IIICác hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1,Kiểm tra bài cũ: - Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi nhà đang xây?. Nêu MĐYC của tiết học-GV đọc diễn cảm toàn
Trang 1Chào cờ-Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1)-Thầy thuốc như mẹ hiền
-luyện tập
Thứ 3
07/12/2010
Chính tả ToánĐịa lýTLV
16 771631
Nghe – viết : Về ngôi nhà đang xâyGiải toán về tỉ số phần trăm (tt)
Ôn tậpLuyện tập tả người(Kiểm tra viết )
Thứ 4
08/12/2010
ToánLT&CTập đọc Khoa học
78313231
Luyện tập Tổng kết vốn từ
Thầy cúng đi bệnh viện
Chất dẻo
Thứ 5
09/12/2010
LT & C ToánLịch sử
Kể chuyện
32791616
Tổng kết vốn từGiải toán về tỉ số phần trăm (tt)Hậu phương sau những năm chiến dịch biên giới
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Thứ 6
10/12/2010
TLVToánKhoa họcSHL
32803216
Làm biên bản một vụ việcLuyện tập
Tơ sợiSinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai ngày 06 tháng 12 năm 2010
Đạo đức : HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I.Mục tiêu :
1/ KT : Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc , tăng niềm vui và hiệu quả gắn bó với người
2/ KN : Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
3/ TĐ : Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Em đã làm gì để thể hiện thái độ tôn trọng
HĐ 2: Tìm hiểu tranh tình huống :
- GV treo tranh và nêu tình huống của 2 bức
- GV hỏi: Trong công việc chung để đạt kết quả
tốt chúng ta phải làm việc như thế nào ? + Chúng ta phải làm việc cùng nhau, cùng hợp tác với mọi người
xung quanh
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
TUẦN 16
Trang 3- HS làm việc theo nhóm Điền chữ
Đ trước những việc làm thể hiện sự hợp tác
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
quanh, các em cần phân công, bàn bạc, hổ trợ,
phối hợp nhau trong công việc chung - HS lắng nghe
3 Hoạt động tiếp nối :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của HảiThượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
2/ TĐ : Kính trọng và biết ơn thầy thuốc Hải Thượng Lãn Ông
II)Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh một ngôi
nhà đang xây ?
- Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên
điều gì về cuộc sống trên đất nước ta ?
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
2, Bài mới:
HĐ1/Giới thiệu bài:
Trang 4Nêu MĐYC của tiết học
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+HS đọc phần chú giải-HS luỵện đọc theo cặp-2 HS đọc toàn bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài:
Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của
Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho con người
-HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi
*Lãn Ông nghe tin con của người thuyềnchài bị bệnh nặng tự tìm đến thăm.Ông
còn cho thêm gạo củi
- Điều gì thể hiện lòng ái của Lãn Ông trong
việc chữa bệnh cho người phụ nữ? *Lán Ông tự buộc tội mình về cái chếtcủa một người bệnh không phải do ông
gây ra, chứng tỏ ông là 1 người có tráchnhiệm
- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
- Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối bài như thế
nào?
*Ông được tiến cử vào chức ngự ynhưng ông đã từ chối
* Dành cho HSKG : Lãn Ông không
màng danh lợi, chỉ chăm làm việcnghĩa,
- Ý nghĩa bài văn ? -Ca ngơị tài năng, tấm lòng nhân hậu và
nhân cách cao thượng của Hải ThượngLãn Ông
HĐ 4) Đọc diễn cảm:
-GV đưa bảng phụ hướng dẫn HS đọc diễn
-3 HS thi đọc diễn cảm-Lớp nhận xét
1/ KT, KN : Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
2/ TĐ : Yêu thích môn Toán
Trang 5HĐ 1:Giới thiệu bài:
Bài 1: GV HDHS cách hiểu theo mẫu: 6% +
- Tương tự với các phép tính còn lại
a) Theo kế hoạch cả năm, đến hết tháng
9 thôn Hoà An đã thực hiện được là:
18 : 20 = 0,90,9 = 90%
b) Đến hết năm, thôn Hoà An đã thựchiện được kế hoạch là:
23,5 : 20 = 1,1751,175 = 117,5%
Thôn Hoà An đã vượt mức kế hoạch là:
này cho biết: Coi kế hoạch là 100% thì đã thực
hiện được 117,5% kế hoạch
117,5% - 100% = 17,5% Tỉ số này cho biết:
Coi kế hoạch là 100% thì đã vượt 17,5% kế
Trang 652.500 - 42.000 = 1,251,25 = 125%
b) Tỉ số phần trăm của tiền bán rau vàtiền vốn là 125% nghĩa là coi tiền vốn là100% thì tiền bán rau là 125% Do đó,
số phần trăm tiền lãi là:
- Làm được BT (2)a /b; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II) Chuẩn bị :
-3,4 tờ giấy khổ to để các nhóm HS thi tiếp sức làm BT 2a, 2b
III)Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
Tìm những tiếng khác nhau ở âm đầu tr hay
HĐ 1)Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS nghe-viết:
GV đọc bài viết
-2 HS đọc khổ thơ-Nhắc các em cách trình bày bài thơ tự do
- Hướng dẫn HS viết các từ khó -HS luyện viết các từ khó: nhú, huơ huơ,
sẫm biếc, vữa
Trang 7-*Bài 3:
-Nhắc HS: ô số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r
hay gi; ô số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hay d
*HS đọc yêu cầu BT3
-Gv theo dõi -HS làm bài dưới hình thức trò chơi “tiếpsức” để điền các từ lần lượt là:
Ô số 1: rồi, rồi,rồi, gì
Ô số 2: vẽ, vẽ, vẽ, dị-1 HS đọc lại mẫu chuyện
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số.2/ TĐ : Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 :HD HS giải toán về tỉ số phần trăm :
- 1HS lên làm BT2
a) Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
GV đọc bài toán ví dụ, ghi tóm tắt đề bài lên
Trang 8800 : 100 x 52,5 có kết quả như nhau Vì vậy
trong thực hành, tuỳ từng trường hợp HS có
thể vận dụng một trong hai cách tính trên
+ Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5% được hiểu
là cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5
+ Do đó gửi 1.000.000 đồng sau 1 tháng được
lãi bao nhiêu đồng?
- Tìm 75% của 32 học sinh (là số học sinh 10
- Tìm 0,5% của 5.000.000 đồng (là số tiền lãi
sau một tháng)
- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi Bài giải:
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là:5.000.000 x 0,5 : 100 = 25.000 (đồng)Tổng số tiền gửi và số tiền lãi sau mộttháng là:
5.000.000 + 25.000 = 5.025.000 (đồng)
Trang 9Đáp số: 5.025.000 đồng
- Tìm số vải may quần (tìm 40% của 345m)
Số vải may quần là:
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1.Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ).Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:
-Giao việc:
+ Các em chọn 1 trong 4 đề -1 HS đọc 4 đề ở SGK
+ Dựa vào kết quả đã quan sát ngoại hình hay hoạt
động của nhân vật rồi viết thành bài văn hoàn
chỉnh
-HS lắng nghe
-GV giải đáp những thắc mắc của HS ( nếu có) -HS nêu thắc mắc
HĐ 3.HS làm bài kiểm tra: 29-30’
-HS làm bài-GV theo dõi
Trang 10Địa lí : ÔN TẬP (2tiết)
I Mục tiêu:
1 KT, KN:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ởmức độ đơn giản
- Chỉ trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ đơn giản:đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
- Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, các đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ
2 TĐ: Có tình yêu quê hương, đất nước và biết làm một số việc đơn giản để bảo vệ môitrường
II Chuẩn bị :
- Các bản đồ: Phân bố dân cư, Kinh tế Việt Nam.
- Bản đồ trống Việt Nam
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
2 Bài ôn tập:
HĐ 1: Giới thiệu bài:
Không kiểm tra
HĐ 2 : Làm ciệc cá nhân : - HS đọc bài tập, suy nghĩ để chọn đáp án đúng
và trả lời vào bảng con
GV nên treo các bản đồ đã chuẩn bị
trước ở trên lớp cho HS đối chiếu
1 Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân
tộc nào có số dân đông nhất và sống
chue yếu ở đâu? Các dân tộc ít người
sống chủ yếu ở đâu?
- Nước ta có 54 dân tộc – Dân tộc kinh có số dânđông nhất và sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển – Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở miềnnúi và cao nguyên
2 Trong các câu dưới đây, câu nào
đúng, câu nào sai:
a) Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
vùng núi và cao nguyên - Câu a: sai
b) Ở nước ta, lúa gạo là cây được trồng
c) Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi;
lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng
bằng
- Câu c: đúng
d) Nước ta có nhiều ngành công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất
trong việc vận chuyển hàng hoá và hành - Câu e: sai
Trang 11khách ở nước ta.
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung
tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt
động thương mại phát triển nhất cả
nước
- Câu g: đúng
HĐ 3 : Làm việc theo nhóm:
3 Kể tên các sân bay quốc tế của nước
ta Những thành phố nào có cảng biển
lớn bậc nhất ở nước ta?
- Sân bay Nội Bài ( Hà Nội), Tân Sơn Nhất (TP HCM), Đà Nẵng - Những thành phố có cảngbiển lớn nhất là: Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố
Hồ Chí Minh
4 Chỉ trên bản đồ Việt Nam đường sắt
Bắc – Nam, quốc lộ 1A: - HS lên chỉ.
- Phát bản đồ trống * HS có thể dựa vào các bản đồ công nghiệp,
giao thông vận tải, bản đồ trống Việt Nam để chơi các trò chơi đố vui, đối đáp, tiếp sức về vị trí các thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của nước ta
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày : 1nhóm nêu và
1 nhóm chỉ
- Nhận xét 2 đội chơi
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung tiết ôn tập
- Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữabệnh phải đi bệnh viện
2/ TĐ : Cảnh giác, không tin mê tín, dị đoan
II) Chuẩn bị :
-Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 121,Kiểm tra bài cũ:
- Hai mẩu chuyện Lãn Ông chữa bệnh nói lên
HĐ 1/Giới thiệu bài :
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 ) Luyện đọc:
- Hướng dẫn đọc chậm rãi, linh hoạt phù hợp
với diễn biến chuyện, nhấn giọng ở các từ: tôn
cụ, đau quặn, dao cứa, khẩn khoản, quằn quại
-2 HS khá đọc-HS tiếp nối đọc từng đoạn-Hướng dẫn đọc các từ: đau quặn, khẩn khoản,
-HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài -GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 3)Tìm hiểu bài:
Khi mắc bệnh, cụ Ún chữa bằng cách nào? Kết
quả ra sao? *Khi mắc bệnh, cụ Ún chữa bằng cáchcúng bái nhưng không khỏi
Vì sao bị sỏi thận mà cụ không chịu mổ, trốn
bệnh viện về nhà? *Vì cụ sợ mổ,cụ không tin bác sĩ ngườikinh có thể bắt được con ma người Thái
Nhờ đâu mà cu Ún khỏi bệnh? *Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ
- Thảo luận nhóm 4 để tìm ý nghĩa câuchuyện
Trang 13I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
-Tìm được một số từ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ : nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần
cù (BT1)
-Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2)
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II) Chuẩn bị :
-Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm HS làm BT
1-Từ điển tiếng Việt
III)Các hoạt động dạy-học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
Tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói về
quan hệ gia đình, thầy cô, bạn bè ?
Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc hay khuôn
mặt của con người ?
-HS trả lời
1,Bài mới:
HĐ 1)Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1:
-GV phát phiếu cho các nhóm *HS đọc yêu cầu BT1-Các nhóm trao đổi, thảo luận và ghi kết
quả vào phiếu
Từ Đồng nghĩa Trái nghĩaNhân hậu Nhân nghĩa, nhân ái… độc ác,bất nhân…Trung
thực thật thà, thành thật… dối trá, gian giảo…Dũng cảm Anh hùng,
gan dạ…
Hèn nhát, nhút nhát…
Cần cù Chăm chỉ, siêng
năng…
lười biếng , biếng nhác…
-HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm trình bày:
- Nêu tính cách của cô Chấm thể hiện trong
bài văn - Tính cách của cô Chấm: trung thực,thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình
cảm, dễ xúc động
Trang 14- Tìm những chi tiết và từ ngữ minh hoạ cho
nhận xét đó *.Dám nhìn thẳng, dám nói thế, nói ngay, Hay làm, không làm chân tay nó bứt
rứt, Không đua đòi, mộc mạc như hòn đá, Dễ cảm thương, khóc suốt đêm, -Lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được một số công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
2/ TĐ : Cẩn thận, biết giữ gìn sản phẩm bằng chất dẻo
II Đồ dùng :
- HS chuẩn bị một số đồ dùng bằng nhựa
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Bài cũ: - Hãy nêu tính chất của cao su?
