1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 T 14 CKTKN ( H- ANH)

43 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Lệ Xưa Của Người Ê-Đê
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Huệ
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch bài học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 778 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU : 1.Kiểm tra bài cũ : + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt *Các mức xử phạt rất công bằng: chuyệnnhỏ thì xử nhẹ,chuy

Trang 1

Tập đọc TIẾT 47: LUẬT LỆ XƯA CỦA NGƯỜI Ê-ĐÊ

I.MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát toàn bài với giọng rõ ràng, rành mạch, đọc với giọng trang trọng , thể hiệntính nghiêm túc của văn bản

- Hiểu nội dung :Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ; kể được 1 đến

2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

- Bút dạ + giấy khổ to

- Bảng phụ viết tên 5 luật ở nước ta

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tìm những chi tiết trong bài cho

thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt

*Các mức xử phạt rất công bằng: chuyệnnhỏ thì xử nhẹ,chuyện lớn thì xử

Trang 2

rất công bằng? nặng, tang chứng phải chắc chắn

+ Hãy kể tên một số luật của nước ta

hiện nay mà em biết?

Nhận xét + đưa bảng phụ ghi 5 luật của

Trang 3

Toán Tiết 116: LUYỆN TẬP CHUNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật, đơn vị đo thể tích

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài :

HĐ 2 : Thực hành :

Bài 1: Củng cố về quy tắc tính diện tích

xung quanh, diện tích toàn phần và thể

tích của hinh lập phương

Bài 1: HS đọc đề, làm bài

DT một mặt của HLP :2,5 x 2,5 = 6,25 (m2)

DT toàn phần của HLP :6,25 x 4 = 25 (m2)Thể tích của HLP :2,5 x 2,5 x 2.5 = 15,625 (m2)

Bài 2( cột 1): Bài 2:

HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, tự giải bài toán

Bài 3: Dành cho HSKG Bài 3: HS quan sát hình vẽ, đọc kĩ yêu

cầu đề toán và nêu hướng giải bài toán

Bài giải:

Thể tích khối gỗ hình hộp chữ nhật là:

9 x 6 x 5 = 270 (cm3)Thể tích khối gỗ hình lập phương cắt đilà:

4 x 4 x 4 = 64 (cm3)Thể tích phần gỗ còn lại:

270 - 64 = 206 (cm3)

Đáp số: 206 cm3

3 Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học.

Trang 4

CHÍNH TẢ TIẾT 24: NƯỚC NON HÙNG VĨ

- Nghe – viết đúng chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài

- Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2)

- HS KG:Giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử ( BT3)

II.CHUẨN BỊ :

Bút dạ + phiếu (hoặc bảng nhóm)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

1.Kiểm tra bài cũ :

HĐ 1: Giới thiệu bài:

- Lưu ý những từ ngữ dễ viết sai

* Vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc

ta, nơi giáp giới giữa ta và Trung Quốc

- Luyện viết vào giấy nháp: tày đình ,hiểm trở, lồ lộ, Phan-xi păng

+Tên địa lí: Tây Nguyên, sông BaNhận xét + chốt lại kết quả đúng

Trang 5

- Phát giấy (bảng nhóm) cho HS - HS làm việc theo nhóm 4

- HS làm bài + trình bày kết quả

Trang 6

Tốn Tiết 117: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải tốn

- Biết tính thể tích một HLP trong mối quan hệ với thể tích của một HLP khác

- HS KG : Làm BT3

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6Vậy: 17,5% của 240 là 42

b) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài

35% = 30% + 5%

10% của 520 là 52 30% của 520 là 156

5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182

Bài 2: Cho HS tự nêu bài tập rồi làm bài

số phần trăm thể tích của hình lậpphương lớn và thể tích của hình lậpphương bé là:

3 : 2 = 1,51,5 = 150%

Huỳnh Thị Huỳnh Anh

Trang 7

b) Thể tích của hình lập phương lớn là:

