III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công” và trả lời các câu hỏi trong SGK.. Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó : - Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ kh
Trang 1TUẦN 30
Thứ hai, ngày 13 tháng 4 năm 2009
Tiết 1 + 2 Tập đọc
CHUYỆN Ở LỚP
I/ MỤC TIÊU :
- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc
- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
- Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt, uôc
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú công”
và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và
rút ra đầu bài bài ghi bảng
a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn nhiên
các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe
chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các
câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó :
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
- Ở lớp: (l ≠ n), đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (tr ≠ ch),
bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
- Các em hiểu như thế nào là trêu ?
Luyện đọc câu:
- Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh
đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên
đọc nối tiếp các câu còn lại
- 2 học sinh đọc bài và trả lời các câuhỏi trong SGK
- Nhắc lại đầu bài
- 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
- Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
- Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
- Các học sinh khác theo dõi và nhậnxét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa
Trang 2 Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
- Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau Đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nx
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài, luyện đọc.
- Hỏi bài mới học
- Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
b) Luyện nói
- Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- Vuốt
- Học sinh đọc mẫu theo tranh:
- Máy tuốt lúa Rước đuốc
- Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấycác tiếng có vần uôc, vần uôt ngoàibài, trong thời gian 2 phút, nhóm nàotìm và ghi đúng được nhiều tiếngnhóm đó thắng
- Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
- Chuyện ở lớp
- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnmình và là chuyện ngoan ngoãn
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
- Học sinh luyện nói theo hướng dẫncủa giáo viên
- Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một
em hỏi và một em trả lời và ngược lại
- Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
- Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vàothùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeocặp …
o Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
- Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thếnào?
Trang 3- Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.
5.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới
- Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trựcnhật, lau bảng sạch, cô giáo khen congiỏi
- Nhiều học sinh khác luyện nói theo đềtài trên
- Nhắc tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
- Thực hành ở nhà
**********************************************************
Tiết 3 Đạo đức
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
1 Học sinh hiểu:
- Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
- Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II/ CHUẨN BỊ :
- Vở bài tập đạo đức
- Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
- Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài.
* Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường,
vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh
ảnh)
- Cho học sinh quan sát
- Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên em có thích không?
- 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhậnxét bạn đọc đúng chưa
- Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫnnhau
- Vài HS nhắc lại
- Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị vàđàm thoại
- Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườnhoa, công viên em rấtù thích
- Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
Trang 42 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không
khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa Các
em có quyền được sống trong môi trường trong
lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi
công cộng.
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
- Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu.
Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây
và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em
sống thêm đẹp, thêm trong lành.
* Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
1 Các bạn đang làm gì ?
2 Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
- Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có
hành động đúng trong tranh
- Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước
lớp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại
cây là hành động đúng.
Bẻ cây, đu cây là hành động sai.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
- Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.
viên đẹp và mát
- Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, côngviên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm sócvà bảo vệ hoa
- Học sinh nhắc lại nhiều em
- Học sinh làm bài tập 1:
- Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …
- Bảo vệ, chăm sóc cây
- Học sinh nhắc lại nhiều em
- Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theocặp
- Treò cây, bẻ cành, …
- Không tán thành, vì làm hư hại cây
- Tô màu 2 bạn có hành động đúng trongtranh
- Học sinh nhắc lại nhiều em
- Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xemtrong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệcây
- Tuyên dương các bạn ấy
*******************************************************
Trang 5- Học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (dạng 65 – 30 và (36 – 4 ).
- Củng cố tính năng tính nhẩm
- Bộ đồ dùng
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Học sinh làm bảng con
- Học sinh lấy 65 que
- … 6 chục và 5 đơn vị
- Học sinh lấy
- … 3 chục và 0 đơn vị
- Học sinh thành lập phép tính dọc và tính
Trang 6Thực hiện tương tư.
b) Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng cột
Bài 2: Yêu cầu gì?
- Muốn biết phép tính đó đúng hay sai ta
phải làm gì?
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Hướng dẫn học sinh tính nhẩm một cách
thuận tiện nhất
4 Củng cố:
Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học sinh
sẽ lên thi đua sắp các phép tính có cùng kết
quả về 1 nhóm:
- Bạn nào còn làm sai, về nhà làm lại vào vở 2
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Tính
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Đúng ghi đ, sai ghi s
- Xem phép tính đặt đúng chưa, kết quả tính đúng chưa
- Học sinh làm bài, sửa bài miệng
- Tính nhẩm
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử ra 6 em lên tham gia
- Nhận xét
***********************************************************************************
Thứ ba, ngày 14 tháng 4 năm 2009
Tiết 1 Tập viết
TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P
- Viết đúng các vần, các từ ngữ ứng dụng – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa búttheo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tậpviết
II/ CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
- Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
- Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 71.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh,
chấm điểm 2 bàn học sinh
- Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh
moóc
- Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đầu bài
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc
Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ O (Ô, Ơ, P)
- Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở
tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
3.Củng cố :
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô
chữ O, Ô, Ơ, P
- Thu vở chấm một số em
- Nhận xét tuyên dương
4.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài mới.
- Học sinh mang vở tập viết để trên bàncho giáo viên kiểm tra
- 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc,đánh moóc
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
- Học sinh quan sát chữ hoa O (Ô, Ơ, P)trên bảng phụ và trong vở tập viết
- Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu
- Viết bảng con
- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
- Viết bảng con
- Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáoviên vào vở tập viết
- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viếtcác vần và từ ngữ
- Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viếttốt
**********************************************************
Tiết 2 Chính tả (tập chép)
CHUYỆN Ở LỚP
I/ MỤC TIÊU :
Trang 8-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp Biết cách trình bày thể
thơ 5 chữ
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k
II/ CHUẨN BỊ :
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC :
- Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
- GV giới thiệu bài ghi đầu bài
a.Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở
- đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi
dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
- Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên
bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
- Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
b.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
- Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết saiđã cho về nhà viết lại bài
- 2 học sinh làm bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làmtrên bảng
- Học sinh nhắc lại
- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ
- Học
- Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,ngoan
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
- Học sinh tiến hành chép bài vào tậpvở
- Học sinh soát lỗi tại vở của mình vàđổi vở sữa lỗi cho nhau
- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
- Điền vần uôt hoặc uôc
- Điền chữ c hoặc k
- Học sinh làm VBT
Trang 9- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Nhận xét, dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh
Giải
- Buộc tóc, chuột đồng
- Túi kẹo, quả cam
- Học sinh nêu lại bài viết và các tiếngcần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệmbài viết lần sau
1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập
2 Học sinh: Đồ dùng dạy toán
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập.
b) Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng cột với
nhau
Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm.
- Hát
- Học sinh làm vào bảng con
- 2 em làm ở bảng lớp
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Học sinh làm bài
Trang 10Bài 3: Nêu yêu cầu bài.
- Trước khi điền ta làm sao?
Bài 4: Đọc đề bài.
- Tóm tắt rồi giải
Tóm tắtCó: 35 bạn Nữ : 20 bạn Nam: … bạn?
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.( bài 5)
- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép tính và
kết quả đúng
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ
- Sửa bài miệng
- Điền dấu >, <, =
- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi mới
so sánh
- Học sinh làm bài
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài
Bài giảiSố bạn nam có là:
35 – 20 = 15 (bạn) Đáp số: 15 bạn
- Học sinh chuyền tay nhau nối 1 phép tính với 1 kết quả Tổ nào nối xong trước và đúng sẽ thắng
- Nhận xét
*********************************************************
Tiết 4 THỂ DỤC
TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
II/ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
- Sân trường, vệ sinh nơi tập, chuẩn bị còi, cầu, bảng con hoặc vợt cho trò chơi
III/NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
Nội dung lượng Định Phương pháp - Tổ chức lớp
I/PHẦN MỞ ĐẦU:
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ và yêu
cầu bài học
+ Tiếp tục ôn trò chơi “Kéo cưa lừa
Trang 11người
* Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hìng tự nhiên Sau đó, đi thường và hít thở
sâu
- Xoay các khớp cổ tay, chân, vai, đầu gối,
hông ……
II/PHẦN CƠ BẢN:
- Trò chơi “ Kéo cưa lừa xẻ “
Yêu cầu : biết tham gia vào trò chơi có kết hợp
vần điệu
- Chuyền cầu theo nhóm 2 người
Yêu cầu : tham gia vào trò chơi ở mức độ tương
đối chủ động hơn
III/KẾT THÚC:
- Đi thường theo 2 – 4 hàng dọc theo nhịp
và hát
* Ôn hai động tác vươn thở và điều hoà
- GV cùng HS hệ thống bài
- GV nhận xét giờ học, giao bài tập về
nhà:
+ Ôn : Các động tác RLTTCB đã học
Bài thể dục đã học
50 – 60m
5 – 10 vòngmỗi chiều
- GV cho HS tự chơi Trongquá trình chơi nếu thấy sai nhiều GV cho dừng lại chỉ dẫn thêm Sau đó chọn 1 đôi thực hiện tốt lên làm mẫu Khi HS đã hiểu, GV cho tiếp tục chơi
Thứ tư, ngày 15 tháng 4 năm 2009
Tiết 1 + 2 Tập đọc
MÈO CON ĐI HỌC.
