Tóm tắt nội dung bài: + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Nêu nhiệm vụ của giờ học: T
Trang 1- Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài:Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
-Trả lời được câu hỏi 1, 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS biết vâng lời thầy cô giáo , ngoan ngoãn chăm học.
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt đ ộng dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi 1,2 trong SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa
bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc hồn nhiên các
câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện
ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ
ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Ở lớp: (l n), đứng dậy: (d gi), trêu (tr
ch), bôi bẩn: (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng
lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em, lớp đồng thanh
Trang 2Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Nghỉ giữa tiết
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Nối tiếp tìm tiếng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnHùng hay trêu con, bạn Mai tay đầy mực,
… Muốn nghe con gái dã ngoan như thếnào ở lớp
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên Các em nói theo cặp, một em hỏi và một
em trả lời và ngược lại
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùngrác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 11/4/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 13 tháng 4 năm 2010
Tập viết: BÀI: TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ,P
Trang 3I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Giúp HS tô được chữ hoa O, Ô, Ơ,P.
-Viết đúng các vần uôc, uôt, ưu, ươu các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài , concừu, ốc bươu kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viếưt 1, tập 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng tô chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết
đúng, thành thạo
3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận
*Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng
khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
II.Chuẩn bị::
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ ,P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, Ơ,P tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,ưu,ươu
chải chuốt, thuộc bài,con cừu, ốc bươu
H
ư ớng dẫn tô chữ hoa :
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ,P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
Lớp viết bảng con các từ: con cóc, cá lóc,quần soóc, đánh moóc
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ ,Ptrênbảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Trang 4tô chữ O, Ô, Ơ,P
III.Các hoạt đ ộng dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.H ư ớng dẫn học sinh tập chép :
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi
dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi
vở sữa lỗi cho nhau
Trang 5trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.H ư ớng dẫn làm bài tập chính tả :
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
Giải Buộc tóc, chuột đồng
Túi kẹo, quả cam
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau
Mĩ thuật: XEM TRANH THIẾU NHI VỀ ĐỀ TÀI SINH HOẠT
GV chuyên trách dạy
Toán : BÀI: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(trừ không nhớ) I.Yêu cầu :
1.Kiến thức: Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số (không nhớ) dạng 65 – 30,
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 62.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Giới thiệu cách làm tính trừ (không nhớ)
a Trường hợp phép trừ có dạng 65 – 30
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 65 que tính (gồm 6
chục và 5 que tính rời), xếp 6 bó que tính bên
trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó, viết 6
ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn
vị
Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về bên
trái phía dưới các bó đã xếp trước Giáo viên
vừa nói vừa điền vào bảng: Có 3 bó, viết 3 ở
cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn
vị
Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở cột
chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuối bảng
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính trừ dạng
65 – 30
Đặt tính:
Viết 65 rồi viết 30, sao cho các số chục thẳng
cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết
dấu - , kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang
Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ
3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ 0 bằng 3,
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực hiện tính
trừ của học sinh và các trường hợp xuất hiện
Học sinh nhắc tựa
Học sinh lấy 65 que tính, thao tác xếp vàotừng cột, viết số 65 vào bảng con và nêu:
Có 6 bó, viết 6 ở cột chục Có 5 que tínhrời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu:
Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tínhrời viết 0 ở cột đơn vị
Học sinh đếm số que tính còn kại và nêu:Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ởcột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng cuốibảng
Trang 7số 0, chẳng hạn: 55 – 55 , 33 – 3 , 79 – 0, và
viết các số thật thẳng cột
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học
sinh
Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảnglớp
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép trừ(đặt tính, viết dấu trừ, gạch ngang, trừ từphải sang trái)
Thực hành ở nhà
Ngày soạn: 11/4/2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010
Thể dục: CHUYỀN CẦU THEO NHÓM HAI NGƯỜI
- Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu nội dung bài:Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu doạ cắt đuôi khiến mèo sợphải đi học
-Trả lời được câu hỏi 1, 2
2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi thành thạo.
3.Thái độ: Giáo dục HS phải đi học chuyên cần và chăm chỉ học tập
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt đ ộng dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả
lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
Giới thiệu tranh, rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (giọng hồn nhiên, nghịch
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Nhắc tựa
Lắng nghe
Trang 8ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi,
kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to,
nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng sợ
bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Buồn bực: (uôn uông), cái đuôi: (uôi ui),
cừu: (ưu ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ưu, ươu.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc
ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trênbảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóngvai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh
tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùngnghe
2 em đọc lại bài thơ
Trang 93.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Chủ đ ề : Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắtđuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cácnhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đihọc?
Trả: Vì ở trường được học hát
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiềubạn Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nêntôi thích đi học
Nhiều học sinh khác luyện nói
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.Chúng em không nên bắt chước bạn Mèo
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Trang 102.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
lớp 1B có bao nhiêu bạn nam ?
Đọc đề toán ,tự phân tích đề và tóm tắt bài
toán
Yêu cầu các em tự giải bài toán vào vở
Chấm bài, nhận xét
Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm
tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Bài 5:Nối theo mẫu
Treo bảng phụ viết bài tập lên bảng
Yêu cầu các em đọc đề toán
Quan sát bài mẫu nêu cách làm
Chia lớp thành ba nhóm thi đua nối
nhanh ,nối đúng
Cùng các em bình chọn nhóm thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Các ngày trong tuần lễ
Hai em lên bảng ,cả lớp làm vào vở
Hai em nêu yêu cầu
Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồiđiền dấu để so sánh:
Cả lớp đọc thầm đề toán ,phân tích đề và giải bài toán vào vở
Bài giải :Lớp 1B có số bạn nam là :35-20 =15(bạn)Đáp số :15 bạnĐọc yêu cầu của bài ,nêu cách làm
Các nhóm thi nhau nối , lớp quan sát xem nhóm nối nhanh, đúng
Nêu cách đặt tínhvà tính
Thực hiện làm bài tập ở nhà
Trang 11Thủ công: BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy ,các nan giấy tương đối đều nhau, đường cắt tương đối thẳng
2.Kĩ năng: Rèn cho HS cắt các nan giấy đều , thẳng thành thạo
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Chuẩn bị:
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét về việc chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:Giới thiệu bài, ghi tựa.
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
Định hướng cho học sinh quan sát các nan
giấy và hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách
đều Hàng rào được dán bởi các nan giấy
Các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy
Hình 1Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao
nhiêu số nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và hàngrào mẫu (H1) trên bảng lớp
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy cóchiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng,khoảng cách giữa các nan giấy đứng cáchđều khoảng 1 ô, các nan giấy ngang
Trang 12 Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy.
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
các đường kẻ để có các nan cách đều nhau
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
sinh quan sát
Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Nêu lại cách cắt các nan giấy
Thực hiện tập cắt các nan giấy ở nhà thànhthạo
Chuẩn bị giấy màu, kéo, hồ để học tiết 2
Ngày soạn: 11/4/2010
Ngày giảng: Thứ năm ngày 15 tháng 4 năm 2010
Chính tả (Tập chép): BÀI : MÈO CON ĐI HỌC
2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng nội dung bài và cách trình bày đúng 6 dòng đầu bài thơ:
Mèo con đi học
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung 8 dòng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt đ ộng dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 2 học sinh làm bảng