Đồ dùng dạy học: - Một số tờ phiếu to để học sinh làm nhóm bài tập 1.. Giới thiệu bài: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.. Mục tiêu: Giúp học sinh: - Biết tính quãng đờng đi đợc của một chu
Trang 1Tuần 27:
Thứ hai ngày 15 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Tranh làng hồ
I Mục tiêu:
- Học sinh đọc lu loát, đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui tơi, lành mạnh thểhiện đợc cảm xúc trân trọng những bức tranh làng Hồ
- Từ ngữ: Làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, …
- ý nghĩa: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoátruyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọng giữ gìnbảo vệ văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép đoạn 1
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng
ngày của làng quê Việt Nam?
? Kĩ thuật tạo tranh của làng Hồ
có gì đặc biệt?
? Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và 3
thể hiện sự đánh giá của tác giả
đối với tranh làng Hồ
- Tranh lợn ráy có những khoáy
- Giáo viên dọc mẫu đoạn 1
- Giáo viên bao quát
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh đọc nối tiếp Mỗi lần xuốngdòng là một đoạn, kết hợp rèn đọc đúng và
đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1- 2 học sinh đọc trớc lớp
- Học sinh theo dõi
- … tranh vẽ lợn, gà, chute, ếch, cây dừa,tranh tố nữ, …
- … rất đặc biệt: màu đen không pha bằngthuốc
- … rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu
Màu trắng điệp làm bằng … hạt phấn
- rất có duyên
- Tng bừng nh ca múa bên gà mái mẹ
- Đã đạt tới sự trang trí tinh tế
- Là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàngmàu sắc của dân tộc trong hội hoa
- Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽnhững bức tranh rất đẹp … và pha màu tinh
tế đặc sắc
- Học sinh nối tiếp nêu
- 3 học sinh đọc nối tiếp- củng cố
- Học sinh theo dõi
- Một học sinh đọc lại đoạn 1
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- THi đọc trớc lớp
- Bình trọn ngời đọc hay
Trang 24 Củng cố: - Nội dung bài.
- Liên hệ - nhận xét
5 Dặn dò: Về học bài
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố cách tính vận tốc
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
- Học sinh tự giác luyện tập
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra: ? Học sinh làm bài tập 3.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: ? Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên chấm, chữa
Bài 2: ? Học sinh tự làm cá nhân
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 3: Hớng dẫn học sinh trao đổi
cặp
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Bài 4: Hớng dẫn học sinh làm vở
- Giáo viên chấm, nhận xét
- Học sinh làm cá nhân, đổi vở soát lỗi, chữa bảng
Vận tốc chạy của Đà Điểu là:
- Học sinh trao đổi, trình bày
Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km)Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là:
2
1 = 40 (km/giờ)
- Học sinh làm vở, chữa bảng
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
1 giờ 15 phút = 1,25 giờVận tốc của ca nô là:
I Mục tiêu: Giúp học:
- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
- Nêu đợc điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II Đồ dùng dạy học:
Trang 3- Theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xạnh, đậu đen …) vào bông ẩm.
III Các hoạt động dạy học:
hiểu cấu tạo của hạt
- Giáo viên quan sát- thảo luận
nhóm
- Cho lớp làm việc cả lớp
+ Cho đại diện các lớp lên trình bày
Giáo viên chốt lại: Hạt gồm: vỏ,
phôi và chất dinh dỡng dự trữ
3.3 Hoạt động 2: Thảo luận
? Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
? Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
giới thiệu với cả lớp
- Giáo viên tuyên dơng nhóm có
đã ơm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ ra đâu
là vỏ phôi, chất dinh dỡng
- Làm nhóm+ Là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp(không quá nóng, không quá lạnh)
Trang 4Thời gian xe máy đi là:
10 giờ - 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45phút = 1,75 giờ
Vận tốc của xe máy đó là:
73,5 : 1,75 = 42 (km/ giờ) Đáp số: 42 km/giờ
-HS làm bài vào vở
2 phút 5 giây = 125 giây Vận tốc chạy của vận động viên đólà:
800 : 125 = 6,4 ( m/ giây) Đáp số: 6,4 m/giây
Lịch sử(BS) Luyện tập I.Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS về các kiến thức lịch sử đã học về:
- Chiến thắng “Điện Biên Phủ” trên không cuối năm 1972
- Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc
Bài 1: GV nêu câu hỏi:
+ Hình dới đây gợi nhớ cho em về sự
kiện lịch sử nào diễn ra cuối năm 1972?
Sự kiện đó bắt đầu và kết thúc vào thời
Trang 5- HS và GV nhận xét
Bài 3: Gv nêu yêu cầu:
+ Vì sao chiến thắng của quân và dân ta
trong 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà
- Củng cố kiến thức đã học về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
Bài 2: Trong đoạn văn em thấy cụm
từ nào không thể thay thế từ Triêu
Thị Trinh?
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá
Bài 3:Viết đoạn văn về một ngời mà
em quý mến Trong đoạn văn có
Thứ ba ngày 16 tháng 3 năm 2010
Thể dục Môn thể thao tự chọn
Trang 6Trò chơi: “chuyền và bắt bóng tiếp sức”
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầy bằng mu bànchân hoặc ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển) Yêu cầu thựchiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
- Chơi trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức” Yêu cầu biết cách chơi và thamgia chơi tơng đối chủ động
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Phần mở đầu:
- Giới thiệu bài:
- Khởi động: - Nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài.- Xoay các khớp cổ chân, tay, hông, vai
- Ôn các động tác vặn mình và toàn thân của bài thểdục phát triển chung
- Cho học sinh chơi đến hết giờ
- Tập theo đội hình vòng tròn hoặc hàngngang
- Chia tổ, cho học sinh tự tập luyện
- Dặn chuẩn bị bài sau
- Chạy chậm theo địa hình tự nhiên
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: truyền thống
I Mục đích, yêu cầu:
Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm “Nhớ nguồn”
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tờ phiếu to để học sinh làm nhóm bài tập 1
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: - Học sinh chữa bài tập
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
a) Yêu nớc:
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
- Con ơi con ngủ cho ngoan
Để mẹ gánh nớc rửa bành con voi
b) Lao động cần cù
Trang 7Bài 2:
- Giáo viên cho học sinh làm
nhóm
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, kết
luận nhóm thắng cuộc là nhóm giải
ô chữ S màu xanh theo lời giải
- Lá lành đùm lá rách
- Máu chảy ruột mềm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm lên dán kết quả
- Học sinh nối tiếp nhau các câu ca dao, tụcngữ đã điền
- Học sinh làm vào vở bài tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hoạt động 1: Hình thành cách tính quãng đờng
a) Bài toán 1:
- Cho học sinh đọc bài toán 1
trong sgk
- Cho học sinh nêu công thức tính
quãng đờng khi biết vận tốc và
km/giờ, thời gian tính theo đơn vị
là giờ thì quãng đờng là km
3.3 Hoạt động 2: Lên bảng
- Gọi 1 học sinh lên bảng- lớp
làm vở
- Gọi chữa, cho điểm
- Nêu yêu cầu bài toán
Quãng đờng ô tô đi đợc là:
425 x 4 = 170 (km)
s = v x t
- Đọc yêu cầu bài:
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:
12 x 25 = 30 (km)Hoặc 12 x
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Trang 8là giờ:
15 phút = 0,25 giờQuãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị
là phút:
1 giờ = 60 phútVận tốc của ngời đi xe đạp với đơn vị phút là:
Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc đợc tham gia
I Mục đích, yêu cầu: Học sinh biết.
- Kể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng
đạo của ngời Việt Nam hoặc về một kỉ niệm với thầy cô giáo Biết sắp xếp các sựkiện thành một câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh về tình thầy trò
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc
Đề 2: Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô
- Giáo viên phát đề và gạch chân những
từ ngữ quan trọng
- Giáo viên gợi ý: chọn một trong hai
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- 2 học sinh nối tiếp gợi ý trong sgk
- Học sinh nối tiếp giới thiệu câu
Trang 9- Học sinh từng nhóm kể cho nhau nghe
trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Các nhóm cử địa diện thi kể đốithoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tựhào về đất nớc
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do, tìnhyêu tha thiết của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuất của dân tộc
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài trong sgk
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Tranh làng Hồ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Giáo viên uốn nắn học sinh đọc
đúng các từ ngữ: chớm lạnh, hơi
may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phi
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
b) Tìm hiểu bài:
1 “Những ngày thu đã xa” đợc tả
trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn
3 Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
4 Lòng tự hào về đất nớc tự do và
về truyền thống bất khuất của dân
tộc đợc thể hiện qua những từ ngữ,
- Học sinh giỏi đọc bài thơ
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ sgk
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một hai em đọc cả bài
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới
- buồn: sáng chơm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, …
- Rừng tre phấp phi, trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc …
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá, làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói c-
ời nh con ngời
- Thể hiện qua những từ ngữ đợc lặp lại
“Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta” tự hào về đất nớc
Trang 10hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
Nội dung: (Giáo viên ghi bảng)
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập
2 Bài mới: a) Giới thiệu bài
Bài 2: Giáo viên hớng dẫn học sinh
tính thời gian ô tô phải đi sau đó tính
tiếp kết quả cuối cùng của bài toán
Giáo viên gọi học sinh lên chữa
Bài 3:
- Giáo viên hớng dẫn làm vào vở
- Giáo viên chấm một số bài
12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút
Đổi 4 giờ 45 phút = 4,75 giờQuãng đờng AB dài là:
4,75 x 46 = 218,5 km
Đáp số: 218,5 km
- Học sinh làm vở
Đổi: 15 phút = 0,25 giờQuãng đờng bay đợc của ong là:
8 x 0,25 = 2 (km)
Đáp số: 2 km
- Học sinh đọc bài toán
- Học sinh giải bảng
Trang 11I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố hiểu biết về văn tả cây cối: Cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối theotrình tự miêu tả Những giác quan đợc sử dụng để quan sát Những biện phát từ đợc
sử dụng trong bài văn
- Nâng cao kĩ năng làm bài văn tả cây cối
II Chuẩn bị:
- 1 tờ giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối
- Tranh, ảnh hoặc vật thật: một số loài cây, hoa, quả
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc lại đoạn văn hoặc bài văn về nhà em đã viết lại sau tiết trả bàivăn tả đồ vật tiết trớc
Còn có thể theo trình tự nào nữa?
? Cây chuối đã đợc tả theo cảm nhận
của giác quan nào?
Còn có thể quan sát cây bằng những
giác quan nào nữa?
? Hình ảnh so sánh?
? Hình ảnh nhân hoá
- Giáo viên nhấn mạnh Tác giả đã nhân
hoá cây chuối bằng cách gắn cho cây
chuối những từ ngữ:
3.3 Hoạt động 2: Bài 2: Làm vở
- Phân tích đề, nhắc học sinh chú ý đề
- 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 1
- Các nhóm thảo luận- ghi phiếu
- Đại diện lên trình bày
+ Từng thời kì phát triển của cây: câychuối con chuối to cây chuối mẹ
Từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận+ Theo ấn tợng của thị giác- thấy hìnhdáng của hoa, lá
+ Có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vịgiác, khứu giác
+ Tàu lá xanh lơ, dài nh lỡi mác …/ cáctàu là ngả ra … nh những cái quạt lớn/Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ nh mộtmầm lửa non
+ Nó là cây chuối to, đĩnh đạc…/ Chabao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./
Cổ cây chuối mẹ mập tròn, rụt lại Vàochiếc lá … đánh động cho mọi ngời biết
…/…
- Chỉ đặc điểm, phẩm chất của ngời:
đĩnh đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽkhàng
- Chỉ hoạt động của ngời: đánh độngcho mọi ngời biết, đa, đành để mặc
- Chỉ những bộ phận đặc trng của ngời:
cổ, nách
+ Đọc yêu cầu bài
- Chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tảmột bộ phận của cây (lá hoặc hoa, quả,
rễ, thân)
- Khi tả, học sinh có thể chọn cách miêu
Trang 12- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh hoặc
- Học sinh biết sau những thất bại nặng nề ở 2 miền Nam, Bắc ngày 27/1/1973,
Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri Những điều khoản quan trọng nhất của hiệp địnhPa- ri
- Học sinh hứng thú học tập bộ môn
II Đồ dùng dạy học:
ảnh t liệu về lễ kí hiệp định Pa- ri
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
? Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và các vùng phụ cận?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định
Pa- ri?
? Hiệp định Pa- ri đợc kí ở đâu? Vào
ngày nào?
? Vì sao t thế lặt lọng không muốn kí
Hiệp định Pa- ri, nay Mĩ buộc lại phải
kí Hiệp định Pa- ri về việc chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt
Nam?
* Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý
nghĩa của Hiệp định Pa- ri
? Trình bày nội dung chủ yếu nhất của
Hiệp định Pa- ri
? Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy
Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?
? Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế nào
đạp tan nên Mĩ buộc phải kí Hiệp địnhPa- ri
- Học sinh thảo luận theo nhóm, trìnhbày
+ Mỹ phải tôn trọng độc lập, chủ quyềnthống nhất và toàn vèn lãnh thổ củaViệt Nam
+ Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân
đồng minh ra khỏi Việt Nam
+ Pháp chấm dứt dính líu quân sự ởViệt Nam
+ Phải có trách nhiệm trong việc làmgắn vết thơng ở Việt Nam
- … đã thừa nhận sự thất bại của chúngtrong chiến tranh ở Việt Nam côngnhận hoà bình và độc lập dân tộc, toànvèn lãnh thổ của Việt Nam
- … đánh dấu bớc phát triển mới củacách mạng Việt Nam Đế quốc Mĩ buộc
Trang 13- Học sinh nối tiếp đọc.
- HS viết đợc một bài văn tả cây cối có bố cục rõ ràng, đủ ý thể hiện đợc những quan sát riêng; dùng từ đặt câu đúng, câu văn có hình ảnh cảm xúc
-GV hớng dẫn HS nêu lại cấu tạo
của bài văn tả cây cối
-HS dựa vào dàn ý đã chuẩn bị sẵn
để viết thành một bài văn tả cây hoahoàn chỉnh
- HS làm bài vào vở
- HS lần lợt đọc bài văn của mình trớc lớp
Toán(BS) Luyện tập I.Mục tiêu:
- Củng cố, nắm vững kiến thức đã học về quãng đờng
- Vận dụng thành thạo chính xác
II Chuẩn bị:
- VBT
Trang 1436 x 1,75 = 63 ( km) Đáp số: 63 km
-HS làm bài vào vở
Thời gian đi của ô tô là:
17 giờ - 6 giờ 30 phút = 9 giờ 45 phút = 9, 75 giờ
Quãng đờng ô tô đó đi đợc là:
42 x 9,75 = 409,5 ( km ) Đáp số: 409,5 km
Chính tả (Nhớ- viết) Cửa sông
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài: “Cửa sông”
- Tiếp tục ôn tập quy tắc viêt hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng bàitập thực hành để củng cố khắc sâu quy tắc
II Chuẩn bị:
- Bút dạ và 2 tờ phiếu kẻ bảng để làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài
- Giáo viên quan sát
- Thu bài chấm
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
- 1 vài học sinh đọc thuộc lòng
+ Nớc lợ, tâm rảo, lỡi sóng, lấp loá …+ Học sinh tự viết bài