-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canhtác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn.Trả lời được câu hỏi SGK * GD BVMT : Liên hệ
Trang 1Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
- Cĩ kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường
- Cĩ thái độ mong muốn, sẵn sàn hợp tác với bạn bè, thầy giáo ,cơ giáo và mọi người trong cơng việc của lơp, của trường, của gia đình, của cộng đồng
* HS khá – giỏi: Khơng đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong cơng việc chung của lớp, của trường
II Chuẩn bị :
- GV: phiếu học tập
- HS : thẻ màu
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
Chúng ta cẩn hợp tác với những người xung
quanh như thế nào ?
a.Trong khi thực hiện cơng việc chung, cần phân
cơng nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp
đỡ lẫn nhau
b.Bạn Hà cĩ thể bàn bạc với bố mẹ về việc
mang những đồ dùng cá nhân nào, tham gia
chuẩn bị hành trang cho chuyến đi
- Đọc yêu cầu bài 4
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài tập 5 theo cặp
ta cần hợp tác với mọi người xung quanh
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 3Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Tập đọc Tiết 33 : Ngu Cơng xã Trịnh Tường
I)Mục tiêu:
-Biết đọc diễn cảm bài văn
-Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ơng Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canhtác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thơn.(Trả lời được câu hỏi SGK)
* GD BVMT : Liên hệ để giáo dục: Ơng Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ tịch nước
khen ngợi khơng chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thơn bản làm kinh tế giỏi mà cịn nêutấm gương sáng về bảo vệ dịng nước thiên nhiên và trồng câygây rừng để giữ gìn mơitrường sống tốt đẹp
II) Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ : Thầycúng đi bệnh viện
- Cụ Ún làm nghề gì?
- Khi mắc bệnh, cụ đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
-HS đọc và trả lời câu hỏi
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Giới thiệu và ghi tựa bài
H Đ 2) Luyện đọc:
- Chia đoạn : Đ1: Từ đầu……… trồng lúa
Đ2 : Con nước …… trước nữa
Đ3: Phần cịn lại
-Hướng dẫn đọc các từ ngữ: Bát Xát, ngoằn
nghoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan
-1 HS giỏi đọc cả bài-HS đọc nối tiếp đoạn+HS đọc luyện đọc từ
-HS luyện đọc theo cặp-Vài nhĩm đọc lại bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 3) Tìm hiểu bài:
Ơng Lìn đã làm thế nào để đưa được nước về
năm trời được gần 4 cây số xuyên đồidẫn nước về thơn
Nhờ cĩ mương nước, tập quán canh tác và cuộc
sống ở thơn Phìn Ngan đã thay đổi như thế nào? *Đơng bào khơng cịn làm nương nhưtrước mà trồng lúa nước;khơng cịn
nạn phá rừng.Về đời sống, nhờ trồnglúa lai cao sản, cả thơn khơng cịn hộđĩi
Ơng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ
Trang 4Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? *Bằng trí thông minh và sáng tạo,ông
Lìn đã làm giàu cho mình và cho cảthôn từ đói nghèo vươn lên từ thôn cómức sống khá
thay đổi tập quán canh tác của cả mộtvùng, làm thay đổi cuộc sống của cảthôn
HĐ 4) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm toàn bài
-Luyện đọc diễn cảm đoạn1 : nhấn giọng các
từ ngữ : ngỡ ngàng, ngoằn nghoèo, suốt một
năm trời, xuyên đổi…
-HS luyện đọc đoạn 1 theo nhóm đôi
-Dặn HS chuẩn bị bài ca dao về lao động sản
xuất
-Nhận xét tiết học
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 5Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Tốn Tiết 81: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài tốn liên quan đến tỉ số phần trăm
* HS khá – giỏi : Làm thêm BT4
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 sốngười tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)Cuối năm 2002 số dân của phường đĩ là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a) 1,6%; b) 16129 người
số tiền đĩ bằng 7 % số tiền vốn bỏ ra Để tính
số tiền vốn của người đĩ, ta cần tính:
Khoanh vào C 70 000 x 100 : 7
3 Củng cố dặn dị :
- Nhận xét tiết học
Trang 6Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 7Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Lịch sử Tiết 17 : Ơn tập cuối học kì I
CHÍN NĂM KHÁNG CHIẾN BẢO VỆ ĐỘC LẬP DÂN TỘC (1945 - 1954)
- Các hình minh họa trong SGK
- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ:
học tập cho các nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm
thảo luận một câu hỏi trong SGK
- GV cho HS thảo luận một số câu hỏi
sau:
1 Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau
Cách mạng tháng Tám thường được diễn
tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên ba
loại “giặc” mà CM nước ta phải đương
đầu từ cuối năm 1945
2 “ Chín năm làm một Điện Biên,
Nên vành hoa đỏ, nên thiên sử vàng!”
