1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 8 chuẩn từ bài 13-33

39 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án sinh học 8 chuẩn từ bài 13-33
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường THCS Hà Lan Bỉm Sơn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Bỉm Sơn
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 304 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu.-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu.. 2.CÁC HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu: 1.

Trang 1

GV gợi ý, phân tích và hướng dẫn HS tự

nêu lên đáp án

GV yêu cầu từng nhóm HS đọc nội

dung SGK Quan sát hình 12.1 SGK và tiến

hành tập sơ cứu cho người bị gãy xương

cẳng tay

GV theo dõi, nhắc nhở những nhóm chưa

làm được đồng thời đánh giá nhận xét,

động viên những nhóm làm tốt

nhóm trình bày câu trả lời của nhóm, cácnhóm khác góp ý, bổ sung

Hs tập sơ cứu người gãy xương cẳngtay theo hướng dẫn trong SGK

Các nhóm cử đại diện báo cáo kết quả,nhận xét đánh giá lẫn nhau và rút kinhnghiệm về cách đặt nẹp, lót vải sạch,buộc dây định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ gãy

Hoạt động 2: Tìm hiểu băng bó cố định:

GV yêu cầu từng nhóm HS đọc SGK,

quan sát tranh phóng to hình 12.2-3 SGK

và tập băng bó cố định xương cẳng tay,

xương chân bị gãy

GV theo dõi, nhận xét, đánh giá và chỉ ra

những cái đúng, sai trong khi băng bó Đặc

biệt lưu ý: cách đặt nẹp và quấn băng vào

xương cẳng tay, xương chân

2.Băng bó cố định:

Các nhóm HS đều tập băng bó cố địnhxương cẳng tay, một nhóm do GV chỉđịnh băng bó xương chân, sau đó cử đạidiện báo cáo kết quả của nhóm mình

3.Tổng kết:

GV cho HS trình bày tóm tắt cách sơ cứu và băng bó cố định xương cẳng tay,băng bó cố định xương chân Viết tường trình phương pháp sơ cứu, băng bó cố địnhxương cẳng tay

V.Hướng dẫn học ở nhà:

-Ôn và nắm vững cấu tạo và tính chất của cơ xương Sự hoạt động của cơ, sự tiếnhóa của hệ vận động

- -CHƯƠNG II: TUẦN HOÀN

Tuần:7-Tiết:13 Ngày soạn: 28/9/08 Ngày dạy:

BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

A MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần

Trang 2

-Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu.

-Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu Phân biệt được máu,nước mô và bạch huyết và trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể

B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan kết hợp với đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo.C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

-Tranh phóng to H 13.1-2 SGK trang 42-43

D TIẾN TRÌNH:

I ỔN ĐỊNH LỚP:

II KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Máu có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể Vậy máu là gì, máu có cấu tạo nhưthế nào, có liên hệ như thế nào đối với cơ thể? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyếtnhững vấn đề nêu trên

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu về máu:

1.Tìm hiểu thành phần cấu tạo của

máu:

GV treo tranh phóng to H 13.1 SGK,

yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi:

? Thành phần cấu tạo của máu gồm

những gì?

GV gợi ý, nhận xét và giúp HS nêu

đáp án

GV cho HS thực hiện  SGK và theo

dõi, nhận xét và khẳng định đáp án

Đáp án:

Máu gồm 2 phần huyết tương và các tếbào máu

-Huyết tương chiếm 55%

-Các tế bào máu chiếm 45% gồm:

+Hồng cầu

+Bạch cầu (bạch cầu ưa kiềm, bạch cầutrung tính và bạch cầu ưa acid, bạch cầulimphô và bạch cầu mônô)

+Tiểu cầu

Trang 3

2.Tìm hiểu chức năng của huyết

tương và hồng cầu:

GV cho HS đọc thông tin SGK, suy nghĩ

để trả lời các câu hỏi thuộc  SGK, theo

dõi, nhận xét và hướng dẫn HS nêu ra

đáp án đúng

HS chọn từ phù hợp điền vào các chỗtrống để hoàn chỉnh 2 câu trong SGK

Một vài HS trình bày đáp án, các emkhác nhận xét

Đáp án:

Khi cơ thể bị mất nhiều nước, máu sẽ đặclại, nên sự vận chuyển các chất sẽ khó khănhơn

Huyết tương tham gia vào việc vậnchuyển các chất: dinh dưỡng, hooc môn,kháng thể, muối khoáng và chất thải

Máu từ phổi về mang nhiều o xi nên cómàu đỏ tươi, máu từ tế bào về tim có nhiều

CO2 nên có màu đỏ thẫm

HS tự hoàn chỉnh các câu trả lời và ghi vàovở

Hoạt động 2: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể:

Trang 4

Hs quan sát tranh phóng to H 13.2

SGK để trả lời 2 câu hỏi của  SGK

GV nhận xét và giúp các em tự nêu lên

đáp án

II.Môi trường trong cơ thể:

Đại diện một vài nhóm HS phát biểu câutrả lời các em kh1c nghe và bổ sung

Đáp án:

-Các tế bào cơ, não,… nằm ở các phầnsâu trong cơ thể, không liên hệ trực tiếp vớimôi trường ngoài nên không trực tiếp traođổi chất với môi trường ngoài

-Sự trao đổi chất của các tế bào trong cơ thểngười với môi trường ngòai phải gián tiếpthông qua môi trường trong cơ thể

3.Tổng kết: GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

IV Kiểm tra:

1.Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương vàhồng cầu?

2.Thế nào là môi trường trong cơ thể?

V.Hướng dẫn học ở nhà:

Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

Đọc mục “Em có biết”

Xem và soạn trước bài tiếp theo trước khi đến lớp

- -Tuần:7-Tiết:14 Ngày soạn: 5/10/08 Ngày dạy:

BÀI 14 BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH

A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần.

-Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bả vệ cơ thể khỏi các tác nhân gâynhiễm Trình bày được khái niệm miễn dịch

-Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo HS có ý thức tiêmphòng bệnh dịch

B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

Trang 5

-Tranh phóng to H 14.1-4 SGK trang 45-46.

D.TIẾN TRÌNH:

I.ỔN ĐỊNH LỚP:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ:

1.Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

2.Chức năng của huyết tương và hồng cầu là gì?

Đáp án:

1.Máu gồm huyết tương chiếm 55% và các tế bào máu chiếm 45%

Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

2.Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, vậnchuyển các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác và các chất thải

Hồng cầu vận chuyển khí o xi và cacbonic

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Trong nhiều trường hợp ta không điều trị mà những vết thương nhỏ vẫn khỏi lànhờ đâu? Đó là nhờ bạch cầu Vậy bạch cầu hoạt động như thế nào trong cơ thể? Bàihôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

GV treo tranh phóng to H 14.1-4 SGK

cho Hs quan sát, hướng dẫn các em đọc

thông tin và thực hiện  SGK

GV thông báo: Kháng nguyên là những

phần tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ

thể sinh ra kháng thể

Kháng thể là những phân tử protein do

cơ thể tiết ra để chống lại các kháng

nguyên

GV theo dõi,nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung

và nêu cho HS thấy: Tế bào trong cơ thể

được 3 tầng bảo vệ Đó là Vi khuẩn, vi rút

mới vào cơ thể đã bị các bạch cầu tiêu

diệt Nếu thoát khỏi lại bị các kháng thể

do lim pho B tiết ra vô hiệu hóa Nếu đã

gây nhiễm tế bào sẽ bị phân hủy bởi lim

pho T trên cơ sở đó HS tự nêu ra đáp án

I.Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lờitừng câu hỏi của  SGK

Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,đánh giá, bổ sung

Đáp án:

Thực bào là hiện tượng các bạch cầuhình thành chân giả bắt, nuốt và tiêu hóacác vi khuẩn

Tế bào B đã chống lại các khángnguyên bằng cách tiết ra các kháng thể sẽgây kết dính các kháng nguyên

Tế bào T đã phá hủy các tế bào đãnhiễm vi rút bằng cách nhận diện và tiếpxúc với chúng rồi tiết ra các protein đặchiệu làm tan tế bào nhiễm

Trang 6

HS chỉnh sửa hoặc ghi đáp án vào vở.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Miễn Dịch:

GV yêu cầu HS thực hiện  SGK

GV gợi ý, hướng dẫn, lưu ý: khái niệm

miễn dịch, phân biệt miễn dịch tự nhiên

và miễn dịch nhân tạo

II.Miễn dịch:

HS nghiên cứu thông tin SGK, thảoluận nhóm và cử đại diện trả lời các câuhỏi của  SGK

Các nhóm nhận xét, bổ sung và xâydựng đáp án

Đáp án:

Miễn dịch là khả năng cơ thể khôngmắc một số bệnh truyền nhiễm nào đó.Sự khác nhau của 2 loại miễn dịch là:+Miễn dịch tự nhiên có được một cáchngẫu nhiên, bị động, sau khi cơ thể đãkhỏi bệnh

+Miễn dịch nhân tạo có được không ngẫunhiên, chủ động, khi cơ thể chưa nhiễmbệnh

3.Tổng kết: GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài.

IV Kiểm tra:

Các bạch cầu đã tạo nên các hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể?

Người ta thường tiêm phòng cho trẻ em những loại bệnh nào?

V.Hướng dẫn học ở nhà:

Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

Đọc mục “Em có biết” Xem và soạn trước bài tiếp theo trước khi đến lớp

- -Tuần:8-Tiết:15Ngày soạn: 5/10/08 Ngày dạy:

BÀI 15.

ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU

A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần

Hs trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể.nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

Trang 7

B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan ,đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo.

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

-Tranh phóng to sơ đồ đông máu, hình 15 SGK

D.TIẾN TRÌNH:

I.ỔN ĐỊNH LỚP:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ:

1.Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

2.Chức năng của huyết tương và hồng cầu, bạch cầu là gì?

Đáp án:

1.Máu gồm huyết tương chiếm 55% và các tế bào máu chiếm 45%

Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

2.Huyết tương duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, vậnchuyển các chất dinh dưỡng, chất cần thiết khác và các chất thải

Hồng cầu vận chuyển khí o xi và cacbonic Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Trong thành phần của máu, ta đã biết vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạchcầu Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Bài hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đông máu:

GV treo tranh phóng to sơ đồ đông

máu ở SGK cho HS quan sát và yêu cầu

các em đọc thông tin SGK để trả lời 4

GV theo dõi, gợi ý HS trả lời câu hỏi

để HS tự nêu được đáp án đúng

GV nhấn mạnh những nội dung cốt lõi:

I.Đông máu:

Các nhóm HS thực hiện  của SGK thảoluận và cử đại diện trình bày từng câu trảlời của nhóm

Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung,đánh giá kết quả nhóm mình và nhóm khác

Đáp án:

Đông máu là một cơ chế tự bảo vệ của

cơ thể, giúp cơ thể không bị mất nhiều máukhi bị thương

-Những yếu tố liên quan đến sự đôngmáu như: chủ yếu là tiểu cầu và sự tham giacủa ion can xi (Ca++)

-Máu không chảy ra khỏi mạch là nhờbúi tơ máu được hình thành ôm giữ các tếbào máu làm thành khối máu đông bị kín

Trang 8

trong huyết tương có các chất sinh tơ

máu Khi tiểu cầu va vào thành mạch

máu vở ra và giải phóng các enzim

Enzim này cùng với các ion caan xi làm

cho chất sinh tơ máu biến thành tơ máu

Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các

tế bào máu tạo thành khối máu đông

vết rách ở mạch máu

-Trong quá trình đông máu tiểu cầu cóvai trò:

+Bám vào vết rách và bám vào nhau đểtạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.+Giải phóng enzim hình thành búi tơ máuđể tạo khối máu đông

Họat động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc truyền máu:

1.Các nhóm máu ở người:

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Ở người có mấy nhóm máu chính?

Đó là những nhóm máu nào?

Gv nêu câu hỏi phụ:

? Hồng cầu máu người cho có loại

kháng nguyên nào?

? Huyết tương máu người nhận có loại

kháng thể nào? Chúng có gây kết dính

hồng cầu máu người cho không?

GV yêu cầu HS thực hiện tiếp  của

SGK

GV gọi 1 vài em lên bảng vẽ, cho các

em khác bổ sung

GV nhận xét, bổ sung và xác định sơ

đồ đúng

2 Các nguyên tắc truyền máu:

GV cho HS thực hiện  SGK, theo

dõi, gợi ý, nhận xét, bổ sung và chọn ra

đá án đúng

GV cần lưu ý HS về hồng cầu người

cho có kháng nguyênnào và huyết tương

người nhận có kháng thể nào

Cuối cùng GV nêu nguyên tắc truyền

máu: người cho và người nhận phải cùng

nhóm máu hoặc 2 nhóm máu thích hợp

Do vậy trước khi truyền máu cần thử

máu

II.Các nguyên tắc truyền máu:

Từng HS quan sát tranh phóng to H 15SGK và nghiên cứu thông tin SGK để trả lờicâu hỏi Một vài em trình bày kết quả, các

em khác nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa,bổ sung để cùng xây dựng đáp án đúng

Đáp án:

-Nhóm máu O: hồng cầu không có cả A

và B huyết tưuơng có cả  và 

-Nhóm máu A: hồng cầu chỉ có A, huyếttương không có  chỉ có 

-Nhóm máu B: hồng cầu chỉ có B, huyếttương không có , chỉ có 

-Nhóm máu AB: hồng cầu có cả A và B,huyết tương không có  và 

Từng HS vẽ sơ đồ và đánh dấu chiềumũi tên chỉ mối quan hệ cho và nhận giữacác nhóm máu để không xảy ra sự kết dínhhồng cầu

Dựa vào kiến thức vừa học HS nghiêncứu để trao đổi nhóm về 3 câu hỏi của SGK

Các nhóm cử đại diện trình bày các câutrả lời, các nhóm khác đánh giá, bổ sung(dưới sự hướng dẫn của GV)

Đáp án:

Máu có cả kháng nguyên A và B khôngthể truyền cho người có nhóm máu O (có cả

Trang 9

 và ) vì sẽ bị kết dính hồng cầu.

Máu không có kháng nguyên A và B cóthể truyền cho nhóm máu O vì không có kếtdính hồng cầu

Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh như(vi rút gây viêm gan B, HIV, vi khuẩn…)không đem truyền cho người khác

3.Tổng kết: GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

IV.Kiểm tra:

1.Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

2.Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vết thương nào đó gây chảy máu chưa? Vếtthương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Lúc đó em tự xử lý hay được xử lý nhưthế nào?

3.Gia đình em đã có ai từng xét nghiệm máu và thuộc nhóm máu gì? Hãy thiếtlập sơ đồ cho và nhận của nhóm máu cá nhân đó

V.Hướng dẫn học ở nhà:

Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài Nắm vững cơ chế đông máu, ngưng máuvà nguyên tắc truyền máu Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Em cóbiết” Xem bài tiếp theo

- -Tuần:8-Tiết:16 Ngày soạn: 12/10/08 Ngày dạy:

BÀI 16 TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần

-Trình bày được thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng.-Trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng.B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan , đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

-Tranh phóng to hình 16.1-2 SGK

-Mô hình cấu tạo hệ tuần hoàn người

D.TIẾN TRÌNH:

I.ỔN ĐỊNH LỚP:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ:

1.Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

2.Nêu nguyên tắc truyền máu?

Trang 10

Đáp án:

1.-Trong quá trình đông máu tiểu cầu có vai trò:

Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách.Giải phóng enzim hình thành búi tơ máu để tạo khối máu đông

2.Thử máu, đảm bảo sơ đồ truyền máu

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI: -Ở thú có mấy vòng tuần hoàn? Đường đi của máu trong hệtuần hoàn thú như thế nào? Người là động vật tiến hóa cao nhất của lớp thú Vậyhệ tuần hoàn của người có giống hệ tuần hoàn của thú không? Bài hôm hay sẽgiúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tuần hoàn máu:

GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi của

 SGK

? Mô tả đường đi của máu trong vòng

tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn?

? Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và

hệ mạch trong sự tuần hoàn máu?

? Nhận xét về vai trò của hệ tuần

hoàn máu?

GV chốt lại vai trò của hệ tuần hoàn

máu là vận chủ máu trong cơ thể

I.Tuần hoàn máu:

HS quan sát tranh phóng to H 16.1 SGKthảo luận nhóm và cử đại diện trình bày câutrả lời

Các nhóm khác nghe nhận xét,bổ sung vàđánh giá

Đáp án:

Hệ tuần hoàn gồm:

-Tim: có 4 ngăn; chức năng là co bóp dồnmáu vào động mạch và tạo lực đẩy máu lưuthông trong hệ mạch

-Động mạch; đưa máu từ tim đi đến các

Trang 11

mạch chủ.

Họat động 2: Tìm hiểu lưu thông bạch huyết:

GV treo tranh phóng to H 16.2 SGK

cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc

thông tin SGK để thực hiện  SGK

Để giúp HS trả lời chính xác, GV có

thể gợi ý thêm

Huyết tương thấm qua thành mao

mạch, tới các khe hở của tế bào tạo

thành nước mô

Nước mô được hình thành liên tục và

qua khe hở của các tế bào chảy vào một

hệ mao mạch (có 1 đầu kín) gọi là mao

mạch bạch huyết và trở thành bạch

huyết có 2 phân hệ (phân hệ nhỏ và

phân hệ lớn) H 16.2 SGK

II.Lưu thông bạch huyết

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận của nhóm

Các nhóm khác nghe, nhận xét, đánh giávà bổ sung HS tự nêu lên đáp án:

Đáp án:

Đường đi của bạch huyết trong phân hệlớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyếtcủa các phần cơ thể (nữa bên trái và toàn bộphần dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyếtnhỏ, hạch bạch huyết rồi tới các mạch bạchhuyết lớn hơn, rồi tập trung vào ống bạchhuyết và cuối cùng là tậ trung vào tĩnh mạchmáu

-Đường đi của hệ bạch huyết trong phânhệ nhỏ cũng tương tự như trên, chỉ khác ởnơi bắt đầu là các mao mạch bạch huyết nữatrên bên phải cơ thể

-Vai trò của hệ bạch huyết: Cùng với hệtuần hoàn máu thực hiện sự luân chuyển môitrường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơthể

3.Tổng kết: GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài

IV.Kiểm tra:

1.Hệ tuần hoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?

2.Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

3.Nêu tên vài cơ quan trong cơ thể và cho biết sự luân chuyển bạch huyết nơi đónhờ phân hệ nào?

4.Thử dùng tay xác định vị trí tim trong lồng ngực mình Dùng ngón tay xác địnhnhịp đập và mõm tim

V.Hướng dẫn học ở nhà:

Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài

Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

Trang 12

Đọc mục “Em có biết”.

Xem bài tiếp theo

- -Tuần:9-Tiết:17Ngày soạn: 12/10/08 Ngày dạy:

BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU

A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần

-Xác định được trên tranh vẽ hay mô hình cấu tạo ngoài và trong của tim.Phân biệt được các loại mạch máu

-Trình bày được các đặ điểm của các pha trong chu kỳ co dãn ccuả tim Rènluyện cho HS kỹ năng tư duy dự đoán

B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, làm việc với SGK

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ:

1.Hệ tuần hhoàn gồm những thành phần cấu tạo nào?

2.Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào?

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Tim và mạch máu có vai trò quan trọng trong hệ tuần hoàn máu Vậy tim,mạch máu có cấu tạo như thế nào để đảm nhận chức năng đó Bài hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu được vấn đề này

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Trang 13

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của tim:

GV treo tranh phóng to H 17.1 SGK

cho HS quan sát và yêu cầu các em

thực hiện  SGK

GV cho HS chỉ lên tranh các phần của

tim, tâm nhĩ phải, tâm nhĩ trái, tâm thất

phải, tâm thất trái, động mạch chủ,

động mạch phổi, tĩnh mạch phổi…

GV hướng dẫn các nhóm mổ tim lợn để

quan sát tim bổ dọc, lưu ý các em về

sự khác nhau giữa các thành cơ tâm nhĩ

phải và trái, thành cơ tâm thất phải và

trái, hình dạng van tim

GV nêu câu hỏi:

?Tại sao có sự khác nhau giữa các

thành tim?

GV nhận xét, chỉnh lý và bổ sung các

câu trả lời của HS để các em tự nêu ra

đáp án

I.Cấu tạo tim:

HS quan sát tranh và nghe những gợi ý, hướngdẫn của GV, trao đổi nhóm, cử đại diện trìnhbày câu trả lời Các nhóm khác nghe, nhậnxét, đánh giá và bổ sung

Tâm thất trái Tâm nhĩ trái co

Tâm nhĩ phải co

Tâm thất phải Tâm nhĩ phải co

Tâm thất trái

co Vòng TH nhỏ Tâm thất trái coTâm thất phải

co Vòng TH lớn Tâm thất phảico

Tâm thất trái có thành tim dầy nhất Tâm nhĩphải có thành cơ tim mỏng nhất

-Giữa các ngăn tim và giữa tim đi ra độngmạch đều có van bảo đảm cho máu chỉ vậnchuyển theo một chiều nhất định

-Tâm nhĩ phải co bó đẩy máu xuống tâm thấtphải, tâm thất phải co bóp đẩy máu lên phổivà đến các cơ quan, đặc biệt tâm thất trái cobóp đẩy máu đi khắp cơ thể

Họat động 2: Cấu tạo của mạch máu:

GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi:

? Trong cơ thể người có những loại

mạch máu nào?

? So sánh các loại mạch máu, tại sao

có sự khác nhau đó?

II.Cấu tạo mạch máu:

HS quan sát tranh phóng to H 17.2 SGK (treotrên bảng), dựa vào những gợi ý, hướng dẫncủa GV, trao đổi nhóm để đưa ra câu trả lời

Trang 14

GV lưu ý HS so sánh các lớp (độ dày,

mỏng) và lòng (độ rộng, hẹp) của các

loại mạch

GV theo dõi, nhận xét, bổ sung và giúp

các em rút ra đáp án đúng

đúng

Các nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời,các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung vàđánh giá

Đáp án:

Có 3 loại mạch là: động mạch, tĩnh mạch vàmao mạch

-Giống nhau: Đều có 3 lớp:

+Trong cùng là lớp biểi bì

+Ở giữa là lớp cơ trơn và sợi đàn hồi

+Ở ngoài là mô liên kết

Lòng hẹp hơn tĩnh mạch

Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ tim đến các cơ quanvới vận tốc cao, áp lực lớn

Tĩnh mạch

Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liênkết và cơ trơn mỏng hơn tĩnh mạch

Lòng rộng hơn của tĩnh mạch

Có van 1 chiều ở những nơi máuphải chảy ngược chiều trọng lực

Thích hợp với chức năng dẫnmáu từ khắp các tế bào của cơthể về tim với vận tốc và áplực nhỏ

Mao mạch

Nhỏ và phân nhánh nhiều

Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểubì

Lòng hẹp

Thích hợp với chức năng tỏarộng tới từng tế bào của cácmô, tạo điều kiện cho sự traođổi chất với các tế bào

Họat động 3: Tìm hiểu chu kỳ co dãn tim:

GV treo tranh phóng to hình 17.3 SGK

cho HS quan sát để trả lời các câu hỏi

sau:

? Pha giãn chung mất bao nhiêu giây?

Hoạt động của máu và van tim như thế

nào?

III.Chu kỳ co dãn của tim:

Đại diện một vài nhóm HS phát biểu câu trảlời

Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung, nhậnxét và đánh giá

Đáp án:

-Pha giãn chung mất 0,4s: Máu từ tĩnh mạch

Trang 15

? Pha nhĩ co mất bao nhiêu giây? Hoạt

động của máu và van tim như thế nào?

? Pha thất co mất bao nhiêu giây? Hoạt

động của máu và van tim như thế nào?

? Chu kỳ co dãn của tim mất bao nhiêu

giây? Nhịp tim của người là bao nhiêu

lần/phút?

GV lưu ý, HS quan sát kĩ sơ đồ và tính

toán để tự nêu ra đáp án đúng

đổ về tâm nhĩ, một lượng máu từ tâm nhĩxuống tâm thất, lúc đầu van nhĩ thất mở, sauđó áp lực của máu ở tâm thất làm van đónglại

-Pha nhĩ co mất 0,1s: áp lực máu trong tâm nhĩtăng làm van nhĩ-thất mở và tống nốt máuxuống 2 tâm thất

-Pha thất co mất 0,3s: Aùp lực máu trong tâmthất tăng, đóng van nhĩ-thất, máu được tốngvào động mạch chủ và động mạch phổi Saukhi máu được tống hết vào động mạch, tâmthất ngừng co, van tổ chim đóng lại (khôngcho máu trở về tâm thất)

-Mỗi chu kỳ co giãn của tim là 0,8s nhịp tim trung bình ở người là 75 lần/phút

3.Tổng kết:

GV cho HS đọc phần tóm tắt SGK

IV.Kiểm tra:

1.HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK trang 57

V.Hướng dẫn học ở nhà:

-Học thuộc và nhớ nội dung trogn phần tóm tắt cuối bài

-Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc mục “Em có biết”

-Xem bài tiếp theo trước khi đến lớp

- -Tuần:9-Tiết:18 Ngày soạn: 12/10/08 Ngày dạy:

KIỂM TRA MỘT TIẾT

- -Tuần:10-Tiết:19 Ngày soạn: 19/10/08 Ngày dạy:

BÀI 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH

VỆ SINH HỆ TUẦN HOÀN

A.MỤC TIÊU:sau khi học xong bài này học sinh cần

Trang 16

-Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch Chỉ ra được các tácnhân gây hại cũng như biện pháp phòng tránh và rèn luyện tim mạch

-Có ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim mạch.B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

-Tranh phóng to hình 18.1-2 SGK

D.TIẾN TRÌNH:

I.ỔN ĐỊNH LỚP:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Quả tim nhỏ bé phải hoạt động như thế nào để đẩy máu đi khắp cơ thể rồi lại trởvề tim Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự vận chuyển máu trong hệ mạch:

GV treo tranh phóng to H 18.1 SGK

cho HS quan sát và yêu cầu HS đọc

thông tin SGK để trả lời các câu hỏi

trong mục  SGK

? Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn

liên tục và theo 1 chiều trong hệ mạch

được tạo ra từ đâu?

GV thông báo nội dung chính: máu

vận chuyển trong hệ mạch nhờ sứ đẩy

tâm thất co, nhưng giảm dần theo

chiều dài hệ mạch Tuy nhiên vận tốc

máu chỉ giảm dần từ động mạch đến

mao mạch và lại tăng dần ở tĩnh

mạch

Đó là do sự hỗ trợ của các bắp

quanh thành mạch, sức hút của lồng

ngực, sức hút của tâm nhĩ và các van

tim

GV nghe HS trả lời, nhận xét, chỉnh

I.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

HS quan sát tranh, đọc thông tin, thảo luậnnhóm

Đại diện 1 vài nhóm trình bày câu trả lời,các nhóm khác theo dõi, lắng nghe và bổsung, đánh giá

Đáp án:

Lực đẩy chủ yếu và giúp máu tuần hoànliên tục theo một chiều trong hệ mạch đượctạo ra nhờ sự hoạt 9ộng phối hợp các thànhphần cấu tạo của tim (các ngăn tim và cácvan) và hệ mạch

Huyết áp ở tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn vậnchuyển qua hệ mạch về tim là nhờ được hỗ trợchủ yếu bởi sức đẩy tạo ra do sự co bóp củacác cơ bắp quanh thành tĩnh mạch, sức hút củalồng ngực khi hít vào, sức hút của tâm nhĩ khigiãn ra, ở phần tĩnh mạch mà máu phải vậnchuyển ngược chiều trọng lực về tim còn đượcsự hỗ trợ đặc biệt của các van giúp máu không

Trang 17

sửa và hướng dẫn các em đưa ra đáp

Hoạt động 2: Tìm hiểu vệ sinh tim mạch:

1.Bảo vệ tim mạch tránh các tác

nhân có hại:

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông

tin SGK để thực hiện lệnh  SGK

GV cần gợi ý để HS nắm được:

nguyên nhân suy tim, nguyên nhân

làm tăng nhịp tim, nguyên nhân làm

tăng huyết áp, nguyên nhân làm hư hại

tim và nguyên nhân gây hại hệ mạch

GV theo dõi, nhận xét nội dung câu

trả lời và hướng dẫn HS tự xây dựng

đáp án đúng

2.Rèn luyện hệ tim mạch:

GV cho HS đọc thông tin SGK để

tìm các nội dung trả lời câu hỏi:

? Các biện pháp rèn luyện tim và hệ

mạch là gì?

II.Vệ sinh tim mạch:

1.Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại:

HS trao đổi nhóm, cử đại diện trình bày câutrả lời

Các nhóm khác nghe, góp ý kiến chỉnh lý,bổ sung và đánh giá

+Không sử dụng các chất kích thích có hạinhư thuốc lá, Herôin, rượu, đôping…

+Cần kiểm tra sức khỏe định kỳ hằng nămđể nếu phát hiện khuyết tật liên quan đến timmạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độhoạt động và sinh hoạt phù hợp theo lờikhuyên của bác sĩ

+Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơthể kịp thời theo lời khuyên của bác sĩ

-Cần tim phòng các bệnh có hại cho timmạch như thương hàn, bạch hầu…và điều trịkịp thời các chứng bệnh như cảm cúm, thấpkhớp…

-Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ timmạch như mỡ động vật…

2.Cần rèn luyện hệ tim mạch:

Dưới sự hướng dẫn của GV, HS tập trungnghiên cứu bảng 18.1 SGK để nắm được khảnăng làm việc của tim

Trang 18

Tiếp đó, HS tìm từ SGK các biện phápluyện tập tim mạch để trả lời câu hỏi Một vài

em phát biểu, các em khác bổ sung và cùngnhau xây dựng đáp án

Đáp án:

Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch:Tập thể dục, thể thao thường xuyên, đều đặn,vừa sức kết hợp với xoa bóp ngoài da

3.Nêu các biện pháp bảo vệ cơ thể tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?4.Nêu các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch?

V.Hướng dẫn học ở nhà:

-Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

-Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

-Đọc mục “Em có biết” Xem bài tiếp theo

- -Tuần:10-Tiết:20 Ngày soạn: 19/10/08 Ngày dạy

BÀI 19: THỰC HÀNH: SƠ CỨU CẦM MÁU

A.MỤC TIÊU:

Học xong bài này HS có khả năng:

-Phân biệt được vết thương động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

-Xác định được các vị trí sơ cứu động mạch chủ yếu trên cơ thể

-Biết băng bó hoặc làm garô

Trang 19

B.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành kết hợp với vấn đáp

C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:

-GV: như SGK trang 61 Tranh phóng to H 19.1-2 SGK

-HS: Dây vải, dây cao su…

D.TIẾN TRÌNH:

I.ỔN ĐỊNH LỚP:

II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra

III.GIẢNG BÀI MỚI:

1.GIỚI THIỆU BÀI:

-Máu có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể người Như vậy khi bị thương mấtmáu ta phải làm gì để nhanh chóng ngăn chặn sự chảy máu? Bài hôm nay sẽ giúp chúng

ta nắm được điều đó

2.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu chảy máu mao mạch và tĩnh mạch:

GV yêu cầu từng nhóm HS đọc SGK để

tập băng bó vết thương ở lòng bàn tay

Trước khi HS tập băng bó, GV lưu ý các

em về: cách bịt miệng vết thương, sát trùng

vết thương và băng bó vết thương

Trong khi HS tiến hành băng bó vết

thương, GV theo dõi, chỉ ra cái đúng, cái sai

trong thao tác của HS

GV theo dõi báo cáo của các nhóm, nhận

xét, nhắc nhở các nhóm làm không tốt, đánh

giá và động viên các nhóm làm tốt

1.Chảy máu mao mạch và tĩnh mạch:

Các nhóm tiến hành băng bó vếtthương ở lòng bàn tay (giả định bịthương ở lòng bàn tay)

Khi băng bó xong các nhóm cử đại diệnbáo cáo trước lớp Các nhóm theo dõi,nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự chảy máu động mạch:

Ngày đăng: 06/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV chỉ trên hình vẽ và phân tích cho HS thấy sự hoạt động nhịp nhàng của các các  cơ quan làm cho thức ăn từ khoang miệng  được đẩy xuống dạ dày. - Giáo án sinh 8 chuẩn từ bài 13-33
ch ỉ trên hình vẽ và phân tích cho HS thấy sự hoạt động nhịp nhàng của các các cơ quan làm cho thức ăn từ khoang miệng được đẩy xuống dạ dày (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w