1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 T33

53 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trờng Tiểu học Hơng Sơn A Đạo đức DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
Trường học Trường Tiểu học Hơng Sơn A
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 6,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt đụ̣ng dạy học: hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh 1... -Các em về nhà nhớ thực hiện và tuyên truyền đến nhân dân phải thực hiện đúng theo luật giao

Trang 1

Đạo đứcDÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

An toàn giao thụng

I Mục tiờu:

- HS biờ́t được luọ̃t giao thụng và thực hiợ̀n luọ̃t đi đường bụ̣

-HS thực hiợ̀n tụ́t luọ̃t giao thụng khi tham gia giao hụng

-Biờ́t tụn trọng luọ̃t giao thụng

II Chuẩn bị:

-Mụ̣t sụ́ biờ̉n báo vờ̀ luọ̃t giao thụng

III Các hoạt đụ̣ng dạy học:

hoạt động của giáo viên hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

2 Giới thiợ̀u bài:

3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:

+Hoạt đụ̣ng 1: Tìm hiờ̉u luọ̃t giao thụng

+Hoạt đụ̣ng 2: Xử lý tình huụ́ng

-2 HS nhắc lại nụ̣i dung bài học trước.-Lắng nghe và nhắc lại

-Chia lớp thành 5 nhóm lớn và hoạtđụ̣ng

-Lắng nghe và nhọ̃n phiờ́u học tọ̃p vờ̀đờ̉ thảo luọ̃n

-Các nhóm thực hiợ̀n xử lý tình huụ́ngtrong 7’

-Đại diợ̀n nhóm báo cáo kờ́t quả thực hiợ̀n của nhóm mình

- HS nhóm khác nhọ̃n xét

Trang 2

+Hoạt động 3: Củng cố.

4 Dặn do

-Gọi 2 HS nhắc lại nội dung bài học trước

Nhận xét

-Hôm nay cô và các em cùng nhau tìm hiểu

về các biển báo về luật giao thông và cách

tham gia giao thông

Ghi tựa lên bảng

-GV đưa biển báo về luật giao thông đường

bộ lên bảng lớp cho cả lớp quan sát

-GV sử dụng hệ thống câu hỏi cho học sinh

trả lời xoay quanh các vấn đề về tìm hiểu

biển báo

Nhận xét và hướng dẫn thêm cho học sinh

biết cách thực hiện về các biển bái giao

thông

-Gọi HS lên bảng chỉ một số biển báo giao

thông và nêu tác dụng của chúng

-Nhận xét và tuyên dương trước lớp

-Cho HS thảo luận nhóm xử lý tình huống

xảy ra khi tham gia giao thông

-GV nêu nội dung các tình huống trước lớp

và yêu cầu các nhóm thực hiện

-Cho HS thảo luận trong 7’

-Quan sát và nhắc nhở những nhóm thực

hiện không được

-Cho đại diện nhóm báo cáo kết quả thực

hiện của nhóm mình

Gọi HS nhóm khác nhận xét

GV nhận xét và tóm lại nội dung từng tình

hướng và giáo dục học sinh khi tham gia

giao thông

-Gọi 3-4 HS nhắc lại cách thực hiện một số

biển báo giao thông trong bảng

*Giáo dục học sinh

-Các em về nhà nhớ thực hiện và tuyên

truyền đến nhân dân phải thực hiện đúng

theo luật giao thông đã quy định khi tham

gia giao thông

Nhận xét tiết học

-3-4 HS nhắc lại cách thực hiện một số biển báo giao thông trong bảng

Trang 3

Tập đọcluật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

III Các hoạt đụ̣ng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA học sinh

1 Bài cũ:

2 Giới thiợ̀u bài mới:

3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:

 Hoạt đụ̣ng 1: Luyợ̀n đọc

Hoạt đụ̣ng 2: Tìm hiờ̉u bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời cõu hỏi

- Mụ̣t sụ́ học sinh đọc từng điờ̀u luọ̃tnụ́i tiờ́p nhau đờ́n hờ́t bài

- Học sinh đọc phõ̀n chú giải từ trongSGK

- VD: người đỡ đõ̀u, năng khiờ́u, vănhoá, du lịch, nờ́p sụ́ng văn minh, trọ̃t tựcụng cụ̣ng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điờ̀u luọ̃t trongbài, trả lời cõu hỏi

- Điờ̀u 10, điờ̀u 11

- Học sinh trao đổi theo cặp – viờ́t tómtắt mỗi điờ̀u luọ̃t thành mụ̣t cõu văn

- Học sinh phát biờ̉u ý kiờ́n

- Điờ̀u 10: trẻ em có quyờ̀n và bổnphọ̃n học tọ̃p

- Điờ̀u 11: trẻ em có quyờ̀n vui chơi,giải trớ, hoạt đụ̣ng văn hoá, thờ̉ thao,

du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điờ̀u luọ̃t đờ̉

Trang 4

 Hoạt động 3: Củng cố

4 Dặn do

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 đọc thuộc long

những đoạn thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ)

Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về

nội dung bài thơ

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

-Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

đó

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật

gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể

hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người

đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến

khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc

vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là

phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1

câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội

dung quan trọng nhất của mỗi điều

-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

xác định xem điều luật nào nói về bổnphận của trẻ em, nêu các bổn phậnđó( điều 13 nêu quy định trong luật về

4 bổn phận của trẻ em.)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến,cả lớp bình chọn người phát biểu ýkiến chân thành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền vànhững bổn phậm của trẻ em

Trang 5

-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận.

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

xem mình đã thực hiện những bổn phận

đó như thế nào: bổn phận nào được thực

hiện tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt

Có thể chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên

hệ Điều quan trọng là sự liên hệ phải

thật, phải chân thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm

Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thực hiện

tốt những bổn phận nào

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập

chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành

mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm

nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)…

để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ

em

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc

cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

Trang 6

Thứ ngày tháng năm 20

To¸n

«n tËp tÝnh diƯn tÝch, thĨ tÝch mét sè h×nh

I Mục tiêu:

Trang 7

Thuộc công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.

Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

- Bài tập cần làm : Bài 2, bài 3

II Chuẩn bị:

+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

hình thang:

10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:

100 × 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)

Đáp so: 10 cm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinhvào bảng nhóm

GiảiThể tích căn phong hình hộp chữ nhật

6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit

- Học sinh sửa bài

- Cách tính thể tích của hình hộp CN

- Học sinh đọc đề, xác định y/c đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

GiảiDiện tích 4 bức tường căn phong HHCN

( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phong HHCN

6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường cănphong HHCN

Trang 8

Hoạt động 2: Củng cố

4 Tổng kết – dặn do:

Luyện tập

- Sửa bài 5 trang 79 SGK

- Giáo viên nhận xét

Ôn tập về diện tích, thể tích môt số hình

- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm

thoại

Bài 1:Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

xác định yêu cầu đề

- Nêu công thức tính thể tích hình chữ

111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )

- Tính diện tích xung quanh, diện tíchtoàn phần HHCN

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiThể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp so : 600 ( cm3 )

- Tính thể tích, diện tích toàn phần củahình lập phương

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

GiảiThể tich bể nước HHCN

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Bể đấy sau:

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp so: 6 giờ

Trang 9

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 2:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận

nhóm đôi cách làm

⇒ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi =

S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ

cá nhân, cách làm

- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều

dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m

Hiện bể không có nước Người ta mở voi

nước cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi

bao nhiêu lâu thì bể đầy?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà làm bài 4/ 81SGK

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Trang 10

Khoa họctác động của con ngời đối với môi trờng rừng

I Mục tiờu:

- Nờu những nguyờn nhõn dõ̃n đờ́n rừng bị tàn phá

- Nờu tác hại của viợ̀c phá rừng

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125

- Sưu tõ̀m các tư liợ̀u, thụng tin vờ̀ con sụ́ rừng ở địa phương bị tàn

phá và tác hại của viợ̀c phá rừng

- HS: - SGK

III Các hoạt đụ̣ng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiợ̀u bài mới:

3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:

 Hoạt đụ̣ng 1: Quan sát

- Học sinh tự đặt cõu hỏi mời họcsinh khác trả lời

- Nhóm trưởng điờ̀u khiờ̉n quan sátcác hình trang 124, 125 SGK

- Học sinh trả lời

+ Cõu 1 Con người khai thác gỗ vàphá rừng đờ̉ làm gì?

Trang 11

 Hoạt động 2: Thảo luận.

 Hoạt động 3: Củng cố

4 Tổng kết - dặn do:

Vai tro của môi trường tự nhiên đối với đời

sống con người

- Giáo viên nhận xét

“Tác động của con người đến môi trường

sống

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến

việc rứng bị tàn phá?

→ Giáo viên kết luận:

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốt

rừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóng

đồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làm

đường,…

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí

hậu, thời tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

→ Giáo viên kết luận:

- Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thường

xuyên

- Đất bị xói mon

- Động vật và thực vật giảm dần có thể bị

diệt vong

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin

về nạn phá rừng và hậu quả của nó

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến

môi trường đất trồng”

- Nhận xét tiết học

+ Câu 2 Con nguyên nhân nào khiếnrừng bị tàn phá?

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác,trồng các cây lương thực, cây ăn quảhoặc các cây công nghiệp

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà,đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việckhác

+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng con bị tàn phá donhững vụ cháy rừng

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

- -HS Thi đua trưng bày các tranhảnh, thông tin về nạn phá rừng và hậuquả của nó

Trang 12

ChÝnh t¶

trong lêi mÑ h¸t (Nghe-viết)

I Mục tiêu:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng

- Viết hoa đúng tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền trẻ

em (BT2)

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm, bút lông + HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA gi¸o viªn HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe

- 1 Học sinh đọc bài

- Học sinh nghe

- Lớp đọc thầm bài thơ

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ýnghĩa rất quan trọng đối với cuộc đờiđứa trẻ

- Học sinh nghe - viết

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi chonhau

Trang 13

 Hoạt động 3: Củng cố.

4 Dặn do:

- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức,

đơn vị

- Giáo viên nhận xét

GT trực tiếp: Chính tả nghe viết: Trong lời

mẹ hát

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một

số từ dể sai: ngọt ngào, chong chành, nôn

nao, lời ru

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Giáo viên đọc từng dong thơ cho học

sinh viết, mỗi dong đọc 2, 3 lần

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh

soát lỗi

- Giáo viên chấm

Bài 2:

- Giáo viên lưu ý các chữ về (dong 4), của

(dong 7) không viết hoa vì chúng là quan

hệ từ

- Giáo viên chốt, nhận xét lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu

nêu tên tổ chức quốc tế, tổ chức nước

ngoài đặc trách về trẻ em không yêu cầu

giới thiệu cơ cấu hoạt động của các tổ

chức

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- Tro chơi: Ai nhiều hơn? Ai chính xác

hơn?

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị,

tổ chức

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhậnxét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài

- Nhận xét

- Học sinh thi đua 2 dãy

Trang 14

Thứ ngày tháng năm 20

To¸nluyƯn tËp

I Mục tiêu:

Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thớng câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt đợng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiệu bài:

3 Phát triển các hoạt đợng:

 Hoạt đợng 1: Ơn cơng thức quy tắc tính

diện tích, thể tích hình hợp chữ nhật, hình lập

phương

- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diệntích, thể tích mợt sớ hình

- Học sinh nhận xét

-Học sinh đọc đề

- Sxq , Stp , V

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở

- Học sinh sửa bảng lớp

-Học sinh đọc đề

- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước

- Học sinh trả lời

- Học sinh giải vở

GiảiChiều cao của bể:

Trang 15

 Hoạt động 2: Củng cố.

4 Tổng kết – dặn do:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

Trực tiếp: Luện tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập

phương và hình hộp chữ nhật

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?

Bài 3

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề toán hỏi gì?

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:

1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l

Bể hết nước sau:

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở

Giải Diện tích xung quanh hộp sữa:

0,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:

0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2

0,942 dm3

Trang 16

- Nêu cách tìm diện tích xung quanh và thể

I Mục tiêu:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, Bt2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa của các thànhngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II Chuẩn bị:

+ GV: - Từ điển học sinh, từ điển thành ngữ tiếng Việt (nếu có) Bút dạ +

một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

+ HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm

bài tập

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu haichấm, lấy ví dụ minh hoạ Em kia làmbài tập 2

-Học sinh đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ

- Học sinh nêu câu trả lời, giải thíchvì sao em xem đó là câu trả lời đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồngnghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câuvới các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lạinhững hình ảnh so sánh vào giấy khổ

Trang 17

 Hoạt động 2: Củng cố.

4 Tổng kết - dặn do:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết

học

Bài 1

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng

Bài 2:

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các

nhóm học sinh thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,

kết luận nhóm thắng cuộc

Bài 3:

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo

được những hình ảnh so sánh đúng và đẹp

về trẻ em

- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn

nhóm giỏi nhất

Bài 4:

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

-Gọi HS Nêu thêm những thành ngữ, tục

ngữ khác theo chủ điểm

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở

to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kếtquả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài,làm việc cá nhân – các em điền vàochỗ trống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bàilên bảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giảicủa bài tập

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữkhác theo chủ điểm

Trang 18

BT3, học thuộc long các câu thành ngữ, tục

ngữ ở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”

- Nhận xét tiết học

LÞch sö

«n tËp

I Mục tiêu:

Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạngtháng Tám thành công; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinhnước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hànhcuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến

- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừaxây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩđồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước đượcthống nhất

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

+ HS: Nội dung ôn tập

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu

nhất

 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng

thời kì lịch sử

- Học sinh nêu (2 em)

- Học sinh nêu 4 thời kì:

+ Từ 1858 đến 1930

Trang 19

 Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử.

 Hoạt động 4: Củng cố

4 Tổng kết - dặn do:

- Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- Nêu những mốc thời gian quan trọng

trong quá trình xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình?

- Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời có ý

nghĩa gì?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX

đến nay

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên

cứu, ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

→ Giáo viên kết luận

- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện

trọng đại cách mạng tháng 8 1945 và đại

thắng mùa xuân 1975

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào

công cuộc xây dựng CNXH

+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nộidung thảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3nội dung câu hỏi

-Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả họctập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắcmắc, nhận xét (nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩalịch sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 1945 và đại thắngmùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe

Trang 20

- Từ 1986 đờ́n nay, nhõn dõn ta dưới sự

lãnh đạo của Đảng đã tiờ́n hành cụng cuụ̣c

đổi mới thu được nhiờ̀u thành tựu quan

trọng, đưa nước nhà tiờ́n vào giai đoạn

CNH – HĐH đṍt nước

- Học bài

- Chuẩn bị: “ễn tọ̃p thi HKII”

- Nhọ̃n xét tiờ́t học

Tập đọcsang năm con lên bảy

I Mục tiờu:

- Biờ́t đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lớ theo thờ̉ thơ tự do

- Hiờ̉u được điờ̀u người cha muụ́n nói với con: Khi lớn lờn từ giã tuổi thơ, con

sẽ có mụ̣t cuụ̣c sụ́ng hạnh phúc thọ̃t sự do chớnh hai bàn tay con gõy dựng lờn (trả lờiđược các cõu hỏi trong SGK; thuụ̣c hai khổ thơ cuụ́i bài) `

HS khá, giỏi đọc thuụ̣c và diễn cảm được bài thơ

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viờ́t những dong thơ cõ̀n hướng dõ̃n học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt đụ̣ng:

1 Bài cũ:

2 Giới thiợ̀u bài mới:

3 Phát triờ̉n các hoạt đụ̣ng:

 Hoạt đụ̣ng 1: Hướng dõ̃n luyợ̀n đọc

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

-HS lắng nghe

-1 HS đọc toàn bài

- Nhiờ̀u học sinh tiờ́p nụ́i nhau đọctừng khổ thơ – đọc 2-3 vong

- Học sinh phát hiợ̀n những từ ngữ các

Ơ khổ 2, những cõu thơ nói vờ̀ thờ́ giới

Trang 21

 Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc

long bài thơ

của ngày mai theo cách ngược lại vớithế giới tuổi thơ cũng giúp ta hiểu vềthế giới tuổi thơ Trong thế giới tuổithơ, chim và gió biết nói, cây không chỉlà cây mà là cây khế trong truyện cổtích Cây khế có đại bàng về đậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,quathời thơ ấu , không con sống trong thếgiới tưởng tượng, thế giới thần tiên củanhững câu chuyện thần thoại, cổ tíchmà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói,biết nghĩ như người Các em nhìn đờithực hơn, vì vậy thế giới của các emthay đổi – trở thành thế giới hiện thực.Trong thế giới ấy chim không con biếtnói, gió chỉ con biết thổi, cây chỉ con làcây, đại bàng không về đậu trên cànhkhế nữa; chỉ con trong đời thật tiếngcười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3.cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câuhỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trongđời thật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúcmột cách khó khăn bằng chính hai bàntay; không dể dàng như hạnh phúc cóđược trong các truyện thần thoại, cổtích