- 5-7 HS đứng tại chỗ trình bày
- HS lắng nghe và nhận xét
Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm chung gì? - HS trả lời
HĐ 3: Thực hành xử lí thông tin và liên
hệ thực tế : - HS đọc kĩ bảng thông tin trang 65, trả lờitừng câu hỏi ở trang này
- HS hoạt động cả lớp dưới sự điều khiểncủa lớp trưởng
1 Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu
Trang 15cách nhiệt, nhẹ rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ởnhiệt độ cao.
3 Có mấy loại chất dẻo? Là những loại
nào? - Có 2 loại chất dẻo: chất dẻo làm ra từ dầumỏ và chất dẻo làm ra từ than đá
4 Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần
lưu ý điều gì? - Dùng xong được rửa sạch hoặc lau chùinhư những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh
5 Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế
những vật liệu nào để chế tạo ra các sản
phẩm thường dùng hàng ngày? Tại sao?
- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
có thể thay thế cho các sản phẩm làmbằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vìchúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm
+ Yêu cầu HS ghi tất cả các đồ dùng bằng
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng thông tin
về chất dẻo và mỗi HS chuẩn bị một
miếng vải nhỏ
- GV nhận xét tiết học
Toán : Luyện tập I.Mục tiêu:
1/ KT, KN : Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
2/ TĐ : Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 16270 x 20 : 100 = 54 (m2)
Đáp số: 54m2
Bài 4: GV hướng dẫn HS cách tính nhẩm: Bài 4: Dành cho HSKG
Gợi ý: Vì 1200 : 100 = 12, có thể lấy 12 nhân
với số chỉ số phần trăm là có kết quả a) 5% của 1200 là: 12 x 5 = 60
b) Vì 10% = 5% x 2 nên 10% của 120 cây là: 60 x 2 = 120 (cây)
c) Tương tự phần b) có 20% của 120 cây là: 120 x 2 = 240 (cây)
3 Củng cố dặn dò : - xem lại cách giải bài 4
Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2010
-Một số tranh, ảnh sum họp gia đình
-Bảng lớp viết đề bài, tóm tắt nội dung gợi ý 1,2,3,4
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể lại một câu chuyện về những người
đã góp sức mình chống lại đói nghèo, lạc hậu,
vì hạnh phúc của nhân dân
-2 HS lần lượt kể
2,Bài mới:
HĐ1)Giới thiệu bài :
Trang 17Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2)Hướng dẫn HS kể chuyện:
a)Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài:
-Ghi đề bài: Kể chuỵện về một buổi sum họp
đầm ấm của gia đình
-Lưu ý HS: Câu chuyện em kể phải là những
câu chuyện em tận mắt chứng kiến hay tham
gia
-HS đọc đề bài và phần gợi ýKiểm tra phần chuẩn bị nội dung của HS
GV theo dõi và giúp đỡ các em yếu
-1 số HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể-HS chuẩn bị dàn ý kể chuyệnb)Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện:
-HS kể chuyện theo cặp-HS kể câu chuyện trước lớp-Cả lớp theo dõi, nhận xét và trao đổi về ýnghĩa từng câu chuyện
-Cho HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
-Lớp bình chọn câu chuyện hay nhất,người kể chuyện hay nhất
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
- Đặt được câu theo yêu cầu BT2, BT3
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II) Chuẩn bị :
-Một số tờ phiếu phôtô trình bày nội dung BT1 để các nhóm HS làm bài
-5,7 tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3
III) Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ :
Hãy tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ:
nhân hậu, diễn cảm, cần cù
-2 HS trả lời
B-Bài mới:
Trang 18HĐ 1/Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2/Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1:
-GV phát phiếu cho các nhóm
*HS đọc yêu cầu BT1-HS trao đổi theo nhóm và ghi vào phiếu: a)Nhóm đồng nghĩa:
Không viết rập khuôn, so sánh
ththường kèm theo nhân hoá
Phải biết quan sát để tìm ra cái riêng,
cái mới
-HS lắng nghe
- HS tìm hình ảnh nhân hoá, so sánh
*Bài 3:
-GV lưu ý: 1 HS đặt 1 câu miêu tả theo lối
so sánh hay nhân hoá
*1 HS đọc yêu cầu BT3
-HS tự làm bài và đọc trước lớp-GV nhận xét
- Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm củanó
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
Trang 19II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ : 2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: :
HĐ 2 : HD HS giải toán về tỉ số phần trăm :
- Một vài HS phát biểu quy tắc:
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là
420, ta có thể lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5.
b) Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm
- HS đọc bài toán trong SGK, GV cùng
HS giải và ghi bài giải lên bảng
Bài 1: HS làm bài rồi chữa bài
Số học sinh trong trường Vạn Thịnh là:
b) 5 x 4 = 20 (tấn)
Trang 203 Củng cố dặn dò : - Nhắc lại cách tìm 1 số khi biết…
Lịch sử : HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu :
1 KT,KN:
Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộckháng chiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5-1952 để đẩy mạnhphong trào thi đua yêu nước
2.TĐ: Tự hào tinh thần yêu nước của nhân dân ta
II Chuẩn bị :
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới
GV nêu tầm quan trọng của đại hội: là
nơi tập trung trí tụê của toàn Đảng để
vạch ra đường lối kháng chiến, nhiệm vụ
của dân tộc ta
cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
Nhiệm vụ cơ bản mà đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ 2 của Đảng(2-11951)
đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện
nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì?
- Đưa kháng chiến đến thắng lợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy mạnh thi đua
+ Chia ruộng đất cho nông dân
HĐ 3: Làm việc nhóm.:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu các vấn
+ Theo em vì sau hậu phương có thể phát triểnvững mạnh như vậy?
Trang 21+ Sự lớn mạnh của hậu phương có tác động thếnào đến tiền tuyến?
GV nhận xét trình bày của HS, sau đó
quan sát hình minh hoạ 2,3 và nêu nội
dung của từng hình
- Các nhóm trình bày ý kiến
HĐ 4 : Làm việc cả lớp :
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc được tổ chức khi
và cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến
-Một vài tờ giấy khổ to và bút dạ phát cho HS viết biên bản
III)Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
Trang 22- Gọi HS đọc đoạn văn tả hoạt động của
một em bé đã được viết lại -HS đọc
2,Bài mới:
HĐ1/Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2/Hướng dẫn HS luyện tập:
*Bài 1:
-GV lưu ý HS cách trình bày biên bản và trả
lời câu hỏi
*Bài 1:
-HS nối tiếp nhau đọc-HS thảo luận nhóm để tìm điểm giống vàkhác nhau giữa 2 biên bản rồi trình bày:
Phần mở đầu: Có quốc hiệu tiêu ngữ,tênbiên bản
Phần chính: thời gian, địa điểm,thànhphần,diễn biến
Phần kết: ghi tên,chữ kí của người có tráchnhiệm
1/ KT, KN : Biết là ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm
- Tính tỉ số phần trăm của hai số
- Tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
2/ TĐ : Cẩn thận, tự giác khi làm bài
II Chuẩn bị :
Trang 23III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài 3b dành cho HSKG b) Bài giải:
Số gạo trước khi bán là:
- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi
- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
2/ TĐ : Giữ gìn và biết bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi
II.Chuẩn bị :
- HS chuẩn bị các mẫu vải
- GV chuẩn bị bát đựng nước, diêm (đủ dùng theo nhóm)
- Phiếu học tập (đủ dùng theo nhóm), 1 bút dạ, phiếu to
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 241 Bài cũ:
- Chất dẻo được làm ra từ vật liệu nào?
Nó có tính chất gì?
2 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2: Quan sát và thảo luận:
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS quan sát hình minh họa trang 66 trongSGK và cho biết những hình nào liên quanđến việc làm ra sợi đay Những hình nào liênquan đến làm ra tơ tằm, sợi bông
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận theonhóm
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
H1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay.
H2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông.
H3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm.
Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, loại
nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có
nguồn gốc từ động vật?
- Sợi bông, sợi đay, sợi lanh có nguồn gốc từthực vật Tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
GV giảng:- Tơ sợi có nguồn gốc từ thực
vật hoặc từ động vật được gọi là tơ sợi tự
nhiên
- Tơ sợi được làm ra từ chất dẻo như các
loại sợi ni lông được gọi là tơ sợi nhân
+ Hai miếng vải nhỏ các loại: sợi bông
(sợi đay, sợi len, tơ tằm); sợi ni lông
+ Diêm
+ Bát nước
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- TN1: Nhúng từng miếng vải vào bát
nước Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả
khi nhấc miếng vải ra khỏi bát nước
- TN2: Lần lượt đốt từng loại vải trên.
Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả
- 2 HS trực tiếp làm thí nghiệm, các HS khácquan sát hiện tượng, nêu lên hiện tượng đểthư kí ghi vào phiếu học tập
- Dán phiếu thảo luận lên bảng, 2 HS lêntrình bày kết quả TN
- Lớp theo dõi bổ sung, đi đến thống nhất ý
Trang 25- Dặn HS về đọc kĩ phần thông tin về tơ
sợi và chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học - Đọc nội dung chính
TUẦN 17
Trang 26Chào cờ-Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)-Ngu Công xã Trịnh Tường
-luyện tập chung
Thứ 3
14/12/2010
Chính tả ToánĐịa lýTLV
17 821733
Nghe – viết : Người mẹ của 51 đưa con
83333433
Giới thiệu về máy tính bỏ túi
Ôn tập về từ và cáu tạo từ
Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ 5
16/12/2010
LT & C ToánLịch sử
Kể chuyện
34841717
Ôn tập về câu
Sử dụng máy tính để giải toán về tỉ số phần trăm
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Kể chuyện đã nghe đã đọc
Thứ 6
17/12/2010
TLVToánKhoa họcSHL
30853417
Trả bài văn tả ngườiHình tam giác
Ôn tập và kiểm tra học kì I
Sinh hoạt cuối tuần
Trang 27Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010 Đạo đức : HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
(TIẾT 2) I/ Mục tiêu: ( Như tiết 1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
a.Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân
công nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp
đỡ lẫn nhau
b.Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
- Đọc yêu cầu bài 4
Trang 28- Nhận xét tiết học
nếu làm một mình khó đạt được kết quả tốt Vì vậy chúng ta vì vậy chúng
ta cần hợp tác với mọi người xung quanh
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I)Mục tiêu:
1/ KT, KN :
-Biết đọc diễn cảm bài văn
-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh tác của
cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Cảm phục tinh thần dám nghĩ, dám làm của ông Lìn
I) Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ :
Cụ Ún làm nghề gì?
Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
-HS đọc và trả lời câu hỏi
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 3) Tìm hiểu bài:
Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
thôn? *Ông lần mò cả tháng trong rừng tìmnguồn nước ;cùng vợ con đào suốt 1
năm trời được gần 4 cây số xuyên đồidẫn nước về thôn
Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và cuộc
sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? *Đông bào không còn làm nương nhưtrước mà trồng lúa nước;không còn
nạn phá rừng.Về đời sống, nhờ trồng
Trang 29lúa lai cao sản, cả thôn không còn hộđói.
Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
dòng nước?
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
*Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảoquả
*Bằng trí thông minh và sáng tạo,ôngLìn đã làm giàu cho mình và cho cảthôn từ đói nghèo vươn lên từ thôn cómức sống khá
Ý nghĩa bài văn là gì ? *Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám
thay đổi tập quán canh tác của cả mộtvùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn
HĐ 4) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài -HS đọc cả bài
-Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng các
từ ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn nghoèo, suốt một
năm trời, xuyên đổi…
-Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 30c) 1 : 12,5 = 0,08;
d) 109,98 : 42,3 = 2,6
quả từng bước vào vở:
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68 = 65,68
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 sốngười tăng thêm là:
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm BT2
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
Tìm những từ ngữ chứa tiếng: ra, da, gia ? 2HS trả lời
Trang 31Tìm những từ ngữ chứa tiếng: nây, dây,
giây ?
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2/Hướng dẫn HS nghe-viết:
- 2HS đọc lại , lớp đọc thầm
Nội dung bài chính tả nói gì? - HS trả lời
-Luyện HS viết các từ ngữ khó : Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn -HS luỵên viết từ khó,đọc từ khó.
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc bài chính tả lần 2
-HS viết-HS tự soát lỗi rồi đổi vở theo cặp đểchấm
-GV chấm 5-7 em
HĐ 3)Hướng dẫn HS làm bài tập:
-Gv phát phiếu cho các nhóm -HS thảo luận theo nhóm , phân tích cấu
tạo từng tiếng rồi ghi vào phiếu theomẫu ở SGK
-Đại diện các nhóm trình bày-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung-GV ghi điểm
*BT2b:
Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên
Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
-GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay gần
giống nhau
3,Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về viết lại các từ ngữ sai
*HS trả lời:Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
-HS tự làm bài rồi phát biểu ý kiến
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 32Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập
phân rồi viết số thập phân tương ứng
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
Và ghi phần nguyên đằng trước dấu phẩy Vì 1 : 2 = 0,5
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
3 Củng cố dặn dò : - Chuẩn bị mỗi em 1 máy tính bỏ túi
********************************************************************
Tập làm văn :
ÔN LUYỆN VỀ VIẾT ĐƠN