1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 5 Tuan 31 Chuan KT-KN

21 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 195 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.. - Một, hai HS đọc cả bài

Trang 1

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Tuần 31

Thứ hai, ngày 5 tháng 4 năm 2010

Tập đọc

Công việc đầu tiên

I- Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn

làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK).

II chuẩn bị :

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

- Hai, ba HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam, trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33 phút )

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc bài văn

- Một HS đọc phần chú giải về bà Nguyễn Thị Định, các từ khó : Truyền đơn, chớ,

rủi, lính mã tà, thoát li.

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài văn (2-3 lợt) đoạn 1 (từ đầu đến Em không

biết chữ nên không biết giấy gì), đoạn 2 (tiếp theo đến mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm), đoạn 3 (phần còn lại) GV kết hợp uốn nắn cách phát âm

và cách đọc cho các em

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài (hoặc tiếp nối nhau đọc cả bài)

- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng đọc diễn tả đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tựhào của cô gái trng buổi đầu làm việc cho cách mạng Chú ý đọc phân biệt lời cácnhân vật:

+ Lời anh Ba- ân cần khi nhắc nhở út; mừng rỡ khi ngợi khen út

+ Lời út-mừng rỡ khi lần đầu đợc giao việc; thiết tha khi bày tỏ nguyện vọng muốnlàm thật nhiều việc cho cách mạng

b) Tìm hiểu bài

- Đọc thầm bài văn và cho biết :

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị út là gì? (Rải truyền đơn)

- Những chi tiết nào cho thấy chị út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này?

( út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền

đơn)

- Chị út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn ?(Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá

nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng quần Chị rảo bớc, truyền đơn

từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.)

-Vì sao chị út muốn đợc thoát li?(Vì út yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật

nhiều việc cho cách mạng)

GV: Bài văn là đoạn hồi tởng – kể lại công việc đầu tiên bà Nguyễn Thị Định làmchocách mạng Bài văn cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một ngời phụ nữ dũngcảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

- HS nêu ND chính bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Ba HS luyện đọc diễn cảm bài văn theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, anh BaChẩn, chị út) GV giúp các em đọc thể hiện đúng lời các nhân vật theo gợi ý ở mục2a

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm đoạn văn sau theo

Trang 2

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

cách phân vai:

Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

- út có rải truyền đơn không?

Tôi vừa mừng vừa lo, nói:

- Đợc, nhng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm đợc chớ!

Anh Ba cời, rồi dặn tôi tỉ mỉ Cuối cùng, anh nhắc:

- Rủi địch nó bắt em tân tay thì em một mực nói rằng! có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc Em không biết chữ nên không biết giấy gì.

GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép trừ

+ Tên gọi các thành phần và kết quả, dấu phép tính

+ Một số tính chất của phép trừ (nh SGK)

*Hoạt động 2 : (30 )Thực hành.

Bài 1: Cho học sinh tự tính, thử lại rồi chữa bài(theo mẫu).

Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài

- Khi chữa bài nên cho học sinh củng cố về cách tìm số hạng, số bị trừ, ch a biết

Bài 3 : Cho học sinh tự giải rồi chữa bài

Bài giải :

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha)Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là:

- Mỏ A-pa-tít Lào Cai

*Hoạt động 2: (10 )Thảo luận nhóm theo bài tập 5, SGK.

1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh thảo luận bài tập 5

Trang 3

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

2 Các nhóm thảo luận

3 Đại diện cho từng nhóm lên trình bàu

4 Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

5 Giáo viên kết luận: Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

*Hoạt động 3: (10 )Thảo luận nhóm theo bài tập 6, SKG.

1 Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh lập dự án bảo vệ tàinguyên thiên nhiên: Rừng đầu nguồn, nớc, các giống thú quý hiếm …

2 Từng nhóm thảo luận

3 Từng nhóm lên trình bày

4 Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận

5 Giáo viên lết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thựchiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình

_

Tiếng Việt:

Ôn tập

I Mục đích yêu cầu :

Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “ Công việc đầu tiên” thông qua việc luyện đọc và trả lời câu hỏi

II Các hoạt đọng dạy học :

- Gv tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm đôi

- GV theo dõi uốn nắn học sinh còn đọc sai

- Gv gọi các nhóm đại diện thi đọc diễn cảm trớc lớp

- HS cùng GV nhận xét bình chọn bạn đọc hay và diễn cảm nhất

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi sau:

1 Câu nào trong bài cho biết chị út theo gơng cha đi làm Cách mạng ?

2 Những chi tiết nào cho biết chị út rất thận trọng khi nhận và thực hiện công việc Cách mạng giao ?

Nghe viết : tà áo dài việt nam

I- Mục đích yêu cầu :

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

Một HS đọc lại cho 2-3 bạn viết bảng lớp, cả lớp viết trên giấy nháp tên các huân

chơng ở BT3 tiết Chính tả trớc (Huân chơng Sao vàng, Huân chơng Quân công,

Huân chơng Lao động) HS viết xong, GV có thể hỏi thêm: Đó là những huân ch ơng

Trang 4

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

nh thế nào, dành tặng cho ai?

B Bài mới:

Giới thiệu bài: (1’) GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS nghe viết (22 phút )

- GV đọc đoạn viết chính tả trong bài Tà áo dài Việt Nam Cả lớp theo dõi trong

SGK

- HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn kể điều gì?(Đặc điểm của hai loại áo dài cổ truyền

của phụ nữ Việt Nam Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền đã đ

-ợc cải tiến thành chiếc áo dài tân thời.)

- HS đọc thầm lại đoạn văn GV nhắc các em chú ý các dấu câu, cách viết các chữ

số (39, XX), những chữ HS dễ viết sai chính tả

- HS gấp SGK GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu cho HS viết

GV chấm chữa bài Nêu nhận xét

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 11 phút )

Bài tập 2

- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV nhắc HS :Tên các huy chơng, danh hiệu, giải thởng đặt trong ngoặc đơn viết hoacha đúng Nhiệm vụ của các em là: sau khi xếp tên các huy chơng, danh hiệu, giải th-ởng vào dòng thích hợp, phải viết lại các tên ấy cho đúng

hoá, nghệ thuật, thể thao

b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài

- Giải ba: Huy chơng Đồng

- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú-Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giàyVàng, Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc: Đôi giày Bạc,Quả bóng Bạc

- HS thi tiếp sức – mỗi em tiếp nối nhau sửa lại tên 1 danh hiệu hoặc 1 giải thởng,

1 huy chơng, 1 kỉ niệm chơng Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cao cho nhóm sửa

đúng, sửa nhanh cả 8 tên:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáodục, Kỉ niệm chơng vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc t rẻ em Việt Nam.

b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối.

c) Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm

chơng HTL bài thơ Bầm ơi cho tiết Chính tả sau.

_

Toán

Trang 5

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Tiết 152: Luyện tập

I Mục tiêu :

Biết vận dụng kỹ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán

II Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1 : (10’)Ôn về phép cộng, phép trừ.

- Cho học sinh nêu tính chất của phép cộng, phép trừ

- Cho học sinh lên viết tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng

a + b = b + a (a + b) + c = a + (b + c)

*Hoạt động 2 (30’) Thực hành.

Bài 1: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài

Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài Chẳng hạn:

4

4 11

11 4

1 4

3 11

4 11

7 4

1 11

30 99

42 99

72 99

14 99

28 99

72 99

Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm).Cho học sinh tự nêu tóm tắt bài toán rồi

tự giải và chữa bài.Chẳng hạn:

Bài giải:

Phân số chỉ số phần trăm tiền lơng gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:

20

17 4

1 5

3

 (số tiền lơng)a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình dó để dành là:

20

3 20

17 20

20

 (số tiền lơng)

% 15 100

15 20

I- Mục đích yêu cầu :

- Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ (BT2) và đặt đợc một trong 3 câu tục ngữ BT2 (BT3)

Hs khá, giỏi đặt đợc với mỗi câu tục ngữ ở BT2

II chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 3 phút )

