Chú ý giọng đọc: b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài.. c Luyện đọc đoạn - Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu chuy
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ Ba
20/04/2010
Kể chuyện 32 Chuyện quả bầuToán 157 Luyện tập chungChính tả 63 Chuyện quả bầuMỹ thuật 64 TTMT: Tìm hiểu về tượng
Thứ Sáu
23/04/2010
Tập L văn 32 Đáp lới từ chối Đọc sổ liên lạc
Toán 160 Kiểm tra định kỳChính tả 64 Nghe- viết: Tiếng chổi treThủ công 32 Làm con bướm
S.H T T 32 Ổn định nề nếp học tập
Ngày soạn:14/04/ 2010
Trang 2Ngày dạy:19/04/ 2010
Tốn
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết sử dụng một số loại giấy bạc : 100 đồng ,200 đồng , 500 đồng , 1000 đồng
- Biết làm các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản
* BT 1; 2; 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
• Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
• Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao
nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao
nhiêu tiền?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?
- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải
- Ta thực hiện phép cộng 500đồng + 100 đồng
- Túi thứ nhất có 800 đồng
- Làm bài, sau đó theo dõibài làm của bạn và nhậnxét
- Mẹ mua rau hết 600 đồng
- Mẹ mua hành hết 200 đồng
- Bài toán yêu cầu chúng tatìm số tiền mà mẹ phải trả
- Thực hiện phép cộng 600đồng + 200 đồng
Trang 3- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Khi mua hàng, trong trường hợp nào
chúng ta được trả tiền lại?
- Muốn biết người bán hàng phải trả lại
cho An bao nhiêu tiền, chúng ta phảilàm phép tính gì?
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để
rèn kĩ năng trả tiền và nhận tiền thừatrong mua bán hằng ngày
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
Đáp số: 800 đồng
- Viết số tiền trả lại vào ôtrống
- Trong trường hợp chúng tatrả tiền thừa so với số hàng
- Nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép trừ:
700 đồng– 600đồng=100 đồng.Người bán phải trả lại An 100đồng
- Viết số thích hợp vào ôtrống
Thể dục
BÀI 63
(GV chuyên dạy) _
Tập đọc
I Yêu cầu cần đạt:
- Đọc rành mạch tồn bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Hiểu nội dung:Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà , mọi dân tộc cĩ chung một tổ tiên (trả lời được CH 1; 2; 3; 5)
* HS khá, giỏi trả lời được CH4
- HS cĩ tinh thần đồn kết với các bạn trong lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyệnđọc
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 4a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý
giọng đọc:
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức
tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ
đầu cho đến hết bài Theo dõi HS đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của các
HS
- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó
đọc? (Nghe HS trả lời và ghi những từ
này lên bảng lớp
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS
đọc bài
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả
bài Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm
cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi:
Câu chuyện được chia làm mấy đoạn?
Phân chia các đoạn ntn?
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và
luyện đọc từng đoạn trước lớp.(Cách
tổ chức tương tự như các tiết học tập
đọc trước đã thiết kế)
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để
nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc
theo nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn do ø
- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồngthanh
- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu
- Câu chuyện được chia làm 3đoạn
+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa …hãy chui ra
+ Đoạn 2: Hai vợ chồng …không còn một bóng người.+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách đọc và luyện đọctừng đoạn
Chú ý các câu sau:
Hai người vừa chuẩn bị xong thìsấm chớp đùng đùng,/ mây đenùn ùn kéo đến.// Mưa to,/ giólớn,/ nước ngập mênh mông.//Muôn loài đều chết chìm trongbiển nước.// (giọng đọc dồn dậpdiễn tả sự mạnh mẽ của cơnmưa)
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn
1, 2, 3 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạntrong nhóm chỉnh sửa lỗicho nhau
Trang 5- Nhận xét tiết học.
- GV đọc mẫu lần 2
- Con dúi là con vật gì?
- Sáp ong là gì?
- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng
người đi rừng bắt được?
- Con dúi mách cho hai vợ chồng người
đi rừng điều gì?
- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát
nạn lụt?
- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất
nhanh và mạnh
- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra
sao?
- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,
chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu
tiếp đoạn 3
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
- Nương là vùng đất ở đâu?
- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?
- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ
chồng sau nạn lụt?
- Sáp ong là chất mềm, dẻo
do ong mật luyện để làm tổ
- Nó van lạy xin tha và hứasẽ nói ra điều bí mật
- Sắp có mưa to, gió lớn làmngập lụt khắp miền vàkhuyên họ hãy chuẩn bịcách phòng lụt
- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ
to, khoét rỗng, chuẩn bịthức ăn đủ bảy ngày bảyđêm rồi chui vào đó, bịt kínmiệng gỗ bằng sáp ong, hếthạn bảy ngày mới chui ra
- Sấm chớp đùng đùng, mâyđen ùn ùn kéo đến, mưa to,gió lớn, nước ngập mênhmông
- Mặt đất vắng tanh khôngcòn một bóng người, cỏ câyvàng úa
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Là vùng đất ở trên đồi, núi
- Là những người đầu tiênsinh ra một dòng họ haymột dân tộc
- Người vợ sinh ra một quảbầu Khi đi làm về hai vợchồng nghe thấy tiếng nóilao xao Người vợ lấy dùidùi vào quả bầu thì cónhững người từ bên trongnhảy ra
- Dân tộc Khơ-me, Thái,
Trang 6- Những con người đó là tổ tiên của
những dân tộc nào?
- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất
nước ta mà con biết?
- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ai có thể đặt tên khác cho câu
chuyện?
4 Củng cố – Dặn do ø
- Chúng ta phải làm gì đối với các dân
tộc anh em trên đất nước Việt Nam?
- Nhận xét tiết học, cho điểm HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc.
Mường, Dao, H’mông, đê, Ba-na, Kinh
Ê Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…
- HS theo dõi đọc thầm, ghinhớ
- Các dân tộc cùng sinh ra từquả bầu Các dân tộc cùngmột mẹ sinh ra
- Nguồn gốc các dân tộc ViệtNam./ Chuyện quả bầu lạ./Anh em cùng một tổ tiên./…
- Phải biết yêu thương, đùmbọc, giúp đỡ lẫn nhau
- Dựa theo tranh, theo gợi ý kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT1;2)
- HS khá, giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện theo mở đầu cho trước (BT3)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể từng đoạn chuyện theo gợi ý
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý
- Chia nhóm HS dựa vào tranh minh hoạ để
kểBước 2: Kể trước lớp
- Hát
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng HS kểtừng đoạn của chuyệntheo gợi ý Khi 1 HS kểthì các em khác lắngnghe
Trang 7- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi lần HS kể
- Chú ý: Khi HS kể, GV có thể đặt câu hỏi
- Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Cảnh vật xung quanh ntn?
- Tại sao cảnh vật lại như vậy?
- Con hãy tưởng tượng và kể lại cảnh ngập
lụt
Đoạn 3
- Chuyện kì lạ gì xảy ra với hai vợ chồng?
- Quả bầu có gì đặc biệt, huyền bí?
- Nghe tiếng nói kì lạ, người vợ đã làm gì?
- Những người nào được sinh ra từ quả bầu?
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu 2 HS đọc phần mở đầu
- Phần mở đầu nêu lên điều gì?
- Đây là cách mở đầu giúp các con hiểu câu
- Đại diện các nhóm lêntrình bày Mỗi HS kểmột đoạn truyện
- Hai vợ chồng người đirừng bắt được một condúi
- Con dúi báo cho hai vợchồng biết sắp có lụt vàmách hai vợ chồng cáchchống lụt là lấy khúc gỗ
to, khoét rỗng, chuẩn bịthức ăn đủ bảy ngày bảyđêm, rồi chui vào đó, bịtkín miệng gỗ bằng sápong, hết bảy ngày mớiđược chui ra
- Hai vợ chồng dắt taynhau đi trên bờ sông
- Cảnh vật xung quanhvắng tanh, cây cỏ vàngúa
- Vì lụt lội, mọ ngườikhông nghe lời hai vợchồng nên bị chết chìmtrong biển nước
- Mưa to, gió lớn, nướcngập mênh mông, sấmchớp đùng đùng
- Tất cả mọi vật đều chìmtrong biển nước
- Người vợ sinh ra mộtquả bầu
- Hai vợ chồng đi làm vềthấy tiếng lao xao trongquả bầu
- Người vợ lấy que đốtthành cái dùi, rồi nhẹnhàng dùi vào quả bầu
- Người Khơ-nú, ngườiThái, người Mường,người Dao, ngườiHmông, người Ê-đê,người Ba-na, người
Trang 84 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại truyện
- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam.
Kinh, …
- Kể lại toàn bộ câuchuyện theo cách mởđầu dưới đây
- Phân tích số cĩ ba chữ số theo các trăm , chục , đơn vị
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn cĩ kèm đơn vị đồng
* BT 1; 3; 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 1, 2 lên bảng
- HS: Vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau
Bài 3:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với
số
vị123
416502
145
210
362
- Bài tập yêu cầu chúng ta
so sánh số
- 1 HS trả lời
875>785697<699 321 >298900 +90 +8
Trang 9- Hỏi tương tự với: 732 = 700 + 30 + 2
Bài 5:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ
sau đó viết lời giải bài toán
- Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện
về đọc viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, sosánh số
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tg Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung
- Yêu cầu HS đọc đoạn chép
- Đoạn chép kể về chuyện gì?
- Các dân tộc Việt Nam có chung nguồn
gốc ở đâu?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa? Vì sao?
- Những chữ đầu đoạn cần viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Lùi vào một ô và phải
Trang 10- GV đọc các từ khó cho HS viết.
- Chữa lỗi cho HS
d) Chép bài
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập a
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài, cả lớp
làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2,tập hai
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Cho điểm HS
Bài 3: Trò chơi
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS
lên bảng viết các từ theo hình thứctiếp sức Trong 5 phút, đội nào viếtxong trước, đúng sẽ thắng
- Tổng kết trò chơi
4 Củng cố – Dặn do ø
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập
- Chuẩn bị: Tiếng chổi tre.
viết hoa
- Khơ-mú, nhanh nhảu,Thái, Tày, Nùng, Mường,Hmông, Ê-đê, Ba-na
- Điền vào chỗ trống l hayn
- Làm bài theo yêu cầu a) Bác lái đòBác làm nghề chở đò đã nămnăm nay Với chiếc thuyềnnan lênh đênh trên mặt nước,ngày này qua ngày khác, bácchăm lo đưa khách qua lạibên sông
- 2 HS đọc đề bài trong SGK
- HS trong các nhóm lên làm lần lượt theo hình thức tiếp sức
a) nồi, lội, lỗi
b) vui, dài, vai
Mỹ thuật Thường thức mỹ thuật Tìm hiểu về tượng
I Yêu cầu cần đạt:
- HS bước đầu nhận biết được các thể loại tượng
- HS cĩ ý thức trân trọng, giữ gìn những tác phẩm điêu khắc
II Chuẩn bị:
* Giáo viên:
- Sưu tầm một số ảnh tượng đài, tượng cổ, tượng chân dung,… để giới thiệu cho họcsinh
- Sưu tầm một vài tượng thật (nếu cĩ)
- Tranh tượng trong bộ đồ dùng dạy học
* Học sinh:
- Vở tập vẽ
- Bút chì, màu và tẩy
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ổn định lớp: Kiểm tra dụng cụ học vẽ.
- Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về tượng
- GV cho học sinh quan sát tượng trong bộ đồ - Quan sát tượng và trả lời
Trang 11dùng dạy học và hỏi:
(?) Bức tượng này cĩ tên là gì?
(?) Cịn đây là tượng gì?
-GV nĩi: Tượng vua Quang Trung đặt ở khu Gị,
Đống Đa, Hà Nội Tượng được làm bằng xi măng
của nhà điêu khắc Vương Học Báo
+ Tượng phật Hiếp Tơn Giả đặt ở chù Tây
Phương, Hà Tây Tượng được tạc bằng gỗ
+ Tượng Võ Thị Sáu đặt ở Viện Bảo tàng Mỹ thuật
Hà Nội Đúc bằng đồng của nhà điêu khắc Diệp
Minh Châu
- GV cho học sinh xem tượng vua Quang Trung và
đặt câu hỏi để học sinh tìm hiểu về tượng;
(?) Hình dáng tượng vua Quang Trung như thế
nào? Tượng Hiếp Tơn Giả như thế nào?
- GV tĩm tắt: Tượng vua Quang Trung là tượng
đài kỉ niệm chiến thắng Ngọc Hồi, Đống Đa lịch
sử Vua Quang Trung tượng trưng cho sức mạnh
của dân tộc Vnam chống quân xâm lược nhà
Thanh
+ Tượng Hiếp Tơn Giả được đặt ở chùa Tây
Phương, được tạc bằng gỗ mít và được sơn son
thép vàng Tượng HTG là pho tượng cổ đẹp, biểu
hiện lịng nhơn từ, khoan dung của nhà phật
(?) Cịn hình dáng bức tượng Võ Thị Sáu như thế
nào?
- GV chốt ý: Tượng mơ tả hình ảnh chị Sáu trước
kẻ thù, chị rất bình tĩnh, hiên ngang trong tư thế
của người chiến thắng
- GV gợi ý cho các em xem một số tượng mà GV
và HS sưu tầm được
* Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét giờ học và khen ngợi những em
tham gia phát biểu xây dựng bài
- Dặn dị:
- Bài sau: Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước
Quan sát các loại bình đựng nước
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.
I Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên 4 phương chính và kể được phương mặt trời mọc và lặn
- Dựa vào mặt trời biết xác định phương hướng ở bất cứ địa điểm nào
- HS cĩ ý thức trong học tập
Trang 12II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
• Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
• Tranh vẽ trang 67 SGK
• Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
2 Bài cu õ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:
- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn, yêu
cầu HS quan sát và cho biết:
+ Hình 1 là gì?
+ Hình 2 là gì?
+ Mặt Trời mọc khi nào?
+ Mặt Trời lặn khi nào?
- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn
có thay đổi không?
Phương Mặt Trời mọc cố định người ta gọi là
phương gì?
- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn
nghe nói tới phương nào?
- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2
phương Nam, Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính được xác định theo Mặt Trời.
Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm
phương hướng theo Mặt Trời
- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang 76
SGK
- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương
hướng?
+ Phương Đông ở đâu?
+ Phương Tây ở đâu?
+ Phương Bắc ở đâu?
+ Phương Nam ở đâu?
- Thực hành tập xác định phương hướng:
Đứng xác định phương và giải thích cáchxác định
+ Lúc sáng sớm
+ Lúc trời tối
- Không thay đổi
- Trả lời theo hiểu biết.(Phương Đông và phươngTây)
- HS trả lời theo hiểubiết: Nam, Bắc
- HS quay mặt vào nhaulàm việc với tranhđược GV phát, trả lờicác câu hỏi và lần lượttừng bạn trong nhómthực hành và xác địnhgiải thích
+ Đứng giang tay
+ Ở phía bên tay phải.+ Ở phía bên tay trái.+ Ở phía trước mặt
+ Ở phía sau lưng
- Từng nhóm cử đại diệnlên trình bày
Trang 13- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày kết
quả làm việc của từng nhóm
Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất
- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương
hướng trên biển Giả sử chúng ta đang ởtrên biển, cần xác định phương hướng đểtàu đi Để xem ai là người lái tàu giỏi nhất,chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa tiêu giỏi nhất”
Phổ biến luật chơi:
- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa,
người hoa tiêu đã biết phương Tây bây giờcần tìm phương Bắc để đi
- GV cùng HS chơi
- GV phát các bức vẽ
- GV yêu cầu các nhóm HS chơi
- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất thì
lên trình bày trước lớp
4 Củng cố – Dặn do ø
- Yêu cầu mỗi HS về nhà vẽ tranh ngôi nhà
của mình đang ở và cho biết nhà mình quaymặt về phương nào? Vì sao em biết?
- Chuẩn bị: Mặt Trăng và các vì sao.
Tập đọc
TIẾNG CHỔI TRE
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng khi đọc các câu thơ theo thể tự do
- Hiểu ND: Chị lao cơng lao động vất vả để giữ cho đường phố luân sạch đẹp (trả lời đượccác CH trong SGK; thuộc 2 khổ thơ cuối bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ
- HS: SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV đọc mẫu toàn bài
Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b) Luyện phát âm
- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:
- Hát
- Bức tranh vẽ chị laocông đang quét rác trênđường phố
- Theo dõi GV đọc bài vàđọc thầm theo