1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 BUỔI 2 Tuần 27-30

22 1,4K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Về Vận Tốc
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luyện tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tiếng việt: ÔN TẬP CHUẨN BỊ CHO KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II2TIẾT I- Mục đích yêu cầu: - Củng cố các kiến thức đã học về tập làm văn, luyện từ và câu đã học ở tuần 19 đếntuần 27.. - Ôn

Trang 1

TUẦN 27Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010

LUYỆN TOÁN :

LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC (2 TIẾT)I- Mục tiêu:

- Giúp học sinh có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

- Rèn kĩ năng thực hiện nhận chia các số đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Vở Bài tập toán

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh nêu quy tắc và viết công thức

tính vận tốc.

- GV đánh giá, cho điểm

2 Bài mới : luyện tập

Tiết 1

Bài 1:( Vở BTT trang 60)

Bài giảiVận tốc của ô tô đó là:

120 : 2= 60 (km/giờ) Đáp số: 60 km/giờ

Bài 2 : :( Vở BTT trang 61)

Bài giải Vận tốc của người đi bộ đó là:

10,5 : 2,5 = 4,2 (km/giờ)

Đáp số: 4,2 km/giờ

Bài 3 : :( Vở BTT trang 61)

Bài giảiThời gian người đó đi là :

10 giờ – 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút

đổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Trang 2

Vận tốc chạy của người đó là:

800 : 125 = 6,4 (m/giây)

Đáp số: 6,4 m/giây

Tiết 2

Bài 1 b : ( Vở BTT trang 62)

Đổi 1 giờ = 3600 giây

Vận tốc của ô tô đó với đơn vị đo m/ giây

là :

22 500 : 3 600 = 6,25 ( m/giây)

Đáp số : 6,25 m/giây

Bài 2 : :( Vở BTT trang 62)

GV hướng dẫn học sinh nêu cách làm bài

Cho học sinh làm bài vào vở BTT

- Để tính vận tốc của ô tô ta cần biết

gì ? (Thời gian thực đi của ô tô.)

Luyện tiếng việt:

ÔN TẬP CHUẨN BỊ CHO KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II(2TIẾT)

I- Mục đích yêu cầu:

- Củng cố các kiến thức đã học về tập làm văn, luyện từ và câu đã học ở tuần 19 đếntuần 27

- Ôn lại kĩ năng đọc hiểu và đọc diễn cảm cho HS chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II

- Làm các bài tập ở vở BT tiếng việt

Trang 3

II- Đồ dùng :

Vở BT tiếng việt

II- Các ho t ạt động dạy học: động dạy học:ng d y h c:ạt động dạy học: ọc:

1- Kiểm tra: Kết hợp kiểm tra trong giờ

ôn tập

2- Bài mới: GV hướng dẫn học sinh ôn tập

Tiết 1

Bài tập 1 ( BTTV trang 59)

- Mời một HS nêu yêu cầu

-GV cho HS nêu yêu cầu BT yêu cầu các

em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu

câu:

+ Câu đơn: 1 ví dụ

+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối

(1 VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép

- Mời một HS nêu yêu cầu

- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào

-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu

-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu

cầu của BT:

+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện

tình cảm của tác giả với quê hương

+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?

+Tìm các câu ghép trong bài văn

- Cho HS làm bài vào vở

- HS nối tiếp nhau trình bày

*VD về lời giải:

a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồnằm khuất bên trong nhưng chúng điềukhiển kim đồng hồ chạy

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng

hồ đều muốn làm theo ý thích riêng củamình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng

c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyêntắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vìmọi người và mọi người vì mỗi người”

-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn,trao đổi với bạn bên cạnh

-đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớthương mãnh liệt, day dứt)

-những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hương

- có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều

là câu ghép

- Chữa bài

- tôi, mảnh đất

Trang 4

GV cho HS phân tích cấu trúc ngữ pháp

- Mời HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2: ( BTTV trang 61)

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các

em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả

nào

HS viết dàn ý vào vở bài tập tiếng việt

-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi tiết

hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; bình

chọn bạn làm bài tốt nhất

*Bài tập ( BTTV trang 62)

- GV hỏi:

+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình

hay tính cách của bà cụ bán hàng nước?

+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

+Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách

nào?

- GV nhắc HS:

+Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất

thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà chỉ tả

những đặc điểm tiêu biểu

+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2, 3

đoạn văn tả tả ngoại hình nhân vật…

- HS viết đoạn văn vào vở

*Lời giải:

Có ba bài: Phong cảnh đền Hùng ; Hộithổi cơm thi ở Đồng Vân ; Tranh làngHồ

*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân (mở bài trực tiếp)

-Thân bài:

+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấucơm

+Hoạt động nấu cơm

-Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của

những người đoạt giải (kết bài không

a) Từ cần điền: nhưng (nhưng là từ nối

câu 3 với câu 2)

b) Từ cần điền: chúng (chúng ở câu 2

thay thế cho lũ trẻ ở câu 1

c) Từ cần điền lần lượt là: nắng, chị,

Trang 5

- Mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài.

- GV nhắc HS: Sau khi điền từ ngữ thích

hợp với ô trống, các em cần xác định đó là

liên kết câu theo cách nào

- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy

nghĩ , làm bài vào vở, một số HS làm bài

trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải

đúng

3- Củng cố dặn dò:

Nhắc học sinh về nhà luyện kĩ năng đọc để

kiểm tra định kì Xem lại các bài tập đã

học

nắng, chị, chị.

- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở

câu 2

- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.

- chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.

Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010

Luyện toán :

LUYỆN TẬP VỀ QUÃNG ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN

I Mục tiêu:

- Giúp cho học sinh biết tính quãng đường đi, thời gian của 1 chuyển động đều

- Thực hành tính quãng đường, thời gian

- Rèn kĩ năng tính cho HS

II Đồ dùng dạy học:

- Vở BTT.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc

quãng đường thời gian

2 Bài mới: Luyện tập:

Bài 1:(Vở BTT trang 63)

Bài giảiQuãng đường ôtô đi là:

46,5  3 = 139,5 (km)

Đáp số: 139,5 km

Bài 2:(Vở BTT trang 63)

Bài giảiĐổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

Quãng đường đi được của người đó là:

Trang 6

Bài giảiĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ

Quãng đường máy báy bay được là:

800  2,25 = 1800 (km)

Đáp số: 1800 km

Bài 1 : ( Vở BTT trang 65):

Tính quãng đường s:

- GV cho HS nêu cách tính quãng đường,

lựa chọn cách viết số đo thời gian dưới dạng

số thập phân hoặc phân số

Bài 2:( Vở BTT trang 65)

Thời gian ô tô đó đi được là:

11 giờ 18 phút - 7 giờ 42 phút = 3 giờ 36 phút

Thời gian xe ngựa đi là :

10 giờ 5 phút – 8 giờ 50 phút = 1 giờ 15

phút

Đổi : 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ

Quãng đường đi của xe ngựa là:

8,6  1,25 = 10,75 (km)

Đáp số: 10,75 km

Bài 3 (Vở BTT trang 68)

Bài giảiQuãng đường bác Ba đã đi là :

- Cách tiến hành như bài 2

- HS trình bày bài giải, nhận xét bàilàm

- GV củng cố cách đổi hỗn số ra phânsố

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- Chữa bài theo nhóm 2

- học sinh đọc yêu cầu

- Tóm tắt bài toán

- Nêu cách giải và làm bài vào vở

- Chữa bài

Trang 7

- Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện.

- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện,biết nhậnxét đúng lời kể của bạn

II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1-Kiểm tra bài cũ : HS kể lại một đoạn

(một câu) chuyện đã nghe đã đọc về

truyền thống hiếu học học truyền thống

đoàn kết của dân tộc

2-Bài mới:

a-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b-Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của

đề bài:

- Cho 1 HS đọc đề bài

- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng

trong đề bài đã viết trên bảng lớp

- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả

năng cho các em tìm được chuyện ; mời

một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện

mình chọn kể

- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho

tiết kể chuyện

- HS lập dàn ý câu chuyện định kể

c Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

1) Kể chuyện theo cặp

- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn

2) Thi kể chuyện trước lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS

Đề bài:

1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta

2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô

-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể

Trang 8

kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi

cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi

tiết, ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS

về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết kể chuyện

Trang 9

Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ (vốn tục ngữ, ca dao, thơ) gắn với chủ

điểm Nhớ nguồn và những nét tính cách truyền thống của dân tộc.

II- Đồ dùng dạy học

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam

- vở BT tiếng việt

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu nghĩa của từ truyền thống

Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học, ghi

tên bài

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Vở BT tiếng việt trang 51

a) Yêu nước:

- Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu đó cỡi voi đánh cồng

- Cáo chết ba năm quay đầu về núi

b) Lao động cần cù:

- Một nắng hai sương

- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

- Có công mài sắt có ngày nên kim

c) Đoàn kết:

- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

- Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao

Bài 2: Vở BT tiếng việt trang 51

- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm

HS lưu ý yêu cầu của bài

- Học sinh có thể dựa vào từ điển đểtìm thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu

Trang 10

Bài tập 3: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu

nói về truyền thống uống nước nhớ nguồn của

dân tộc ta

- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của

bài tập xác định chủ đề cần viết, chọn từ ngữ

cần dùng trong đoạn văn đó

- GV nêu 1 số chủ điểm như: nhớ ơn các

thương binh liệt sĩ, nhớ ơn tổ tiên, nhớ ơn

công lao của ông bà cha mẹ, thầy cô giáo

Bài tập 4:

Điền vào chỗ chấm từ thích hợp để hoàn

chỉnh câu sau:

a- Anh Kim Đồng nhanh trí, tuyệt vời

b- Trên đường ra nơi sử bắn, chị ngắt

một bông hoa cài lên mái tóc

c- Chúnh em luôn những anh hùng đã hi

sinh vì dân, vì nước

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bài đã học

chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì II

Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc theo nhóm- các em đọcthầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặccâu thơ, trao đổi phỏng đoán chữ cònthiếu trong câu điền vào chỗ trống

- HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả cáccâu tục ngữ ca dao, câu thơ sau khi

đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào ô chữ trongSGK

- Viết ra nháp những ý chính củađoạn sẽ viết

- Viết bài vào vở

- Đọc bài viết của mình -Lớp nhận xét về cách dùng từ, câu

-Học sinh đọc yêu cầu của bài rồilàm bài

Các từ có thể điền vào chỗ chấm là:a- dũng cảm

b- Võ Thị Sáuc- Nhớ ơn hoặc biết ơn

- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian

- Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc

-Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều, ngược chiều trong cùng mộtthời gian

II/Đồ dùng :

- Vở BT toán

Trang 11

Iii/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính

vận tốc, quãng đường, thời gian

2-Bài mới:

a-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

b-Luyện tập:

Bài tập 1 (Vở BT toán trang 69):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2 (Vở BT toán trang 69):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào vở Sau đó đổi vở

chấm chéo

- 1HS chữa bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 69):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 70):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

14800 : 80 = 185 (m/ phút) đáp số : 185 m/ phút

Bài giảiĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờMỗi giờ ô tô và xe máy đi được là:

54 + 38 = 92 (km)Quãng đường đó là:

92 2,25 = 207 (km) Đáp số: 207 km

Bài giải:

Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi là:

4,2 x 2,5 = 10,5 (km)Vận tốc của người đó khi đi xe đạp là: 4,2 x

2

5

= 10,5 (km/giờ); Thời gian đi hết quãng đường đó bằng xe đạp là:

10,5 : 10,5 = 1 (giờ) Đáp số: 1 giờ

Bài giải:

Thời gian thực đi là:

15 giờ 57 phút – 10 giờ 35 phút – 1 giờ 22 phút = 4 giờ

Vận tốc của của ô tô là:

180 : 4 = 45 (km/giờ) Đáp số: 45 km/giờ

Trang 12

-Mời 1 HS đọc BT 1a:

+Có mấy chuyển động đồng thời

trong bài toán?

+Chuyển động cùng chiều hay ngược

*Bài tập 2 (Vở BT toán trang 71):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

Bài tập 3 (Vở BT toán trang 71):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài vào nháp

- Mời 2 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 72):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

Bài tập 2 (Vở BT toán trang 73):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

102 x 2 = 204(km) Đáp số: 204 km

Bài giải:

Sau mỗi giờ cả hai người đi được quãng đường là:

4,1 + 9,5 = 13,6 (km)Thời gian để hai người gặp nhau là:

17 : 13,6 = (giờ)

giờ = 75 phút Đáp số: 75 phút

Bài giảiĐổi 1 = giờ Quãng đường từ A đến B là:

30 = 45 (km)Vận tốc của người đi xe đạp là:

30 x = 12 (km/giờ)Người đi xe đạp hết số thời gian là:

45 : 12 = 3,75 (giờ) Đáp số: 3,75 giờ

- Học sinh làm bài tập vào vở BT toán

- Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- HS chữa bài nêu lại cách tính s, t, v

Bài giải:

Trang 13

- Cho HS làm vở

- Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn

các kiến thức vừa luyện tập

Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:

51 – 36 = 15 (km) Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

45 : 15 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ

Soạn 24/3/09

Giảng 27/3/09 Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2009

H

ướng dẫn tiếng việt:

CHỮA BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Vở bài tập tiếng việt

II- Các hoạt động dạy học:

1- Giới thiệu bài: Gv giới thiệu và ghi bài

2- Chữa bài kiểm tra:

- GV cho học sinh đọc lại yêu cầu của đề bài

-Hướng dẫn học sinh chữa bài: Các em nêu phương án mình lựa chọn, giải thích

Gv kết luận đáp án đúng

1- Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?

a) Mùa thu ở làng quê

b) Cánh đồng quê hương

c) Âm thanh mùa thu

2- Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?

a) Chỉ bằng thị giác (nhìn)

b) Chỉ bằng thị giác và thính giác (nghe)

c) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác (ngửi)

3- Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.”, từ đó chỉ sự vật gì?

a) Chỉ những cái giếng

b) Chỉ những hồ nước

c) Chỉ làng quê

4- Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?

a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu trời bên kiatrái đất

b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tưởng đó là một bầu trờikhác

Trang 14

c) Vì những hồ nước in bóng bầu trời là “ những cái giếng không đáy” nên tác

giả có cảm tưởng đó là một bầu trời bên kia trải đất

5- Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hoá?

a) Đàn chim nhạn, con dê và những cánh đồng lúa

b) Con dê, những cánh đồng lúa và cây cối đất đai

c) Những cánh đồng lúa và cây cối đất đai

6- Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh?

a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển

b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển

c) Có ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển

8- Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sự vật nào?

a) Bằng cách thay thế từ ngữ Đó là từ , thay cho từ

b) Bằng cách lặp từ Đó là từ

c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ

Đáp án và hướng dẫn chấm

*chọn đúng mỗi câu sau được: 0,5 điểm

Câu 1: Ý a ( Mùa thu ở làng quê)

Câu 2 : Ý c ( Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác)

Câu 3: Ý b ( Chỉ những hồ nước)

Câu 4: Ý c ( Vì những hồ nước in bóng bầu trời……trái đất)

Câu 5: Ý c ( Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai)

Câu 6: Ý b ( Hai từ đó là : xanh mướt; xanh lơ)

Câu 7: Ý a ( Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển)

Câu 8: Ý c ( Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ)

Câu 9: Ý a ( Một câu Đó là câu: Chúng không còn là hồ nước nữa… trái đất) Câu 10: Ý b ( Bằng cách lặp từ.Từ lặp lại là từ không gian)

3-Củng cố dặn dò: - GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.

- Nhắc HS chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra viết

Ngày đăng: 30/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp - GA 5 BUỔI 2 Tuần 27-30
Bảng l ớp (Trang 12)
Bảng nhóm. - GA 5 BUỔI 2 Tuần 27-30
Bảng nh óm (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w