64 x 2

3 = 96 (cm3)

Đáp số: a) 150%; b) 96cm3

Bài 3: Bài 3:Dành cho HSKG

- HS phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả lời từng câu hỏi của bài toán

+ Coi hình đã cho gồm 3 khối lậpphương, mỗi khối đều được xếp bởi 8hình lập phương nhỏ (có cạnh 1cm), nhưvậy hình vẽ trong SGK có tất cả:

8 x 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)+ Hoặc: Coi hình đã cho là do một hìnhhộp chữ nhật có các cạnh là 4cm, 2cm,4cm, tức là gồm 4 x 4 x 2 = 32 (hình lậpphương nhỏ) tạo thành, sau đó loại bỏ đimột khối lập phương có 8 hình lậpphương nhỏ Do đó, hình vẽ trong SGK

có tất cả: 32 - 8 = 24 (hình lập phươngnhỏ)

- Với phần b) HS có thể phân tích như

Do cách sắp xếp các khối A, B, C nên khối

A có 1 mặt không cần sơn, khối B có 2

mặt không cần sơn, khối C có 1 mặt

không cần sơn, cả ba khối có 1 + 2 + 1 = 4

(mặt) không cần sơn

C

B

A

Trang 8

Diện tích toàn phần của cả ba khối A, B,

C là:

24 x 3 = 72 (cm2)Diện tích không cần sơn của hình đã cholà:

2 x 2 x 4 = 16 (cm2)Diện tích cần sơn của hình đã cho là:

72 - 16 = 56 (cm2)Căn cứ vào phân tích trên HS trình bày

bài giải theo yêu cầu của GV

Trang 9

Luyện từ và câu Tiết 47: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH

I MỤC TIÊU:

Làm được BT1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT2);hiểu được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làmđược BT4

1.Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc yêu cầu BT2

- GV nhắc lại yêu cầu

- Cho HS làm bài, phát phiếu cho các

nhóm

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Lắng nghe

- Làm bài theo nhóm 4 + trình bày

+ Danh từ kết hợp với an ninh:

Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh, sĩquan an ninh, xã hội an ninh, giải pháp

an ninh, an ninh chính trị, an ninh tổquốc

Trang 10

+ Từ ngữ chỉ hoạt động : xét xử, bảomật, cảnh giác, giữ bí mật

- Lớp nhận xét

- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

HĐ 5 : HD HS làm BT4:

- Cho HS đọc yêu cầu BT4 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Dán phiếu lên bảng để HS lên làm - 3 HS lên bảng làm

- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

- Lớp nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4,

ghi nhớ những việc cần làm, giúp em

bảo vệ an toàn cho mình

- Nhận xét tiết học

Huỳnh Thị Huỳnh Anh

Trang 11

+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19 – 5 -1959, Trung ương Đảng quyết định mở đường trường Sơn ( Hồ Chí Minh).

+ Qua đường Trường Sơn , miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam

* GD BVMT : Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống

2/ TĐ : Biết bảo vệ di tích lịch sử đường TSơn

II CHUẨN BỊ :

- Bản đồ hành chính VN

- Sưu tầm tranh, ảnh, tư liệu về bộ đội Trường Sơn, về đồng bào Tây Nguyên tham gia vận chuyển hàng, giúp đỡ bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

của đường Trường Sơn ( từ hữu ngạn

sông Mã – Thanh Hoá qua miền Tây

Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ)

- GV nhấn mạnh: Đường Trường Sơn

là hệ thống những tuyến đường, bao

gồm rất nhiều con đường trên cả hai

tuyến: Đông Trường Sơn, Tây Trường

Sơn chứ không phải chỉ là một con

đường.

- 1, 2 HS đọc bài và chú thích

- 2HS lên chỉ lại

HĐ 3 : Làm việc theo nhóm :

+ Mục đích ta mở đường Trường Sơn ? * Ta mở đường Trường Sơn nhằm: chi

viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm

vụ thống nhất đất nước

+ Tầm quan trọng của tuyến đường

Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất

đất nước?

* Qua đường Trường Sơn , miền Bắc

đã chi viện sức người, sức của cho miền Nam, góp phần to lớn vào sự

Trang 12

nghiệp giải phóng miền Nam

- Đại diện nhóm trình bày

- GV cho HS tìm hiểu về những tấm

gương tiêu biểu của bộ đội và thanh

niên xung phong trên đường Trường

HĐ 4 : ( làm việc cả lớp) : * HS thảo luận về tuyến đường Trường

Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩ cứu nước So sánh hai bức ảnh trong SGK, nhận xét về đường Trường Sơn qua hai thời kì lịch sử

- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến

đường Trường Sơn

- GV chốt lại: Ngày nay, đường Trường

Sơn đã được mở rộng - đường Hồ Chí

Minh.( Lồng GD BVMT).

- Ta mở đường Trường Sơn vào ngày

tháng năm nào?

Kết luận: Ngày 19-5-1959, Trung uơng

Đảng quyết định mở đường trường Sơn.

Đây là con đường để miền Bắc chi viện

sức người, vũ khí, lương thực, cho chiến

trường, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải

Trang 13

- Bảng lớp viết đề bài của tiết kể chuyện.

- Một số tranh ảnh về bảo vệ an toàn giao thông, đuổi bắt cướp, phòng cháy, chữa cháy

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, cho điểm

- Kể chuyện

2 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề

:

- GV ghi đề bài lên bảng lớp - 1 HS đọc đề bài trên bảng

- Gạch dưới những từ quan trọng trong

- Cho HS kể theo nhóm 2 - HS kể theo nhóm theo nhóm 2, cùng trao

đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

HĐ 4: Cho HS thi kể chuyện :

- Đại diện các nhóm HS thi kể

- Lớp nhận xét, bình chọn người có câuchuyện hay nhất, bạn KC hay nhất, bạn kểchuyện tiến bộ nhất

- Nhận xét + bầu chọn những câu

chuyện hay, kể tốt + rút ra ý nghĩa hay

Trang 14

3.Củng cố, dặn dò:

- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung

yêu cầu của tiết kể chuyện Vì muôn

Trang 15

Tập đọc Tiết 48: HỘP THƯ MẬT

- Đọc lưu loát, rành mạch; biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật

- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí ông Hai Long và những chiến sĩ tìnhbáo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II.CHUẨN BỊ :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, cho điểm

- HS đọc bài + trả lời câu hỏi

2 Bài mới

HĐ 1: Giới thiệu bài:

Nêu MĐYC tiết học

+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư

mật khéo léo như thế nào?

*Để chuyến những tin tức bí mật và quantrọng

*Đặt hộp thư ở nơi dễ tìm mà lại ít bị chú

ý, nơi 1 cột số ven đường,

Đoạn 3: + Nêu cách lấy thư và gửi báo

cáo của chú Hai Long Vì sao chú làm

như vậy?

*Chú dừng xe, tháo bu-gi ra xem,giả vờ như xe mình bị hỏng,mắt lại chú ý quan sát xung quanh

Đoạn 4:+ Hoạt động trong vùng địch *Có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự

Trang 16

của các chiến sĩ có ý nghĩa gì với sự

ghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- Gợi ý cho HS nêu nội dung chính của

bài

nghiệp bảo vệ Tổ quốc vì cung cấp nhữngthông tin mật về kẻ địch để chủ độngchống trả giành thắng lợi mà đỡ tốnxương máu

Trang 17

Toán Tiết 118: GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ - GIỚI THIỆU HÌNH CẦU

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- GV giới thiệu một số đặc điểm của hình

trụ: có hai mặt đáy là hai hình tròn bằng

nhau và một mặt xung quanh

Trang 18

HĐ 3 Giới thiệu hình cầu :

- GV đưa ra một vài đồ vật không có dạng

hình cầu để giúp HS nhận biết đúng về

Trang 19

Địa lí Tiết 24: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU :

- Tìm được vị trí châu Á, châu Âu trên bản đồ.

- Khaí quát đặc điểm châu Á, châu Âu về : diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh tế

II CHUẨN BỊ :

- Phiếu học tập vẽ lược đồ trống châu Á, châu Âu ( nếu có).

- Bản đồ Tự nhiên Thế giới

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài ôn tập:

HĐ 1 : Giới thiệu bài:

- 2 HS nhắc lại các bài địa lí đã học

- Nhóm nào rung chuông trước sẽ được trả lời Ví dụ, ý 1 là DT của châu Âu, ý

2 là DT của châu Á

- Nhóm nào trả lời đúng được 1 điểm

Trang 20

- Nếu nhóm nào trả lời sai sẽ bị trừ 1 điểm và quyền trả lời sẽ thuộc về nhóm rung chuông thứ hai,

- Trò chơi cứ tiếp tục cho đến khi GV hỏi hết các câu hỏi trong SGK

Trang 21

Tập làm văn Tiết 47: ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT

- Giấy khổ to ghi những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật

- Một cái áo màu cỏ úa (hoặc ảnh chụp)

IV.

1,Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm 2 HS

- Nhận xét + cho điểm

-Đọc đoạn văn viết lại ở tiết trước

2 Bài mới:

HĐ 1: Giới thiệu bài:

HĐ 2: HD HS làm BT1:

Cái áo của ba

- Cho HS làm việc Giới thiệu cái áo hoặc

tranh vẽ cái áo

- GV nói thêm về nội dung bài văn

- Quan sát + lắng nghe GV giới thiệu

về cái áo

- Lắng nghe

- Cho HS làm bài + trình bày

-HS thảo luận theo nhóm 2

- HS làm bài + trình bày+ Mở bài kiểu trực tiếp+ Thân bài: tả bao quát cái áo

- tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể

- nêu công dụng của áo và tình cảmđối với cái áo

- Lớp nhận xét Tìm các hình ảnh so sánh có trong bài ?

*đưòng khâu như khâu máy, cái cổ

áo như 2 cái lá nón, tôi chững chạcnhư 1 anh lính tí hon

Tìm các hình ảnh nhân hoá có trong bài ? * người bạn đồng hành quí báu,cái

măng sét ôm khư lấy cổ áo

- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

Trang 22

- GV ghi những kiến thức cần ghi nhớ về

- HS viết đoạn văn

- 1 số em đọc đoạn văn đã viết

- Lớp nhận xét

- Nhận xét + khen những HS làm tốt

3.Củng cố, dặn dò:

- Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết

lại; đọc trước 5 đề của tiết Tập làm văn kế

tiếp

- Nhận xét tiết học

- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

Huỳnh Thị Huỳnh Anh

Trang 23

Toán Tiết 119: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Biết tính diện tích hình thang, hình tam giác, hình bình hành, hình tròn

- HSKG: Làm thêm BT1

II CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Bài cũ :

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài :

HĐ 2 : Thực hành :

Bài 1: Các bước giải: Bài 1: Dành cho HSKG

a) Diện tích hình tam giác ABD là:

72 - 36 = 36 (cm2)Vậy diện tích hình tam giác KQP bằng tổngdiện tích hình tam giác MKQ và hình tam

A

D

B 4cm

3cm

5cm

Trang 24

giác KNP.

Bài 3: Cho HS nêu các bước giải: Bài 3:

Bán kính hình tròn là:

5 : 2 = 2,5 (cm)Diện tích hình tròn là:

2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 (cm2)Diện tích hình tam giác vuông ABC là:

3 x 4 : 2 = 6 (cm2)Diện tích phần hình tròn được tô màu là:19,625 - 6 = 13,625 (cm2)

Trang 25

Khoa học Tiết 48: AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

I.MỤC TIÊU :

- Nêu một số quy tắc cơ bản sử dụng điện an toàn, tiết kiệm điện

Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện

II CHUẨN BỊ :

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ,đồ chơi, pin ( một

số pin tiểu và pin trung )

+ Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và an toàn

- Chuẩn bị chung: Cầu chì

- Hình trang 98, 99 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ 2 : Thảo luận về các biện pháp phòng

tránh bị điện giật :

- 2 HS trình bày

* GV cho HS thảo luận theo nhóm * HS hoạt động theo nhóm

- Thảo luận các tình huống dễ dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng điện giật ( sử dụng các tranh vẽ, áp phích sưu tầmđược và SGK)

- Liên hệ thực tế: Khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và cho những người khác?

* Từng nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

* GV bổ sung: Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt

cắm vào ổ lấy điện cũng có thể bị điện giật ;

ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy điện

hoặc dây dẫn điện như cắm các vậtvào ổ điện

( dù các vật đó cách điện), bẻ, xoắn dây điện,

( vì vừa làm hỏng ổ điện và dây điện, vừa có

thể bị điện giật)

HĐ 3 : Thực hành :

Trang 26

* GV cho HS hoạt động cá nhân.

Điều gì có thể xảy ra nếu sử dụng nguồn

điện 12 V cho dụng cụ dùng điện có số vôn

quy định là 6 V ?

* 1 HS đọc thông tin trang 99

- Nếu nguồn điện có số vôn lớn hơn số vôn quy định của dụng cụ dùng điện thì có thể làm hỏng dụng cụ đó

Vai trò của cầu chì, của công tơ điện ? - Vai trò của cầu chì: Để phòng tránh, người

ta mắc thêm vào mạch điện một cầu chì Khidòng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóngchảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránhđược những sự cố nguy hiểm về điện

Vai trò công tơ điện: Để đo năng lượngđiện đã dùng Căn cứ vào đó, người ta tínhđược số tiền điện phải trả

* GV cho HS quan sát một vài dụng cụ, thiết

bị điện ( có ghi số vôn)

* GV cho HS quan sát cầu chì và giới thêm:

Khi dây chì bị chảy, phải mở cầu giao điện,

tìm xem có chổ nào bị chập, sửa chỗ chập rồi

thay cầu chì khác Tuyệt đối không thay dây

chì bằng dây sắt hay dây đồng

* HS quan sát & lắng nghe

HĐ 4 : Thảo luận về việc tiết kiệm điện : * HS hoạt động theo cặp

- Tại sao ta phải sử dụng tiết kiệm điện?

- Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng

lượng điện

* HS thảo luận theo cặp & trình bày trước lớp

* Liên hệ: Cho HS tự liên hệ việc sử dụng

điện ở nhà ( GV dặn HS tìm hiểu trước )

- Mỗi tháng gia đình bạn thường dùng hết baonhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền điện?

- Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có những thiết bị,máy móc gì sử dụng điện Theo bạn thì việc sửdụng mỗi loại trên là hợp lí hay còn có lúc lãngphí, không cần thiết ? Có thể làm gì để tiết kiệm,tránh lãng phí khi sử dụng điện ở gia đình bạn

là 2 hoặc 3)

Bạn có thể làm gì đẻ tiết kiệm, tránh lãng phí

1 Việc sử dụng hợp lí không gây lãng phí

2.Thỉnh thoảng còn

sử dụng khi không cần thiết, gây lãng phí

3 Thường xuyên sử dụng khi không cần thiết, gây lãng phí

Huỳnh Thị Huỳnh Anh

Ngày đăng: 02/07/2014, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trụ - GA 5 T 14 CKTKN ( H- ANH)
Hình tr ụ (Trang 17)
Hình N là: a x a x 6 Hình M là: - GA 5 T 14 CKTKN ( H- ANH)
nh N là: a x a x 6 Hình M là: (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w