CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Kiểm tra bài cũ: - Nhận xét bài kiểm tra định kỳ của các em... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên H
Trang 1- Đọc đúng các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả cảnh đẹp
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng
- Hiểu các từ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước
- Học thuộc lòng đoạn cuối của bài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Câu, đoạn văn cần luyện và bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra định kỳ của các em
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc và tìm hiểu bài:
ô tô/tạo nên….huyền ảo
- Luyện đọc theo cặp trước lớp:
- 1 HS đọc bài
Trang 2- GV đọc mẫu:
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1 trong SGK
- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn để TLCH
- GV gợi ý: Các em đọc thầm từng
đoạn, nói lên những điều em hình dung
về đường lên Sa Pa hay phong cảnh Sa
Pa miêu tả trong mỗi đoạn văn của bài
? Mỗi đoạn văn gợi cho chúng ta điều gì
về Sa Pa?
- GVKT và ghi ý chính lên bảng
? Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trước mắt ta được sinh đọc và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
ấy của tác giả
? Tại sao tác giả gọi Sa Pa là "Món quà
kỳ diệu của thiên nhiên"
- GV: Sa Pa là một vùng núi cao trên
1600m thời tiết ở đây biến đổi theo
từng mùa trong ngày…
? Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh Sa Pa ntn?
? Em hãy nêu ý chính của bài?
- 2 HS đọc
- HS trao đổi:
+ Đ1: Du khách lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh huyền ảo….liễu rủ
+ Đ2: Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: Nắng vàng hoe, những em
bé Hơ Mông…
+ Đ3: ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay đổi: Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc…hiếm quý
+ Đ1: Phòng cảnh đường lên Sa Pa
+ Đ2: Phong cảnh một thị trấn đường lên
Sa Pa
+ Đ3: Cảnh đẹp Sa Pa
+ Những đám mây trắng nhỏ…huyền ảo+ Những bông hoá chuối…như ngọn lửa+ Con đen huyền….liễu rủ
+ Nắng phố huyện vàng hoe
+ Sương núi tím nhạt
+ Thoắt cái…đen nhung hiếm quý
- Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng hiếm quý
- Ca ngợi: Sa Pa là món quà kỳ diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
- Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất
Trang 3* Đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài
Bài 3 - T66 VBT:
Bài giải:
Trang 4- GV chấm bài dưới lớp.
- Chữa bài
2) Dạy bài mới:
Bài 1 - SGKT149:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở BT
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp
làm vào vở
- Nhận xét
Bài 2 - SGK T149:
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài
? Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 3 - SGK T149:
- Gọi HS đọc đề
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Tổng của 2 số là bao nhiêu?
Ta có sơ đồ:
?ST1:
? 1081ST2:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Trang 5(32 - 8) : 2 = 12 (m)Chiều dài HCN là:
32 - 12 = 20 (m)
ĐS: Chiều rộng: 12 m, chiều dài: 20m
Rút kinh nghiệm giờ dạy:………
- &
-Khoa học:
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
- Sau bài học, HS biết cách làm:
+ Thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
+ Nêu được những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình 114, 115 SGK
- Phiếu học tập
- Các cây HS đã trồng theo hướng dẫn của giáo viên
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng của HS
2) Dạy bài mới:
Trang 6a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm.
- Yêu cầu HS báo cáo thí nghiệm trong nhóm
- Yêu cầu quan sát cây các bạn mang đến,
dán, ghi cách trồng, chăm sóc cây và
? Các cây thiếu điều kiện gì để sống và
phát triển bình thường Vì sao em biết?
? Theo em dự đoán thì để sống thực vật
cần có những điều kiện nào
? Trong các cây trồng trên cây nào đã có
- HS đặt các cây lên bàn
- Các nhóm hoạt động theo HD của GV
+ C1: Đặt ở nơi tối, tưới nước đều
+ C2: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, bôi keo lên 2 mặt lá của cây
+ C3: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều.+ C4: Đặtnơi có ánh sáng, 0 tưới nước.+ C5: Đặt nơi có ánh sáng, tưới nước đều, trồng cây bằng chậu có sỏi đã rửa sạch
- Cùng gieo một ngày, C1, 2, 3, 4 được trồng bằng một lớp đất gống nhau
+ C1: Thiếu AS Vì đặt cây chỗ tối+ C2: Thiếu KK Vì lá cây được bôi…+ C3: Thiếu nước Vì cây không được cụng cấp nước đều
+ C4: Thiếu chất khoáng Vì trồng bằng sỏi
- Cần được cung cấp nước, ánh sáng, chất khoáng
- Cây số 4
- Các đôi hoạt động
- HS trình bày và bổ sung
Phiếu học tập
Trang 7? Trong 5 cây trên, cây nào được sống
và phát triển bình thường Vì sao?
? Các cây khác sẽ ntn? Vì sao cây đó
phát triển không bình thường và có thể
chết nhanh
3) Củng cố - Dặn dò:
- Liên hệ: ? Em trồng một cây hoa (cây
cảnh, cây thuốc…) hàng ngày em sẽ
làm gì để cây phát triển tốt, cho hiệu
- Cây còi cọc, yếu ớt, sẽ bị chết
- Cây sẽ còi cọc, chết nhanh
- Cây sẽ bị héo, chết nhanh
- Cây phát triển bình thường
- Cây bị vàng lá, chết nhanh
- Cây 4
+ C1: Không quang hợp được
+ C2: Không quang hợp được QT TĐC+ C3: Không quang hợpc được, các chất dĩnh dưỡng không hoà tan được để cung cấp cho cây
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- SGK đạo đức 4
Trang 8- 1 số biển báo hiệu giao thông.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
? Tại sao chúng ta phải thực hiện luật
* Hoạt động 1: Trò chơi "Tìm hiểu các
biển báo giao thông"
- Hoạt động nhóm:
- GV chia nhóm và phát giấy
- Nêu yêu cầu: GV giơ lần lượt các biển
báo, HS quan sát nói ý nghĩa của các
biển báo đó Mỗi nhận xét đúng được 1
điểm Nếu các nhóm cùng giơ tay thì
viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm
c Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hoả?
d Bạn em đi xe đạp va vào 1 người đi
ngoài đường?
- Chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm nghe yêu cầu và tham gia chơi
+ Biển báo đường 1 chiều
+ Biển báo có HS đi qua
+ Biển báo có đường sắt
+ Biển báo cấm đỗ xe
- Các nhóm thảo luận và đưa ra cách giải quyết
- Trình bày trước lớp
- Không tán thành ý kiến của bạn
- Khuyên các bạn không nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm
- Can ngăn bạn gây nguy hiểm cho hành khác và làm hư hỏng tài sản công cộng
- Đề nghị bạn dừng lại nhận lỗi và giúp đỡ người bị nạn
Trang 9đ Các bạn em xúm lại xem 1 vụ tai nạn
- GV nhận xét kết quả nhóm, tuyên dương
⇒GVKL chung: ở địa phương ta là 1 thị xã nhỏ, nhưng các hoạt động buôn bán
tập trung nhiều Nên tình hình giao thông, tuy mọi người có ý thức tham gia đúng nhưng chưa đạt hiệu quả cao Để đảm bảo cho mình, cho mọi người, cần phải chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông.
3) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn: SH chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhỏ mọi người cùng thực hiện
Rút kinh nghiệm giờ dạy:………
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
Trang 10a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
* Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.
Bài toán 1:
- GV nêu bài toán: Hiệu của 2 số là 24
Tử số của 2 số đó là 3/5 Tìm 2 số đó
? Bài toán cho biết điều gì?
? Bài toán hỏi gì?
- GV: Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của 2
số rồi yêu cầu ta tìm 2 số đó Dựa vào đặc
điểm này nên ta gọi đây là bài toán: Tìm 2
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- HS lắng nghe yêu cầu: Dựa vào tỉ số
của 2 số, em hãy vẽ biểu diễn chúng
? Em Làm thê nào để tìm được 2 phần
? Vậy hiệu số phần bằng nhau là:
- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
có thể làm gộp bước tìm giá trị của 1
- HS nghe và nêu lại
Trang 11phần và bước tìm số bé với nhau.
Bài toán 2:
- Gọi SH đọc đề toán
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Hiệu của 2 số là bao nhiêu
? Tỉ số 2 số là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài
- Gọi HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ
? vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau, chiều rộng tương
- Yêu cầu HS trình bày bài toán
- Gọi HS lên bảng trình bày và yêu cầu
ĐS: CD: 28m, CR: 16 m
+ B1: Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Trang 12⇒ KL: Qua 2 bài toán trên bạn nào có
thể nêu các bước giải bài toán tìm 2 số
khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó
c) Luyện tập:
Bài 1 - SGK T151:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán thuộc dạng toán gì?
? Hiệu của 2 số bao nhiêu?
- Tỉ số của2 số là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải
3) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại các bước giải bài toán
tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ?
+ B2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.+ B3: Tìm số bé
+ B4: Tìm số lớn
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
?ST1:
23ST2:
?Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
ĐS: Con 10 tuổi, mẹ 35 tuổi.
Bài giải:
Số bé nhất có 3 chữ số là: 100Vậy hiệu của 2 số là: 100
ĐS: Số lớn: 225, Số bé: 125
Trang 13- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Du lịch - Thám hiểm.
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong các trò chơi: Du lịch trên sông
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng
- Các câu đó BT4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đặt câu kể Ai thế
nào? Ai là gì? Ai làm gì?
- GV nhận xét, cho điểm
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn làm BT:
Bài 1 - SGK T105:
- GV đính bài tập viết sẵn lên bảng
- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi
- Gọi 1 HS lên bảng khoanh vào trước ý đúng
- GV nhận xét, KL đúng
- Yêu câu HS đặt câu
- Giáo viên chữa câu cho HS
Bài 2 - SGK T105:
- Yêu cầu HS trao đổi và khoanh vào ý đúng
- GV nhận xét, KL đúng
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Du lịch: Đi chơi xa để nghỉ ngơi ngắm cảnh
+ Em thích nhất đi du lịch
+ Du lịch thật là vui
+ Thám hiểm: Thăm dò, tìm hiểu những nơi
xa lạ, khó khăn có thể gặp nguy hiểm
Trang 14- Yêu cầu HS đặt câu với từ "Thám hiểm"
+ Nghĩa đen: Một ngàyđi là một ngày
thêm hiểu biết, học được nhiều điều hay
+ Nghĩa bóng: Chịu khó hoà vào cuộc
sống đi đây đi đó nhiều, con người hiểu
biết nhiều sớm khôn ra
- Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử
dụng câu "Đi một ngày đang…."
Bài 4 - SGK T105:
- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Du lịch
trên sông"dưới hình thức hái hoa dân chủ
a Sông gì đỏ nặng phù sa
b Sông gì lại hoá ra là 9 rồng
c Làng quan họ có con sông
Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
d Sông tên xanh biếc tên chi?
đ Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
e Sông gì chẳng thể nổi lên
bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
g Hai dòng sông trước sông sau
Hỏi 2 sông ấy ở đâu sông nào?
h Sông nào nơi ấy sóng trào
Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
- Nhận xét tuyên dương đội thắng
- Yêu cầu HS kể tên một số con sông
VD: Mùa hè, trời nóng bức, bố rủ cả nhà
đi nghỉ mát, em sợ nắng không muốn đi
Bà liền nói"Đi một ngày đàng…" con ạ!
- 2 đội cử hai đại diện lên hái hoa vàTLCH Mỗi câu đúng được 10 điểm
Trang 15- Nghe - Viết chính xác, đẹp bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4,…?"
- Viết đúng tên riêng nước ngoài
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt êt/êch
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2b viết vào bảng phụ
- Giấy khổ to viết sẵn bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết 1 số từ ngữ:
Suyễn, suông, sóng, xoan, xốp
- GV nhận xét, chấm điểm
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung bài văn:
- GV đọc bài văn, gọi HS đọc lại
? Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ
ra các chữ số
? Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số
? Mẩu chuyện có nội dung gì?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
- Người ta cho rằng người Ả rập đã nghĩ ra các chữ số
- Người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn độ
- Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ số
1, 2, 3, 4…
- HS nghe và viết bài
Trang 16- Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- Gọi HS đọc các từ có nghĩa sau khi
thêm dấu
Bài 3 - SGK T104:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm
Rút kinh nghiệm giờ dạy:………
- &
-Lịch sử:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH (NĂM 1789)
I/ MỤC TIÊU:
Trang 17- Học xong bài này HS biết:
+ Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân Thanh theo lược đồ
+ Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh
+ Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh
- Phiếu học tập của HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
? Năm 1783, Nguyễn Huệ kéo quân ra
Bắc để làm gì?
? Trình bày kết quả và ý nghĩa của quân
Tây Sơn tiến ra Thăng Long
- GV nhận xét, cho điểm
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giảng bài:
* Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn "Từ
đầu….đánh quân Thanh"
? Vì sao Quang Trung lại kéo quân ra Bắc
- GV: Vậy trận đánh diễn ra ntn, Quang
Trung có mưu kế gì để đánh giặc, chúng
ta cùng tìm hiểu…
* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm.
- GV chia nhóm phát phiếu
- Gọi HS đọc nội dung phiếu học tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, dựa vào
nội dung SGK ghi hoàn chỉnh các sự
kiện vào các mốc trong đó:
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân
1789…
1 Nguyên nhân:
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Mượn cớ giúp nhà Lê, quân Thanh sang xâm lược nước ta nên…
2 Diễn biến:
- Chia lớp: 4 nhóm
- 2 HS đọc nội dung phiếu học tập
- HS hoàn thành phiếu và trình bày
+ Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân, QT chỉ huy quân ra Tam Điệp, ăn tết trước,
Trang 18+ Đêm mồng 3 tết năm Kỷ Dậu…
- GV: Chính là người tài nghệ, mưu trí
nên quân ta đã thắng lớn và hàng năm
vào ngày 5 tết, ở gò Đống Đa nhân dân
ta tổ chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày
Quang Trung đại phá quân Thanh
- Gọi HS chỉ lược đồ để kể lại toàn bộ
trận đánh
- GV nhận xét, tuyên dương
3) Củng cố - Dặn dò:
- Vua Quang Trung được tạc tượng để
nhân dân nhớ về ông…
chia 5 đạo quân tiến ra Thăng Long
+ Đêm mồng 3 tết năm kỷ dậu ta kéo vào
Hà Hồi, đêm quân ta vây kín đồn Hà Hồi, Quang Trung bắc loa gọi, quân Thanh hoảng sợ xin hàng
+ Mờ sáng mồng tết, ta tấn công Ngọc Hồi, quân Thanh chống trả, quân ta ghép ván, râm dấp nước làm lá chắn, Quang Trung cưỡi voi chỉ huy, quân ta xông lên như vũ bão - quân Thanh bị tiêu diệt.+ Mờ sáng mồng 5 tết, quân ta đánh mạnh vào Đống Đa Tướng giặc Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử, xác giặc chết thành gò đống Tôn Sĩ Nghị vượt sông chạy về phương Bắc
- HS lắng nghe
- 1 HS kể
Trang 19- Đường phố, quận được mang tên ông.
