1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)

33 194 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Bảo vệ, Chăm sóc Và Giáo Dục Trẻ Em
Tác giả Ngô Vĩnh Tiến
Trường học Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm
Chuyên ngành Tập đọc
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. -Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể - 2 – 3 đọc thuộc lòn

Trang 1

Thứ hai ngày 03 tháng 05 năm 2010

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Dạy bài mới:

- GV giới thiệu bài: Luật bảo vệ, chăm sóc

- Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật

gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể

- 2 – 3 đọc thuộc lòng những đoạn thơ tựchọn ( hoặc cả bài thơ) Những cánhbuồm, trả lời các câu hỏi về nội dung bàithơ

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, nếp sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài,trả lời câu hỏi

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phậncủa trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13

Trang 2

hiện 1 quyền của trẻ em, xác định người

đảm bảo quyền đó ( điều 10); khuyến

khích việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc

vi phạm( điều 11) Nhiệm vụ của em là

phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ bằng 1

câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội

dung quan trọng nhất của mỗi điều

- Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

xem mình đã thực hiện những bổn phận đó

như thế nào: bổn phận nào được thực hiện

tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập

chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành

mạnh, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, làm

nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)…

để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ

em

- Chuẩn bị bài : Sang năm con lên bảy:

đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà,

bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên,chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uốngthuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúp

mẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn,gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ

em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt em

về nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viếtcòn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôilười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Mỗi em tự liên hệ xem mình đã thựchiện tốt những bổn phận nào

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiến chânthành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền vànhững bổn phậm của trẻ em

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Sửa bài 5 trang 79 SGK

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Gv giới thiệu bài: Ôn tập về diện tích,

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?

thang:

10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:

6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit

- Học sinh sửa bài

- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN

( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN

6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường cănphòng HHCN

84 +27 = 111 ( m2 )Diện tích cần quét vôi

111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )

Trang 4

- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiThể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )

- Tính thể tích, diện tích toàn phần củahình lập phương

- Học sinh nêu

IV Rút kinh nghiệm:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Lễ phép với người lớn tuổi

+ Lễ phép với thầy, cô giáo

+ Đối xử tốt với bạn

+ Giúp đỡ em nhỏ

- Đại diện các nhóm thể hiện

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

Mĩ thuật

Tiết 33: Vẽ trang trí: Trang trí cổng trại hoặc lều trại thiếu nhi

I Mục tiêu

- HS hiểu vai trò ý nghĩa của trại thiếu nhi

- HS biết cách trang trí và trang trí được cổng, lều trại theo ý thích

- HS yêu thích các hoạt động tập thể

II Đồ dùng dạy học:

- Hình gợi ý cách vẽ

- Ảnh chụp cổng, lều trại

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài - HS lắng nghe

Hoạt động 1: quan sát nhận xét

- GV giới thiệu một số hình ảnh về cổng,

lều trại yêu cầu HS nhận xét các tranh

+ GV cùng HS bày mẫu gợi ý để các em

- HS quan sát rồi nêu nhận xét của mình

Hoạt động 2: cách trang trí trại

- GV giới thiệu trang trí cổng trại

- Cho HS quan sát một số bức tranh của

lớp trước để các em tự tin làm bài

- HS quan sát lắng nghe+ Vẽ hình cổng hàng rào, hình trang trí theo ý thích

+ Trang trí lều trại: vẽ hình lều trại cân đối với hình giấy, trang trí lều trại theo ý thích

+ Vẽ mầu theo ý thích + Cách vẽ màu

- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV không nên kẻ to, bé quá so với khổ giấy

Hoạt động 3: Thực hành

- GV quan sát - HS thực hiện: Tập vẽ cá nhân: vẽ vào vở

hoặc giấy

Trang 6

Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- GV tổ chức

- GV nhận xét chung tiết học

- Khen ngợi những cá nhân tích cực phát

biểu ý kiến XD bài và có bài đẹp Nhắc

Thứ ba ngày 04 tháng 05 năm 2010

Luyện từ và câu

Tiết 65: Mở rộng vốn từ: Trẻ em

I Mục tiêu:

- Biết và hiểu thêm một số từ về trẻ em (BT1,2)

- Tìm được hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em (BT3); hiểu nghĩa các thành ngữ, tụcngữ nêu ở BT4

II Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh

- Gv nhận xét, chấm điểm

2 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các

nhóm học sinh thi làm bài

- 1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm,lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập 2

- Học sinh đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ

- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vì sao

em xem đó là câu trả lời đúng

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồngnghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với

Trang 7

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại nhữnghình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làmviệc cá nhân – các em điền vào chỗ trốngtrong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bài lênbảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải củabài tập

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ kháctheo chủ điểm

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

( 10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lập phương:

( 5 x 5 ) x 6 = 150 ( cm2)

Trang 9

- GV nhận xét.

3 Củng cố, dặn dò:

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Số lần diện tích khối nhựa gấp khối gỗ:

600 : 150 = 4 ( lần )Đ/S: 4 lần

IV Rút kinh nghiệm:

Lịch sử

Tiết 33: Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay

I Mục tiêu:

Nắm được một sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp

+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạngtháng Tám thành công; ngày 2 -9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh

ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

+ Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hànhcuộc kháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc khángchiến

+ Giai đoạn 1954- 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắcvừa xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc

Mĩ, đồng thời chi viện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nướcđược thống nhất

II Đồ dùng dạy học:

Bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Xây dựng nhà máy thuỷ điện

Hoà Bình

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Ôn tập: Lịch sử

nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay

Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu

biểu nhất

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

- Học sinh nêu (2 em)

+Nêu những mốc thời gian quan trọng trongquá trình xây dựng nhà máy thuỷ điện HoàBình?

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình ra đời có ýnghĩa gì?

- Học sinh nêu 4 thời kì:

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung

từng thời kì lịch sử

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm

nghiên cứu, ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

→ Giáo viên kết luận

Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa

- Giáo viên nêu:

+ Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước

vào công cuộc xây dựng CNXH

+ Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự

lãnh đạo của Đảng đã tiến hành công

cuộc đổi mới thu được nhiều thành tựu

quan trọng, đưa nước nhà tiến vào giai

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dungthảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm với 3 nộidung câu hỏi

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc,nhận xét (nếu có)

- Thảo luận nhóm đôi trình bày ý nghĩa lịch

sử của 2 sự kiện

- Cách mạng tháng 8 / 1945 và đại thắngmùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

- Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 11

- Hiểu được ND và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuỵện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ

em giúp đỡ cha mẹ làm việc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập, trẻ em làm việc tốt ở cộngđồng…

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Kể chuyện đã

nghe đã đọc

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm

câu chuyện theo yêu cầu của đề bài

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài,

xác định hai hướng kể chuyện theo

yêu cầu của đề

+ Truyện nói về việc gia đình, nhà

trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ

em

+ Truyện nói về việc trẻ em thhực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường , xã

hội

- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn

nói điều gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện.

- Yêu cầu HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3

- Yêu cầu Học sinh kể chuyện theo

- Hai học sinh nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu

chuyện

-1 HS đọc đề bài

- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK 1 họcsinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặttrăng” Cả lớp đọc thầm theo

- Truyện kể về việc người lớn chăm sóc, giáodục trẻ em Truyện muốn nói một điều:Người lớn hiểu tâm lý của trẻ em, mongmuốn của trẻ em mới không đánh giá sainhững đòi hỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mớigiúp đựơc cho trẻ em

- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình

- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câuchuyện em chọn kể

- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầmtheo

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

Trang 12

- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt

các tiêu chuẩn: chuyện có tình tiết

hay, có ý nghĩa; được kể hấp dẫn;

người kể hiểu ý nghĩa chuyện, trả lời

đúng, thông minh những câu hỏi về

nội dung, ý nghĩa chuyện, sẽ được

chọn là người kể chuyện hay

- Nhận xét ,tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập

kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến

hoặc tham gia

- Nhận xét tiết học

- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giớithiệu tên chuyện, nêu xuất sứ → kể phần mởđầu → kể phần diễn biến → kể phần kết thúc

- Cả lớp nhận xét , bình chọn người kểchuyện hay nhất trong tiết học

IV Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 05 tháng 05 năm 2010

Tập đọc

Tiết 66: Sang năm con lên bảy

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiể được điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ

có một cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gầy dựng lên ( Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài )

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Sang năm con

lên bảy.

a) Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ

ngữ học sinh địa phương dễ mắc lỗi

phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận, tìm hiểu bài thơ dựa theo hệ

thống câu hỏi trong SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới

tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 ( Đó lànhững câu thơ ở khổ 1:

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con

+ Ở khổ 2, những câu thơ nói về thế giới củangày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổithơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ.Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói,cây không chỉ là cây mà là cây khế trongtruyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thờithơ ấu , không còn sống trong thế giới tưởngtượng, thế giới thần tiên của những câuchuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ,muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người.Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giớicủa các em thay đổi – trở thành thế giới hiệnthực Trong thế giới ấy chim không còn biếtnói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây,đại bàng không về đậu trên cành khế nữa;chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không

Trang 14

→ Giáo viên chốt lại: Từ giã thế giới

tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc

trong đời thực Để có những hạnh

phúc, con người phải rất vất vả, khó

khăn vì phải giành lấy hạnh phúc bằng

lao động, bằng hai bàn tay của mình,

không giống như hạnh phúc tìm thấy

dễ dàng trong các truyện thần thoại, cổ

tích nhờ sự giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

→ Giáo viên chốt: thế giới của trẻ thơ

rất vui và đẹp vì đó là thế giới của

truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ

biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ

mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc

sống hạnh phúc thật sự do chính bàn

tay ta gây dựng nên

c) Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài

thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

giọng đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học

thuộc lòng bài thơ ; đọc trước bài Lớp

học trên đường – bài tập đọc mở đầu

tuần 34

dể dàng như hạnh phúc có được trong cáctruyện thần thoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc

cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ,

cả bài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhânhoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hếtbài

- Các nhóm nhận xét

IV Rút kinh nghiệm:

Thể dục

Tiết 65

Trang 15

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Gv nhận xét

Bài 3 ( Nếu còn thời gian)

- GV tổ chức

3 Củng cố, dặn dò:

- Xem trước bài Chuẩn bị: Luyện tập

- Học sinh nhắc lại một số công thức tínhdiện tích, chu vi

- Học sinh đọc bài 1

- Học sinh làm bài vào vở.1 HS lên bảngchữa

GiảiNửa chu vi mảnh vườn:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:

80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn:

6000 : 200 = 30 ( cm)Đ/S : 30 cm

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài và chữa bài

Trang 16

- Nhận xét tiết học.

IV Rút kinh nghiệm:

Tập làm văn

Tiết 65: Ôn tập về tả người

I Mục tiêu:

- Lập được dàn ý về bài văn tả người theo đề bài gợi ý trong SGK

- Trình bày miệng được đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý

đã lập

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài mới: Bắt đầu từ tuần 12

(sách Tiếng Việt 5, tập một) các em đã

học thể loại văn tả người – dạng bài

miêu tả phức tạp nhất Các em đã học

cấu tạo của một bài văn tả người, luyện

tập dựng đoạn mở bài, kết bài, đã viết

những bài văn tả người hoàn chỉnh Tiết

học hôm nay, các em sẽ Ôn tập về văn

tả người (Lập dàn ý, làm văn miệng)

theo 3 đề đã nêu trong SGK Tiết sau

nữa, các em sẽ viết hoàn chỉnh bài văn

tả người theo 3 đề bài trên

- 1 hs đọc 3 đề bài đã cho trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại các đề văn: mỗi emsuy nghĩ, lựa chọn 1 đề văn gần gũi, gạchchân dưới những từ ngữ quan trọng trongđề

- 5 hs tiếp nối nhau nói đề văn em chọn

- 1 học sinh đọc thành tiếng gợi ý 1(Tìm ý cho bài văn) trong SGK

Ngày đăng: 08/07/2014, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng ph ụ (Trang 7)
Bảng phụ. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng ph ụ (Trang 15)
Bảng phụ. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng ph ụ (Trang 16)
Bảng nhóm. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng nh óm (Trang 21)
Bảng phụ. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng ph ụ (Trang 22)
Hình  đã chọn. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
nh đã chọn (Trang 24)
Bảng phụ. - GA 5 T33 CKTKN+BVMT (Tien)
Bảng ph ụ (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w