Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài tập đọc Tà áo dài Việt Nam, trả lời các câu hỏi về nội dung bài đọc.. - Giáo v
Trang 1Người gác rừng tí hon.
Phép cộng.
Ôn tập Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
Thứ 3
18.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy).
Địa lí
Những cánh buồm (Trích).
Luyện tập.
Trả bài văn con vật.
Châu đại dương và châu nam cực.
Thứ 5
20.04
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
Phép nhân Nhà vô địch.
Thứ 6
21.04
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2- Biết giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.
Toán tiết 152: Luyện tập
I Mục tiêu
- Vận dụng kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ để tính nhanh giá trị của biểu thức và giải toán có lời văn Bài tập 1, 2
Chính tả - Tiết 31
Tà áo dài Việt Nam
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài chính tả
- Luyện viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thởng, huy
Trang 3I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép nhân các số tự nhiên, phân số , số thập phân và vận dụng để tính nhẩm, giải bài toán Bài 1 cột 1; Bài 2,3,4
Tập đọc Tiết 62: Bầm ơi
I Mục tiêu
- Liệt kê đợc các bài văn tả cảnh đã học ở học kì I; lập đợc dàn
ý của một trong những bài văn đó
- Biết phân tích trình tự miêu tả bài văn (theo thời gian) và chỉ ra đợc một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả (BT2)
Toán tiết 154: luyện tập
I Mục tiêu
- Biết vận dụng ý nghĩa của phép nhân và quy tắc nhân mộttổng với một số trong thực hành, tính giá trị của biểu thức và giải toán Bài 1,2,3
- Thực hành phép nhân
Thể dục- tiết 62 Môn thể thao tự chọn - Trò chơi chuyển đồ vật
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
Trang 4Luyện từ và câu - tiết 62:
Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)
I Mục tiêu
- Nắm đợc 3 tác dụng của dấu phẩy (BT1); biết phân tích và sửa đợc những dấu phẩy dùng sai (BT 2,3)
Tập làm văn tiết 62: Ôn tập về tả cảnh
I Mục tiêu:
- Lập đợc dàn ý của một bài văn miêu tả
- Trình bày miệng bài văn dựa trên dàn ý đã lập tơng đối rõ ràng
Toán tiết 155: Phép chia
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép chia các số tự nhiên, phân số, số thập phân và vận dụng trong tính nhẩm BT 1,2,3
Khoa học tiết 62: Môi trờng
I Mục tiêu
- Khái niệm về môi trờng
- Nêu một số thành phần của môi trờng địa phơng
Trang 5Thứ hai, ngày 19 tháng 04 năm 2010
TẬP ĐỌC NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết 2 đoạn văn “Đêmấy … xe công an lao tới”, đoạn “Hai gã trộm” đến hết (để giáo viên hướngdẫn học sinh đọc diễn cảm)
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
đọc bài tập đọc Tà áo dài Việt
Nam, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu truyện đọc
mở đầu chủ điểm: Truyện Người
gác rừng tí hon kể về chiến công
của con trai một người gác rừng Do
có ý thức trách nhiệm cao, mưu trí
và dũng cảm, bạn nhò trong truyện
đã khám phá được một vụ ăn trộm
gỗ và giúp các chú công an bắt
được bọn người xấu
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc thành
tiếng toàn bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ
ngữ chú giải sau bài đọc
- Giáo viên cùng học sinh giải
nghĩa từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
- Cả lớp đọc thầm theo
- 1 học sinh giải nghĩa lại các từ ngữđó dựa theo chú giải từ
- Học sinh tìm thêm những từ ngữ
Trang 6- Có thể chia bài thành mấy đoạn?
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Thoạt tiên bạn phát hiện thấy
những gì lạ trên mặt đất?
- Thấy những dấu chân, bạn phán
đoán thế nào?
- Lần theo những dấu chân, bạn
nhỏ đã nhìn thấy những gì, nghe
thấy những gì?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2
chưa hiểu trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn của bài văn
- Có thể chia làm 4 đoạn như sau
- Đoạn 1: từ đầu đến “Mày đã dặnlão Sáu Bơ tối đánh xe ra bìa rừngchưa?”