Hai HS tìm ví dụ nói về ba tác dụng của dấy phẩy – dựa theo bảng tổngkết ở BT1,tiết ôn tập về dấu phẩy

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 34 phút )

Bài tập 1

Trang 6

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

- HS đọc yêu cầu của BT1

- HS làm bài vào VBT, trả lời lần lợt các câu hỏi a, b

-1HS làm bài trên bảng Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:

anh hùng biết gánh vác, lo toan mọi việc

bất khuất có tài năng, khí phách, làm nên những việc phi thờng

trung hậu không chịu khuất phục trớc kẻ thù

đảm đang chân thành và tốt bụng với mọi ngời

b) Những từ ngữ chỉ các phẩm chất khác nhau của phụ nữ Việt Nam: chăm chỉ; cần cù;nhân hậu; khoan dung; độ lợng; dịu dàng; biết quan tâm đến mọi ngời; có đức hi sinh,nhờng nhịn;…

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, phát biểu ý kiến GV nhận xét, chốt lại:

+chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.(Mẹ bao

giờ cũng nhờng những gì tốt nhất cho con)

+Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng

giỏi(Khi cảnh nhà khó khăn, phải trông cậy

vào ngời vợ hiền Đấtnớc có loạn, phải nhờ

vào vị tớng giỏi.)

- Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh(Đất nớc có

giặc, phụ nữ cũng tham gia diệt giặc)

+ Lòng thơng con, đức hisinh, nhờng nhịn của ngờimẹ

+ Phụ nữ rất đảm đang, giỏigiang, là ngời giữ gìn hạnhphúc, giữ gìn tổ ấm gia đình

+ Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ Một vài HS thi đọc thuộc lòng

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của BT3

- GV nhắc HS hiểu đúng yêu cầu của bài tập:

+ Mỗi HS đặt câu có sử dụng1 trong 3 câu tục ngữ nêu ở BT2

+ GV nhắc HS cần hiểu là không chỉ đặt 1 câu văn mà có khi phải đặt vài câu rồimới dẫn ra đợc câu tục ngữ

- GV mời 1-2 HS khá, giỏi nêu ví dụ (VD: Mẹ em là ngời phụ nữ yêu thơng chồng

con, luôn nhờng nhịn, hi sinh, nh tục ngữ xa có câu: Chỗ ớt mẹ nằm, chỗ ráo con

lăn.(1câu)/ Nói đến nữ anh hùng út Tịch, mọi ngời nhớ ngay đến câu: Giặc đến nhà,

đàn bà cũng đánh.(1 câu)/ Vừa qua nhà em gặp nhiều chuyện không may Nhờ mẹ

đảm đang, giỏi gang, một mình chèo chống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp Bố

em bảo, đúng là : Nhà khó cậy vợ hiền, nớc loạn nhờ tớng giỏi(3 câu) )

- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau đọc câu văn của mình GV nhận xét, kết luận những

HS nào đặt đợc câu văn có sử dụng câu tục ngữ đúng với hoàn cảnh và hay nhất

I Mục tiêu

Ôn tập về:

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sảncủa thực vật và thực vật thông qua một số đại diện

II chuẩn bị :

- Hình trang 124, 125, 126 SGK

III Hoạt động dạy học

- Căn cứ vào bài tập trang 124, 125, 126 SGK, GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

Trang 7

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Hình 2: cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Hình 3: cây hoa hớng dơng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió

I Mục tiêu :

- HS biết đợc quá trình hình thành và phát triển của quê hơng

- Lịch sử của địa phơng của từng thời kì đến nay

- Biết đợc một số nhân vật sự kiện lịch sử của địa phơng

II chuẩn bị :

Su tầm một số tranh ảnh về lịch sử địa phơng

III các hoạt động dạy học

1.HS tìm hiểu về lịch sử Thanh Hoá qua các thời kì

- GV cho HS tìm hiểu về con ngời và sự kiện lịch sử của Thanh Hoá qua các thời

+ Truyền thống của nhân dân địa phơng

- GV cho HS thảo luận nhóm qua các nội dung câu hỏi

- GV kết luận : Trong các cuộc kháng chiến quân và dân Thanh Hoá luôn nêu cao

tinh thần yêu nớc, đánh đuổi quân xâm lăng, GV nói sơ qua về tinh thần chiến đấu bảo về cầu Hàm Rồng của quân và dân Thanh Hoá

2.Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc của Thanh Hoá từ sau giải phóng (30/4/1975) đến nay.

- GV cho HS tìm hiểu về công cuộc xây dựng qua các thời kỳ, sự phát triển kinh tế,

sự phát triển con ngời

- Nền kinh tế xã hội của Thanh Hoá hiện nay

Hoạt động nối tiếp :

- GV cho HS về tìm hiểu thêm về lịch sử tỉnh nhà chuẩn bị bổ xung cho tiết sau

Thứ t, ngày 7 tháng 4 năm 2010

Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I- Mục đích yêu cầu :

- Tìm và kể đợc một câu chuyện một cách rõ ràng về một việc làm tốt của bạn

- Biết nêu cảm nghĩ về nhân vật trong truyện

II chuẩn bị :

Bảng lớp viết đề bài của tiết KC

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

HS kể lại một câu chuyện các em đã đợc nghe hoặc đợc đọc về một nữ anh hùng

Trang 8

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

hoặc một phụ nữ có tài

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài ( 5 phút )

- Một HS đọc đề bài, phân tích đề – GV gạch chân từ ngữ quan trọng trong đề: Kể

về việc làm tốt của bạn em.

- Hai HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1-2-3-4 (Em chọn ngời bạn nào đã làm việc

tốt để kể Em kể về việc làm tốt cuả bạn? Bạn em đã làm việc tốt đó nh thế nào?- Trao đổi với các bạn cảm nghĩ của em về việc làm tốt của bạn em ) Cả lớp

theo dõi trong SGK

- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho tiết KC; mời một vài em tiếp nối nhau nóinhân vật và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện của mình

- HS viết nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện định kể

*H oạt động 2 Hớng dẫn HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ( 29 phút )

a) Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi cảm nghĩ củamình về việc làm tốt của nhân vật trong truyện, về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

GV hớng tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn

b) HS thi KC trớc lớp Mỗi em kể xong, trao đổi, đối thoại cùng các bạn về câuchuyện (VD: Hành động của bạn trai ấy theo bạn có gì đáng khâm phục?/ Tính cáchcủa bạn gái ấy theo bạn có gì đáng yêu?/ Nghị lực vợt khó của bạn nữ trong câuchuyện của bạn có phải là một phẩm chất cần thiết với con gái không?…)

GV hớng dẫn cả lớp nhận xét nhanh về câu chuyện và lời kể của từng HS

Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn KC có tiến

bộ nhất

*H oạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 1 phút )

GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết KC Nhà vô địch tuần 32 (đọc

các yêu cầu của tiết KC, xem trớc tranh minh hoạ)

GV hớng dẫn học sinh tự ôn tập những hiểu biết chung về phép nhan

+ Tên gọi thành phần và kết quả, dấu phép tính

+ Một số tính chất của phép nhân (nh SGK)

*Hoạt động 2 : (30’)Thực hành.

GV hớng dẫn học sinh tự làm rồi chữa các bài tập trong SGK Chẳng hạn:

Bài 1: Cho học sinh làm cột 1 rồi chữa bài

Đổi với bạn cùng bàn để kiểm tra kết quả

Bài 2: Cho học sinh nêu cách nhân nhẩm số thập phân với 10; với 100 hoặc với 0,1;

với 0,01 (bằng cách chuyển dấu phẩy về bên phải, hoặc bên trái một chữ số, haichữ số ) rồi tự làm và chữa bài Chẳng hạn

Trang 9

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 A

Độ dài quãng đờng AB là:

I- Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài thơ ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Tình cảm thắm thiết, sâu nặng giữa ngời chiến sĩ với ngời

mẹ Việt Nam( Trả lời đợc các câu hỏi SGK, thuộc lòng bài thơ).

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ ( 4 phút )

HS đọc lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

Giới thiệu bài (1’)

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn thơ (2-3 lợt) GV kết hợp uốn nắn cách đọc cho

HS, giúp các em hiểu nghĩa các từ khó (bầm, đon) đợc chú giải cuối bài.

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ- giọng trầm lắng, thiết tha, phù hợp với việc diễn tả cảmxúc nhớ thơng của ngời con với mẹ Chú ý đọc hai dòng đầu với giọng nhẹ, trầm,nghỉ hơi dài khi kết thúc

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài thơ và cho biết:

- Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ? (Cảnh

chiều đông ma phùn, gió bấc làm anh chiến sĩ thầm nhớ tới ngời mẹ nơi quê nhà.Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, run vì rét.)

GV: Mùa đông ma phùn gió bấc- thời điểm các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiềubuồn làm anh chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thơng mẹ phải lội ruộng bùn lúc gió ma

- Tìm những hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ con thắm thiết, sâu nặng (HS tìm đợc những hình ảnh so sánh trong bài (những hình ảnh so sánh HS không dễ tìm vì

không có từ so sánh nh, là, tựa, bằng, hơn, …GV có thể gợi ý GV có thể gợi ý )

Tình cảm của mẹ với con: Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần.

Tình cảm của con với mẹ: Ma phùn ớt áo tứ thân

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu!

Những hình ảnh so sánh ấy thể hiện tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng: mẹ thơng con,con thơng mẹ

- Anh chiến sĩ đã dùng cách nói nh thế nào để làm yên lòng mẹ?(Anh chiến sĩ dùng

cách nói so sánh:

Con đi trăm núi ngàn khe

Trang 10

Giáo viên Lê Bá Cờng Lớp : 5 ACha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm Con đi đánh giặc mời năm Cha bằng khó nhọc đời bầm sáu mơi.

Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ: mẹ đừng lo nhiều cho con, những việccon đang làm không thể sánh với những vất vả, khó nhọc của mẹ nơi quê nhà.)

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về ngời mẹ của anh?(ngời mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữ Việt Nam điển hình: chịu th ơng, chịu khó, hiền hậu, đầy tình thơng yêu con … )

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về anh?(HS phát biểu VD: Anh chiến

sĩ là ngời con hiếu thảo, giàu tình thơng mẹ./ Anh chiến sĩ là ngời con rất yêu thơng mẹ, yêu đất nớc, đặt tình yêu mẹ bên tình yêu đất nớc/ … )

- HS nêu ND chính bài thơ

c) Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn bốn HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài thơ

- Cả lớp luyện đọc diễn cảm hai đoạn thơ đầu GV hớng dẫn HS đọc đúng câu hỏi,các câu kể; đọc chậm 2 dòng thơ đầu; biết nhấn giọng, nghỉ hơi đúng giữa các dòngthơ:

Ai về thăm mẹ quê ta Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm …GV có thể gợi ý //

Bầm ơi có rét không bầm?

Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn.

Bầm ra ruộng cấy bầm run Chân lội dới bùn, tay cấy mạ non Mạ non bầm cấy mấy đon Ruột gan bầm lại thơng con mấy lần

Ma phùn ớt áo tứ thân

Ma bao nhiêu hạt, thơng bầm bấy nhiêu!

- HS đọc nhẩm thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

*H oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Kĩ THUậT Bài 29

Lắp rô - bốt (Tiết 2, 3)

*Hoạt động 3 (70 )’) HS thực hành lắp rô- bốt

a ) Chọn chi tiết

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp.

- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

+ Lắp tay rô- bốt phải quan sát kĩ hình 5a (SGK) và chú ý lắp hai tay đối nhau

+ Lắp đầu rô- bốt cần chú ý vị trí thanh chữ U ngắn và thanh thẳng 5 lỗ phải vuônggóc nhau

- GV theo dõi và uốn nắn kịp thời những HS (hoặc nhóm )lắp còn sai hoặc lúngtúng

Ngày đăng: 04/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w