II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện: Dây nhảy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nội dung Định lượng Phương pháp 1) Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
+ Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
+ Học chuyền cầu bằng má trong mu
bàn chân theo nhóm 2 người
6 - 10'1'
- GV hướng dẫn, HSQS
- HS tự tập, GVQS giúp đỡ sửa sai cho HS
Trang 20b) Nhảy dây:
- Ôn nhảy kiểu chân trước chân sau
- Thi vô địch tổ tập luyện, có lệnh cả
lớp nhảy Ai nhảy được nhiều người
- Đội hình giữ nguyên
Rút kinh nghiệm giờ dạy:………
- Đọc đúng các tiếng, từ khó do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi câu dòng thơ nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tha thiết, thân ái, dịu dàng, thể hiện sự ngưỡng mộ của nhà thơ đối với vẻ đẹp của trăng
- Hiểu các từ khó
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc đoạn cuối của bài
"Đường đi Sa Pa" và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét, cho điểm
2) Dạy bài mới:
Trang 21a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
xa, từ biển xanh
- Yêu cầu HS đọc 4 khổ thơ còn lại và
trả lời câu hỏi 3
? Trong 4 klhổ thơ tiếp, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những
gì? những ai?
? Những đối tượng tác giả đữ ra có ý
nghĩa như thế nào đối với cuộc sống
cuả trẻ thơ
- GV: Sở dĩ như vậy là bởi tác giả, trăng
thân thiết như người bạn, trang tinh
nghịch như bay lên như quả bóng, trăng
dịu dàng, ngọt ngào như lời mẹ
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ và cho
biết bài thơ thể hiện T/C của đ/v quê
hương đất nước như thế nào?
? Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình yêu
+ Trăng gắn với qua bóng, sân chơi, lời mẹ
ru, chú cuội, chú bộ đội hành quân
+ Rất gần gũi thân thương với trẻ thơ
Trang 22lòng tự hào về qua hương của tác giả.
- GV kết luận bài thơ không những cho
chúng ta thấy cảm nhận được vẻ đẹp
độc đáo gần gũi của tăng mà còn cho
thấy tình yêu quê hương đất nước tha
thiết của tác giả
* Đọc diễn cảm và HTL:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp để tìm ra cách đọc
- Gọi HS nêu cách đọc
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS đọc
diễn cảm 3 khổ thơ đầu
- Yêu cầu HS nhẩm thuộc theo cặp
- Gọi HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng cả bài
- GV nhận xét ghi điểm
3) Củng cố + Dặn dò:
? Em thích hình ảnh thơ nào trong bài
Vì sao?
(Em thích hình ảnh trăng hồng như quả
chín treo lơ lửng trước nhà Vì mỗi lần
chơi dưới ánh trăng, ngẩng đầu nhìn
trằng )
- Nhận xét giờ học
- Dặn học thuộc bài + CBBS
đất nước em" Cho thấy tác giả rất yêu và
tự hào về đất nước mình Tác giả nghĩ không có nơi nào trăng sáng hơn đất nước em
- Em nghe và nêu lại nội dung chính của bài
+ Toàn bài với giọng thiết tha êm ả Câu
"Trăng ơi từ đâu đến" đọc với giọng hỏi đầy ngưỡng mộ
+ Nhấn giọng: Từ đầu đến? quả chín, lơ lửng, diệu kì
Trang 23II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 - VBT T69
- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- GV kiểm tra bài một số em
2) Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trong giờ học này chúng ta cùng luyện
tập về bài toán tìm 2 số khi biết hiệu và
tỉ số của hai số đó
- GVghi đầu bài
b) Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 - SGK T151:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao
em biết?
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài:
- HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV chữa bài trên bảng
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 3 = 1 (phần)Chiều dài đoạn đường AB là:
2 : 1 x 3 = 6 (km)Chiều dài đoạn đường CD là: