1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an 5- tuan 12-CKT

28 290 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an 5- tuan 12-CKT
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung học Cơ sở & Trung học Phổ thông Quang Trung
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 198 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét chung tiết học - Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.. III/ Các hoạt động dạy học: 1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang

Trang 1

- Nhạc cụ : Song loan, thanh phách.

III/ Các hoạt động dạy học:

-HS học hát từng câu:

Gió vờn cánh hoa bay dới trời

Đàn bớm xinh dạo chơi…

-HS hát và gõ đệm theo nhịp-Lớp chia thanh 2 nửa, một nửa hát một nửa gõ đệm theo nhịp

Gió vờn cánh hoa bay dới trời

x x x x Đàn bớm xinh dạo chơi…

x x x-Cả lớp hát lại bài hát

Trang 2

.3Phần kết thúc:

- Em hãy phát biểu cảm nhận của mình

khi hát bài hát ớc mơ?

- GV nhận xét chung tiết học

- Về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau

-Bài hát thể hiện tình cảm thiết tha trìu mến

-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả

phát triển rất nhanh?

+)Rút ý 2:

- Cho HS đọc đoạn 3

-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian

-Đoạn 3: các đoạn còn lại

-Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa…-Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại, câu 2 khá dài…

-Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân…

Trang 3

+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

+Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

-Nảy dới gốc cây

-Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả

đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng,…-HS nêu

- Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?

Trang 4

- Mời 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS làm vào bảng con

- HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Kết quả:

a) 14 ; 210 ; 7200 b) 96,3 ; 2508 ; 5320 c) 53,28 ; 406,1 ; 894

*Kết quả:

104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm

*Bài giải:

10l dầu hoả cân nặng là:

0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:

1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kg3- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 5: Lịch sử

Vợt qua tình thế hiểm nghèo I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc nh thế nào

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các t liệu liên quan đến bài học

- Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu những sự kiện chính của nớc ta từ năm 1858 đến năm 1945

2-Bài mới:

2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

- GV giới thiệu bài, nêu tình huống

nguy hiểm ở nớc ta ngay sau CM tháng

Tám

- Nêu nhiệm vụ học tập

2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm) a) nguyên nhân của tình thế hiểm nghèo:

Trang 5

thảo luận (ND câu hỏi nh SGV-Tr.36)

- Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5

+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt

giặc dốt của nhân dân ta”?

-Các lực lợng thù địch bao vây, chống phá CM

-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồng bào mù chữ

b) Diễn biến của việc vợt qua tình thế hiểm nghèo:

-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,

“ngày đồng tâm”…

-Dân nghèo đợc chia ruộng

-Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phát động khắp nơi

-Đẩy lùi quân Tởng, nhân nhợng với Pháp.c) Kết quả, ý nghĩa:

Từng bớc đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

-HS quan sát ảnh và nêu những nhận xét của mình theo những câu hỏi gợi ý của GV

Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên

- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phânvới 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

- Mời một số HS đọc kết quả

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng con

- Mời 4 HS lên chữa bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

*Bài tập 3 (58):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (58): Tìm số tự nhiên x

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS tìm cách giải bài toán:

10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ; 80500

*Kết quả:

a) 384,5b) 10080c) 512,8d) 49284

Trang 7

Tiết 2: Kỹ thuật

Giáo viên bộ môn soạn giảng

Tiết 3: Chính tả (nghe – viết)

Mùa thảo quả

Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:

1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Mùa thảo quả

2 Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c

II/ Đồ dùng daỵ học:

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b

- Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

HS viết các từ ngữ theo yêu cầu bài tập 3a hoặc 3b, tiết chính tả tuần 11

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2 Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

- Khi thảo quả chín rừng có những nét gì

đẹp?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS

viết bảng con: nảy, lặng lẽ, ma rây, rực

lên, chứa lửa, chứa nắng…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng…

* Ví dụ về lời giải:

1- Man mát, ngan ngát, chan chát…

- khang khác, nhang nhác, bàng bạc,

Trang 8

- Cho HS thi làm theo nhóm 7 bài 3a vào

bảng nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm

- xồng xộc, công cốc, tông tốc,…

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 4: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ:

Bảo vệ môi trờng

I/ Mục tiêu:

- Nắm đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng ; biết tìm từ đồng nghĩa

- Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1

- Bảng nhóm

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

- Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm

theo

- Cho HS trao đổi nhóm 2

- GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung 2

phần a, b

- Mời 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2:

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b

*Lời giải:

-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện

đợc, giữ gìn đợc

-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…

-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao hụt

Trang 9

- GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng.

gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ

-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…

-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…

-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi

-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ

-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…

Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép

- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 49, 48 SGK

- Một số tranh ảnh hoặc đồ dùng đợc làm từ gang, thép trong gia đình

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.2-Nội dung:

lời các câu hỏi:

+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

+Gang, thép đều có thành phần nào

Trang 10

- GV kết luận: SGV-Tr, 93.

2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: Giúp HS:

- Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng gang, thép

- Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép

*Cách tiến hành:

- GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử

dụng dới dạng hợp kim

- Cho HS quan sát hình trang 48, 49 SGK

theo nhóm đôi và nói xem gang và thép

đ-ợc dùng để làm gì?

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:

+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ

-Gang đợc sử dụng: Nồi

I/ Mục tiêu

- Ôn 5 động tác vơn thở ,tay chân, vặn mình,toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản

đúngvà liên hoàn các động tác

- Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động

II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.

- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập

- Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân

III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp

Trang 11

Tiết 2: Đạo đức

kính già yêu trẻ (tiết 1) I/ Mục tiêu:

Học song bài này, HS biết:

- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội ; trẻ em có quyền đợc gia đìnhvà cả XH quan tâm chăm sóc

Nội dung

1.Phần mở đầu.

- GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ

yêu cầu giờ học

- GIậm chân tại chỗ vỗ tay

l-6-10 phút

18-22 phút

4-5 phút

GV

Trang 12

II/ Đồ dùng dạy học:

Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5

2 Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài

2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma

*Mục tiêu:

HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già, em nhỏ

* Cách tiến hành:

- GV đọc truyện Sau đêm ma trong SGK.

- GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện

- Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:

+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em

nhỏ?

+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

+Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn

- Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải

thích tại sao em lại có ý kiến nh vậy?

- GV kết luận chung:

+Các hành vi a, b, c là những hành vi thể

hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

+Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm, yêu

thơng, chăm sóc em nhỏ

-HS đọc

-HS suy nghĩ và bày tỏ thái độ

-HS giải thích

2.4-Hoạt động nối tiếp:

Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài

Trang 13

3-Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài.

II/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Mời 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc khổ thơ đầu:

+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói

lên hành trình vô tận của bầy ong?

+) Rút ý1:

- Cho HS đọc khổ thơ 2-3:

+Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào?

+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

+Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

+)Rút ý 2:

- Cho HS đọc khổ thơ 4:

+Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ muốn

nói điều gì về công việc của loài ong?

-Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo đờng

xa, bay đến trọn đời, thời gian vô tận

-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…

-Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng

…-Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm đợc hoa làm mật…

-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật

đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những …

-HS nêu

-HS đọc

Trang 14

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong

Giúp HS:

- Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học :

1-Kiểm tra bài cũ:

- Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét

-HS đổi ra đơn vị dm sau đó thực hiện phép nhân ra nháp

-HS nêu

-HS thực hiện đặt tính rồi tính:

4,75 1,3 1425 475 6,175-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét SGK

Trang 15

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào bảng con

*Kết quả:

a x b = 9,912 và 8,235

b x a = 9,912 và 8,235-Nhận xét: a x b = b x a

*Bài giải:

Chu vi vờn cây hình chữ nhật là:

(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây hình chữ nhật là:

15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04m

và131,208m2 3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Tiết 3: Tập làm văn

Cấu tạo của bài văn tả ngời

I/ Mục tiêu:

- Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình-một dàn ý với những ý riêng ; nêu đợc những nét nổi bật

về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng

- Giấy khổ to, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh đã học

Trang 16

+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A

Cháng, em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?

+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?

+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu

tạo của bài văn tả ngời?

- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT ngời

+Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn

lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính

tình, hoạt động của ngời đó

- Mời một vài HS nói đối tợng định tả

- Cho HS lập dàn ý vào nháp, 2-3 HS làm vào

-Ngời lao động rất rất khoẻ, rất giỏ, cần cù, say mê lao động …

-Phần kết bài: Câu văn cuối

-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…-HS tự nêu

Trang 17

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

- Mời một số HS đọc kết quả

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (60): Đặt tính rồi tính

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS làm vào bảng con

- Mời 4 HS lên chữa bài

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

*Bài tập 3 (60):

- Mời 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

-HS thực hiện đặt tính rồi tính tơng tự nh VD1

*Kết quả:

100km2 12,5km2 1,25km2 0,32km2

*Bài giải:

Ta có: 1cm trên bản đồ ứng với 1000000cm = 10km trên thực tếQuãng đờng thật từ TP HCM đến Phan Thiết:

19,8 x 10 = 198 (km) Đáp số: 198 km3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về học kĩ lại nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 0,1 ; 0,01 ; 0,001…

Trang 18

- Học sinh biếtso sánhtỉ lệ hình và đậm nhạt ở hai vật mẫu

- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽmàu

- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu

- Bài vẽ của học sinh lớp trớc

- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích

hợp, yêu cầu học sinh quan sát,

- Giáo viên gợi ý cách vẽ

+Vẽ khung hình chung và khung hình

riêng của từng vật mẫu

Ngày đăng: 30/09/2013, 03:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w