I/ MỤC TIÊU :
Trang 12- Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
- Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
- Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi
- Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu
- Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớnghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa
- HTL bài thơ
II/ CHUẨN BỊ :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
- Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết bảng
con: vuốt tóc, đứng dậy
- GV nhận xét chung
2.Bài mới:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút ra đầu
bài ghi bảng
a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc :
- Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu
to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng
sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
- Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần
1
Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó :
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
- Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
- Các em hiểu thế nào là buồn bực?
- Kiếm cớ nghĩa là gì?
- Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu :
- Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
- Học sinh nêu tên bài trước
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
- 2 học sinh viết bảng lớp, lớp viết bảngcon: vuốt tóc, đứng dậy
- Vài em đọc các từ trên bảng
- Buồn bực: Buồn và khó chịu
- Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
- Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
- Học sinh nhắc lại
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Trang 13 Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
- Thi đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
b) Ôn vần ưu, ươu.
- Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu?
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài, luyện đọc:
Hỏi bài mới học
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học ngay ?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc
lại
- HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc
HTL theo bàn, nhóm …
b) Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và
nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói về
- Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóngvai và đọc theo phân vai
- Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bàithơ
- 2 em, lớp đồng thanh
- 2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
- Cây lựu vừa bói quả
- Đàn hươu uống nước suối
- Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinhtự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùngnghe
- 2 em đọc lại bài thơ
- Mèo con đi học
- Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
- Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắtđuôi, Mèo vội xin đi học ngay
- Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
- Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cácnhóm
- Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên Ví dụ:
- Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích
Trang 14những lý do mà thích đi học.
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
5.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
- Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì
sao?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần để thuộc lòng bài
thơ, xem bài mới
đi học?
- Trả: Vì ở trường được học hát
- Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
- Trả: Tôi thích đi học vì ở trường cónhiều bạn Còn bạn vì sao thích đi học?
- Trả: Mỗi ngày được học một bài mớinên tôi thích đi học
- Nhiều học sinh khác luyện nói
- Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2em
- Chúng em không nên bắt chước bạnMèo Vì bạn ấy muốn trốn học
- Thực hành ở nhà
**********************************************************
Tiết 3 Thủ công
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS biết cách cắt các nan giấy
- Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào
II/ CHUẨN BỊ :
- Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn định:
2.KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đầu bài
a) Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
- Vài HS nêu lại
- Học sinh quan sát các nan giấy và hàng
Trang 15- Định hướng cho học sinh quan sát các nan
giấy và hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách đều
Hàng rào được dán bởi các nan giấy
Các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy
Hình 1Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu số nan
ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô, giữa
các nan ngang bao nhiêu ô?
b) Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy.
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo các
đường kẻ để có các nan cách đều nhau Cho
học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2
nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được các
nan giấy (H2)
Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát
c) Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2
nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ
giấy
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm vụ
của mình
4.Củng cố, nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
rào mẫu (H1) trên bảng lớp
- Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy cóchiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
- Hàng rào được dán bởi các nan giấy:
- gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấyđứng, khoảng cách giữa các nan giấyđứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấyngang khoảng 2 ô
- Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫnkẻ và cắt các nan giấy
- Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt cácnan giấy
- Theo dõi cách thực hiện của giáo viên
- Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy:kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nanngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờgiấy