Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.. HS nào đọc không đạt yêu cầu, - GV cho các em về nhà luy
Trang 1TUẦN THỨ 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tiết 1: Tiếng Việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1) I.Mục tiêu :
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, cả bài ; nhận biết được một số hình ảnh,
chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản
tự sự Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
-HS đọc trôi chảy rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ
khoảng 85 tiếng/ phút) ; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn phù hợp với nội
dung đoạn đọc
- Cảm phục những người có sức khoẻ, tài năng.
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 9 tuần đầu Sách Tiếng Việt 4,
tập
-VBT của hs
III.Các hoạt động dạy học :
1/ Bài c ũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)
2/ Bài mới:
*Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL (15’)
- Kiểm tra khoảng 1/ 3 số HS trong lớp
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,
- GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết
học sau
* Hoạt động 2: HD HS làm bài tập (12’)
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài(sau khi bốc thăm, được xem lại bàikhoảng1–2 phút)
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cảbài (theo chỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
Trang 2+GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm “Người ta là hoa đất” (tuần 20,
21)
- GV ghi bảng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại
các truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa suy nghĩ, làm bài vào vbt
- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu
sau:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
+GV nhận xét, kết luận
3/ Củng cố dặn dò : (5’)
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
-Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc
kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc
-Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể
(Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đó là những bài kể một chuỗi sựviệc có đầu có cuối, liên quan đếnmột hay một số nhân vật để nói lênmột điều có ý nghĩa
- HS phát biểu
- HS đọc thầm lại các bài này
- HS hoạt động nhóm 4
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS sửa bài theo lời giải đúng
Tiết 2: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng:
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình
thoi để giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ” (5’)
Yêu cầu làm bài tập
Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết
đường chéo dài 6cm Hỏi đường chéo
kia dài bao nhiêu xăng- ti –mét?
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
a Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.
b Hướng dẫn các bài tập: (30’)
Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng
Yêu cầu xem hình bài tập 1
Hình đó là hình gì đã học?
Đọc lần lượt các câu a, b, c, d
Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Nhận xét và ghi điểm em làm bảng
Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích
Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu
hỏi và giải thích tại sao?
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song somh với PS
c) Các cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh điều bằng nhau
Nhận xét ghi điểm
Bài tập hai củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm
bài
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu làm vở
Cá nhân giải vào phiếu
Giải:
Độ dài đường chéo kia là:
42 : 6 = 7(cm)Đáp số 7cm
Cá nhân làm băng
Hình đó là hình chữ nhật
a) Ghi Đ vì hai cạnh ấy là hai chiều dài của hình chữ nhật
b) Ghi Đ vì hai cạnh đó là hai cạnh liên tiếp trong hình chữ nhật đó
c) Ghi Đ vì hình đó là hình chữ nhật nên có 4 góc vuông
d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật
Cá nhân nêu và giải thích
a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi
b) Là sai vì hai cạn ấy là hai cạn của hình thoi
c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy.d) Là đúng đó là tính chất của hình thoi
Củng cố về tính chất của hùnh thoi.Nhận phiếu và làm
Câu A đúng vì diện tích hình vuông là
5 x 5 = 25 cm2.Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
Ta cần biết chiều dài và chiều rộng
Trang 4Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu
bài
Để tính diện tích hình chữ nhật ta cần
biết gì?
Để tính chiều rộng ta làm sao?
Thu chấm và nhận xét
3.Củng cố dặn dò (5’)
-Yêu cầu nêu lại nội dung củng cố
- Nhận xét chung tiết học
Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
II.Đồ dùng dạy học :
-Lược dđồ khởi nghĩa Tây Sơn
-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: (4’)
-Trình bày tên các đô thị lớn hồi thế kỉ
XVI-XVII và những nét chính của các đô
thị đó
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta
thời đó như thế nào ?
GV nhận xét ,ghi điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
*HĐ 1: Hoạt động cả lớp : (8’)
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát
-HS hỏi đáp nhau và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS theo dõi
Trang 5triển của khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến
ra Thăng Long
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản
đồ vùng đất Tây Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên
bản đồ
*HĐ 2: Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng
vai ) (12’)
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến
quân ra Thăng Long của nghĩa quân ra Tây
Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt
câu hỏi:
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra
Bắc,thái độ của Trịnh Khải và quân tướng
như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây
Sơn diễn ra thế nào ?
-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai
theo nội dung SGK từ đầu đến đoạn … Quân
Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện.Tùy thời gian GV tổ chức cho HS
đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long” ở trên lớp
GV nhận xét
*HĐ 3: Hoạt động cá nhân: (7’)
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý
nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến
ra Thăng Long
-GV nhận xét ,kết luận
4.Củng cố - Dặn dò: (4’)
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-HS lên bảng chỉ
-HS theo dõi
-HS kể hoặc đọc
-HS chia thành các nhóm 4 hs,phân vai,tập đóng vai
-HS đóng vai -HS đóng tiểu phẩm
-HS thảo luận và trả lời:NguyễnHuệ làm chủ được Thăng Long,lật đổ họ Trịnh, giao quyền cai trịĐàng Ngoài cho vua Lê, mở đầuviệc thống nhất đất nước sau hơn
200 năm bị chia cắt
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 6nhằm mục đích gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh
có ý nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài :
“Quang Trung đại phá quân thanh năm
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (4’)
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca
dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: “Tôn trọng Luật giao
thông”
*Hoạt động 1: (10’) Thảo luận nhóm (thông
-Một số HS thực hiện yêu cầu.-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS lắng nghe
-Các nhóm HS thảo luận
Trang 7tin- SGK/40)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các
câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả của tai nạn
giao thông, cách tham gia giao thông an
toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả:
tổn thất về người và của (người chết, người
bị thương, bị tàn tật, xe bị hỏng, giao thông
bị ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều
nguyên nhân: do thiên tai (bão lụt, động đất,
sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu là do con người
(lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương
tiện, không chấp hành đúng Luật giao
thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn
trọng và chấp hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: (10’) Thảo luận nhóm (Bài
tập 1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao
nhiệm vụ cho các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông Những việc làm trong
các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành
đúng Luật giao thông
*Hoạt động 3: (8’)Thảo luận nhóm (Bài tập
2- SGK/42)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
-Từng nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chấtvấn
-HS lắng nghe
-Từng nhóm HS xem xét tranh đểtìm hiểu: Bức tranh định nói vềđiều gì? Những việc làm đó đãtheo đúng Luật giao thông chưa?Nên làm thế nào thì đúng Luậtgiao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhómkhác chất vấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từngtình huống
-Các nhóm trình bày kết quảthảo luận
-Các nhóm khác bổ sung và chất
Trang 8Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết
quả và chất vấn lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các tình
huống của bài tập 2 là những việc làm dễ
gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức
khỏe và tính mạng con người.Luật giao
thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi
3.Củng cố – Dặn dò: (3’)
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em
thường qua lại, ý nghĩa và tác dụng của các
biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu,
nhận xét về việc thực hiện Luật giao thông ở
địa phương mình và đưa ra một vài biện
pháp để phòng chống tai nạn giao thông
vấn
-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010.
Tiết 1: Thể dục:
MÔN TỰ CHỌN TRÒ CHƠI : “DẪN BÓNG ”
I Mục tiêu
-Học một số nội dung của môn thự chọn: Tâng cầu bằng đùi hoặc một số động
tác bổ trợ ném bóng Yêu cầu biết cách thực hiện và thực hiện cơ bản đúng
động tác
-Trò chơi: “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động để
tiếp tục rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II Địa điểm – phương tiện
Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập
môn tự chọn
III Nội dung và phương pháp lên lớp
Trang 91 Phần mở đầu
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo cáo
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
-Khởi động: Khởi động xoay các khớp đầu gối,
hông, cổ chân, rồi giậm chân tại chỗ và hát
-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng phối
hợp và nhảy của bài thể dục phát triển chung do
cán sự điều khiển
-Ôn nhảy dây
2 Phần cơ bản
-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập, một tổ
học nội dung của môn tự chọn, một tổ học trò
chơi “dẫn bóng ”, sau 9 đến 11 phút đổi nội dung
và địa điểm theo phương pháp phân tổ quay
vòng
a) Môn tự chọn
Đá cầu: Tập tâng cầu bằng đùi :
-GV làm mẫu, giải thích động tác:
TTCB : Đứng chân thuận phía sau hơi co gối,
nửa trước bàn chân chạm đất, trọng tâm dồn vào
chân trước Tay cùng bên với chân thuận cầm
cầu, tay kia buông tự nhiên, mắt nhìn cầu
Động tác: Tung cầu lên cao khoảng 0,3 – 0,5m,
cách ngực 0,2 – 0,4m, mắt nhìn theo cầu để dự
đoán hướng cầu rơi Di chuyển về phía cầu rơi,
co gối chân thuận, dùng đùi tâng cầu lên cao
Tiếp theo di chuyển theo hướng cầu rơi để tâng
cầu lên
-Cho HS tập cách cầm cầu và đứng chuẩn bị,
GV sửa sai cho các em
-GV cho HS tập tung cầu và tâng cầu bằng đùi
đồng loạt, GV nhận xét, uốn nắn sai chung
Trang 10-GV chia tổ cho các em tập luyện
-Cho mỗi tổ cử 1 – 2 HS (1nam, 1nữ ) thi xem
tổ nào tâng cầu giỏi
Ngồi xổm tung và bắt bóng
TTCB : Ngồi xổm, tay thuận cầm bóng
Động tác : Dùng tay tung bóng lên cao, sau đó
di chuyển theo tư thế nhảy cóc về phía bóng rơi
xuống để đón và bắt bóng
Cúi người chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia
qua khe chân
TTCB: Đứng hai chân rộng hơn vai, hai tay
dang ngang, bàn tay sấp, một tay cầm bóng
Động tác: Cúi chuyển bóng từ tay nọ sang tay
kia qua khe chân, luân phiên hai chân
-GV nêu tên động tác
-Làm mẫu kết hợp giải thích động tác
-GV điều khiển cho HS tập, xen kẽ có nhận
xét, giải thích thêm, sửa sai cho HS
b) Trò chơi vận động
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi : “Dẫn bóng ”
-GV nhắc lại cách chơi
Cách chơi : Khi có lệnh xuất phát, em số 1 của
các hàng nhanh chóng chạy lên lấy bóng, dùng
tay dẫn bóng về vạch xuất phát, rồi trao bóng
cho số 2 Em số 2 vừa chạy vừa dẫn bóng về
phía trước rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau đó
chạy nhanh về phía vạch xuất phát và chạm tay
vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1 và cứ lần
lượt như vậy cho đến hết, đội nào xong trước, ít
lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không đập bóng
hoặc dẫn bóng mà ôm bóng chạy hoặc để bóng
lăn về trước cách người quá 2 m
-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay của bạn
Trang 11thực hiện trước đã rời khỏi vạch xuất phát
-GV phân công địa điểm cho HS chơi chính
thức do cán sự tự điều khiển
3 Phần kết thúc
-GV cùng HS hệ thống bài học
-Cho HS đi đều 2-4 hàng dọc và hát
-Trò chơi: “ Kết bạn ”.
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà “Ôn nội dung của môn học thự
chọn: “đá cầu, ném bóng ”.
-GV hô giải tán
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- HS biết viết tỉ số của hai số & biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng kẻ như ví dụ 2( chưa có kết quả)
Bảng ghi các bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu làm bài tập sau:
Tính diện tích của hình thoi biết hai đường
chéo lần lượt là 13m và 150 dm
-Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu: Nêu nv của bài học.
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (15’)
Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
Trang 12Yêu cầu HS vẽ sơ đồ.
GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần
số xe khách?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe
tải và số xe khách là 5 : 7 hay 75 Tỉ số
này cho biết số xe tải bằng 75 số xe
khách
GV tiếp tục đặt vấn đề: Số xe khách bằng
mấy phần số xe tải?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của
số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57 Tỉ
số này cho biết số xe khách bằng 57 số xe
tải
Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các
câu hỏi lần lượt, ghi lên bảng
Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?
HĐ 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: Yêu cầu làm bảng
Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học
sinh làm
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu viết vào bảng
Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
a) Tỉ số của số bút đỏ và số bút xanh
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ
Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: làm vở
7 xe khách
Bằng 75 số xe kháchVài HS nhắc lại để ghi nhớ
Bằng 75 số xe tải
Vài HS nhắc lại để ghi nhớ
Theo dõi
Cá nhân trả lời
-Làm bài cn
Tỉ số của bút đỏ và bút xanh là: 82
Tỉ số của bút xanh và bút đỏ là: 28.Cá nhân làm vào bảng
Tổng số bạn có trong tổ là: 5 + 6 + 11( bạn)
a) Tỉ số của bạn trai và số bạn của
cả tổ là:
11
5
.b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của
cả tổ là: 116 Cá nhân giải vào vở
Số con trâu có là: 20 x 14 = 5( con) Đáp số :5 con trâu
Trang 13-Nx, chữa bài.
3 Củng cố dặn dò (5’)
Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số
Để làm tốt các bài toán có liên quan đến
tỉ số sau này, các em cần nắm cách viết tỉ
số của hai số
Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số
khi biết tổng và tỉ của hai số đó
Nhận xét tiết học
Cá nhân nêu
Tiết 3: Chính tả
ÔN TẬP TIẾT 2.
I MỤC TIÊU:
-Nghe - viết đúng bài chính tả ; (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá
năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả
-Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai làm gì ? ) để
kể, tả hay giới thiệu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-3 Giấy khổ to để 3 hs làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy
-Tranh , ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
2 Nghe - Viết chính tả ( Hoa giấy ) (20’)
-GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại
HS theo dõi SGK – Hs đọc thầm lại đoạn văn
Gv nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn
-.Hướng dẫn Hs viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết – Gv treo tranh :
-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?
-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
Hs đọc thầm
-Các tư øngữ : ( Rực rỡ , trắng muốt ,
trinh khiết , bốc bay lên , lang thang , tản mát ,
Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa
Trang 14-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả.
3 Hd làm bài tập : (10’)
Hs đọc yêu cầu BT2 – Gv hỏi :
+ Bt2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học ?
.+ Bt2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
+Bt2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể
nào các em đã học?
Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm – gọi
hs nêu kết quả – Hs dán phiếu đã làm lên bảng
– Gv và hs nhận xét chốt lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò: (4’)
-Nhận xét tiết học, bài viết của hs – về nhà làm
Hs thực hiện theo Hd của Gv Lớp nhận xét
Tiết 4: Luyện từ và câu
ÔN TẬP TIẾT 3.
I MỤC TIÊU:
-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹpmuôn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp ) (15’) Hs đọc theo yêu cầu của Gv
Trang 15-Tiến hành tương tự như tiết 1.
.- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầucủa BT2 , tìm 6 bài Tđ
thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng bài
.GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
3 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ ) (16’)
Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK
y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc
thầm bài thơ
lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách
dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô
tiên xuống trần “”; tên riêng cần viết hoa :
Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ , xuống trần ,
lặng thầm , nết na ,…
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
Gv đọc cho hs viết bài như HD
4 Củng cố – dặn dò: (4’)
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập
-1 HS đọc
HS tiếp nối nhau phát biểu
Hs lớp lắng nghe – nhận xét Chốt ý đúng
Hs lắng nghe theo dõi SGK
Hs quan sát và trả lời : Khen ngợicô bé ngoan giống như cô tấmxuống trần giúp đỡ mẹ cha HSgấp sách và viết bài
Tiết 5: Kể chuyện
ÔN TẬP TIẾT 4.
I MỤC TIÊU:
Năm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Người ta
là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2) ; Biết lựa chọn
từ ngữ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo thành cụm từ rõ ý (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàngđiền nội dung
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài: (2’)
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
2.Làm Bài tập (30’)
Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ , thành
ngữ tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc
3 chủ điểm : Người ta là hoa đất , Vẻ đẹp
muôn màu , Những người quả cảm
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS lập bảng tổng kết vốn từ ,
vốn thành ngữ , vốn tục ngữ thuộc 1 chủ
điểm , phát phiếu và kẻ bảng cho các
nhóm làm bài
Vạm vỡ , lực lưỡng , cân đối , rắn rỏi , rắn
chắc , cường tráng , dẻo dai ,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe :
Tập luyện , tập thể dục , đi bộ , chơi thể
thao , ăn uống điều độ , nghỉ ngơi , nghỉ
mát , du lịch , giải trí ,…
Vẻ đẹp muôn mà
-đẹp , đẹp đẽ , đậm đà , xinh , xinh đẹp ,
rực rỡ , lộng lẫy ,…
- thùy mị , dịu dàng , nết na , đằmthắm ,
đôn hậu , chân thực , chân tình , lịch sự , tế
nhị , khảng khái , khí khái ,…
-Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hoàng , tráng lệ ,
diễm lệ , mĩ lệ , kì vĩ , hùng vĩ , hoành
-1 HS đọc yêu cầu
1 hs đọc thành tiếng – lớp đọcthầm
Hs mỗi nhóm mở SGK , tìm lờigiải các BT trong 2 tiết MRVT ởmỗi chủ điểm , ghi từ ngữ , thànhngữ , tục ngữ vào các cột tươngứng
Đại diện nhóm dán kết quả làmlên bảng – trình bày kết quả – lớpnhận xét chấm điểm
Trang 17-Xinh xắn , xinh đẹp xinh tươi ,đẹp đẽ ,
lộng lẫy , rực rỡ , duyên dáng , thướt tha
Tuyệt vời , tuyệt diệu , , tuyệt trần , mê
hồn , mê li , không tả xiết , không tưởng
tượng đựơc ,như tiên ,…
Những người quả cảm
-Gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm ,
can trường , gan góc , táo bạo , quả cảm ;
nhát , nhút nhát , nhát gan , hèn nhát , hèn
mạt , hèn hạ , bạc nhược , nhu nhược ,
khiếp nhược ,
-Tinh thần dũng cảm , hành động dũng
cảm , dũng cảm xông lên , dũng cảm nhận
khuyết điểm , dũng cảm cứu bạn , dũng
cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự
thật
Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống )
-Gọi Hs tiếp nối đọc yêu cầu BT3
Hd hs thử lần lượt điền vào chỗ trống các
từ cho sẵn sao cho phù hợp Hs làm vào vở
BT hoặc vào vở
Gv treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời hs
lên làm , mỗi em làm 1 ý Gv nhận xét ,
chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
-Hs về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau
Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bênthànhcũng kêu
Cái nết đánh chết cái đẹp Trông mặt mà bắt bình dong Conlợn có béo cỗ lòng mới ngon
Vào sinh ra tử Gan vàng dạ sắt
-1 HS đọc yêu cầu
1 hs đọc thành tiếng – lớp đọcthầm
Hs làm vào vở –báo cáo kết quả Lời giải :
a/ Một người tài đức vẹn toàn nét chạm trỗ tài hoa
phát hiện và bồi dưỡng tài năngtrẻ
b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Những kỉ niệm đẹp đẽ
c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm
Thứ tư, ngày 24 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc
Trang 18ÔN TẬP GIỮA KÌ II (tiết 5)
I/ Mục tiêu :
- Kiểm tra đọc - hiểu ( lấy điểm ) Như tiết 1
II Đồ dùng dạy học
• Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng theo đúng yêu câu
• Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề " Những
người quả cảm "
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài: (1’)
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và
kiểm tra lấy điểm giữa học kì II
2 Kiểm tra tập đọc : (15’)
-Kiểm tra 31 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để
chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo
chỉ định trong phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh
vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm
qui định của Vụ giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu
về nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
những người quả cảm : (10’)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và
nội dung các bài tập đọc thuộc chủ đề "
Những người quả cảm "
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tênlên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
-Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớpđọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
- Nhận xét bổ sung nhóm bạn
Trang 19+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi
sẵn lời giải lên bảng và chốt lại ý đúng
4) Củng cố dặn dò : (4’)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
Giúp học sinh:
-Biết cách giải bài toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’) Yêu cầu tìm tỉ
số của hai số:
6 và 8; 5 và 9; 10 và 17
Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới.
Giới thiệu: Nêu nv của tiết học.
HĐ 1: Hướng dẫn thực hiện: (14’)
*Yêu cầu HS đọc đề toán
Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần?
Số lớn là mấy phần?
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn HS giải:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm giá trị của 1 phần?
Đ áp số: Số lớn là 60, số bé là 36
HS đọc đề toán
Trang 20Yêu cầu HS đọc đề toán
Phân tích đề toán: Số vở của Minh là
mấy phần? Số vở của Khôi là mấy phần?
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Hướng dẫn HS giải:
+ Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau?
+ Tìm số vở của Minh?
+ Tìm số vở của Khôi?
HĐ 2: Thực hành (16’)
Bài 1:Yêu cầu nêu
Tổng của hai số là bao nhiêu?
Tỉ số của hai số là 72 có nghĩa là sao?
Vậy có mấy phần bằng nhau
Yêu cầu nêu cách tìm số lớn và tìm số
bé
Nhận xét ghi điểm
Bài 2: Làm vở
Cá nhân giải vào phiếu
Thu chấm và nhận xét
Bài 3: Yêu cầu nêu
Cá nhân gải vào vở, thu chấm và nhận
xét
3 Củng cố dặn dò (5’)
-Yêu cầu nêu các bước giải bài toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó
-Qua bài học các em cần nắm cách giải
Số vở của Minh là 2 phần, số vở củaKhôi là 3 phần
HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng
2 + 3 = 5(25 : 5) x 2= 10( quyển )
25 - 10 = 15( quyển)Đáp số :Minh : 10 quyển,Khôi : 15 quyển
Cá nhân đọc và trả lời
Tổng là 333Có nghĩa là số bé chiếm 2 phần còn số lớn chiếm 7 phần
Có 2+ 7 = 9( phần )
Số bé là :( 333 : 9) x 2 = 74Số lớn là: 333 – 74 = 259-Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu.Cá nhân giải vào vở
Giải : Số phần bằng nhau là:3 + 2 = 5( phần)
Số thóc kho lớn là: (125 : 5) x 3 = 75( tấn)
Số thóc kho nhỏ là:125 – 75 = 50( tấn)
Đáp số: 50 tấn, 75 tấn
Cá nhân đọc đề và nêu cầu
Số lớn nhất có hai chữ số là 99 cũng là tổng của hai số
Nêu kết quả:
Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9
Số bé là (99: 9) x 4 = 44Số lớn là 99 – 44 = 55