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắtgiọng

Mai rồi / con lớn khôn / Chim / không con biết nói/

Gió / chỉ con biết thổi/

Cây / chỉ con là cây / Đại bàng chẳng về đây/

Đậu trên cành khế nữa/

Trang 22

 Hoạt động 3: Củng cố.

4 Dặn do:

Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối

nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo

dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ

học sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm

khi đọc, sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Tiềm hiểu bài: giáo viên tổ chức cho học

sinh thảo luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ

thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi

thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào khi ta

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm

3 thuộc cả khổ 3 và 2 dong thơ cuối Cánhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhaucho đến hết bài

- Các nhóm nhận xét

Trang 23

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm

thấy hạnh phúc ở đâu?

→ Giáo viên chốt lại:

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ rất

vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ

tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới

cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ

sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do

chính bàn tay ta gây dựng nên

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc

long từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp

thành 3 nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

Trang 24

- GV nhận xét tiết học.

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuợc long bài thơ; đọc trước bài Lớp học

trên đường – bài tập đọc mở đầu tuần 33.

Thứ ngày tháng năm 20 Thứ ngày tháng năm 20

To¸nluyƯn tËp chung

I Mục tiêu:

Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thớng câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài

III Các hoạt đợng:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt đợng:

 Hoạt đợng 1: Ơn cơng thức tính

 Hoạt đợng 2: Luyện tập

- - Học sinh nhắc lại mợt sớ cơngthức tính diện tích, chu vi

r

r × × × ×

- Học sinh nhắc lại

- Năng suất thu hoạch trên thửaruợng

- S mảnh vườn và mợt đơn vị diệntích thu hoạch

- Học sinh làm vở

GiảiNửa chu vi mảnh vườn:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn:

50 × 30 = 1500 (m2)Cả thửa ruợng thu hoạch:

1500 × 40 : 10 = 6000 (kg)

= 60 tạ

ĐS: 60 tạ

Trang 25

 Hoạt động 3: Củng cố.

4 Tổng kết - dặn do:

- Gọi Học sinh nhắc lại một số công thức

tính diện tích, chu vi

Luyện tập chung

→ Ghi tựa

- Diện tích tam giác, hình chữ nhật

- Thể tích hình trụ, thể tích hình cầu

- Yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Muốn tìm ta cần biết gì?

- học sinh đọc đề

- STG = a × h : 2

SCN = a × b

- P , S mảnh vườn

- Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế

- Học sinh giải vở

- Học sinh sửa bài

Pmảnh vườn = 170 m

Smảnh vườn = 1850 m2

- Tính chiều cao mảnh đất tam giác

- Lấy diện tích nhân 2 chia cạnh đáy

- Học sinh làm vở

- Sửa bài

- Diện tích quét vôi

- Lấy Sxung quanh - Scác cửa

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bài

- So sánh Vhình cầu và Vhình trụ

- Học sinh nhắc lại công thức tính

Vhình cầu và Vhình trụ

- Học sinh làm vở

- Sửa bài

Trang 26

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.

- Nhắc lại công thức quy tắc tam giác, hình

chữ nhật

- Gợi ý bài 2

- Đề bài hỏi gì?

- Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích

- P : lấy các cạnh cộng lại

- S : lấy STG + SCN

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Muốn tính chiều cao ta làm sao?

- Giáo viên gợi ý

B1 : Tìm diện tích hình vuông

B2 : Tính diện tích tam giác dựa vào hình

vuông

B3 : Tính chiều cao

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Muốn tính diện tích quét vôi ta làm như

thế nào?

Bài 5: Yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

Gợi ý:

B1 : Tính Vhình cầu

B2 : Tính Vhình trụ

B3 : So sánh 2 thể tích

- Nhắc lại nội dung ôn tập

- Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các công

thức dãy B trả lời

- Xem trước bài

- Chuẩn bị: Luyện tập

Ngày đăng: 03/07/2014, 12:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w