- Yêu cầu học sinh tìm những từ ngữ dễ viết sai => hớng dẫn luyện viết vào bảng con.. - Giáo viên hớng dẫn học sinh học thuộc lòng - Học sinh luyện đọc đoạn - Đặt câu với từ: cổ vũ, trờn
Trang 1- Đọc đúng từ ngữ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, thảng thốt, Hiểu nghĩa một
số từ mới trong bài: ngúng nguẩy, thảng thốt và hiểu nội dung của câu chuyện: làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thờng những thứ tởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại
- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau những cụm từ và dấu câu, biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Cha và Ngựa Con
- Có ý thức cẩn thận, chu đáo trong mọi hành động
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn luyện đọc câu => hớng dẫn luyện
- mải mê soi bóng mình chảỉ chuốt
- phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là
Trang 2+ Nghe cha nói Ngựa Con phản ứng nh thế
- đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất
B- Tập đọc - kể chuyện
d- Luyện đọc lại
- Giáo viên hớng dẫn luyện đọc đoạn hai
e- Kể chuyện
?+ Nêu yêu cầu của bài?
+ Kể lại câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
là nh thế nào?
+ Cần xng hô ra sao theo yêu cầu của truyện?
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh => nói nội
dung tơng ứng từng tranh
- Yêu cầu học sinh nối tiếp kể lại từng đoạn
- Yêu cầu một số học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện
- Học sinh luyện đọc hay đoạn 2
- Đọc phân vai: Ngời dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con
- nhập vai minh là Ngựa Con kể lại câu chuyện
Trang 3So sánh các số trong phạm vi 100000
I- Mục tiêu.
- Luyện các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100000
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Củng cố các qui tắc so sánh các số trong phạm vi 100000.
- Yêu cầu học sinh so sánh 999 và 1012
?+ Vì sao điền dấu < (nhỏ hơn)?
Kết luận: 2 số có số nào có số chữ số nhiều hơn =>
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => Giáo viên chữa
bài, thống nhất kết quả đúng
- Xác định yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Chữa bài, nhận xét
- Đọc yêu cầu của bài
- Nêu miệng bài làm
- Tìm hiểu yêu cầu của bài
- Trình bày bài làm vào vở
- Đọc lại thứ tự các số theo yêu cầu
4- Củng cố - Dặn dò: Nhận xét giờ học.
chính tả: ( Nghe- viết)
Cuộc chạy đua trong rừng
Trang 4I- Mục tiêu.
- Nghe viết đúng chính tả một đoạn trong truyện "Cuộc chạy đua trong rừng"
- Viết đẹp, đúng sạch sẽ bài " Cuộc chạy đua trong rừng "
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ vở sạch, chữ đẹp
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết: rổ, quả dâu, giày dép, rễ cây,
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc mẫu bài chính tả
?+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì sau cuộc thi?
?+ Đoạn văn trên có mấy câu?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
- Yêu cầu học sinh tìm những từ ngữ dễ viết sai
=> hớng dẫn luyện viết vào bảng con
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đổi chéo vở soát lỗi
- Học sinh làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt
- 1 học sinh lên bảng làm bài trên bảng phụ
tập đọc
Cùng vui chơi
Trang 5- Đọc lu loát toàn bài.
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới
a- Giới thiệu bài
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc câu => hớng
dẫn luyện đọc từ phát âm sai
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
* Hớng dẫn ngắt nghỉ câu văn dài
* Giải nghĩa 1 số từ mới
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh cả bài
c- Tìm hiểu bài
?+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh?
+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo nh thế
nào?
+ Em hiểu "chơi vui học càng vui" là thế nào?
d- Luyện đọc lại - Học thuộc lòng bài thơ
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc lại toàn bài thơ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh học thuộc lòng
- Học sinh luyện đọc đoạn
- Đặt câu với từ: cổ vũ, trờng đua
- Học sinh đọc đồng thanh
- chơi đá cầu
- Trò chơi vui mắt: quả cầu giấy màu xanh, bay lên rồi bay xuống từ chân bạn này sang chân bạn kia
- Các bạn chơi khéo léo: nhìn rất tinh,
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn bay trên sân
- chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết học tập sẽ tốt hơn
- Học sinh luyện đọc lại
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ theo hớng dẫn của giáo viên
- Thi học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ
Thứ ba ngày 23 tháng 03 năm 2010
toán
Luyện tập
I- Mục tiêu.
Trang 6- Luyện tập đọc và nắm đợc thứ tự các số có 5 chữ số tròn nghìn tròn trăm Luyện tập so sánh các số Luyện tập tính viết và tính nhẩm.
- Rèn kỹ năng đọc, so sánh, tính nhẩm các số có 5 chữ số
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ: Tự nghĩ 2 số, mỗi số có 5 chữ số => So sánh 2 số đó?
- Học sinh nêu miệng bài toán
9999910000
- Học sinh làm bài => nêu cách
Trang 7III- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát,
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành
(nếu còn thời gian)
Giáo viên giúp đỡ những học sinh còn lúng
túng
- Học sinh quan sát và nhận xét về hình dạng, màu sắc và các bộ phận của đồng
Trang 8- Nêu đợc sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng Vẽ và tô màu một con thú rừng mà em thích.
- Có ý thức bảo vệ một số loài thú
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình các loài thú
trang 106, 107 => thảo luận theo gợi ý:
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày
Kết luận: Thú rừng có đặc điểm giống thú nhà
nh có lông mao, đẻ con, nuôi con bằng sữa Thú
nhà là những loài thú đã đợc con ngời nuôi dỡng
và thuần hoá Thú rừng là loài thú sống hoang dã,
có đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự
kiếm sống trong tự nhiên
2- Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp.
- Yêu cầu học sinh phân loài tranh, ảnh về các
loài thú su tầm đợc theo tiêu chí: Thú ăn thịt, thú
ăn cỏ,
- Yêu cầu các nhóm thảo luận: Tại sao chúng ta
cần phải bảo vệ các loài thú rừng
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh quan sát và thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các nhóm trng bày bộ su tầm của mình trớc lớp và cửa ngời thuyết minh về những loài thú su tầm đợc
- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết
về đề tài "Bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên"
- Học sinh vẽ và ghi chú tên con vật xuống phía dới
- Lên bảng giới thiệu về bức tranh
Trang 9- Rèn kĩ năng đọc, viết số Tìm thành phần cha biết của phép tính và giải toán có lời văn.
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn luyện tập
Bài 1:
?+ Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở => đọc các
số đã điền
?+ Nêu đặc điểm của mỗi dãy số?
+ Nêu giá trị của chữ số 9 trong các số của
dãy c
Bài 2:
?+ Nêu tên thành phần của phép tính?
+ Phép tính a, yêu cầu tìm gì?
Tơng tự yêu cầu học sinh nêu tên thành phần
của X trong các phép tính còn lại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
?+ Bài toán củng cổ lại những kiến thức gì?
+ Muốn tìm số hạng, thừa số, số bị chia, số
bị trừ (cha biết) làm nh thế nào?
- Yêu cầu học sinh lấy 8 hình tam giác trong
bộ đồ dùng để thực hiện yêu cầu bài toán
- Học sinh biết mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
- Biết vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất Kể một số ví dụ về việc con ngời sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trong cuộc sống hằng ngày
Trang 10- Có hiểu biết về thiên văn học.
II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo gợi ý:
+ Vì sao ban ngày không cần đèn mà chúng ta
vẫn nhìn rõ mọi vật
+ Khi đi ra ngoài trời nắng, bạn thấy nh thế
nào? Tại sao?
?+ Qua kết quả thảo luận em có những kết
luận gì về Mặt Trời
+ Nêu ví dụ chứng tỏ Mặt Trời vừa chiếu sáng
vừa toả nhiệt?
Kết luận: Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
2- Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời.
- Yêu cầu học sinh quan sát phong cảnh xung
quanh trờng thảo luận theo gợi ý
+ Nêu ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với con
ngời, động vật, thực vật
+ Nếu không có Mặt Trời điều gì sẽ xảy ra trên
trái đất?
- Giáo viên lu ý về một số tác hại của ánh sáng
mặt trời đối với sức khoẻ và đời sống con ngời
nh cảm nắng, cháy rừng tự nhiên vào mùa khô
Kết luận:
3- Hoạt động 3: Làm việc với sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3, 4 sách
giáo khoa => kể những ví dụ về việc con ngời
sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời
Kết luận:
- Học sinh tiên hành thảo luận theo nhóm => đại diện các nhóm lên trình bày
- vì nhờ có ánh sáng mặt trời
- nóng, khát nớc và mệt Đó là do Mặt Trời toả nhiệt xuống
- Mặt Trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt
* Cây để lâu dới ánh nắng Mặt Trời
=> cây héo, chết khô
* Đĩa nớc đặt dới ánh nắng Mặt Trời
=> nớc trong đĩa vơi đi và nóng lên
- Học sinh làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- làm khô quần áo, làm nóng nớc, phơi thóc,lạc đỗ, rơm rạ, làm điện, làm muối
Trang 11thể thao: Thành công của vận động viên VN Nguyễn Thuý Hiền, quyết định của BTC Sea Gamer chọn chú trâu vàng làm biểu tợng của Sea Gamer 22, gơng luyện tập của Am-xtơ-rông.
- Đọc lu loát toàn bài
II- Đồ dùng.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi lên quan đến bài "Cùng vui chơi"
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài:
b- Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc câu => hớng
?+ Tóm tắt mỗi tin bằng 1 câu?
Lu ý: Những chữ in đậm trong mỗi mẩu tin là
ý chính của tin đó?
+ Tấm gơng Am xtơ rông nói lên điều gì?
+ Ngoài tin thể thao, báo chí còn cho ta biết
những tin gì?
d- Luyện đọc lại
- Hớng dẫn học sinh luyện đọc lại 3 mẩu tin,
nhấn giọng những từ ngữ quan trọng
- Cả lớp đọc thầm
- Học sinh đọc nối tiếp câu => luyện đọc từ phát âm sai
- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ
- Đặt câu vứi từ: Hồng Công, SEA Games
- Học sinh trả lời dựa vào các chữ in đậm
- Am- x tơ- rông là ngời có ý trí, nghị lực, nhờ vậy anh đã làm đợc những điều phi thờng
Trang 12- Rèn kỹ năng sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi: Để làm gì?
- Mở rộng vốn từ Trau dồi vồn Tiếng Việt
II- Đồ dùng.
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 - 86
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Giới thiệu bài.
Trang 13- Làm quen với khái niệm diện tích Có biểu tợng về diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình.
- Biết đợc: Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia Hình P đợc tách thành 2 hình M và N thì diện tích hình P bằng tổng diện tích 2 hình M và N
- Tự tin, hứng thú trong học toán
II- Đồ dùng.
- Các miếng bìa, các ô vuông có màu khác nhau
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Giới thiệu biểu tợng về diện tích.
- Có một hình tròn, một hình chữ nhật Đặt hình chữ nhật nằm trọn trong hình tròn
Ta nói: Diện tích hình chữ nhật bé hơn diện tích hình tròn
- Giáo viên giời thiệu hình A và hình B
+ Yêu cầu học sinh đếm số ô vuông trong mỗi hình và so sánh số ô vuông trong hai hình
+ Ta nói: 2 hình A và B có diện tích bằng nhau
- Giáo viên giới thiệu tơng tự với ví dụ 3
?+ Nêu số ô vuông của mỗi hình? (hình P)
- Giáo viên dùng đồ dùng trực quan để minh
hoạ bài toán
Trang 14- Hiểu nớc là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn nớc không bị ô nhiễm.
- Biết sử dụng tiếp kiệm nớc, biết bảo vệ nguồn nớc để không bị ô nhiễm
- Có thái độ phản đối những hành vi sử dụng lãng phí nớc và làm ô nhiễm nguồn ớc
n-II- Các hoạt động dạy và học.
1- Hoạt động 1: Vẽ tranh hoặc xem ảnh.
- Yêu cầu học sinh vẽ những gì cần thiết cho cuộc
sống hàng ngày
- Yêu cầu học sinh chọn lấy 4 thứ cần thiết nhất
không thể thiếu đợc và trình bày lí do lựa chọn
Giáo viên: Nớc là một trong những thứ cần thiết
?+ Nếu không có nớc thì cuộc sống sẽ nh thế nào?
Kết luận: Nớc là nhu cầu thiết yếu của con ngời,
đảm bảo cho trẻ em sống và phát triển tốt
2- Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh trong
bài tập 2- vở bài tập Đạo đức - nhận xét việc làm
trong mỗi trờng hợp là đúng hay sai? Tại sao? Nếu
em có mặt ở đấy, em sẽ làm gì? Vì sao?
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận Các nhóm khác trao đổi, bổ sung ý kiến
Kết luận: Cần sử dụng nớc tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nớc để nớc không bị ô nhiễm
3- Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm nội dung
bài số 3 vở bài tập Đạo đức
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
=> trình bày kết quả thảo luận
Trang 15II- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc lại bài viết tuần 26
- Yêu cầu học sinh dựa vào các câu hỏi gợi ý để
kể lại buổi thi đấu thể thao các em đã tận mắt
nhìn thấy trên sân vận động, sân trờng hoặc trên
ti vi hoặc đợc nghe tờng thuật trên đài, báo,
- Hớng dẫn học sinh kể dựa theo gợi ý nhng
không nhất thiết phải theo sát gợi ý, có thể linh
hoạt thay đổi theo trình tự các gợi ý
* Học sinh làm việc theo nhóm đôi: 1 học sinh
kể, 1 học sinh nghe và bổ sung cho bạn
* Đại diện các nhóm lên kể
Bài 2:
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài => yêu cầu
học sinh viết bài vào vở
- Học sinh đọc các mẩu tin đã viết
- Giáo viên, học sinh nhận xét cách dùng từ, sự
thú vị, mới mẻ của thông tin
- Đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh thực hành theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm lên thi kể trớc lớp Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất
- Học sinh trình bày những điều vừa nói vào vở
- Đọc bài viết của mình
Trang 16I- Mục tiêu.
- Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng
- Viết đúng cỡ chữ tên riêng: Thăng Long
Câu ứng dụng: Thể dục thờng xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ
- Cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
II- Đồ dùng.
- Mẫu chữ hoa T
III- Các hoạt động dạy và học.
1- Kiểm tra bài cũ.
- Học sinh viết: Tân Trào
2- Bài mới.
a- Giới thiệu bài
b- Hớng dẫn viết trên bảng con
* Bớc 1: Luyện viết chữ hoa
- Yêu cầu học sinh nêu lại qui trình viết chữ T
- Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
chữ T
- Hớng dẫn học sinh viết chữ T
* Bớc 2: Luyện viết tên riêng: Thăng Long
- Yêu cầu học sinh nhận xét và luyện viết từ
ứng dụng: Thăng Long
Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội
* Bớc 3: Luyện viết câu ứng dụng:
Thể dục thờng xuyên bằng nghìn viên thuốc
bổ
- Câu ứng dụng khuyên năng tập thể dục làm
cho con ngời khoẻ mạnh nh uống rất nhiều
thuốc bổ
- Yêu cầu học sinh viết: Thể Dục
3- Hớng dẫn viết vào vở Tập viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài viết
- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở
- Giáo viên chấm và nhận xét 1 số bài chấm
- Học sinh nhắc lại qui trình viết chữ T
- Học sinh tập viết các chữ T trên bảng con
- Học sinh viết vào bảng con: Thăng Long
- Học sinh luyện viết trên bảng con các chữ:
- Học sinh viết bài vào vở
4- Củng cố - Dặn dò.
- Nhận xét giờ học
Thứ sáu ngày 26 tháng 03 năm 2010
toán
Trang 17Đơn vị đo diện tích cm2
I- Mục tiêu.
- Biết cm2 là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 cm
- Biết đọc, viết số đo diện tích theo cm2
- Tự tin, hứng thú trong học toán
- Luyện đọc, viết số đo diện tích theo cm2
- Yêu cầu học sinh đọc đúng, viết đúng kí
hiệu cm2
Bài 2:
- Học sinh hiểu đợc số đo diện tích một hình
theo cm2 chính là số ô vuông 1 cm2 có trong
hình đó (bớc đầu làm quen cách đo diện tích
hình A là 6 cm2
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép tính với
các số đo có đơn vị đo diện tích là cm2 Học
sinh làm bài và nêu cách thực hiện
Giáo viên hớng dẫn mẫu => yêu cầu học
sinh làm các phép tính còn lại trên bảng con
- Xác định yêu cầu cảu bài
- Trình bày miệng bài làm
- Học sinh làm lần lợt từng phép tính vào bảng con - nêu cách tính