- GV nhận xét chung tiết học - Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.. III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Trang 1- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.
III/ Các hoạt động dạy học:
-HS học hát từng câu:
Gió vờn cánh hoa bay dới trời
Đàn bớm xinh dạo chơi…
-HS hát và gõ đệm theo nhịp-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một nửa gõ đệm theo nhịp
Gió vờn cánh hoa bay dới trời
x x x x Đàn bớm xinh dạo chơi…
x x x-Cả lớp hát lại bài hát
Trang 2.3Phần kết thúc:
- Em hãy phát biểu cảm nhận của mình
khi hát bài hát ớc mơ?
- GV nhận xét chung tiết học
- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau
-Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìu mến
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả
phát triển rất nhanh?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc đoạn 3
-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
-Đoạn 3: các đoạn còn lại
-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…-Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại, câu 2 khá dài…
-Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân…
Trang 3+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Nảy dới gốc cây
-Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả
đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng,…-HS nêu
- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
Trang 4- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Cho HS làm vào bảng con
- HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894
*Kết quả:
104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Lịch sử
Vợt qua tình thế hiểm nghèo I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc nh thế nào
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các t liệu liên quan đến bài học
- Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu những sự kiện chính của nớc ta từ năm 1858 đến năm 1945
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
- GV giới thiệu bài, nêu tình huống
nguy hiểm ở nớc ta ngay sau CM tháng
Tám
- Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm) a) nguyên nhân của tình thế hiểm nghèo:
Trang 5thảo luận (ND câu hỏi nh SGV-Tr.36)
- Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5
+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt
giặc dốt của nhân dân ta”?
-Các lực lợng thù địch bao vây, chống phá CM
-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồng bào mù chữ
b) Diễn biến của việc vợt qua tình thế hiểm nghèo:
-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,
“ngày đồng tâm”…
-Dân nghèo đợc chia ruộng
-Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phát động khắp nơi
-Đẩy lùi quân Tởng, nhân nhợng với Pháp.c) Kết quả, ý nghĩa:
Từng bớc đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”
-HS quan sát ảnh và nêu những nhận xét của mình theo những câu hỏi gợi ý của GV
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 6Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phânvới 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
- Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào bảng con
- Mời 4 HS lên chữa bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
*Bài tập 3 (58):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (58): Tìm số tự nhiên x
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS tìm cách giải bài toán:
10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ; 80500
*Kết quả:
a) 384,5b) 10080c) 512,8d) 49284
Trang 7Tiết 2: Kỹ thuật
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Tiết 3: Chính tả (nghe – viết)
Mùa thảo quả
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Mùa thảo quả
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II/ Đồ dùng daỵ học:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
- Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a hoặc 3b, tiết chính tả tuần 11
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Khi thảo quả chín rừng có những nét gì
đẹp?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: nảy, lặng lẽ, ma rây, rực
lên, chứa lửa, chứa nắng…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng…
* Ví dụ về lời giải:
1- Man mát, ngan ngát, chan chát…
- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,
Trang 8- Cho HS thi làm theo nhóm 7 bài 3a vào
bảng nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm
- xồng xộc, công cốc, tông tốc,…
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 4: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trờng
I/ Mục tiêu:
- Nắm đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng ; biết tìm từ đồng nghĩa
- Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
- Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
- Cho HS trao đổi nhóm 2
- GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung 2
phần a, b
- Mời 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
*Lời giải:
-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện
đợc, giữ gìn đợc
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…
-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao hụt
Trang 9- GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng.
gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…
-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi
-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II/ Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 49, 48 SGK
- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng đợc làm từ gang, thép trong gia đình
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.2-Nội dung:
lời các câu hỏi:
+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào
Trang 10- GV kết luận: SGV-Tr, 93.
2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng gang, thép
- Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép
*Cách tiến hành:
- GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử
dụng dới dạng hợp kim
- Cho HS quan sát hình trang 48, 49 SGK
theo nhóm đôi và nói xem gang và thép
đ-ợc dùng để làm gì?
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
-Gang đợc sử dụng: Nồi
I/ Mục tiêu
- Ôn 5 động tác vơn thở ,tay chân, vặn mình,toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản
đúngvà liên hoàn các động tác
- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
Trang 11Tiết 2: Đạo đức
kính già yêu trẻ (tiết 1) I/ Mục tiêu:
Học song bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đìnhvà cả XH quan tâm chăm sóc
Nội dung
1.Phần mở đầu.
- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ
yêu cầu giờ học
- GIậm chân tại chỗ vỗ tay
l-6-10 phút
18-22 phút
4-5 phút
GV
Trang 12II/ Đồ dùng dạy học:
Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma
*Mục tiêu:
HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già, em nhỏ
* Cách tiến hành:
- GV đọc truyện Sau đêm ma trong SGK.
- GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện
- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em
nhỏ?
+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
- Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải
thích tại sao em lại có ý kiến nh vậy?
- GV kết luận chung:
+Các hành vi a, b, c là những hành vi thể
hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm, yêu
thơng, chăm sóc em nhỏ
-HS đọc
-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ
-HS giải thích
2.4-Hoạt động nối tiếp:
Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
Trang 133-Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ đầu:
+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói
lên hành trình vô tận của bầy ong?
+) Rút ý1:
- Cho HS đọc khổ thơ 2-3:
+Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?
+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
+)Rút ý 2:
- Cho HS đọc khổ thơ 4:
+Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn
nói điều gì về công việc của loài ong?
-Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo đờng
xa, bay đến trọn đời, thời gian vô tận
-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…
-Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng
…-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đợc hoa làm mật…
-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật
đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những …
-HS nêu
-HS đọc
Trang 14- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
Giúp HS:
- Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét
-HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp
-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính:
4,75 1,3 1425 475 6,175-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
Trang 152.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào bảng con
*Kết quả:
a x b = 9,912 và 8,235
b x a = 9,912 và 8,235-Nhận xét: a x b = b x a
*Bài giải:
Chu vi vờn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây hình chữ nhật là:
15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m
và131,208m2 3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Tập làm văn
Cấu tạo của bài văn tả ngời
I/ Mục tiêu:
- Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình-một dàn ý với những ý riêng ; nêu đợc những nét nổi bật
về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng
- Giấy khổ to, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học
Trang 16+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?
+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu
tạo của bài văn tả ngời?
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT ngời
+Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn
lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính
tình, hoạt động của ngời đó
- Mời một vài HS nói đối tợng định tả
- Cho HS lập dàn ý vào nháp, 2-3 HS làm vào
-Ngời lao động rất rất khoẻ, rất giỏ, cần cù, say mê lao động …
-Phần kết bài: Câu văn cuối
-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…-HS tự nêu
Trang 17II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
- Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (60): Đặt tính rồi tính
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào bảng con
- Mời 4 HS lên chữa bài
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
*Bài tập 3 (60):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
-HS thực hiện đặt tính rồi tính tơng tự nh VD1
*Kết quả:
100km2 12,5km2 1,25km2 0,32km2
*Bài giải:
Ta có: 1cm trên bản đồ ứng với 1000000cm = 10km trên thực tếQuãng đờng thật từ TP HCM đến Phan Thiết:
19,8 x 10 = 198 (km) Đáp số: 198 km3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 0,1 ; 0,01 ; 0,001…
Trang 18- Học sinh biếtso sánhtỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu
- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽmàu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu