-Phiếu giáo viên III.Các hoạt động dạy học: 1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.. -Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc phiếu các nhóm khác nhận xét.. III.Các hoạt độ
Trang 1TUẦN 30TẬP ĐỌC
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm
vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II.Đồ dùng dạy học:
Ảnh chân dung Ma-gen-lăng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ki m tra bài c :ể ũ
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi… từ
đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc nếu có
-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần
lượt trả lời từng câu hỏi
+Ma-gen-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi.+Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫ đến những vùng đất mới.+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu……….-Quan sát lắng nghe
+Khẳng định trái đất hình cầu, phát
Trang 2-Ghi ý chính từng đoạn lên bảng.
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà
thám hiểm?
-Em hãy nêu ý chính của bài
-Ghi ý chính lên bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp theo dõi, tìm ra
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là HS các
em cần phải làm gì?
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
+Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm
………
+Đoạn 6: kết quả của đoàn thám hiểm
+Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi thử thách để đạt được mục đích
-HS trao đổi và nêu:
-Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn hi sinh……
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn
+Học thật giỏi, đọc nhiều sách báo để tìm tòi kiến thức
TOÁN
Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Thực hiện được phép tính về phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
II.Chuẩn bị:
Phiếu khổ lớn
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-2HS lên bảng làm bài tập
Trang 3-Giới thiệu bài.
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu gì?
-Gọi HS lên bảng làm bài.Yêu cầu cả lớp làm
vở
-Nhận xét chấm bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm thế
nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các bước
-Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra
-Nhắc lại tên bài học
-HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vào bảng con
a)
20
115
3+ b)
9
48
5
− c)
3
416
9
×
d) 11
8:7
4 e)
5
2:5
45
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiChiều cao của hình bình hành là
18 9
5
× = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
-HS đọc đề-HS nêu-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-1HS lên bảng tóm tắt và làm bài
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
Trang 4-Nêu được những việc cần làm phù hợp vaới lưa tuổi để BVMT.
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-SGK đạo đức 4
-Phiếu giáo viên
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới :
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Liên hệ thực tiễn
-Hãy nhìn xung quanh lớp và cho biết, hôm
nay vệ sinh lớp mình như thế nào?
+Theo em, những rác đó do đâu mà có?
-Yêu cầu Hs nhặt rác xung quanh mình
-Giới thiệu: Các em hãy tưởng tượng nếu
mỗi lớp học có một chút rác như thế này thì
nhiều lớp học sẽ có nhiều rác như thế
nào……
HĐ 2: Trao đổi thông tin
-Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập và
ghi chép được về môi trường
-Yêu cầu đọc các thông tin trong SGK
+Qua các thông tin, số liệu nghe được, em
có nhận xét gì về môi trường mà chúng ta
đang sống?
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng như
vậy là do những nguyên nhân nào?
-Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-2 -3 HS nhắc lại
-HS nêu VD: Còn có một vài mẩu giấy
+Do một số bạn ở lớp vứt ra
-Mỗi HS tự giác nhặt và vứt vào thùng rác
-1 HS nhắc lại tên bài học
-Các cá nhân HS đọc Tuỳ lượng và thời gian cho phép mà GV quy định số lượng
HS đọc
-1 HS đọc
+Môi trường đang bị ô nhiễm
-Tài nguyên môi trường đang cạn kiệt dần…
-Khai thác rừng bừa bãi,-Vứt rác bẩn xuống sông ngòi, ao hồ……
Trang 5trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên
nhân…
HĐ 3: Đề xuất ý kiến
-GV tổ chức cho HS chơi
-Trò chơi “ nếu thì”
+Phổ biến luật chơi
-Cả lớp chia thành 2 dãy Mỗi một lượt chơi,
dãy 1 đưa ra vế “nếu” dãy 2 phải đưa ra vế
“thì” tương ứng có nội dung về môi trường
Mỗi một lượt chơi,mỗi dãy có 30 giây để suy
nghĩ
-Trả lời đúng Hợp lí, mỗi dãy sẽ ghi được 5
điểm Dãy nào nhiều điểm hơn sẽ chiến
+Nhận xét câu trả lời của HS
+KL: Bảo vệ môi trường là điểm cần thiết
mà ai cũng phải có trách nhiệm thực hiện
lũ lụt……
-Trả lời-Không chặt cây, phá rừng bừa bãi+ Không vứt rác,……
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b một số tờ –BT3a/3b
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
Trang 6-HS đọc và viết các từ cần chú ý phân biệt
của tiết chính tả trước
-Nhận xét chữ viết từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần
-Nhắc các em cách trình bày đoạn văn
+Em hãy tìm những từ được viết hoa trong
bài ?
-Yêu cầu HS viết các từ khó trong bài?
-Nhận xét , sửa sai Gọi một vài em đọc
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
-GV nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh cho
vần để tạo thành nhiều tiếng có nghĩa
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc
phiếu các nhóm khác nhận xét
Bổ sung, GV ghi nhanh vào phiếu
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3a:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành HS
+Thay đổi theo thời gian trong một ngày Ngày thay đổi mùa liên tục……
-Luyện viết các từ : Thoắt, cái,lá vàng, rơi………
+ r – ong rong chơi,đi rong, rong biển , ròng ròng
-1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-1 HS làm bảng lớp HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK
-Đọc, nhận xét bài làm của bạn
Trang 7-Gọi một vài em nêu lại bài đã sửa đúng.
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi một số em lên viết lại các lỗi sai
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu văn
ở BT3, đặt câu với các từ vừa tìm được ở
BT2 vào vở
-Chữa bài nếu sai
-Lời giải: Thư viên-lưu giữ-bằng đại dương-thế giới
-Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố có ghi chú
-Phiếu cho bài tập 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài Nêu quy tắc tính
diện tích HBH, tìm 2 số khi biết hiệu ( tổng)
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần
Chẳng hạn 1cm trên bản đồ sẽ ứng với độ dài
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát bản đồ thế giới, Việt Nam, các tỉnh …
-Nối tiếp đọc tỉ lệ bản đồ
-Nghe, hiểu
Trang 8-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Phát phiếu bài tập (in sẵn) yêu cầu HS suy
nghĩ - làm vào phiếu
-Gọi một em lên bảng làm
-Nhận xét ghi điểm trên phiếu
-Yêu cầu HS tự kiểm tra
-Nhận xét bổ sung
-2HS nêu yêu cầu
-Suy nghĩ làm bài vào phiếu
-1HS lên bảng làm bài
-Đổi chéo phiếu kiểm tra cho nhau.-Nhận xét bài làm trên bảng của bạn.-Nối tiếp nêu
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt đông về du lịch và thám hiểm; bước
đầu vận dụng từ ngữ theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm phần a, b của BT4
-HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày
tỏ, yêu cầu, đề nghị?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
-2 HS lên bảng viết câu khiến
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
Trang 92.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS
-Phát giấy, bút cho từng nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để
được 1 phiếu đầy đủ nhất
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đựơc
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ
-Cho HS thảo luận trong tổ
-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc về du lịch …
-Yêu cầu HS tự viết bài
-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ cho
HS về cách dùng từ, đặt câu
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3.Củng cố – dặn dò
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn vào
vở và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to
Trang 10TẬP ĐỌC
Dòng sông mặc áo
I- Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
thơ với giọng vui, tình cảm
-Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (thuộc được đoạn
thơ khoảng 8 dòng)
II.Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 2 HS đọc bài “Hơn một nghìn
ngày vòng quanh trái đất” và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
-Nhận xét phần đọc và ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
thơ (3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc HĐ 2: Tìm
hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
+Vì sao tác giả nói là dòng sông “diệu”
+8 dòng thơ đầu miêu tả gì?
+6 dòng thơ cuối cho em biết điều gì?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài
-Ghi ý chính của bài
-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng dòng thơ
-3 HS đọc toàn bài thơ
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
-Miêu tả màu áo của dòng sông vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối
-Miêu tả áo của dòng sông lúc đêm khuya
và trời sáng
-Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
và nói lên tình yêu của tác giả đối với dòng sông quê hương
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm cách đọc hay
-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
Trang 11-Nhận xét, cho điểm từng HS.
-Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc lại toàn bài và nêu ý nghĩa bài
thơ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ và
soạn bài tiếp theo
-HS nhẩm đọc thuộc lòng theo cặp
-HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
-3-5 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho em biết tình yêu dòng sông quê hương tha thiết của tác giả và sự quan sát tinh tế của ông về vẻ đẹp của dòng sông
-Dựa vào gợi ý SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã nói
được về du lịch hay thám hiểm
Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm có
nhân vật, ý nghĩa
-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện (đoạn truyện)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm trong truyện cổ tích, truyện danh nhân,
truyện viễn tưởng, truyện thiếu nhi……
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể chuyện “Đôi
-Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
chân các từ: được nghe, được đọc, du lịch,
thám hiểm
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-2 -3 HS nhắc lại -2 HS đọc thành tiếng trước lớp
Trang 12-Gọi HS đọc phần gợi ý 1,2 SGK.
-GV định hướng hoạt động và khuyến
khích HS: Các em đã được nghe ông, bà
cha,mẹ hay ai đó kể chuyện về du lich…
-Gọi HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu
chuyện mình sẽ kể ( nói rõ câu chuyện đó
từ đâu )
HĐ 2: Kể trong nhóm
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 em
-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn,
hướng dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung truyện có hay không?
HĐ 3: Kể trước lớp
-Tổ chức cho HS thi kể
-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn kể những tình tiết về nội dung truyện,
hành động của nhân vật, ý nghĩa truyện
-GV ghi tên HS kể, tên truyện, nội dung, ý
nghĩa
Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời
câu hỏi của các bạn
-Nhận xét bạn cho khách quan
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý trong SGK
-Lần lượt HS giới thiệu truyện
-4HS cùng hoạt động trong nhóm
-Hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể các
em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích trao đổi vời nhau về ý nghĩa truyện
- Theo dõi nhận xét theo các tiêu chí
-5-7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
-Nhận xét bạn kể theo gợi ý
-Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất và đặy câu hỏi hay nhất VD:Bạn hãy nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể ?/ bạn thích nhân vật chính trong chuyện này không ? / …
-Bản đồ trường mầm non xã Thắng lợi
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 131.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Giới thiệu bài toán 1
-Treo bản đồ trường mầm non xã Thắng Lợi
HĐ 2: Giới thiệu bài toán 2
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-HD HS thực hiện như bài toán 1
+Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
-Yêu cầu cả lớp làm vở 1 em lên bảng làm
- Yêu cầu HS giải vở
-2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:
-2 -3 HS nhắc lại -Quan sát bản đồ trường mầm non
-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
+Tỉ lệ: 300
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm
-2cm ứng với: 2 x 300 = 600-Như hình SGK
Bài giảiChiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6mĐáp số: 6 m-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc đề bài
-Thực hiện theo yêu cầu
Bài giảiQuãng đường … là
102 x 1000000=102000000102000000=102 km
Đáp số: 102 km
-1HS đọc yêu cầu
-Quan sát -1HS đọc
+là 2cm
2cm x 500 000 = 1000 000-Lớp làm bài vào vở 1 em làm bảng phụ
-1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm bài, HS làm vào
Trang 144 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8mĐáp số: 8m
-Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Tổ chức, hướng dẫn cho hs hoàn thành
VBT
-Còn thời gian làm bài tập sau:
Bài toán: Lớp 4A có 24 học sinh, trong
đó số học sinh nam bằng
3
2
số học sinh
nữ Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh
nam, bao nhiêu học sinh nữ ?
-Phiếu bài tập cho BT1
III.Các hoạt động dạy học – chủ yếu:
Trang 15Giáo viên Học sinh 1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng, yêu cầu các em làm bài
tập đã giao về nhà ở tiết trước
-Nhận xét chung
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: HD giải bài toán 1
-Treo bảng phụ
-Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên
sân trường dài bao nhiêu m ?
-Bản đồ được vẽ theo tỉ lệ nào ?
-Bài tập yêu cầu em tính gì?
-Bài toán cho em biết điều gì ?
-Bài toán hỏi gì?
-Nhắc HS khi tính đơn vị đo của quãng
đường thật và quãng đường thu nhỏ phải
+Độ dài thật là bao nhiêu km?
+Dộ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào phiếu cá nhân
-Gọi một số em nêu kết quả
-Đổi ra đơn vị đo xăng ti mét
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
Bài giải20m = 2000 cmKhoảng cách giữa hai điểm A và B trên
41000 000 : 1 000 000 = 41 (mm)
Đáp số: 41 mm-Nhận xét sửa bài
-1HS đọc đề bài
- Nhận phiếu -2 HS đọc
-5 km, 25 m ; 2 m ;
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân trên phiếu -Một số em nêu kết quả