1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 1 TUẦN 10

17 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 245 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010Đạo Đức: Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ I Mục tiêu: 1 Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình 2 Nói năng và

Trang 1

Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010

Đạo Đức:

Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ

I) Mục tiêu:

1) Học sinh biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em

nhỏ trong gia đình

2) Nói năng và hành động lễ phép với anh chị, luôn nhường nhịn em nhỏ

3) Vui vẻ khi được anh chị giao việc và cảm thấy hạnh phúc khi có em

4) Chuẩn bị :

II) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Ổn định:

2) Bài cũ: Lễ phép với anh chị – nhường nhịn em

nhỏ (t1)

3) Bài mới:

a) Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 3

• Mục tiêu: Nắm được vài hành động nên và

không nên làm trong gia đình

• Phương pháp: Thực hành , sắm vai

• Hình thức học: Lớp, nhóm

• ĐDDH : vở bài tập

− Em nối các bức tranh với chữ nên hoặc không

nên

− Giáo viên cho học sinh trình bày

+ 1/ Anh không cho em chơi chung (không

nên)

+ 2/ Em hướng dẫn em học

+ 3/ Hai chị em cùng làm việc nhà

+ 4/ Chị em tranh nhau quyển truyện

+ 5/ Anh để em để mẹ làm việc nhà

b) Hoạt động 2: Học sinh chơi đóng vai

• Mục tiêu: Học sinh biết vâng lời anh chị, yêu

thương, nhường nhịn em nhỏ là việc nên làm

• Phương pháp: Quan sát, thảo luận

• Hình thức học: Lớp, cá nhân

− Giáo viên nêu yêu cầu đóng vai theo các tình

huống ở bài tập 2

− Giáo viên cho học sinh nhận xét về

+ Cách cư xử

Hát

Học sinh nêu

Từng nhóm trình bày Lớp nhận xét bổ sung

− Nên

− Nên

Học sinh đóng vai Học sinh nhận xét

1

Trang 2

+ Vì sau cư xử như vậy

 Là anh chị phải nhường nhịn em nhỏ, là em , cần

phải lễ phép, vâng lời anh chị

4) Củng cố :

− Em hãy kể vài tấm gương về lễ phép với anh

chị, nhường nhịn em nhỏ

− Giáo viên nhận xét , tuyên dương

5) Dặn dò :

− Thực hiện tốt các điều em đã học

− Nhận xét tiết học

Học sinh kể

          

Tiếng Việt:

Học vần au, âu (Tiết 1)

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc và viết được: au, âu, cây cau, cái cầu

- Đọc được đoạn thơ ứng dụng: Chào Mào có áo màu nâu

Cứ mùa ổi tới từ đâu bay về

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bà cháu

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: chúng ta học vần au,

âu

2 Dạy vần:

+ Vần au:

- Vần au được tạo nên từ a và u

- So sánh au với ao

-Đánh vần:

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV hd cho HS đv a-u-au

- Tiếng và TN khóa

GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

-Viết:

GV viết mẫu: au

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

+ Vần âu:

- Vần âu được tạo nên từ â và u

- So sánh âu và au

HS đọc theo GV: au, âu

Giống nhau: bắt đầu bằng a Khác nhau: kết thúc bằng u và o

HS nhìn bảng phát âm

HS trả lời: vị trí của chữ và vần trong tiếng khóa: cau (c đứng trước, au đứng sau)

Đv và đọc trơn TN khóa

HS viết vào bảng con: au

HS viết bảng con: cau

Giống nhau: kết thúc bằng u Khác nhau: âu bắt đầu bằng â

2

Trang 3

- Đánh vần

- Viết: nét nối giữa â và u; giữa c và

âu, thanh huyền trên âu, viết tiếng và

TN khóa: cầu và cái cầu

+ Đọc TN ứng dụng:

GV có thể giải thích các TN

GV đọc mẫu

HS Đv: â - u - âu

cờ - âu - câu - huyền - cầu, cái cầu

2-3 HS đọc các TN ứng dụng

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1

Đọc bài ứng dụng

GV chỉnh sửa lỗi HS đọc câu ứng

dụng

GV đọc mẫu câu ứng dụng

c Luyện nói:

GV gợi ý theo tranh, HS trả lời câu hỏi

Trò chơi

HS lần lượt phát âm: au, cau, cây cau và

âu, cầu, cái cầu

HS đọc các TN ứng dụng: nhóm, CN,

cả lớp

HS nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng HS đọc câu ứng dụng:CN, nhóm, lớp

HS đọc câu ứng dụng:2-3 HS

HS đọc tên bài luyện nói Bà cháu

HS trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV Cho HS thi đua ghép chữ

IV.CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV chỉ SGK cho HS đọc

- Dặn: HS học bài, làm bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở nhà; xem trước bài 40

Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2010

Thể dục:

Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản

I/MỤC ĐÍCH:

- Ôn một số động tác Thể dục RLTTCB đã học

Yêu cầu thực hiện được động tác chính xác hơn giờ trước

- Học đứng kiễng gót, hai tay chống hông

Yêu cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng

II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi

III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Nội dung Phương pháp - Tổ chức lớp

I/PHẦN MỞ ĐẦU:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và

yêu cầu bài học

+ Ôn một số động tác Thể dục

- 4 hàng ngang

x x x x x x x x x 

x x x x x x x x x

3

Trang 4

RLTTCB đã học.

+ Học đứng kiễng gót, hai tay

chống hông

* Đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc

trên địa hình tự nhiên ở sân trường

- Đi thành hình vòng tròn và hít thở

sâu rồi cho đứng lại, quay mặt vào tâm

- Trò chơi (do GV chọn)

II/CƠ BẢN:

* Ôn phối hợp (ra trước – dang ngang) :

Nhịp 1 : TTĐCB đưa hai tay ra trước

Nhịp 2 : Về TTĐCB

Nhịp 3 : Đứng đưa hai tay dang ngang

(bàn tay sấp)

Nhịp 4 : Về TTĐCB

* Ôn phối hợp (ra trước – lên cao chếch

chữ V ) :

Nhịp 1 : TTĐCB đưa hai tay ra trước

Nhịp 2 : Về TTĐCB

Nhịp 3 : Đứng đưa hai tay lên cao chếch

chữ V

Nhịp 4 : Về TTĐCB

* Ôn phối hợp (hai tay dang ngang

-hai tay lên cao chếch chữ V)

Nhịp 1 : TTĐCB đưa hai tay dang ngang

Nhịp 2 : Về TTĐCB

Nhịp 3 : Đứng đưa hai tay lên cao chếch

chữ V

Nhịp 4 : Về TTĐCB

* Học đứng kiễng gót, hai tay chống

hông :

Chuẩn bị : TTĐCB

Động tác : Từ TTĐCB kiễng hai gót

chân lên cao, đồng thời hai tay chống

hông (ngón tay cái hướng ra sau lưng),

thân người thẳng, mặt hướng về trước,

khuỷu tay hướng sang hai bên

* Tập phối hợp ( dang ngang kiễng

gót – lên cao kiễng gót) :

Nhịp 1 : Từ TTĐCB đưa hai tay dang

ngang đồng thời kiễng hai gót chân

Nhịp 2 : Về TTĐCB

Nhịp 3 : Đứng đưa hai tay lên cao chếch

x x x x x x x x x

x x x x x x x x x

- Vòng tròn

- Từ đội hình vòng tròn sau khởi động,

GV dùng khẩu lệnh cho HS quay mặt vào tâm

- GV nhắc lại tên gọi và cách thực hiện động tác để HS nhớ lại rồi điều khiển cả lớp thực hiện

- Sau đó cho cán sự lớp vừa điều khiển vừa làm mẫu cho cả lớp tập theo GV quan sát, sửa các tư thế sai của HS

- GV vừa làm mẫu, vừa giải thích động tác, sau đó cho HS tập theo với nhịp hô chậm

- Xen kẽ giữa các lần tập, GV nhận xét, sửa những động tác sai của HS

- Sau đó GV điều khiển, nhưng không làm mẫu, có thể cho cán sự lớp làm mẫu

cả lớp tập theo

4

Trang 5

chữ V đồng thời kiễng hai gót chân

Nhịp 4 : Về TTĐCB

* Trò chơi “Qua đường lội”

III/KẾT THÚC:

- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc

trên địa hình tự nhiên

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét giờ học và giao bài

tập về nhà:

+ Ôn : Một số kĩ năng đội hình

đội ngũ

Tư thế đứng cơ bản

- GV nhắc lại cách chơi và yêu cầu của trò chơi, rồi cho HS bắt đầu chơi

- 4 hàng ngang

- Gọi một vài em lên thực hiện lại các nội dung

- Nêu ưu, khuyết điểm của HS

- Về nhà tự ôn

          

Toán:

Luyện tập I) Mục tiêu:

− Giúp học sinh củng cố về :

+ Bảng trừ và làm phép trừ trong phạm vi 3

+ Mối quan hệ giữa phép cộng và trừ

− Rèn cho học sinh làm tính nhanh, chính xác

− Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng phép trừ

− Yêu thích học toán

II) Chuẩn bị:

III) Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động :

2 Bài cũ:

3 Bài mới :

a) Giới thiệu : Luyện tập

b) Hoạt động 1: Oân kiến thức cũ

• Mục tiêu: Củng cố kiến thức phép trừ trong

phạm vi 3, mối quan hệ giữa cộng và trừ

• Phương pháp : Luyện tập, thực hành

• Hình thức học : Lớp, cá nhân

• ĐDDH : Hình tam giác

− Cho học sinh lấy 3 hình tam giác bớt đi 1

hình, lập phép tính có được

 Giáo viên ghi : 3 – 1 = 2

− Tương tự với : 3 – 2 = 1 ; 3 – 3 = 0

c) Hoạt động 2: Thực hành

• Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã

học để làm bài tập

Hát

Học sinh thực hiện và nêu: 3 –

1 = 2 Học sinh đọc trên bảng , cá nhân, dãy, lớp

5

Trang 6

• Phương pháp : Luyện tập , thực hành

• Hình thức học : Cá nhân, lớp

• ĐDDH : Vở bài tập

Bài 1 : Nhìn tranh thực hiện phép tính

+ Giáo viên giúp học sinh nhận biết mối

quan hệ giữa phép cộng và trừ

1 + 2 = 3

3 – 1 = 2

3 – 2 = 1

Bài 2 : Tính

Bài 3 : Điền số

+ Hướng dẫn: lấy số ở trong ô tròn trừ

hoặc cộng cho số phía mũi tên được bao

nhiêu ghi vào ô

Bài 4 :

+ Nhìn tranh đặt đề toán, viết phép tính

thích hợp vào ô trống

4 Củng cố:

− Cho học sinh thi đua điền dấu: “ +, – “ vào

chỗ chấm

1 … 2 = 3 2 … 1 = 3

3 … 1 = 2 3 … 2 = 1

2 … 2 = 4 2 … 1 = 2

− Nhận xét

5 Dặn dò:

− Oân lại bảng trừ trong phạm vi 3

Học sinh nêu cách làm và làm bài

Học sinh sửa bài miệng

Học sinh làm bài, thi đua sửa ở bảng lớp

Học sinh làm bài

Học sinh sửa ở bảng lớp

Học sinh làm bài, sửa bài miệng

Học sinh cử mỗi dãy 3 em thi đua tiếp sức

Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương

          

Tiếng Việt:

Học vần iu, êu (2 tiết)

A MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- HS đọc và viết được: iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu

- Đọc được câu ứng dụng: Cây bưởi, cây táo nhà bà đều sai trĩu quả

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ai chịu khó ?

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

I Ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

Tiết 1

6

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Giới thiệu bài: chúng ta học vần iu,

êu

GV viết bảng

2 Dạy vần:

+ Vần iu:

- Vần iu được tạo nên từ: i và u

- So sánh: iu với êu

- Đánh vần:

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

- GV hd cho HS đv i - u - iu

- GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS

-Viết:

GV viết mẫu

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS

+ Vần êu:

- Vần êu được tạo nên từ ê và u

- So sánh êu và iu

- Đánh vần:

+Đọc TN ứng dụng

GV giải thích các TN

GV đọc mẫu

HS đọc theo GV : iu, êu

Giống nhau: kết thúc bằng u

Khác nhau: iu bắt đầu bằng i

HS nhìn bảng phát âm

HS đv: CN, cả lớp

HS trả lời vị trí của chữ và vần trong tiếng khóa: rìu (r đứng trước, iu đứng sau, dấu huyền trên iu)

HS đv và đọc trơn TN khóa

HS viết bảng con: iu, rìu

Giống nhau: kết thúc bằng u Khác nhau: êu bắt đầu bằng ê

HS đv: ê - u - êu phờ - êu - phêu - ngã - phễu 2-3 HS đọc các TN ứng dụng

Tiết 2

3 Luyện tập:

a Luyện đọc:

Luyện đọc lại vần mới học ở tiết 1

Đọc câu ứng dụng

GV cho HS đọc câu ứng dụng

GV chỉnh sửa lỗi HS đọc câu ứng dụng

GV đọc mẫu câu ứng dụng

b Luyện Viết:

c Luyện nói:

GV gợi ý theo tranh, HS trả lời

câu hỏi

Trò chơi

HS lần lượt phát âm

HS đọc các TN ứng dụng: nhóm, CN,

cả lớp

HS nhận xét tranh minh họa của đoạn thơ ứng dụng

HS đọc câu ứng dụng:CN, nhóm, lớp

HS đọc câu ứng dụng:2-3 HS

HS viết vào vở tập viết iu, êu, lưỡi rìu, cái phễu

HS đọc tên bài luyện nói: Ai chịu khó?

HS trả lời theo gợi ý của GV

Cho HS thi cài chữ

IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Dặn: HS học bài, làm bài, tự tìm chữ có vần vừa học ở nhà; xem trước bài 41

7

Trang 8

Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2010

Tiếng Việt:

Ôn tập giữa học kì 1(2 tiết) I) Mục tiêu:

− Hệ thống lại kiến thức đã học từ tuần 1 đến tuần 7

− Củng cố lại các kiến thức đã học về âm

− Rèn cho học sinh kỹ năng nhận biết, đọc trơn , nhanh các âm vần đã học 1 cách trôi chảy

− Viết đúng các từ , tiếng, viết đúng độ cao, liền mạch, đúng khoảng cách từ tiếng

− Yêu thích ngôn ngữ tiếng việt

− Tự tin trong giao tiếp

II) Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Bài mới:

a) Hoạt động1: Ôn các âm, các vần đã học

• Mục tiêu: Hệ thống hóa lại các âm, vần đã học

• Phương pháp: Luyện tập, thực hành

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

• ĐDDH: Bảng ôn tập

− Cho học sinh nêu các âm vần đã được học

− Giáo viên ghi bảng

b) Hoạt động 2: Luyện đọc các từ, câu

• Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ có mang âm vần

đã học

• Phương pháp: Luyện tập, thực hành

• Hình thức học: Cá nhân, lớp

− Giáo viên ghi bảng, học sinh đọc

∗ Tiếng:

mẹ nghe nghỉ gia trả xe

∗ Từ:

y sĩ giã giò nghĩ ngợi nghé ngọ dìu dịu nấu bữa

∗ Câu:

Xe bò chở cá về thị xã

Mẹ đi chợ mua quà cho bé

Dì Na ở xa vừa gửi thư về cả nhà vui qúa

Chú ve sầu kêu ve ve cả mùa hè

− Hát

− Học sinh nêu

− Học sinh luyện đọc cá nhân, dãy, bàn

− Học sinh luyện đọc cá nhân, tổ, lớp

8

Trang 9

− Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

d) Hoạt động 3: Luyện viết

• Mục Tiêu : Học sinh nghe và viết được bài

• Phương pháp: Luyện tập

• Hình thức học: Cá nhân

− Giáo viên cho học sinh nêu lại tư thế ngồi viết

− Giáo viên đọc cho học sinh viết:

Bé hái lá cho thỏ

Chú voi có cái vòi dài

 Lưu ý học sinh độ cao con chữ, khoảng cách từ,

tiếng

− Giáo viên thu vở chấm điểm và nhận xét

− Học sinh nêu

− Học sinh viết vở lớp

          

Toán:

Phép trừ trong phạm vi 4 I) Mục tiêu:

1 Giúp cho học sinh:

+ Củng cố khái niệm ban đầu về phép trừ và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

+ Thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

2 Học sinh biết làm phép trừ trong phạm vi 4

3 Học sinh có tính cẩn thận chính xác khi làm bài

II) Chuẩn bị:

III) Các hoạt dộng dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1) Khởi động :

2) Dạy và học bài mới:

a) Giới thiệu:

− Phép trừ trong phạm vi 4

b) Giới thiệu phép trừ trong phạm vi 4

• Mục tiêu: Biết khái niệm ban đầu vê phép trừ,

mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ Thành lập

và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 4

• Phương pháp : Trực quan , thực hành, đàm thoại

• Hình thức học : Lớp, cá nhân

• ĐDDH : Mẫu vật

− Giáo viên đính mẫu vật

− Có 4 quả táo, bớt đi 1 quả, còn mấy quả?

− Cho học sinh lập phép trừ

− Giáo viên ghi bảng

4 – 1 = 3

− Hát

-Học sinh quan sát -Học sinh : còn 3 qủa -Học sinh lập ở bộ đồ dùng, đọc: 4 – 1 = 3

9

Trang 10

4 – 3 = 1

− Thực hiện tương tự để lập được bảng trừ:

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

− Giáo viên xoá dần các phép tính

− Hướng dẫn học sinh nhận biết mối quan hệ

giữa cộng và trừ

− Giáo viên gắn sơ đồ:

1 + 3 = 4

3 + 1 = 4

4 – 1 = 3

4 – 3 = 1

− Thực hiện tương tự:

2 + 2 = 4

4 – 2 = 2 c) Thực hành

• Mục tiêu : Biết vận dụng các kiến thức đã học

để làm bài tập

• Phương pháp : Giảng giải , thực hành

• Hình thức học : Cá nhân, lớp

• ĐDDH : Vở bải tập

− Học sinh làm trên vở bài tập

Bài 1 : Cho 1 học sinh nêu yêu cầu

+ Lưu ý: 2 cột cuối cùng nhằm củng cố mối

quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Bài 2 : Tương tự

+ Lưu ý học sinh phải viêt các số thẳng cột

với nhau

Bài 3 :

+Quan sát tranh nêu bài toán

+Dùng phép tính gì để tính được số bạn còn chơi?

− Nhận xét

3) Củng cố:

− Trò chơi: ai nhanh, ai đúng

− Nhìn tranh đặt đề toán và thực hiện các phép

tính có được

− Giáo viên nhận xét

4) Dặn dò:

− Học thuộc bảng trừ trong phạm vi 4

-Học sinh học thuộc bảng trừ trong phạm vi 4

Học sinh quan sát sơ đồ và nêu nhận xét

Có 1 chấâm tròn thêm 3 chấm tròn được 4 chấm tròn

Có 3 thêm 1 là 4

Có 4 chấm tròn bớt đi 1 chấm tròn là 3 chấm tròn

Có 4 bớt 3 còn 1

Học sinh làm bài

Học sinh sửa bài miệng

Thực hiện phép tính theo cột dọc

Học sinh làm bài, sửa bài trên bảng

Học sinh làm bài

Có 4 bạn đang chơi nhảy dây, 1 bạn chạy đi, hỏi còn mấy bạn?

Tính trừ : 4 - 1 = 3

− Học sinh làm vào bảng con, tổ nào làm nhanh, đúng sẽ thắng: 1

em đại diện đọc đề toán

          

10

Trang 11

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

Ôn tập: Con người và sức khỏe

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan

- Khắc sâu hiểu biết về các hành vi vệ sinh cá nhân hàng ngày để có sức khỏe tốt

- Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh, khắc phục những hành vi có hại cho sức khỏe

B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I ổn định lớp:

II Bài cũ:

III Bài mới:

1 GT bài, ghi đề:

2 Khởi động:

Trò chơi: “chi chi, chành chành”

Mục đích: gây hào hứng cho HS

trước khi vào bài

a Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi

Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài

của cơ thể Cơ thể người gồm mấy phần

? Chúng ta nhận biết thế giới xung

quanh bằng những bộ phận nào của cơ

thể ?

Nếu thấy bạn chơi súng cao su, em

sẽ khuyên bạn như thế nào ?

b Hoạt động 2:

Khắc sâu hiểu biết về các hành vi

vệ sinh cá nhân hàng ngày để có sức

khỏe tốt Cho HS nhớ và kể lại trong 1

ngày (từ sáng đến khi ngủ) mình đã làm

những gì ?

Dành vài phút để HS nhớ lại Giải

thích để HS nhớ rõ và khắc sâu

3 KL:

Nhắc lại các việc vệ sinh cá nhân

nên làm hàng ngày để HS khắc sâu và

có ý thức thực hiện

HS chơi trò chơi

Cả lớp thảo luận

HS xung phong trả lời từng câu hỏi, các em khác bổ sung

HS nhớ và kể lại các việc làm vệ sinh cá nhân trong 1 ngày

Tự giác thực hiện nếp sống vệ sinh Khắc phục những hành vi có hại cho sức khỏe

HS trả lời câu hỏi

Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2010

Tiếng Việt:

11

Ngày đăng: 03/07/2015, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông 4 ô, vẽ tam giác xé ra khỏi tờ - GIÁO ÁN 1 TUẦN 10
Hình vu ông 4 ô, vẽ tam giác xé ra khỏi tờ (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w