- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa – da – cô,mơ ớc hoà bình của thiếu
Trang 11 Đọc trôi chảy, l u loát toàn bài:
- Đọc đúng các tên ngời, tên địa lý nớc ngoài ( Xa – da – cô Xa – xa –ki, Hi –rô -si – ma; Na – ga - da –ki )
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tảhậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa – da – cô,mơ ớc hoà bình của thiếu nhi
2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
II/ Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn học sinh dạy đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hai nhóm học sinh đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” và trả lời câu hỏi về nội dung ýnghĩa của vở kịch
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm: “ Cánh chim hoà bình” và nội dungcác bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc
- Giới thiệu bài đoc: “ Những con số bằng giấy”: kể về một bạn nhỏ ngời Nhật là nạnnhân của chiến tranh và bom nguyên tử
2.2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
- Giáo viên đọc mẫu:
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
- Cho học sinh nối tiếp đọc đoạn
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh
và giúp học sinh tìm hiểu các từ ngữ mới
và khó trong bài
b Tìm hiểu bài:
- Xa – da – cô bị nhiễm phóng xạ
nguyên tử từ khi nào?
- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa – da- cô?
Học sinh nối tiếp đọc đoạn
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 2- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…
- Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
a Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
-GV đọc diễn cảm đoạn 3 và hớng dẫn
HS đọc diễn cảm
-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
-Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn HS
đọc hay nhất
* ý bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạtnhân, nói lên khát vọng sống, khát vọnghoà bình của trẻ em toàn thế giới
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a Ví dụ:
-GV nêu ví dụ
-Cho HS tự tìm quãng đờng đi đợc trong
1 giờ, 2giờ, 3 giờ
-Gọi HS lần lợt điền kết quả vào bảng
( GV kẻ sẵn trên bảng
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
hai đại lợng: thời gian đi và quãng đờng
đợc?
b Bài toán:
-GV nêu bài toán
-HS tìm quãng đờng đi đợc trong cáckhoảng thời gian đã cho
-HS lần lợt điền kết quả vào bảng
-Nhận xét: SGK- tr.18
Tóm tắt:
Trang 3-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút về
đơn vị đã biết ở lớp 3
-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:
+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?
+Quãng đờng đi đợc sẽ gấp lên mấy
lần?
c Thực hành:
*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách
rút về đơn vị:
-Tìm số tiền mua 1 mét vải
-Tìm số tiền mua 7mét vải
45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km
*Cách 2: “ Tìm tỉ số”
4 giờ gấp 2 giờ số lần là:
4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi đợc là:
90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km Tóm tắt:
5m: 80000 đồng
7m:…đồng?
Số tiền mua 1 mét vải là:
80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là:
16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000
21 x 4 = 84 (ngời) Đáp số: 84 ngời
c ( làm tơng tự)
Đáp số: 60 ngời
3 Củng cố – dặn dò: -Bài tập về nhà: BT2 – tr.19
-GV nhận xét giờ học
Trang 4Tiết 4 Chính tả (Nghe- viết).
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
Quy tắc đánh dấu thanh.
I/ Muctiêu:
1- Nghe viết đúng chính tả Anh bồ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
2- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc ddanhs dấu thanh trong tiếng
II/ Đồ dùng dạy học.
- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài
cũ và hớng dẫn HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy- học.
1-Kiểm tra bài cũ
-HS viết vần của các tiếng chúng- tôi- mong- thế- giới- này- mãi- mãi-hoà- bình vào mô hình cấu tạo vần; sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng
2- Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hớng dẫn học sinh nghe- viết
-GV đọc bài
-Phrăng Đơ Bô- en là một ngời lính
nh thế nào? Tại sao ông lại chạy sang
hàng ngũ quân đội ta
-GV đọc lại toàn bài
-GV chấm bài tổ hai
-GV nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Ông là ngời lính biết chiến đấu về chính nghĩa Ông chạy sang hàng ngũ quân đội Việt Nam là vì Ông nhận thấy tính chất phi nghĩa của cuộc chiến
-HS viết vào bảng con
-Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa
2 tiếng “nghĩa, chiến”
+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là cácc nguyên âm đôi)
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có
Trang 5*Bài tập 3:
-GV hớng dẫn HS thực hiện theo quy
trình đã hớng dẫn
-Quy tắc:+ trong tiếng nghĩa( không
có âm cuối):đặt dấu thanh ở chữ cái
đầu ghi nguyên âm đôi
-Trong tiếng chiến( có âm cuối): đặt
dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi
+ Sau bài học HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào cùa cuộc đời:
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK:
- Su tầm tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ
- Tại sao nói tuổi dạy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ời?
ng-2- Bài mới:
2.1 Hoạt đông 1: làm viêc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vi thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
Trang 6- GV chia lớp thành 4 nhóm từ 3- 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những ngời trong ảnh đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm của giai
đoạn đó
- Làm việc theo nhóm nh hớng dẫn trên
- Làm việc cả lớp
- Các nhóm lần lợt cử ngời lên trình bày( mỗi HS chỉ giới thiệu 1 hình)
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác( nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu của các nhóm kết thúc GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào trong cuộc đời
+ Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
* GV kết luận: SGV( trang 39)
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Trang 71 Kiểm tra bài cũ:
Nêu qui trình đính khuy bốn lỗ?
-Gọi HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm
-HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đánh giá
-GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo hai mức: hoàn
thành(A) và cha hoàn thành (B)
2 Hiểu đợc ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những ngơi
Mĩ có lơng tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam
3 Biết trao đổi ý kiến với bạn về ý nghĩa câu truyện
Trang 8II/ Đồ dùng dạy học:
-Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK
-Bảng phụ ghi ngày tháng năm sảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ và tên những ngời
Mĩ trong câu truyện
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ : 1HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng , đất nớc của một ngời mà em biết
2 Dạy bài mới:
2.1 Giới thiệu truyện phim :
-GV giới thiệu vài nét khái quát về bộ
dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng
kèm chức vụ, công việc của những
lính Mĩ
-GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu
từng hình ảnh minh hoạ phim trong
SGK
- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình
ảnh trong SGK
2.3 Hớng dẫn HS kể chuyện , trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện :
a, Kể truyện theo nhóm :
b, Thi kể truyện trớc lớp:
*Truyện giúp em hiểu điều gì ?
*Em suy nghĩ gì về chiến tranh ?
*Hành động của những ngời lính Mĩ
có lơng tâm giúp em hiểu điều gì?
-HS kể từng đoạn của câu chuyện theonhóm
-Một em kể toàn chuyện -Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
3 Củng cố dặn dò:
-Một HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét tiết học Dặn HS về kể lại câu chuyện trên cho ngời thân ghe.Chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
Trang 9$17: Luyện tập I/ Mục tiêu.
-Giúp HS củng cố, rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đếnquan hệ tỷ lệ
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1-Kiểm tra bài cũ
*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm
cách giải rồi làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp cùng GV nhận xét
Bài 4: (Qui trình thực hiện tơng tự
nh bài tập 3; Nếu không đủ thời gian,
24 bútt chì gấp 8 bút chì số lần là:
24 : 8 = 3(lần)
Số tiền mua 8 bút chì là:
30 x 3 = 90000 (đồng) Đáp số : 90000 đồng
Tóm tắt:
160 : 40 = 4 (ô tô)
Trang 10I/ Mục đích yêu cầu.
1- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
2- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt phân biệt những từ trái nghĩa
III/ Đồ dùng dạy – học:
-VBT Tiếng Việt, tập 1
-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập
III/ Các hoạt động dạy- học:
1- Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên
-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có
nghĩa nh thế nào với nhau?
*Bài tập 2:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
-Cho HS thảo luận theo nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài 3: (Qui trình tơng tự BT2 ; GV
cho HS thảo luận nhóm 4)
-Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không đợcnhững ngời có lơng tri ủng hộ
-Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến
đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…
-Là hai từ có nghĩa trái ngợc nhau
Đó là những từ trái nghĩa
-Cáctừ trái nghĩa:
sống / chết ; vinh / nhục-Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế t-
ơng phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của ngời Việt Nam- thà chết mà đợc tiếng thơm còn hơn sống mà bị ngời đời khinh bỉ
Trang 112.3 Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
*Bài tập 4: Cho HS làm bài vào vở
-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ;
Học song bai này HS biết
- Mỗi ngời phải có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bớc đầu có kỹ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh tráchnhiệm, đổ lỗi cho ngời khác
II/Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ
-GV kết luận: Mỗi tình huống đều có
nhiều cách giải quyết Ngời có trách
nhiệm cần phải chọn cách giải quyết
- HS thảo luận nhóm
- HS các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận dới hình thức đóng vai
-Cả lớp trao đổi, bổ sung
Trang 12nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- GV yêu cầu HS trình bày câu
chuyện của HS Và gợi ý cho các em
tự rút ra bài học
- HS trao đổi vối bạn bên cạnh về câu chuyên của mình
-Một số HS trình bày trớc lớp, rút ra bài học
Trang 13Thứ t ngày 4 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Tập đọc.
$8: Bài ca về trái đất.
I/ Mục tiêu:
1-Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ
2-Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
3-Thuộc lòng bài thơ
II/ Đồ dùng dạy – học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III/ Các hoạt động dạy- học:
1-Kiểm tra bài cũ:
HS đọc lai bài Những con sếu bằng giấy và nêu ý nghĩa bài
2-Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
-Bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Trái đất nàylà của chíng mình”
-GV giới thiệu vào bài
2.2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
-Mời một HS khá, giỏi đọc
-Cho HS lần lợt đọc nối tiếp từng khổ
thơ GV kết hợp sửa lỗi và giải nghĩa
từ
-Cho HS Luyện đọc theo cặp
-GV đọc diễn cảm toàn bài: Giọng
vui tơi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ
gợi tả,gợi cảm, ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp thơ
b Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc thầm toàn bài thơ
Cùng nhau suy nghĩ , trao đổi, trả lời
các câu hỏi dới sự điều khiển của
-Trái đất giống nh quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh; có tiếng chim
bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển
-Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhng loài hoa nào cũng quý, cũng thơm Cũng nh mọi trẻ em trên thế giới dù khác …
-Phải chống chiến tranh, chống bom nguyên tử, bom hạt nhân…
*ý chính: Bài thơ kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống
Trang 14+Bài thơ muốn nói với em điều gì?
c Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài
thơ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
GV hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
cho từng khổ thơ
-Cho HS đọc thuộc lòng và thi đọc
TL
bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
-HS luyện đọc theo cặp và thi đọc D cảm
3 Củng cố – dặn dò:
Tiết 2: Thể dục:
$7: Đội hình đội ngũ trò chơi “Hoàng anh ,hoàng yến”
I/ Mục tiêu :
-Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật đội hình đội ngũ Yêu cầu thuần thục
động tác theo nhịp hô của GV
-Trò chơi : “Hoàng Anh , Hoàng Yừn” Yêu cầu HS chơi đúng luật , giữ kỉ luật , tập trung chú ý , nhanh nhẹn , hào hứng khi chơi
II/ Địa điểm , ph ơng tiện :
-Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện
-Kẻ sân chơi trò chơi , chuẩn bị còi
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung Thời lợng Phơng pháp
1 Phần mở đầu :
-GV nhận lớp , phổ biến
nội dung , yêu cầu giờ học
Chấn chỉnh đội ngũ ,trang
phục luyện tập
-Đứng tại chỗ vỗ tay và
hát
-Chơi trò chơi “Tìm ngời
chỉ huy”
2 Phần cơ bản :
2.1 Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hợp hàng ngang ,
dóng hàng, điểm số , đi đều
vòng phải , vòng trái , đổi
chân khi đi đều sai nhịp
6 –10 phút.
1 – 2 phút
1 –2 phút
2 –3 phút
18 – 22 phút.
10 –12 phút
Đội hình tập hợp:
* * * * * * *
@ * * * * * * *
* * * * * * *
-Lần 1&2: Tập cả lớp -Lần 3&4: Tập theo tổ @
0 0 0
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
Trang 152.2 Trò chơi vận động :
*Chơi trò chơi: “ Hoàng
Anh, Hoàng Yến”
-GV nêu tên trò chơi Giải
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Giới thiệu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ hệ tỉ lệ
-GV nêu ví dụ
-Cho HS tự tìm kết quả rồi điền kết quả
vào bảng (GV đã kẻ sẵn)
-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
số kg gạo và số bao gạo?
2- Giới thiệu bài toán và cách giải:
-GV nêu bài toán
-Cho HS tóm tắt
-GV hớng dẫn HS tìm ra cách giải theo
cách 1 “Rút về đơn vị”
-Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày
thì cần số ngời là bao nhiêu?
-Muốn đắp xong nền nhà trong 4 ngày
Trang 16ng-thì cần số ngời là bao nhiêu?
-Cho HS tự trình bày bài giải
+Nh vậy số ngời giảm đi mấy lần?
Muốn đắp nền nhà tronh 4 ngày thì cần
số ngời là bao nhêu?
-GV: (**) là bớc tìm tỉ số
3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
-Cho 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS tóm tắt bài toán, tìm ra cách
giải và giải vào vở
ời là:
24 : 4 = 6 ( ngời ) Đáp số: 6 ngời
*Cách 2:
4 ngày gấp 2 ngày số lần là:
4 : 2 = 2 ( lần ) (**)Muốn đắp xong trong 4 ngày cần số ng-
ời là:
12 : 2 = 6 ( ngời ) Đáp số: 6 ngời
70: 5= 14 (ngày) Đáp số : 14ngày
Đáp số: 2 giờ
3-Củng cố dặn dò
-Bài tập về nhà
- GV nhận xét tiết học
Trang 17Tiết 4:Tập làm văn
$7:Luyện tập tả cảnh I/ Mục đích yêu cầu.
1.Từ kết quả quan sát cảnh trờng học của mình, HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng
2.Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Những ghi chép HS đã có, khi quan sát cảnh trờng học
-Bút dạ, 2- 3 tờ giấy khổ to( cho 2-3 HS trình bày dàn ý bài văn trên bảng lớp)
III/ Cấc hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần ghi chép của HS ở nhà
2 Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
Giới thiệu bao quát:
-Trờng nằm trên môt khoảng đất rộng
- Ngôi trờng nổi bật với mái ngói đỏ, tờng vôi trắng, những hàng cây xanh bao quanh
-Tả từng phần của canh trờng:
+Ba toà nhà hai tầng xếp hàng hình chữ U
+ Các lớp học thoáng mát, có quạt trần, đèn điện giá sách,giá trng bầy sản phẩm Tờng lớp trang trí tranh, ảnh mầudo HS tự su tầm, tự vẽ,
-Phòng truyền thống ở toà nhà chính
- Vờn trờng
+ Cây trong vờn
+ Hoạt động chăm sóc vờn trờng
- Trờng học của em mỗi ngày đẹp hơn nhờ sự quan tâm của các thầy cô và chính quyền đia phơng
-Em rất yêu quý và tự hào về trờng em