- HS chia nhĩm
- Các nhĩm tiến hành làm việc
Trang 8Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt
đầu và kết thúc vào thời gian nào?
3 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định điều
gì? Lời khẳng định ấy giúp em liên tưởng
tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ 2
( đã học ở lớp 4)?
4 Hãy thống kê một số sự kiện mà em cho là
tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược
* GV cho đại diện nhóm trình bày
- GV theo dõi nhận xét kết quả làm việc của
mỗi nhóm
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài để chuẩn bị cho tiết
kiểm tra sắp tới và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
- Khen một số nhóm có tinh thần học tập
tốt, nhắc nhở một số HS chưa thật chú ý tập
trung trong khi thảo luận
* Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác theo dõi và nhận xét
- HS trả lời một số nội dung vừa ôn tập
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 9Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Chính tả Tiết 17 : Người mẹ của 51 đứa con
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ: Về ngơi nhà đang xây
- Cho HS viết lại một số từ viết sai ở tiết
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
- Giới thiệu và ghi tựa bài
HĐ 2/Hướng dẫn HS nghe-viết:
-Luyện HS viết các từ ngữ khĩ : Lý Sơn,
Quảng Ngãi, suốt, khuya,bận rộn
-HS luỵên viết từ khĩ,đọc từ khĩ
-GV đọc bài chính tả
-GV đọc bài chính tả lần 2
-HS viết-HS tự sốt lỗi rồi tổng kết số lỗi
-GV chấm một số tập
HĐ 3)Hướng dẫn HS làm bài tập:
Trang 10tạo từng tiếng rồi ghi vào phiếu theomẫu ở SGK
-Đại diện các nhóm trình bày-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung-GV ghi điểm
*BT2b:
Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ trên
• Thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
-GV chốt lại : 2 tiếng bắt vần với nhau là 2
tiếng có vần hoàn toàn giống nhau hay gần
Trang 11Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Tốn Tiết 82 : Luyện tập chung
I.Mục tiêu:
Biết thực hiên các phép tính với số thập phân giải bài tốn liên quan đến tỉ số phần trăm
* HS khá – giỏi : Làm thêm BT 4
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 : Thực hành :
Bài 1: HD HS thực hiện một trong hai cách: Bài 1:
Cách 1: Chuyển phân số thành phân số thập
10
5 4 2
1 = =
10
8 3 5
12
Cách 2: Thực hiện chia tử số cho mẫu số
Vì 4 : 5 = 0,8
Vì 3 : 4 = 0,75
Vì 12 : 25 = 0,48
Trang 12Bài 2: Bài 2: HS thực hiện theo các quy tắc tính
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 13Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Luyện từ và câu Tiết 33: Ơn tập về từ và cấu tạo từ
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
-Đặt câu miêu tả đơi mắt của em bé hay
dáng đi của một người
-2 Hs trả lời
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Giới thiệu và ghi tựa bài
-HS tự làm bài BT1, rồi trình bày ý kiến-Lớp nhận xét
-GV chốt lại ý đúng
Trang 14Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan
a/Từ nhiều nghĩa : dánh cờ, đánh giặc, b/Từ đồng nghĩa : trong veo, trong vắt,trong xanh
c/Từ đồng âm: chim đậu - thi đậu
*BT3:
-GV giao việc: tìm từ đồng nghĩa với các từ
in đậm
*HS đọc yêu cầu Bt3-HS trao đỏi theo nhóm để trả lời rồi cửđại diện trình bày
-Dặn HS về nhà ôn tập: các kiểu câu đã học
-Nhận xét tiết học
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 15Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Khoa học Tiết 33 : Ơn tập học kì I
I Mục tiêu:
Ơn tập các kiến thức về :
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phịng bệnh cĩ liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và cơng dụng của một số vật liệu đã học
Ii Chuẩn bị :
- Phiếu học tập theo nhĩm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Bài cũ :
2.Bài mới:
HĐ 1: giới thiệu bài :
HĐ 2: Làm việc với phiếu BT : - HS làm việc cá nhân, đọc câu hỏi trang 68
SGK, trả lời câu hỏi
Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào
lây qua cả đường sinh sản và đường máu?
- Trong các bệnh trên, bệnh lây qua cả đườngsinh sản và đường máu đĩ là bệnh AIDS
- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đường
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đường
Trang 16- Bênh viêm gan A lây truyền qua con
đường nào?
HĐ 3: Một số cách phòng bệnh
- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá
- HS hđộng nhóm 4 theo sự điều khiển củanhóm trưởng và hướng dẫn của GV
Quan sát hình minh họa trang 68 và cho
biết:
- Mỗi HS trình bày về một hình minh họa,lớp theo dõi bổ sung, thống nhất ý kiến
một số bệnh nữa như bệnh: ngộ độc thức ăn,các bệnh đường tiêu hoá khác ( ỉa chảy, tả,lị, )
- Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét, khen ngợi những nhóm có
kiến thức cơ bản về phòng bệnh Trình bày
lưu loát, dễ hiểu
- GV hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn
và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi
* Dãy 1 làm bài tập về tính chất, công
dụng của tre; sắt, các hợp kim của sắt;
thuỷ tinh
- HS hoạt động trong nhóm, yêu cầu HS traođổi thảo luận làm phần thực hành trang 69vào phiếu
* Dãy 2 làm bài tập về tính chất, công
dụng của đồng; đá vôi, tơ sợi
* Dãy 3 làm bài tập về tính chất, công
dụng của mây, song; xi măng; cao su
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm
việc theo yêu cầu ở mục Thực hành trang 69
SGK và nhiệm vụ GV giao; cử thư kí ghi vàobảng theo mẫu sau:
vật liệu
Đặc điểm/
Tính chất
Công dụng
123
- GV nhận xét, kết luận phiếu đúng * Đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm
khác theo dõi và nhận xét
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc qua
sông, làm đường ray tàu hỏa phải sử dụng
- Vì thép có tính chất cứng, bền, dẻo,
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 17Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
- Quần áo may bằng vải sợi bơng thống mát
về mùa hè và ấm về mùa đơng
Kĩ thuật Tiết 17: Thức ăn nuơi gà ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuơi gà
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu một số thức ăn được sử dụng nuơi
gà ở gia đình và địa phương
1.Kiểm tra bài cũ:
Động vật cần những yếu tố nào để tồn tại,
sinh trưởng và phát triển?
- HS đọc nội dung 1 (SGK)
+ Cần những yếu tố: nước, khơng khí, ánh
sáng và các chất dinh dưỡng
- Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể
động vật được lấy từ đâu?
- Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể
gà?
+ Từ nhiều lồi thức ăn khác nhau
+ Thức ăn cĩ tác dụng cung cấp năng lượng
để duy trì phát triển cơ thể của gà Khi nuơi
gà cần cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích hợp
Trang 18HĐ 3: Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà
Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ?
+ HS quan sát hình 1 (SGK) để trả lời câu hỏi
- HS trả lời
HĐ 4: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng
loại thức ăn nuôi gà :
+ Thức ăn của gà được chia thành mấy loại?
Hãy kể tên các loại thức ăn ?
* HS chia nhóm và làm bài vào phiếu học tập
Phiếu học tập
Hãy điền những thông tin thích hợp về thức ăn nuôi gà vào bảng sau:
Tác dụng Sử dụng
Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm
Nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng
Nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min
Thức ăn tổng hợp
- GV cho đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhận xét giờ học và thu kết quả thảo
luận của các nhóm sẽ trình bày trong tiết
2
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi và nhận xét
3 Nhận xét- dặn dò:
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của
các nhóm và cá nhân HS
Nhận xét tiết học
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 19Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Kể chuyện Tiết 17 : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I)Mục tiêu:
Chọn được một chuyện nĩi về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui ,hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩacâu chuyện
* HS khá – giỏi : tìm được truyện ngồi SGK ; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
* GDBVMT : Gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nĩi về tấm gương con người biết bảo
vệ mơi trường ( trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh đường phố ) , chống lại những hành
vi phá hoại mơi trường ( phá rừng, đốt rừng) để giữ gìn cuộc sống bình yên đem lại niềmvui cho người khác
II) Chuẩn bị :
-Một số sách , truyện, bài báo liên quan
III)Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1,Kiểm tra bài cũ:
-Kể về 1 buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình
2,Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài:
Giới thiệu và ghi tựa
HĐ 2/Hướng dẫn HS kể chuyện :
-HS lắng nghe-GV ghi đề bài : Hãy kể một câu chuyện em
đã nghe hay đã đọc những người biết sống
Trang 20đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
người khác
-HS đọc và gạch dưới các từ chính-GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
- 1 HS đọc gợi ý-HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ýnghĩa của câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp, trao đổi về ýnghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét, bình chọn câu chuyện haynhất, người kể chuyện hay nhất
-GV khen các em chọn được câu chuyện hay
và kể tốt
3/Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
Huyønh Thò Huyønh Anh
Trang 21Trường tiểu học Nguyễn Huệ Giáo án tuần 17
Tập đọc Tiết 34 : Ca dao về lao động sản xuất
I)Mục tiêu :
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những ngườinơng dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người
- Thuộc lịng 2-3 bài ca dao
- HS khá – giỏi : Khuyến khích HS học thuộc cả bài
II) Chuẩn bị :
III)Các hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ : Ngu Cơng xã Trịnh
Tường
- Nhờ cĩ mương nước, cuộc sống ở thơn Phìn
Ngan đã đổi thay như thế nào?
- Câu chuỵện giúp em hiểu điều gì?
- 2HS đọc và trả lời
B-Bài mới:
HĐ 1/Giới thiệu bài :
Giới thiệu và ghi tựa bài
HĐ 2) Luyện đọc:
- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với người
nơng dân trong cuộc sống lao động vất vả
- Đọc nhanh hơn, ngắt nhịp 2/2 ở bài1 , nhấn
giọng ở những từ trơng ở bài 1, từ:nơi, nước
- 1 HS khá giỏi đọc 1 lượt
Trang 22bạc, cơm vàng…ở bài 2; thánh thót, một hạt,
-HS đọc nối tiếp đoạn+HS đọc luyện đọc từ+HS đọc chú giải
-HS luyện đọc theo cặp-Vài nhóm đọc toàn bài-GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ 3) Tìm hiểu bài:
-Tìm những hình ảnh nói lên nổi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất? Nỗi vất vả:Cày đồng buổi trưa,mồ hôi như mưa ruộng
cày,dẻo dai 1 hạt đắng cay muôn phần
Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề
-Những câu nào thể hiện tinh thần lạc quan
của người nông dân? *Công lênh chẳng quản bao lâu.Ngày naynước bạc ngày sau cơm vàng.-Tìm những câu ứng với mỗi nội dung dưới
đây:
+Thể hiện quyết tâm trong lao động , sản xuất +Trông cho chân mới yên tấm lòng
phần
những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người
HĐ 4)Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn cách đọc bài ca dao
-GV đưa bảng phụ chép bài thứ 3 và hướng
dẫn cách đọc diễn cảm bài ca dao đó
-HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao: nhómđôi
- HS lên thi đọc diễn cảm-HS đọc thuộc lòng 2-3 bài ca dao
Huyønh Thò Huyønh Anh