Luyện tiếng việt: ÔN TẬP CHUẨN BỊ CHO KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II2TIẾT I- Mục đích yêu cầu: - Củng cố các kiến thức đã học về tập làm văn, luyện từ và câu đã học ở tuần 19 đếntuần 27.. - Ôn
Trang 1TUẦN 27Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
LUYỆN TOÁN :
LUYỆN TẬP VỀ VẬN TỐC (2 TIẾT)I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh có biểu tượng về khái niệm vận tốc, đơn vị vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Rèn kĩ năng thực hiện nhận chia các số đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Vở Bài tập toán
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nêu quy tắc và viết công thức
tính vận tốc.
- GV đánh giá, cho điểm
2 Bài mới : luyện tập
Tiết 1
Bài 1:( Vở BTT trang 60)
Bài giảiVận tốc của ô tô đó là:
120 : 2= 60 (km/giờ) Đáp số: 60 km/giờ
Bài 2 : :( Vở BTT trang 61)
Bài giải Vận tốc của người đi bộ đó là:
10,5 : 2,5 = 4,2 (km/giờ)
Đáp số: 4,2 km/giờ
Bài 3 : :( Vở BTT trang 61)
Bài giảiThời gian người đó đi là :
10 giờ – 8 giờ 15 phút = 1 giờ 45 phút
đổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Trang 2Vận tốc chạy của người đó là:
800 : 125 = 6,4 (m/giây)
Đáp số: 6,4 m/giây
Tiết 2
Bài 1 b : ( Vở BTT trang 62)
Đổi 1 giờ = 3600 giây
Vận tốc của ô tô đó với đơn vị đo m/ giây
là :
22 500 : 3 600 = 6,25 ( m/giây)
Đáp số : 6,25 m/giây
Bài 2 : :( Vở BTT trang 62)
GV hướng dẫn học sinh nêu cách làm bài
Cho học sinh làm bài vào vở BTT
- Để tính vận tốc của ô tô ta cần biết
gì ? (Thời gian thực đi của ô tô.)
Luyện tiếng việt:
ÔN TẬP CHUẨN BỊ CHO KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II(2TIẾT)
I- Mục đích yêu cầu:
- Củng cố các kiến thức đã học về tập làm văn, luyện từ và câu đã học ở tuần 19 đếntuần 27
- Ôn lại kĩ năng đọc hiểu và đọc diễn cảm cho HS chuẩn bị kiểm tra giữa học kì II
- Làm các bài tập ở vở BT tiếng việt
Trang 3II- Đồ dùng :
Vở BT tiếng việt
II- Các ho t ạt động dạy học: động dạy học:ng d y h c:ạt động dạy học: ọc:
1- Kiểm tra: Kết hợp kiểm tra trong giờ
ôn tập
2- Bài mới: GV hướng dẫn học sinh ôn tập
Tiết 1
Bài tập 1 ( BTTV trang 59)
- Mời một HS nêu yêu cầu
-GV cho HS nêu yêu cầu BT yêu cầu các
em phải tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu
câu:
+ Câu đơn: 1 ví dụ
+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối
(1 VD) ; Câu ghép dùng từ nối: câu ghép
- Mời một HS nêu yêu cầu
- HS đọc lần lượt từng câu văn, làm vào
-Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
-GV giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu
cầu của BT:
+Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện
tình cảm của tác giả với quê hương
+Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương?
+Tìm các câu ghép trong bài văn
- Cho HS làm bài vào vở
- HS nối tiếp nhau trình bày
*VD về lời giải:
a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồnằm khuất bên trong nhưng chúng điềukhiển kim đồng hồ chạy
b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng
hồ đều muốn làm theo ý thích riêng củamình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng
c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyêntắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vìmọi người và mọi người vì mỗi người”
-HS đọc thầm đọc thầm lại đoạn văn,trao đổi với bạn bên cạnh
-đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớthương mãnh liệt, day dứt)
-những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giảvới quê hương
- có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều
là câu ghép
- Chữa bài
- tôi, mảnh đất
Trang 4GV cho HS phân tích cấu trúc ngữ pháp
- Mời HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, sau đó phát biểu
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2: ( BTTV trang 61)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài
-Mời một số HS tiếp nối nhau cho biết các
em chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả
nào
HS viết dàn ý vào vở bài tập tiếng việt
-Một số HS đọc dàn ý bài văn ; nêu chi tiết
hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; bình
chọn bạn làm bài tốt nhất
*Bài tập ( BTTV trang 62)
- GV hỏi:
+Đoạn văn các em vừa viết tả ngoại hình
hay tính cách của bà cụ bán hàng nước?
+Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?
+Tác giả tả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách
nào?
- GV nhắc HS:
+Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất
thiết phải tả tất cả các đặc điểm mà chỉ tả
những đặc điểm tiêu biểu
+Trong bài văn miêu tả, có thể có 1, 2, 3
đoạn văn tả tả ngoại hình nhân vật…
- HS viết đoạn văn vào vở
*Lời giải:
Có ba bài: Phong cảnh đền Hùng ; Hộithổi cơm thi ở Đồng Vân ; Tranh làngHồ
*VD về dàn ý bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
-Mở bài: Nguồn gốc hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân (mở bài trực tiếp)
-Thân bài:
+Hoạt động lấy lửa và chuẩn bị nấucơm
+Hoạt động nấu cơm
-Kết bài: Chấm thi Niềm tự hào của
những người đoạt giải (kết bài không
a) Từ cần điền: nhưng (nhưng là từ nối
câu 3 với câu 2)
b) Từ cần điền: chúng (chúng ở câu 2
thay thế cho lũ trẻ ở câu 1
c) Từ cần điền lần lượt là: nắng, chị,
Trang 5- Mời 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài.
- GV nhắc HS: Sau khi điền từ ngữ thích
hợp với ô trống, các em cần xác định đó là
liên kết câu theo cách nào
- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy
nghĩ , làm bài vào vở, một số HS làm bài
trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
3- Củng cố dặn dò:
Nhắc học sinh về nhà luyện kĩ năng đọc để
kiểm tra định kì Xem lại các bài tập đã
học
nắng, chị, chị.
- nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở
câu 2
- chị ở câu 5 thay thế Sứ ở câu 4.
- chị ở câu 7 thay thế Sứ ở câu 6.
Thứ năm ngày 25 tháng 3 năm 2010
Luyện toán :
LUYỆN TẬP VỀ QUÃNG ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN
I Mục tiêu:
- Giúp cho học sinh biết tính quãng đường đi, thời gian của 1 chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường, thời gian
- Rèn kĩ năng tính cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- Vở BTT.
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc và công thức tính vận tốc
quãng đường thời gian
2 Bài mới: Luyện tập:
Bài 1:(Vở BTT trang 63)
Bài giảiQuãng đường ôtô đi là:
46,5 3 = 139,5 (km)
Đáp số: 139,5 km
Bài 2:(Vở BTT trang 63)
Bài giảiĐổi 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
Trang 6Bài giảiĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
Quãng đường máy báy bay được là:
800 2,25 = 1800 (km)
Đáp số: 1800 km
Bài 1 : ( Vở BTT trang 65):
Tính quãng đường s:
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường,
lựa chọn cách viết số đo thời gian dưới dạng
số thập phân hoặc phân số
Bài 2:( Vở BTT trang 65)
Thời gian ô tô đó đi được là:
11 giờ 18 phút - 7 giờ 42 phút = 3 giờ 36 phút
Thời gian xe ngựa đi là :
10 giờ 5 phút – 8 giờ 50 phút = 1 giờ 15
phút
Đổi : 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Quãng đường đi của xe ngựa là:
8,6 1,25 = 10,75 (km)
Đáp số: 10,75 km
Bài 3 (Vở BTT trang 68)
Bài giảiQuãng đường bác Ba đã đi là :
- Cách tiến hành như bài 2
- HS trình bày bài giải, nhận xét bàilàm
- GV củng cố cách đổi hỗn số ra phânsố
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- Chữa bài theo nhóm 2
- học sinh đọc yêu cầu
- Tóm tắt bài toán
- Nêu cách giải và làm bài vào vở
- Chữa bài
Trang 7- Biết sắp xếp các sự kiện thành một câu chuyện.
- Lời kể rõ ràng, tự nhiên Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện,biết nhậnxét đúng lời kể của bạn
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1-Kiểm tra bài cũ : HS kể lại một đoạn
(một câu) chuyện đã nghe đã đọc về
truyền thống hiếu học học truyền thống
đoàn kết của dân tộc
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b-Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của
đề bài:
- Cho 1 HS đọc đề bài
- GV gạch chân những từ ngữ quan trọng
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý
trong SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm được chuyện ; mời
một số HS nối tiếp nhau GT câu chuyện
mình chọn kể
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể
c Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
1) Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
2) Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS
Đề bài:
1) kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam ta
2) Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô
-HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
Trang 8kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi
cho ngời kể để tìm hiểu về nội dung, chi
tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết kể chuyện
Trang 9Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ (vốn tục ngữ, ca dao, thơ) gắn với chủ
điểm Nhớ nguồn và những nét tính cách truyền thống của dân tộc.
II- Đồ dùng dạy học
- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- vở BT tiếng việt
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu nghĩa của từ truyền thống
Bài mới
a.Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học, ghi
tên bài
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Vở BT tiếng việt trang 51
a) Yêu nước:
- Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu đó cỡi voi đánh cồng
- Cáo chết ba năm quay đầu về núi
b) Lao động cần cù:
- Một nắng hai sương
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt có ngày nên kim
c) Đoàn kết:
- Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
Bài 2: Vở BT tiếng việt trang 51
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo nhóm
HS lưu ý yêu cầu của bài
- Học sinh có thể dựa vào từ điển đểtìm thành ngữ, tục ngữ theo yêu cầu
Trang 10Bài tập 3: Viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu
nói về truyền thống uống nước nhớ nguồn của
dân tộc ta
- Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của
bài tập xác định chủ đề cần viết, chọn từ ngữ
cần dùng trong đoạn văn đó
- GV nêu 1 số chủ điểm như: nhớ ơn các
thương binh liệt sĩ, nhớ ơn tổ tiên, nhớ ơn
công lao của ông bà cha mẹ, thầy cô giáo
Bài tập 4:
Điền vào chỗ chấm từ thích hợp để hoàn
chỉnh câu sau:
a- Anh Kim Đồng nhanh trí, tuyệt vời
b- Trên đường ra nơi sử bắn, chị ngắt
một bông hoa cài lên mái tóc
c- Chúnh em luôn những anh hùng đã hi
sinh vì dân, vì nước
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bài đã học
chuẩn bị cho kiểm tra giữa học kì II
Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc theo nhóm- các em đọcthầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặccâu thơ, trao đổi phỏng đoán chữ cònthiếu trong câu điền vào chỗ trống
- HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả cáccâu tục ngữ ca dao, câu thơ sau khi
đã điền các tiếng hoàn chỉnh
- Cả lớp làm bài vào ô chữ trongSGK
- Viết ra nháp những ý chính củađoạn sẽ viết
- Viết bài vào vở
- Đọc bài viết của mình -Lớp nhận xét về cách dùng từ, câu
-Học sinh đọc yêu cầu của bài rồilàm bài
Các từ có thể điền vào chỗ chấm là:a- dũng cảm
b- Võ Thị Sáuc- Nhớ ơn hoặc biết ơn
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Củng cố đổi đơn vị đo dộ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc
-Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều, ngược chiều trong cùng mộtthời gian
II/Đồ dùng :
- Vở BT toán
Trang 11Iii/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính
vận tốc, quãng đường, thời gian
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
b-Luyện tập:
Bài tập 1 (Vở BT toán trang 69):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (Vở BT toán trang 69):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm vào vở Sau đó đổi vở
chấm chéo
- 1HS chữa bài trên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (Vở BT toán trang 69):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 70):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
14800 : 80 = 185 (m/ phút) đáp số : 185 m/ phút
Bài giảiĐổi 2 giờ 15 phút = 2,25 giờMỗi giờ ô tô và xe máy đi được là:
54 + 38 = 92 (km)Quãng đường đó là:
92 2,25 = 207 (km) Đáp số: 207 km
Bài giải:
Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường người đó đi là:
4,2 x 2,5 = 10,5 (km)Vận tốc của người đó khi đi xe đạp là: 4,2 x
2
5
= 10,5 (km/giờ); Thời gian đi hết quãng đường đó bằng xe đạp là:
10,5 : 10,5 = 1 (giờ) Đáp số: 1 giờ
Bài giải:
Thời gian thực đi là:
15 giờ 57 phút – 10 giờ 35 phút – 1 giờ 22 phút = 4 giờ
Vận tốc của của ô tô là:
180 : 4 = 45 (km/giờ) Đáp số: 45 km/giờ
Trang 12-Mời 1 HS đọc BT 1a:
+Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+Chuyển động cùng chiều hay ngược
*Bài tập 2 (Vở BT toán trang 71):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Bài tập 3 (Vở BT toán trang 71):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 2 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (Vở BT toán trang 72):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Bài tập 2 (Vở BT toán trang 73):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
102 x 2 = 204(km) Đáp số: 204 km
Bài giải:
Sau mỗi giờ cả hai người đi được quãng đường là:
4,1 + 9,5 = 13,6 (km)Thời gian để hai người gặp nhau là:
17 : 13,6 = (giờ)
giờ = 75 phút Đáp số: 75 phút
Bài giảiĐổi 1 = giờ Quãng đường từ A đến B là:
30 = 45 (km)Vận tốc của người đi xe đạp là:
30 x = 12 (km/giờ)Người đi xe đạp hết số thời gian là:
45 : 12 = 3,75 (giờ) Đáp số: 3,75 giờ
- Học sinh làm bài tập vào vở BT toán
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- HS chữa bài nêu lại cách tính s, t, v
Bài giải:
Trang 13- Cho HS làm vở
- Cả lớp và GV nhận xét
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
51 – 36 = 15 (km) Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
45 : 15 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ
Soạn 24/3/09
Giảng 27/3/09 Thứ sáu ngày 27 tháng 3 năm 2009
H
ướng dẫn tiếng việt:
CHỮA BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
Vở bài tập tiếng việt
II- Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài: Gv giới thiệu và ghi bài
2- Chữa bài kiểm tra:
- GV cho học sinh đọc lại yêu cầu của đề bài
-Hướng dẫn học sinh chữa bài: Các em nêu phương án mình lựa chọn, giải thích
Gv kết luận đáp án đúng
1- Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên?
a) Mùa thu ở làng quê
b) Cánh đồng quê hương
c) Âm thanh mùa thu
2- Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?
a) Chỉ bằng thị giác (nhìn)
b) Chỉ bằng thị giác và thính giác (nghe)
c) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác (ngửi)
3- Trong câu “ Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.”, từ đó chỉ sự vật gì?
a) Chỉ những cái giếng
b) Chỉ những hồ nước
c) Chỉ làng quê
4- Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?
a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tưởng đó là bầu trời bên kiatrái đất
b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tưởng đó là một bầu trờikhác
Trang 14c) Vì những hồ nước in bóng bầu trời là “ những cái giếng không đáy” nên tác
giả có cảm tưởng đó là một bầu trời bên kia trải đất
5- Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hoá?
a) Đàn chim nhạn, con dê và những cánh đồng lúa
b) Con dê, những cánh đồng lúa và cây cối đất đai
c) Những cánh đồng lúa và cây cối đất đai
6- Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh?
a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển
b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển
c) Có ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển
8- Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sự vật nào?
a) Bằng cách thay thế từ ngữ Đó là từ , thay cho từ
b) Bằng cách lặp từ Đó là từ
c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ
Đáp án và hướng dẫn chấm
*chọn đúng mỗi câu sau được: 0,5 điểm
Câu 1: Ý a ( Mùa thu ở làng quê)
Câu 2 : Ý c ( Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác)
Câu 3: Ý b ( Chỉ những hồ nước)
Câu 4: Ý c ( Vì những hồ nước in bóng bầu trời……trái đất)
Câu 5: Ý c ( Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai)
Câu 6: Ý b ( Hai từ đó là : xanh mướt; xanh lơ)
Câu 7: Ý a ( Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển)
Câu 8: Ý c ( Các hồ nước, những cánh đồng lúa, bọn trẻ)
Câu 9: Ý a ( Một câu Đó là câu: Chúng không còn là hồ nước nữa… trái đất) Câu 10: Ý b ( Bằng cách lặp từ.Từ lặp lại là từ không gian)
3-Củng cố dặn dò: - GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra.
- Nhắc HS chuẩn bị giấy tiết sau kiểm tra viết