì? Việc ấy có ích như
thế nào?
- Hỏi: Con nào làm việc vất vả cho con người
nhất? Người nông dân có biết công lao của nó
không?
-Học sinh nhắc lại chủ đề
* Đọc bài trong SGK
2 – 3 học sinh đọc
Gạch chân những tiếng có vần iu – êuĐánh vần hoặc phân tích
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, nhóm, lớp
Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả
Học sinh đọc cá nhân
Nhận biết tiếng có vần ao
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Học sinh đọc chủ đề
Trâu, chim, mèo, chó
Trâu cày, chim hót, mèo bắt chuột, chó đuổi gà
Trâu, chim, mèo, chóCày ruộng
Bắt chuột
Phá vườn rau, ăn thóc phơi
Đang hót, rộn rã, tươi vui
Con trâu
Trâu ơi ta bảo trâu này
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
4/ Củng cố: -Chơi trò chơi tìm tiếng mới: thiu thiu, nếu có
5/ Dặn dò: -Học sinh về học thuộc bài
***************************************
Trang 8THỦ CÔNG(10)
XÉ, DÁN HÌNH CON GÀ (T1)
I/ Mục tiêu:
Học sinh dán được hình con gà
Hình dáng cân đối, trang trí đẹp
Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Hình mẫu con gà con, các bước xé
Học sinh: Giấy màu, vở, bút chì
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ:
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Quan sát mẫu.
-Giới thiệu bài: Xé, dán hình con gà con
-Quan sát mẫu
H: Hãy nêu màu sắc, hình dáng của con gà?
H: So sánh gà con với gà lớn về đầu, thân,
cánh, đuôi, màu lông
*Trò chơi giữa tiết:
*Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
-Xé hình thân gà
+Vẽ hình chữ nhật có cạnh dài 10 ô, ngắn 8 ô
+Xé 4 góc của hình chữ nhật
+Xé, chỉnh sửa để giống hình thân gà
-Xé hình đầu gà
+Xé hình vuông mỗi cạnh 5 ô
+Xé 4 góc của hình vuông
+Chỉnh sửa cho gần tròn giống hình đầu gà
-Xé hình đuôi gà
+Xé hình vuông mỗi cạnh 4 ô
+Vẽ rồi xé hình tam giác
-Xé hình mỏ, chân và mắt gà
*Hoạt động 3: Dán hình.
-Sau khi xé xong các bộ phận giáo viên làm
thao tác bôi hồ và dán theo thứ tự: Thân , đầu,
đuôi, mỏ, mắt, chân gà lên giấy nền
Quan sát, theo dõi
Thực hiện trên giấy nháp
4/ Củng cố:
-Thu chấm, nhận xét.
Trang 9-Đánh giá sản phẩm.
5/ Dặn dò:-Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4
Biết làm tính trừ trong phạm vi 4
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : mẫu vật: 4 chấm tròn, 4 quả cam, tranh vẽ 4 con chim
Học sinh : bộ đồ dùng Toán, bảng, vở, sách
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
3/ dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Phép trừ trong
phạm vi 4
*Hoạt động 2: Giới thiệu phép trừ, bảng trừ
trong phạm vi 4
-Giáo viên gắn 4 quả cam
-Hỏi: Có mấy quả cam?
- Hỏi: Lấy đi 1 quả cam Hỏi còn mấy quả
cam?
- Hỏi: Làm phép tính gì?
- Hỏi: Nêu phép tính? (Ghi bảng)
-Tương tự giới thiệu
-Hướng dẫn Học sinh học thuộc
*Hoạt động 3: Nhận xét mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ
-Học sinh lấy 3 hình tròn
-Lấy thêm 1 hình tròn Có tất cả mấy hình
tròn?
-Hướng dẫn Học sinh nêu phép tính
-Bớt 1 hình tròn còn mấy hình tròn?
-Thực hiện trên bảng gắn
4 hình tròn
3 + 1 = 4
3 hình tròn
Trang 10-Nêu phép tính.
-Chốt lại: 3 + 1 = 4 ngược lại 4 – 1 = 3
-Tương tự: 1 + 3 = 4 4 – 3 = 1
-Kết luận : Đó chính là mối quan hệ giữa
phép cộng và phép trừ
*Hoạt động 4:Vận dụng thực hành :
-Học sinh nêu đề Toán
-Có 4 bạn đang chơi nhảy dây, 1 bạn chạy đi
Hỏi còn mấy bạn đang chơi nhảy dây?
- Hỏi: Làm phép tính gì?
- Hỏi : Nêu phép tính?
- GV nhận xét, sửa
4 – 1 = 3Cá nhân, nhóm, lớp
Học sinh nêu yêu cầu
Làm bài tập
Học sinh nêu yêu cầu
4/ Củng cố:
Đọc lại phép trừ trong phạm vi 4
Chơi trò chơi: 1 em nói 4, em thứ 2 nói trừ 1, em thứ 3 nói kết quả bằng 3
5/ Dặn dò: Học sinh học thuộc công thức.
****************************************************************************
Ngày soạn:07 /11/2006
Ngày dạy:Thứ tư /0811/2006 TIẾNG VIỆT(95-96)
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc viết 1 cách chắc chắn các vần vừa học có kết thúc bằng u – o
Nhận biết các tiếng có vần kết thúc là u – o Đọc được các từ, câu ứng dụng
Nghe hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: “Sói và Cừu”
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng ôn phóng to, tranh minh họa từ, câu ứng dụng Truyện kê: Sói và Cừu
Học sinh: Sách, vở tập viết
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đọc viết từ: chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ, vần: ưu – ươu (Loẹ, Don, Nh
Trang 11 Đọc bài câu ứng dụng (Toes, Lục, Tin
Đọc bài trong SGK (Dọi)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 2:Ôn tập
H : Ta đã học những vần nào âp5
- Gíao viên ghi lại các vần học sinh vừa nêu ở
góc bảng
- Gíao viên gắn bảng ôn phóng to để học sinh
đối chiếu
-Hướng dẫn Học sinh đọc
-Ghép âm thành vần: Ghép được từ các âm ở
cột dọc với âm ở dòng ngang rồi đọc các vần
vừa ghép được
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3 Đọc từ ứng dụng.
-Ao bèo, cá sấu, kì diệu.
* Viết bảng con.- Giáo viên treo chữ mẫu
Tập viết từ, lưu ý các nét nối và dấu thanh
trong từ
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 4 Luyện đọc.
-Đọc lại bài ôn, từ tiết 1
-Đọc câu ứng dụng:
Treo tranh – hỏi
Nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo,
có chiều châu chấu, cào cào
-Nhận ra các tiếng có vần kết thúc là o – u
-Đọc hoặc đánh vần
-Đọc toàn bài
*Hoạt động 5 Luyện viết:
-Lưu ý độ cao, khoảng cách
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Kể chuyện: Sói và Cừu.
-Giáo viên kể chuyện lần 1
-Treo tranh, kể chuyện lần 2
-Tranh1: Một con chó sói đang lồng lộn đi tìm
thức ăn, bỗng gặp cừu Nó chắc mẩm được 1
Nhắc đề
Học sinh nêu tên các vần đã học Đọc vần
Học sinh đọc không theo thứ tự
Đọc: a, e, â, ê, ơ, i , ư, iê, yê, ươ, au, ao Âu, ao, eo, âu, êu, iu, ưu, iêu, yêu, ươu:
Đánh vần, đọc cá nhân, nhóm, lớp
Hát múa
Cá nhân, nhóm, lớp
Viết từ vào bảng con: ao bèo, cá sấu, kì diệu
Hát múa
Cá nhân, nhóm, lớp
Học sinh quan sát và trả lời
2 em đọc
Sáo, sậu, sau, , ráo, nhiều, châu chấu, cào cào
Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vở tập viết
Hát múa
Theo dõi
Quan sát tranh
Trang 12bữa ăn ngon lành Nó tiến lại và nói:
-Này cừu, hôm này mày tận số rồi
-Trước khi chết mày có mong ước gì không?
-Tranh 2: Sói nghĩ con mồi này không thể chạy
thoát được Nó liền hắng giọng rồi cất tiếng
sủa lên thật to
-Tranh 3: Tận cuối bãi, người chăn cừu bỗng
nghe tiếng sủa củøa chó sói Anh liền chạy
nhanh đến Sói vẫn đang ngửa mặt lên, rống
ông ổng Người chăn cừu giáng cho nó 1 gậy
-Tranh 4: Cừu thoát nạn
Ý nghĩa: Con sói chủ quan và kiêu căng nên
phải đền tội Con cừu bình tĩnh và thông minh
nên đã thoát nạn
-Học sinh kễ chuyện theo tranh
* HS đọc bài trong SGK.
Mỗi em kể nội dung 1 tranh Một em kể toàn câu chuyện
-HS hát đúng giai điệu bài hát và thuộc lời ca
- Biết hát kết hợp vỗ tay đệm theo phách, đệm theo tiết tấu lời ca
+ Biết hát, kết hợp vận động phụ hoạ
+ Biết đọc thơ 4 chữ theo tiết tấu của bài “ Lý cây xanh”
- HS niềm say mê âm nhạc
II/ Chuẩn bị: Thanh phách
II/ Các hoạt động dạy học
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ: Gọi 3 em lên hát và kết hợp vận động phụ hoạ bài hát “ Tìm bạn thân”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Lý cây xanh,
Tìm bạn thân.
- GV bắt nhịp cho HS hát ôn lại 2 bài hát
- Cho HS Hát ôn theo nhóm, dãy bàn
- Cho HS thi hát trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lần lượt hát ôn từng bài hát , mỗi bài hát 2 lần
HS Hát ôn theo nhóm, dãy bàn
HS thi hát trước lớp
- Lớp nhận xét