- Nhận xét, sửa sai nếu có Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và tính.. Hoạt động dạy - học Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới - Kiểm tra bài c
Trang 1Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2010
Tập đọc Chuyện một khu vờn nhỏ
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài văn với giọng hồn nhiờn (bộ Thu); giọng hiền từ (người ụng)
- Hiểu nội dung bài: Tỡnh cảm yờu quý thiờn nhiờn của hai ụng chỏu.(Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn hớng dẫn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu chủ điểm:
- Cho học sinh quan sát tranh, mô tả sơ lợc những hình ảnh trong tranh (tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ
đang vui chơi, ca hát dới gốc cây to Thiên nhiên nơi đây thật đẹp, ánh mặt trời rực rỡ, chim hót líu
lo trên cành)
GV: Đây là hình ảnh minh họa chủ điểm: “Giữ lấy màu xanh” Tên của chủ điểm nói lên nhiệm vụ của chúng ta là bảo vệ môi trờng sống xung quanh mình, giữ lấy màu xanh cho môi trờng.
2 Giới thiệu bài: Bài học đầu tiên của chủ điểm là “Chuyện một khu vờn nhỏ” Câu chuyện nói về
một mảnh vờn tên tầng gác của một ngôi nhà giữa thành phố
3 Tìm hiểu và luyện đọc:
a Luyện đọc: Theo quy trình
Chia đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến loài cây
Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vờn
Đoạn 3: Phần còn lại
GV đọc toàn bài, Chú ý cách đọc: Toàn bài đọc giọng nhẹ nhàng cần nhấn giọng ở những từ ngữ:khoái, rủ rỉ, ngọ nguậy, săm soi, nhọn hoắt, líu ríu
b) Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
? Hỏi bé Thu rất thích điều gì?
? Kể tên một số loài cây trong khu vờn
nhà Thu?
? Mỗi loài cây có những nét gì đẹp?
GV ghi bảng các từ ngữ miêu tả các loài
hoa: Quỳnh, ti gôn, cây đa, hoa giấy
? Khi kể cho cháu nghe về các loài cây,
ông đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Điều đó có tác dụng gì?
? Nêu ý1?
? Thế giới thiên nhiên trong khu vờn là
niềm tự hào của Thu Nhng vì sao niềm
vui ấy cha trọn vẹn?
GV: Điều gì khiến cô bé Thu giải tỏa đợc
sự ấm ức đó Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
phần 2.
Gọi một học sinh đọc phần còn lại
? Một buổi sớm chủ nhật đầu xuân Thu
- Cây Quỳnh,Cây hoa Ty gôn, Cây đa ấn Độ
+ Cây Quỳnh: lá đà, giữ đợc nớc
+ Cây hoa Ti gôn thò những cái râu theo gió ngọnguậy nh những cái vòi voi bé xíu
+ Cây hoa giấy bị vòi hoa Ti gôn quấn nhiều vòng+ Cây hoa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọnhoắt, xoè những cái lá
- Nhân hoá, So sánh (yêu cầu học sinh lấy dẫnchứng)
+ Làm nổi bật thế giới thiên nhiên kỳ diệu, sự phongphú đa dạng đáng yêu của các loài cây
- Thu cha biết tranh luận với Hằng nh thế nào?
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại
- Một chú chim lông xanh biếc sà xuống cành lựu
- Nó săn, soi, mổ mổ mấy con sâu rồi thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng ríu rít
Tuần 11
Trang 2? Vì sao điều này khiến Thu muốn báo
ngay cho Hằng?
GV: Cả hai cô bé thật hồn nhiên thơ ngây.
Niềm tin của Thu cũng thật đẹp, thật trong
sáng Chúng ta có cảm giác con chim sâu
GV: Câu nói của ông thật nhiều ý nghĩa.
Qua đó ta thấy, loài chim chỉ bay đến sinh
sống, làm tổ, hát ca ở những nơi thanh
bình có nhiều cây xanh, có môi trờng trong
lành Cũng nh con ngời rất yêu chuộng
một cuộc sống hòa bình yên vui Cái xoa
đầu cháu và câu nói của ông làm
cho“Chuyện một khu vờn nhỏ” thêm đậm
đà, ý vị.
? Rút ý 2?
? Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
? Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
? Hãy nêu nội dung chính của bài văn?
GV: Thiên nhiên mang lại rất nhiều lợi ích
cho con ngời Nếu mỗi chúng ta đều biết
yêu thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên thì
môi trờng sống xung quanh ta sẻ luôn
trong lành tơi đẹp.
* Luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc mẫu
3 Tổng kết:
- Dặn dò: chuẩn bị bài sau
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mìnhcũng là vờn
- Con chim bé nhỏ xinh xắn đã bay đi mất
- Một học sinh đọc câu trả lời của ông
- Nghĩa đen.: Vùng đất nào yên lành, có nhiều mồi
ăn, không bị bắn giết thì chim sẻ kéo về làm tổ trúẩn
- Nghĩa bóng khuyên mọi ngời tránh xa loạn lạc tìm
đến nơi bình yên để sinh sống
ý
2 : Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu.
- Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên, cây cối, chimchóc
- Mỗi ngời phải yêu quý thiên nhiên làm đẹp môi ờng sống xung quanh,
tr-ND: Tình cảm yêu quý thiên nhiên và ý thức luôn làm
đẹp môi trờng sống xung quanh của ông cháu bé Thu.
- 3 học sinh khá đọc nối tiếp Cả lớp theo dõi tìmcách đọc hay
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Tớnh tổng nhiều số thập phõn, tớnh theo cỏch thuận tiện nhất
- So sỏnh cỏc số thập phõn Giải bài toỏn với cỏc số thập phõn
* Hs đại trà làm các bài tập 1, 2( a, b), 3( cột 1), 4 Hs khá giỏi làm hết các bài tập
II Lên lớp:
1 Giáo viên giới thiệu mục tiêu yêu cầu giờ học.
2 H ớng dẫn học sinh luyện tập
- Một số em lên bảng (2 em) cả lớp ;làm vào vở
Trang 3- Nhận xét, sửa sai (nếu có)
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và
tính
- Yêu cầu HS làm VBT
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: HS đọc đề
? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
? Muốn tính đợc bằng cách thuận tiện nhất,
Bài 4: Gọi 1 học sinh đọc đề toán
- Yêu cầu học sinh tóm tắt rồi giải bài
Dặn dò: Về nhà hoàn thiện các bài tập
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS thực hiện, 1 em làm bảng lớp
- 2 HS đọc to
- Yêu cầu chúng ta tính bằng cách thuận tiện nhất
- Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán của phépcộng, ghép các số hạng có tổng tròn đơn vị
- 2 học sinh lên bảng
- Cả lớp làm ~ào vởa) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9 +3,1) + (8,4 + 0,2) = 10 + 8,6 = 18,6
b) 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5) = 11 + 8 = 19
- HS đọc đề, nêu cách làm: Tính tổng các số thậpphân rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
- Học sinh làm bài , sau đó đổi chéo vở cho nhau
30,6 + 1,5 = 32,1 (m) Cả 3 ngày dệt đợc là:
28,4 + 30,6 + 32,1= 91,1 (m) Đáp số: 91,1 m
+Ngày 19-8-1945: khởi nghĩa giành chớnh quyền ở Hà Nội
+Ngày 2-9 1945: Chủ tịch Hồ Chớ Minh đọc Tuyờn ngụn Độc lập Nước Việt Nam Dõn chủ Cộng hoà ra đời.
Trang 4- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê.
- Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi: Ô chữ kỳ diệu.
- Cờ cho các nhóm.
III Hoạt động dạy - học
Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
- Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh lên bảng trả lời câu hỏi + Em hãy tả lại không khí tng
bừng của buổi lễ Tuyên ngôn độc lập.
- Nhận xét, cho điểm + Nêu cảm nghĩ của em về hình
ảnh Bác Hồ trong ngày 2-9-1945.
- Giới thiệu bài:
Chúng ta cùng ôn lại những sự kiện lịch sử tiêu biểu - Học sinh lắng nghe.
Hoạt động 1
Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ 1858 đến 1945
- Treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh nhng che kín các
- Chọn 1 học sinh giỏi điều khiển các bạn trong lớp
- Giáo viên giới thiệu trò chơi
+ Trò chơi tiến hành cho 3 đội chơi Tham gia trò chơi
+ Lần lợt các đội chơi đợc bạn chọn từ hàng ngang,
giáo viên đọc gợi ý của từ hàng ngang, 3 đội cùng
nghĩ, đội phất cờ nhanh giành đợc quyền trả lời.
Đúng đợc 10 điểm, sai không đợc điểm, đội khác đợc
quyền trả lời Cứ tiếp tục chơi.
+ Trò chơi kết thúc khi tìm đợc từ hàng dọc Đội tìm
đợc từ hàng đọc đợc 30 điểm.
+ Đội nào gaình đợc nhiều điểm nhất là đội chiến
thắng.
+ Nội dung câu hỏi: Trang 70 STKBG
Củng cố, dặn dò: GV hệ thống lại kiến thức CB bài
Trang 5- Kiểm tra, khảo sát lại mức độ, kĩ năng đọc của cả lớp để có biện pháp giáo dục giúp học sinh đọc tốt hơn hộ trỡ cho việc học tập của học sinh ở tất cả các môn học
- Thông qua luyện đọc rèn luyện thêm khả năng cảm thụ văn bản (tác phẩm)
II nội dung
- GV cho học sinh đọc các bài tập đọc trong SGK
- Gọi lần lợt từng em, mỗi em đọc một đoạn khoảng 100 chữ
- Sau mỗi HS đọc - cho HS nhận xét về giọng đọc, sự biểu cảm
- GV nhận xét và chỉ ra những u điểm, nhợc điểm cụ thể của từng học sinh và yêu câu học sinh khắc phục trong quá trình học
- Tìm hiểu nội dung của từng đoạn, cả bài
III Củng cố -dặn dò:
-
- Nhận xét về sự thay đổi diện tích rừng ở nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó.
+ Biết các biện pháp để bảo vệ rừng
III - Lên lớp:
1 Bài cũ: Hãy kể 1 số loại cây trồng ở nớc ta?
- Điều kiện nào giúp cho ngành chăn nuôi ở nớc ta phát triển và ổn định vững chắc?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bên cạnh ngành chăn nuôi và trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản là 2 ngành đang
có nhiều thếmạnh để phát triển Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu thêm những nét chính về haingành này ở nớc ta
- Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy kể cho
bạn nghe các việc làm để trồng và bảo vệ
- Học sinh kể theo nhóm:
Ươm cây giống Học sinh quan Chăm sóc cây rừng sát H2 và H3Ngăn chặn các hoạt động phá hoạiPhòng cháy rừng vào mùa khô
- Khai thác hợp lý, tiết kiệm, không khai thác bừabãi làm cạn kệt tài nguyên rừng
Trang 6trồng và bảo vệ rừng: khai thác gỗ và các lâm
sản khác
* Hoạt động 2 : Sự thay đổi về diện tích rừng nớc ta:
+ Gọi học sinh đọc tên bảng số liệu
? Bảng số liệu có mấy hàng, mỗi hàng thể
hiện nội dung gì?
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng số liệu,
nớc ta thay đổi ntn? nguyên nhân?
- Giáo viên bổ sung
- Hoạt động trồng và khai thác rừng diễn ra
+ Năm 1980 : 10,6 triệu ha+Năm 1995 : 9,3 triệu ha+ Năm 2005: 12,2 triệu ha
+ Một HS khá chủ trì báo cáo kết quả
- Chủ yếu ở vùng núi và trung du, một phần ởven biển
- Vùng núi là vùng dân c tha thớt vì vậy: hoạt
động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ và lâm sảnrừng cũng khó phát hiện
- Hoạt động trồng và bảo vệ rừng thiếu công nhânlao động
GV: Trớc kia, nớc ta có S rừng rất lớn, trong khoảng thời gian từ 1980 -> 1985 hơn một triệu ha rừng
đã bị biến thành đất trống, đồi trọc do bị khai thác bừa bãi Mặc dầu gặp rất nhiều khó khăn trong trồng trọt và bảo vệ rừng nhng trong những năm gần đây, Nhà nớc đã ban hành nhiều biện pháp để thúc đẩy S rừng trồng, chống việc khai thác rừng bừa bãi Kết quả là từ năm 1995 -> 2004 S rừng nớc
ta đã tăng đợc 2,9 triệu ha Riêng ở Nghệ an chúng ta cũng đã tăng đợc hàng ngàn ha rừng, phủ kín nhiều đồi trọc.
* Hoạt động 3: Ngành khai thác thủy sản:
- Cho học sinh đọc tên biểu đồ 4:
? Biểu đồ biểu diễn nội dung gì?
? Nêu ý nghĩa mỗi trục?
? Nêu ý nghĩa cột màu đỏ, màu xanh?
? Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết ngành
thủy sản có những hoạt động chính nào?
- Năm 1990: 729 + 162 = 891 nghìn tấn Năm 2003: 1856 + 1003 = 2859 nghìn tấn
- Đang phát triển mạnh ở những vùng ven biển,những nơi có nhiều sông hồ
- Sản lợng nuôi trồng luôn ít hơn sản lợng đánhbắt
=> Học sinh hoạt động nhóm bàn: thảo luận làm các bài tập
Điền các thông tin vào ô trống trong sơ đồ
Ngành thủy sản phát triển
Trang 7- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
GV: Ngành thủy sản nớc ta có nhiều thế mạnh để phát triển nhất là các tỉnh ven biển Hầu hết cáctỉnh ở đồng bằng Nam bộ đều có ngành thủy sản phát triển mạnh nh Kiên Giang, An Giang, CàMau ở Miền trùng có các tỉnh Quảng Ngãi, Bình định, phía bắc có các tỉnh Quảng ninh, Hải phòng
- Bên cạnh việc đánh bắt, khai thác, nhân dân ta cũng rất chú trọng việc nuôi trồng thủy sản NghệAn: là tỉnh có đờng ven biển => thủy sản cùng phát triển
+ Học sinh quan sát học sinh: ảnh chụp các bè cá nổi trên sông vịnh…
3 Tổng kết:
- Gọi 3 -> 4 em đọc bài học (sgk)
? Cần làm gì để bảo vệ các loài thủy sản? (Đánh bắt hợp lý, không dùng các chất nổ…)
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
- Giáo dục học sinh có ý thức học tốt môn học
II.Chuẩn bị : HS chuẩn bị trớc ở nhà, đọc trớc các bài tập đọc đã học
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:GV nêu yêu cầu cho học sinh và hớng dẫn học sinh làm bài tập
- Em hãy đọc lại 4 bài văn miêu tả đã học
a) Quang cảnh làng mạc ngày mùa
b) Một chuyên gia máy xúc
Trang 8một lâu đài kiến trúc tân kì Tôi có cảm giác mình là một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vơng quốc những ngời tí hon Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dới chân.
b) Em thích vì :
Tác giả liên tởng đây nh một thành phối nấm, mỗi chiếc nấm nh một lâu đài kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác nh mình là một ngời khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vơng quốc những ngời tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dới chân
3.Dặn dò :
Giáo viên nhận xét giờ học
học sinh về nhà ôn lại bài và chuẩn bị cho bài sau đợc tốt
Chính tả (Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2010Nghe - viết)
Luật bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu:
- Viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức văn bản luật
- Làm được cỏc bài tập 2a, BT 3a
- GDHS nõng cao nhận thức và trỏch nhiệm về BVMT.
? Đoạn văn có nội dung là gì?
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, viết dễ lẫn
- Yêu cầu luyện đọc và viết các từ vừa tìm
đ-ợc
* GV đọc- HS viết chính tả
3 H ớng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: (chọn a) gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh làm bài tập dới dạng
Một học sinh đại diện lên bốc thăm, nếu bắt thăm
có cặp từ nào thì học sinh trong nhóm phải tìm từngữ có cặp từ đó
VD: Lắm - nắm : Thích lắm - Nắm chặt Lấm - Nấm: Lấm bùn - Nấm mốc
-Toán Trừ hai số thập phân
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết cách thực hiện phép trừ 2 số thập phân
- áp dụng phép trừ hai số tập phân để giải bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học:
1 Giáo viên giới thiệu bài
Trang 92 H ớng dẫn tiềm hiểu bài
a) Ví dụ1: Hình thành phép trừ
- Giáo viên nêu bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Vậy 4,29 -1,84 bằng bao nhiêu?
* Giáo viên giới thiệu kỹ thuật tính
- HS quan sát, theo dõi
- Đờng gấp khúc ABCD dài 4,29m trong đó đoạn thảng AB dài 1,84m
- Tìm độ dài đoạn BC
- Thực hiện phép tính trừ:
4,29 - 1,84 = ? 4,29m = 429cm 1,84m = 184cm 429
184
245 (cm) 245 cm = 2,45m 4,29 - 1,84 = 2,54
- Học sinh đặt vào nháp
1 em học sinh lên bảng:
4,29 1,84 2,45
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện
- Nắm được khỏi niệm đại từ xưng hụ.(ND ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hụ trong đoạn văn(BT1, II).Chọn đại từ xưng hụ thớch hợp để điền vào ụtrống(BT2)
II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ chép đoạn văn ở phần nhận xét
III Lên lớp
Trang 10
-1 Bài cũ: Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ ?
2 Bài mới.
a) GVgiới thiệu bài: Các em đã đợc tìm hiểu về khái niệm đại từ, cách sử dụng đại từ Bài học hôm
nay giúp các em hiểu về đại từ xng hô, cách sử dụng đại từ xng hô trong viết văn
GV: Các từ nêu trên đợc gọi là đại từ xng hô.
Đại từ xng hô đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình
hay ngời khác khi giao tiếp.
Vậy thế nào là đại từ xng hô?
- Yêu cầu học sinh tìm từ xng hô thích hợp
trong một số tình huống sau:
+ Gọi 1 ngời đàn ông đã cao tuổi
+ Gọi một ngời phụ nữ cao tuổi
+ Gọi một ngời đàn ông (một ngời phụ nữ) lớn
? Cách xng hô của mỗi nhân vật thể hiện thái
độ nh thế nào của ngời nói?
? Khi xng hô chúng ta cần chú ý điều gì?
GV: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa
chọn từ xng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác,
giới tính và mối quan hệ
HS hoàn thành bài tập 3: Trình bày cách xung
- Gọi 1 số em trình bày kết quả GV gạch chân
- 3 em đọc đoạn văn, 1 em nêu yêu cầu bài tập
- Hơ Bia, cơm thóc, gạo + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau
+ Thóc gạo dận Hơ Bia bỏ vào rừng
- Chị, chúng tôi, ta, các ngơi, chúng
- Dùng để thay thế cho Bơ hia, thóc, gạo, cơm
- Chị, các ngơi
- Chúng tôi, ta
- Thóc gạo, là đối tợng đợc nhắc tới
HS trả lời, GV ghi bảng mục 1
+ Ông+ Bà+ Anh, chị+ Cháu, em
+ Xng là em (con)+ Xng là con+ Xng là em , anh(chị)+ Xng là tớ, mình
- 3 HS đọc phần ghi nhớ
HS thực hiện, nêu các đại từ có trong đoạn văn.Các đại từ: ta, chúem, tôi, anh….
Trang 11các đại từ có trong đoạn văn:
ta, chú em, tôi, anh
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Nội dung đoạn văn?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi một số em báo cáo kết quả
3 Củng cố dặn dò:
- Về nhà thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị nội dung tiết sau
+ Thỏ xng là ta, gọi Rùa là chú em, thái độ kiêucăng, coi thờng Rùa
+ Rùa xng là tôi, gọi Thỏ là anh, thái độ củaRùa tự trọng, lịch sự đối với Thỏ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của Bồ Chao, BồCác
- Kể về chuyện Bồ Chao hốt hoảng kể với bạnchuyện nó và Tu Hú gặp cái trụ chống trời…
- 2- 3 học sinh đọc lại đoạn văn đã điền đầy đủcác đại từ xng hô
-Tiếng việt ôn tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh những kiến thức đã học về đại từ chỉ ngôi
- Rèn cho học sinh nắm chắc thế nào là đại từ chỉ ngôi
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là đại từ chỉ ngôi? Cho ví dụ?
B.Dạy bài mới
Các đại từ xng hô trong đoạn văn : Ta, mày, anh, tôi.
Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau trong đoạn văn : Kiêu ngạo, coi thờng Rùa
b) “Một chú khỉ con cứ nhảy qua, nhảy lại lia lịa, chờn vờn trèo lên đống bí ngô Thấy tôi đi qua,
nhe răng khẹc khẹc, ngó tôi rồi quay lại nhìn ngời chủ, dờng nh muốn bảo tôi hỏi dùm tại sao ngời
ta lại không thả mối dây xích cổ ra để nó đợc tự do đi chơi nh tôi.”
3.Củng cố dặn dò :
Trang 12- Gi¸o viªn nhËn xÐt giê häc.
- DỈn häc sinh vỊ nhµ chuÈn bÞ cho bµi sau
ChiỊu:
ÔN TOÁN : LUYỆN TẬP trõ hai sè thËp ph©n
I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về :- Kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế.
- Giáo dục HS tính chính xác trong học toán
I I.CHUẨN BỊ : VBT in + VBT thùc hµnh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ: 1 HS nhắc lại quy tắc
trừ hai số thập phân
- Nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới: HĐ1 : Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện tập
Hướng dẫn học sinh làm các bài tập ở
vở BT To¸n trang 65
Bài 1, 2- Lưu ý cho HS cách đặt tính
Bài 3: Hướng dẫn HS giải 2 cách
Cách 1: -Tính tổng số dầu lấy ra
Cách 2: Sau khi lấy lần thứ nhất thì
trong thùng còn bao nhiêu lít ?
Sau khi lấy lần thứ hai thì trong
thùng còn bao nhiêu lít ?
HĐ3: Chấm bài: Chấm một số bài
hướng dẫn chữa bài sai.
3 Củng cố: - Nhận xét giờ học.
1 HS trả lời
Học sinh lắng nghe.
- HS làm bài vào vở, 4 HS lên bảng
HS làm vào vở, 2 em làm vào phiếu.
- HS làm vào vở, 2 HS làm vào phiếu Củng cố công thức một số trừ đi một tổng.
Học sinh ghi nhớ.
TIÕT2:
II)TiÕn tr×nh lªn líp:
Trang 13A/HĐ 1:Kiểm tra
B/HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán và nêu
cách làm
-Gv yêu cầu hs làm bài
-Gv gọi hs chữa bài trên bảng lớp của
bạn
-Gv yêu cầu hs giải thích cách làm
Bài 2 : Tính:
-Gv yêu cầu hs đọc đề bài toán
-Gv yêu cầu hs khá tự làm bài và đi
-19,53 9,82
48,5
- 8,57 39,93
0,42 -0,123 0,297
24,42 -14 10,42
67 -37,75 29,25 -Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
-Hs lần lợt giải thích cách làm
-1 hs đọc đề bài trớc lớp -Hs có thể trao đổi với nhau để tìm cách làm -2 hs lên bảng làm
a) (84,48-7,95-0,53)x6 = (76,53-0,53)x6 =
76 x6 = 456
b) (15,79+12,46-2,25):13=
( 28,25-2,25):13=
26:13=2 -Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
-1 hs đọc đề bài trớc lớp -1 hs lên bảng làm -hs cả lớp làm vào vở
18,29 + 6,71 = 25 Đáp số: 18,29 25 -Hs nhận xét bài bạn làm đúng/sai.Nếu sai thì sửa lại cho đúng
Trang 14-ôn Tiếng VIệt: ( LT&C) LUYệN Đại từ - Đại từ xng hô
I/ Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về khái niệm đại từ và đại từ xng hô.
Nhận biết đợc đại từ trong đoạn văn…… Biết vận dụng để làm bài tập.
II/ Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ: Học sinh nhắc lại lý thuyết.
2 Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài.
GV nêu mục tiêu của tiết học
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài và chữa BT.
Bài 1: Xác định chức năng ngữ pháp ( làm
CN, VN , BN , ĐN) của đại từ tôi trong
từng câu dới đây:
a Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại
Ma đầy trời nhng lòng tôi ấm mãi.
b Đây là quyển sách của tôi.
c Cả nhà rất yêu quý tôi.
d Ngời về đích sớm nhất trong cuộc thi
chạy việt dã là tôi.
Bài 2: Tìm đại từ trong câu sau:
Việc gì tôi cũng làm, đi đâu tôi cũng đi, bao
giờ tôi cũng sẵn sàng.
Bài 3: Tìm các đại từ xng hô và nhận xét
thái độ , tình cảm của nhân vật khi dùng
mỗi đại từ trong đoạn thơ sau:
Má hét lớn: “ Tụi bay đồ chó!
Cớp nớc tao, cắt cổ dân tao!
Tao già không sức cầm dao
Giết bay có các con tao trăm vùng!”
GV chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố,dặn dò: Nhận xét tiết học
2 HS nhắc Lớp nhận xét bổ sung
HS nghe
HS nêu yêu cầu của bài tập.
HS làm bài vào vở và trình bày bài làm của mình.
Lớp nhận xét bổ sung.
1 HS nêu yêu cầu của bài
HS làm bài vào vở, 1 HS lên chữa.
Lớp nhận xét.
HS nêu yêu cầu của bài tập
HS làm bài và trình bày bài làm của mình.
Lời nói của một bà má đó là: tụi, bay, tao … Các đại từ này góp phần biễu thị sự phẫn nộ căm hờn , sự khinh bỉ
…
TI
ếT2:
N;
Ô T VIEÄT: LUYEÄN Tập từ đồng âm, từ đồng nghĩa,
từ trái nghĩa, nhiều nghĩa và đại từ I.MUẽC TIEÂU: - Cuỷng coỏ vaứ naõng cao kieỏn thửực veà tử ứủoàng aõm ,tửứ ủoàng nghúa ,traựi
nghúa ,tửứ nhieàu nghúa vaứ ủaùi tửứ Hoùc sinh naộm ủửụùc kieỏn thửực vaứ laứm toỏt caực baứi taọp.
- Reứn cho hoùc sinh kyừ naờng xaực ủũnh ủuựng caực tửứ
- Giaựo duùc cho caực em coự yự thửực hoùc taọp toỏt.
II
các HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Bài cũ: -Thế nào là từ đồng âm? Từ
đồng nghĩa ? Từ trái nghĩa ? Từ nhiều
nghĩa ? Đại từ ? Cho ví dụ?
- Nhận xét và ghi điểm.
2.Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: Giáo
viên giới thiệu trực tiếp.
HĐ2: Hướng dẫn luyện tập:
*PHỤ ĐẠO:
1 Tìm cặp tư đồng âm trong câu sau :
Một nghề cho chín còn hơn chín nghề
2 Điền vào chỗ trống cho đủ ý cần ghi
nhớ về đại từ :
Đại từ là từ dùng để hay để thay
thế , động từ ,tính từ (hoặc cụm
động từ , cụm tính từ) trong câu cho
khỏi các từ ngữ ấy
*BỒI DƯỠNG :
Bài 1: Xác định nghĩa của từ in
nghiêng trong các kết hợp từ dưới đây
rồi phân các nghĩa ấy thành 2 loại :
nghĩa gốc , nghĩa chuyển
- Khế chua , cam ngọt
-Trẻ em ưa nói ngọt
- Đàn ngọt ,hát hay
- Rét ngọt
Bài 2: Tìm những đại từ được dùng
trong các câu ca dao sau :
a, Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ hàm răng mình cười
b, Ta về ta tắm ao ta
Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
HĐ3: Chấm bài: Chấm một số bài
Hướng dẫn học sinh chữa bài sai.
3.Củng cố: - Nhận xét giờ học
5 học sinh thực hiện.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh đọc đề và làm bài vào vở.
- HS làm vào vở, em lên bảng.
- HS làm vào vở một số em nêu
miệng : Lần lượt điền : xưng hô , danh từ , lặp lại
HS làm bài vào vở ,1 em làm vào phiếu
Học sinh nhận xét và chữa bài.
HS tự làm bài vào vở -2 HS trả lời