- Đoạn 2: từ “Qua khe lá…” đến “bắtbọn trộm, thu lại gỗ”
- Đoạn 3: từ “Đêm ấy … “ đến “xecông an lao tới”
- Đoạn 4: Phần còn lại
- Các học sinh khác nhận xét bạnđọc bài
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Những dấu chân người lớn hằn trênmặt đất
- Đây là hiện tượng lạ vì hai ngàynay không có đoàn khách tham quannào
- Những cây gỗ to bị chặt thành từngkhúc dài, bọn trộm gỗ bàn nhau sẽdùng xe chuyển gỗ ăn trộm vào buổitối
- Đại diện nhóm trình bày
- Ý 1: Những việc làm của bạn nhỏcho thấy bạn thông minh:
+ Thắc mắc khi thấy dấu chân lạtrong rừng
+ Lần theo dấu chân để tự giải đápthắc mắc
+ Phát hiện ra bọn trộm gỗ, nghethấy chúng bàn bạc, lén chạy theođường tắt, gọi điện thoại báo công an.+ Căng dây để chặn xe bọn chở gỗ ăntrộm
- Ý 2: Những việc làm của bạn nhỏcho thấy bạn là người dũng cảm.+ Phối hợp với chú công an bắt bọntrộn gỗ
+ Một mình căng dây cản xe chở gỗ
Trang 7- Giáo viên nhận xét, chốt
- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 3
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn
cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
những câu dẫn lời nói trực tiếp của
nhân vật, nêu cách đọc từng câu
+ Hai ngày nay đâu có đoàn khách
tham quan nào!
+ Mày đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
xe ra bìa rừng chưa?
+ A lô, công an huyện đây
+ Cháu quả là chàng gác rừng dũng
cảm!
- Giáo viên đọc mẫu các câu văn
- Yêu cầu đại diện các nhóm thi
của bọn trộm
+ Dám xô ngã một tên trộm đang bỏchạy
- Ý 3: Vì sao bạn nhỏ tự nguyệntham gia việc bắt bọn trộm gỗ?
+ Vì bạn đang gác rừng thay ngườicha đi văng
+ Vì bạn yêu rừng gỗ là tài sảnchung, ai cũng phải có trách nhiệmgìn giữ, bảo vệ
+ Vì bạn có ý thức của một công dânnhỏ tuổi, tôn trọng và bảo vệ tài sảnchung
- Ý 4: Em học tập được ở bạn nhỏđiều gì?
+ Bình tĩnh, thông minh khi xử trí tìnhhuống bất ngờ
+ Phán đoán nhanh, phản ứng nhanh.+ Dũng cảm, táo bạo, không quảnnguy hiểm khi làm nhiệm vụ
+ Có tinh thần trách nhiệm bảo vệ tàisản chung
- Đại diện từng nhóm trình bày ýkiến
- Học sinh bổ sung, nhận xét ý kiếncủa nhóm bạn
- Cao giọng tỏ ý thắc mắc
- Giọng thì thào thể hiện tính chất bímật, không đàng hoàng của cuộc tròchuyện
- Giọng nghiêm trang
- Giọng vui vẻ, thể hiện ý khen ngợi,tâm trang phấn chấn
- Học sinh thực hành đọc diễn cảmtrong nhóm
- Học sinh đánh giá kết quả đọc diễncảm của nhóm bạn theo các tiêu
Trang 81’
đọc diễn cảm các câu văn, đoạn
văn ghi trên bảng phụ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của
bài thơ
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Luật bảo vệ và chăm
sóc và giáo dục trẻ em”
- Nhận xét tiết học
chuẩn: đọc lưu loát, giọng đọc, nhịpđọc, cách nhấn giọng
- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
- Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sựthông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi
- Học sinh nhận xét
TOÁN:
PHÉP CỘNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự
nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh,trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Ôn tập về số đo thời gian.
- Sửa bài 2 a, b trang 68 SGK
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
+ Hát
- Học sinh sửa bài:
2 năm 6 tháng = 30 tháng
3 phút 40 giây = 220 giây
28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
1 giờ 5 phút = 65 phút
2 ngày 2 giờ = 50 giờ
54 giờ = 2 ngày 6 giờ
30 phút = 12 giờ = 0,5 giờ
Trang 94 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại
tên gọi các thành phần và kết quả của
phép cộng
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
cộng ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính cộng (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép cộng phân
số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
- Ở bài này các em đã vận dụng tính
chất gì để tính nhanh
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Nêu cách dự đoán kết quả?
- Yêu cầu học sinh lựa chọn cách
nhanh hơn
Bài 5:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Tính chất giao hoán, kết hợp, cộngvới O
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: cộngcùng mẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Học sinh trả lời, tnh1 chất kết hợp
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu
- Cách 1: x = 0 vì 0 cócông5 với sốnào cũng bằng chính số đó
- Cách 2: x = 0 vì x = 8,75 – 8,75 = 0
- Cách 1 vì sử dụng tính chất củaphép cộng với 0
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
GiảiNgày thứ hai cửa hàng bán:
175,65 + 63,47 = 239, 12 (m)Ngày thứ ba cửa hàng bán:
239, 12 + 70,52 = 309,64 (m)Cả 3 ngày cửa hàng bán:
175,65 + 239, 12 + 309,64 = 724,41(m)
Trang 101’
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép
trừ
- Chuẩn bị: Phép trừ
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 724,41m
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựachọn đáp án đúng nhất
Trang 111 Kiến thức: - Học sinh biết thuật lại những nét chính về việc xây dựng nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
- Nhà máy thỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nỗi
bật của công cuộc xây dựng CNXH trong 20 năm sau khi đấtnước thống nhất
2 Kĩ năng: - Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
3 Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tếit kiệm điện trong cuộc sống
hàng ngày
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ HS: Nội dung bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những quyết định quan trọng
nhất của kì họp đầu tiên quốc hội
khoá VI?
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp
quốc hội khoá VI?
Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà
Bình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được sây dựng vào năm nào? Ở đâu?
Trong thời gian bao lâu
- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng
từ “chính thức” bởi vì từ năm 1971
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm 4
(đọc sách giáo khoa gạch dưới các
ý chính)
- Dự kiến:
- nhà máy được chính thức khởi công
Trang 129’
3’
đã có những hoạt động đầu tiên,
ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho
việc xây dựng nhà máy Đó là hàng
loạt công trình chuẩn bị: kho tàng,
bến bãi, đường xá, các nhà máy sản
xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa
máy móc Đặc biệt là xây dựng các
khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa
hàng, trường học, bệnh viện cho
3500 công nhân xây dựng và gia
đình họ
- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên
bản đồ vị trí xây dựng nhà máy
Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi
bảng
“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
được xây dựng từ ngày 6/11/1979
đến ngày 4/4/1994.”
Hoạt động 2: Quá trình làm việc
trên công trường
Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.
- Giáo viên nêu câu hỏi:
Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia liên sô đã làm
việc như thế nào?
Hoạt động 3: Tác dụng của nhà
máy thuỷ điện Hoà Bình
Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK
trả lời câu hỏi
- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện
Hoà Bình?
Giáo viên nhận xét + chốt
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ
xây dựng tổng thể vào ngày6/11/1979
- Nhà máy được xây dựng trên sôngĐà, tại thị xã Hoà bình
- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979
1994)
- Học sinh chỉ bản đồ
Hoạt động nhóm đôi
- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhómđoi, gạch dưới các ý chính
Dự kiến
- Suốt ngày đêm có 3500 người vàhàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hảtrong những điều kiện khó khăn,thiếu thốn
- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81hay là chết!” nói lên sự hy sinh quênmình của những người xây dựng……
- Học sinh làm việc cá nhân, gạchdưới các ý cần trả lời
1 số học sonh nêu
- Học sinh nêu
Trang 13điện hoà bình?
Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện
hoà bình là thành tựu nổi bật trong
20 năm qua
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 14
Thứ ba, ngày 18 tháng 04 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của
dấu phẩy
2 Kĩ năng: - Tiếp tục luyện tập về việc dùng dấu phẩy trong văn viết.
3 Thái độ: - Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu
văn có dấu phẩy
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của
bài học
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài
1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội
dung 2 bức thư trong bài tập
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội
dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều
nhóm nhỏ
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm
- Hát
- Học sinh nêu tác dụng của dấuphẩy trong từng câu
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấuchấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằngbút chì mờ
- Những học sinh làm bài trên phiếutrình bày kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Làm việc cá nhân – các em viết
Trang 151’
đọc đoạn văn của mình, góp ý cho
bạn
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất
yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn
đó vào giấy khổ to
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng
của từng dấu phẩy trong đoạn đã
chọn
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng,
khen ngợi những nhóm học sinh làm
bài tốt
Hoạt động 2: Củng cố.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại
bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập
một, trang 23)
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu:
Dấu hai chấm”
- Nhận xét tiết học
đoạn văn của mình trên nháp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạnvăn của nhóm, nêu tác dụng của từngdấu phẩy trong đoạn văn
- Học sinh các nhóm khác nhận xétbài làm của nhóm bạn
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụngcủa dấu phẩy
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 16
TOÁN:
PHÉP TRỪ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự
nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh,trong giải bài toán
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua
+ HS: Bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Phép cộng.
- GV nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài: “Ôn tập về phép
trừ”
Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại
tên gọi các thành phần và kết quả của
phép trừ
- Nêu các tính chất cơ bản của phép
trừ ? Cho ví dụ
- Nêu các đặc tính và thực hiện phép
tính trừ (Số tự nhiên, số thập phân)
- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?
- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách
tìm thành phần chưa biết
- Yêu cần học sinh giải vào vở
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
+ Hát
- Nêu các tính chất phép cộng
- Học sinh sửa bài 5/SGK
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Hs đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Số bị trừ bằng số trừ trừ đi mộttổng, trừ đi số O
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu 2 trường hợp: trừ cùngmẫu và khác mẫu
- Học sinh làm bài
- Nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêucầu
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề và xác định yêu
Trang 17- Nêu cách làm.
- Yêu cầu học sinh vào vở + Học sinh
làm nhanh nhất sửa bảng lớp
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn?
- Thi đua ai nhanh hơn?
- Ai chính xác hơn? (trắc nghiệm)
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về ôn lại kiến thức đã học về phép
trừ Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
cầu
- Học sinh thảo luận, nêu cách giải
- Học sinh giải + sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở và sửa bài
GiảiDân số ở nông thôn
77515000 x 80 : 100 = 62012000(người)
Dân số ở thành thị năm 2000
77515000 – 62012000 = 15503000(người)
Đáp số: 15503000 người
- Học sinh nêu
- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d lựachọn đáp án đúng nhất
Trang 18KHOA HỌC:
ÔN TẬP: THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động
vật thông qua một số đại diện
2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị:
- GV: - Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của
một số loài thú
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập:
Thực vật – động vật
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập
- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân
học sinh làm bài thực hành trang
116/ SGK vào phiếu học tập
Giáo viên kết luận:
- Thực vật và động vật có những
hình thức sinh sản khác nhau
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời họcsinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh trình bày bài làm
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Số thứ tự Tên con vật
Đẻ trứngTrứng trải
qua nhiềugiai đoạn
Trứng nở ragiống vậttrưởng thành
Trang 191’
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo
luận câu hỏi
Giáo viên kết luận:
- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và
động vật mới bảo tồn được nòi
giống của mình
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua kể tên các con vật đẻ
trừng, đẻ con
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Môi trường”
- Nhận xét tiết học
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản củathực vật và động vật
- Học sinh trình bày
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Thứ tư, ngày 19 tháng 04 năm 2006
TẬP ĐỌC:
NHỮNG CÁNH BUỒM
(Trích)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, ngắt
giọng đúng nhịp thơ
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, dịu dàng thể
hiện tình yêu con, cảm xúc tự hào về con của người cha, suynghĩ và hồi tưởng sâu lắng về sự tiếp nối giữa các thế hệ.Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu cảm xúc tự hào và suy nghĩcủa người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹpnhư ước mơ của mình thời thơ ấu
3 Thái độ: - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của tuổi trẻ, những ước
mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi
… Để con đi”
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu 1 học sinh đọc truyện
Người gác rừng tí hon, trả lời câu hỏi
2 sau truyện
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu: Bài thơ
Những cánh buồm thể hiện cảm xúc
của một người cha trước những câu
hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng
yêu của con cùng mình đi ra biển
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện
đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ
Sau đó, nhiều em tiếp nối nhau đọc
từng khổ cho đến hết bài (đọc 2
- Hát
- 1 Học sinh kể lại chuyện, nêu ýnghĩa của câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc các từ này
Trang 21vòng)
- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà
học sinh địa phương dễ mắc lỗi khi
đọc
- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa
từ (nếu có)
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
(giọng đọc là giọng kể chậm rãi, dịu
dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu con,
cảm xúc tự hào về con của người
cha, suy nghĩ và hồi tưởng của người
cha về tuổi thơ của mình, về sự tiếp
nối cao đẹp giữa các thế hệ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài thơ dựa
theo những câu chuyện trong SGK
- Những câu thơ nào tà cảnh biển
đẹp?
- Những câu thơ nào tả hình dáng,
hoạt động của hai cha con trên bãi
biển?
- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào
những hình ảnh thơ và những điều đã
học về văn tả cảnh để tưởng tượng
và miêu tả
- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm toàn bài
- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càngmịn, biển càng trong
- Bóng cha dài lênh khênh
- Bóng con tròn chắc nịch
- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng
- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…
- Cha lại dắt con đi trên cát mịn
- Ánh nắng chảy đầy vai
- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chântrời
- Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai chacon dạo trên bãi biển dựa vào nhữnghình ảnh đã được gợi ra trong bài thơ
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãibiển như được gột rửa sạch bong Mặttrời nhuộm hồng cả không gian bằngnhững tia nắng rực rỡ, cát như càngmịn, biển như càng trong hơn Có haicha con dạo chơi trên bãi biển Bóng
Trang 22- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp
của cha và của con trong bài
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
chuyển những lời nói trực tiếp
- Những câu hỏi ngây thơ của con
cho thấy con có ước mơ gì?
- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu
hỏi: Để nói được ý nghĩ của người
cha về tuổi trẻ của mình, về ước mơ
của con mình, các em phải nhập vai
người cha, đoán ý nghĩ của nhân vật
người cha trong bài thơ
họ trải trên cát Người cha cao, gầy,bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụbẫm, lon ton bước bên cha làm nênmột cái bóng tròn chắc nịch
- Con: - Cha ơi!
- Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời
- Không thấy nhà, không thấy cây,không thấy người ở đó?
- Cha: - Theo cánh buồm đi mãi đếnnơi xa
- Sẽ có cây, có cửa có nhà
- Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến
- Con: - Cha mượn cho con cánhbuồm trắng nhé,
- Để con đi …
- Dự kiến: Cả lớp suy nghĩ, trao đổi,thảo luận, trả lời câu hỏi
+ Con ước mơ được nhìn thấy nhàcửa, cây cối, con người ở nơi tận xaxôi ấy
+ Con khao khát hiểu biết mọi thứtrên đời
+ Con ước mơ được khám phá nhữngđiều chưa biết về biển, những điềuchua biết trong cuộc sống
- 1 học sinh đọc câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm lại
- Dự kiến: Ý a) Thằng bé làm mìnhnhớ lại chính mình ngày nhỏ Lầnđầu đứng trước mặt biển mênh mông,vô tận, mình cũng từng nói với cha ynhư thế./ Thằng bé đúng là mìnhngày nhỏ Ngày ấy, mình cũng từng
mơ ước như thế./ Mình đã từng nhưcon trai mình – mơ ước theo cánhbuồm đến tận phía chân trời Nhưngkhông làm được…
- Ý b) Thằng bé rất hay hỏi Mongmuốn của nó thật đáng yêu./ Những
mơ ước của trẻ con thật đáng yêu./
Trang 234’
1’
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc
thầm lại những câu đối thoại giữa
hai cha con
- Giáo viên chốt: Giọng con: ngây
thơ, háo hức, thể hiện khao khát hiểu
biết Giọng cha: dịu dàng, trầm
ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện tình
yêu thương, niềm tự hào về con, xen
lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ của mình.)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đánh dấu ngắt nhịp, nhấn giọng đoạn
thơ sau: “Cha ơi! / …
- …Để con đi…// ”
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý
nghĩa của bài thơ
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi
những học sinh hiểu bài thơ, đọc
hay
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
học thuộc lòng bài thơ, đọc trước bài
tập đọc mở đầu tuần 32:
- Chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
- Nhận xét tiết học
Trẻ con thật tuyệt vời với những ước
mơ đẹp đẽ…
- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọcthể hiện tâm trạng khao khát muốnhiểu biết của con, tâm trạng trầm tưsuy nghĩ của cha trong những câu thơdẫn lời đối thoại giữa cha và con
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, sau đó học sinh thi đọc diễn cảmđoạn thơ, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngkhổ, cả bài thơ
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG