Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến các phản ứng hóa học, bước nhảy dần dần Vượn – vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật, bước nhảy cục bộ quả tr
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC
LỚP DHLQ18A3HN
Câu 1 Khái niệm triết học Khái niệm triết học Mác-Lênin Nội dung vấn đề cơ bản của triết học
- Khái niệm triết học: Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con
người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội
và tư duy.
- Khái niệm triết học Mác-Lênin: Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về
tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân,nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới
- Nội dung vấn đề cơ bản của triết học: Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt
Mặt thứ nhất: Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Nói cách khác, khi truy tìm nguyên nhân cuối cùng của hiện tượng, sự vật, hay sự vận động đang cần phảigiải thích, thì nguyên nhân vật chất hay nguyên nhân tinh thần đóng vai trò là cái quyết định
Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Nói cách khác, khi khám
phá sự vật và hiện tượng, con người có dám tin rằng mình sẽ nhận thức được sự vật và hiện tượng haykhông
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của trường phái triết học, xácđịnh việc hình thành các trường phái lớn của triết học
Trang 2Ph.Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đềquan hệ giữa tư duy với tồn tại” Vấn đề này được gọi là vấn đề cơ bản của triết học bởi lẽ:
Thứ nhất, nó nảy sinh cùng với sự ra đời của triết học và tồn tại trong tất cả các trường phái triết học
cho tới tận ngày nay
Thứ hai, giải quyết vấn đề này là cơ sở để giải quyết tất cả các vấn đề triết học khác còn lại và là tiêu
chuẩn để xác định lập trường thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ
Câu 2 Định nghĩa vật chất của Lênin
- Định nghĩa vật chất của Lênin: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được
đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tạikhông lệ thuộc vào cảm giác.”
- Phân tích định nghĩa:
+ Phương pháp định nghĩa: Phương pháp định nghĩa không thông thường Cần phân biệt “vật chất” với tưcách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất Vật chất với tư cách là phạm trù triếthọc là kết quả của sự khái quát hóa, trừu tượng hóa những thuộc tính, những mối liên hệ vốn có của các sựvật, hiện tượng nên nó phản ánh cái chung, vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi; còn tất cả những sựvật, những hiện tượng là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có quá trình phát sinh, phát triển,chuyển hóa Vì vậy, không quy được khái niệm cần định nghĩa vào một khái niệm khác rộng hơn, đồng thờichỉ ra đặc điểm riêng của nó
+ Nội dung định nghĩa: Thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là tồn tại khách quan.Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác, ý thứcchẳng qua chỉ là sự phản ánh của vật chất, còn vật chất là cái được ý thức phản ánh
- Ý nghĩa định nghĩa:
+ Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
+ Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri
+ Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên
+ Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người
+ Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biệnchứng với khoa học
Câu 3 Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc của ý thức
- Khái niệm ý thức: Ý thức là biểu hiện của linh hồn cư trú trong cơ thể con người, có đời sống độc lập vớithể xác
SỬA ĐỔI ĐỊNH NGHĨA:
Khái niệm ý thức? Ví dụ về ý thức?
Trang 3Khái niệm ý thức: Ý thức là một khía cạnh phức tạp của trí não con người, bao gồm nhận thức, cảm xúc, ý niệm về bản thân và thế giới xung quanh, và khả năng tự nhận biết Nó không chỉ đơn giản là khả năng nhận biết và hiểu biết, mà còn bao gồm khả năng tự nhận thức về quan điểm, giá trị, và mục tiêu cá nhân.
Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào đầu óc con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Nó bao gồm toàn bộ sản phẩm của những hoạt động tinh thần của con người, như tri thức, kinh nghiệm, trạng thái tình cảm, ước muốn, hy vọng, ý chí, và niềm tin
Từ khái niệm ý thức ta có thể đưa ra một số ví dụ về ý thức trong cuộc sống hàng ngày:
- Ý thức về giao thông: Khi tham gia giao thông, người lái xe biết rằng phải tuân thủ các quy tắc như dừng lại khi đèn đỏ, đi đúng làn đường, và nhường đường cho người đi bộ Đây là biểu hiện của ý thức chấp hành luật lệ giao thông
- Ý thức về môi trường: Một người có ý thức về môi trường sẽ phân loại rác thải, tiết kiệm nước, và sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường Họ hiểu rằng hành động của mình có thể ảnh hưởng đến môi trườngsống của cộng đồng
- Ý thức về sức khỏe: Một người có ý thức về sức khỏe sẽ duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn, và kiểm tra sức khỏe định kỳ Họ nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe bản thân
- Ý thức về trách nhiệm xã hội: Khi tham gia các hoạt động tình nguyện hoặc đóng góp cho các quỹ từ thiện, một người thể hiện ý thức về trách nhiệm xã hội Họ nhận thức được vai trò của mình trong việc giúp đỡ cộng đồng và cải thiện xã hội
- Nguồn gốc của ý thức:
+ Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: Thể hiện qua sự hình thành của bộ óc con người và hoạt động của bộ óc
đó cùng với mqh giữa con người với TGKQ Trong đó, TGKQ tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trìnhphản ánh sáng tạo, năng động
Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của một dạng VC có tổ chức cao là bộ óc đó cùng với mqh giữa conngười với TGKQ Trong đó, TGKQ tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trình phản ánh sáng tạo, năngđộng
Về mqh giữa con người với TGKQ tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo: Quan hệ giữa con ngườivới TGKQ là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện Trong mối quan hệ này, thế giới khách quan,thông qua hoạt động của các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nên quá trình phản ánh của ýthức
Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình chúng tác độnglẫn nhau
Điều kiện phản ánh: Hệ thống được phản ánh (vật tác động) là nội dung phản ánh Trình độ tổ chức vậtchất của hệ thống phản ánh (vật nhận tác động) quy định mức độ chính xác, đầy đủ của sự phản ánh
Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào giới tự nhiên nhằm tạo ra của
cải vật chất để phục vụ cho nhu cầu của mình
Vai trò của lao động:
Lao động là hoạt động đặc thù của con người, chỉ có con người mới tiến hành lao động, còn các hoạtđộng của động vật chỉ mang tính bản năng
Trang 4Thông qua bước nhảy chất cũ của sự vật mất đi và chất mới ra đời Tương ứng với điều đó thì sự vật
cũ chuyển sang sự vật mới Trong sự vật mới lại có chất mới và lượng mới
+ Sự tác động giữa chất và lượng mới lại diễn ra, lượng mới lại biến đổi để đạt đến giới hạn mới khác,tại đó chất của sự vật lại chuyển sang chất mới khác Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sựvật vận động, biến đổi
Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến (các phản ứng hóa học), bước nhảy dần dần (Vượn –
vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật), bước nhảy cục bộ (quả trứng được
ấp sau vài ba ngày đã có sự thay đổi về chất ít nhiều), bước nhảy toàn bộ (xã hội cũ sang xã hội mới)
*Sự tác động của chất đối với lượng
+ Chất tác động đến lượng thể hiện ở chỗ: chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi Khi chất mới ra đờilàm cho lượng của của sự vật thay đổi mới quy mô, tốc độ, nhịp điệu khác đi (VD?)
Vd: Con người từ nhỏ tới khi trưởng thành, suy nghĩ ngày một chín chắn hơn
Tóm lại: Bất kỳ sự vật nào cũnglà sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt
đến giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản chất của sựu vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ táđộng trở lại tới sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Chống tư tưởng chủ quan nóng vội muốn thay đổi về chất khi chưa có
sự thay đổi đủ về lượng
Vd: Muốn xây dựng CNXH cần phải xây dựng LLSX là cơ bản, QHSX cho phù hợp, xây dựng chủnghĩa Mác – Lênin rộng rãi trong quần chúng
+ Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang nhưng thayđổi mang tính chất cách mạng Chống tư tưởng bảo thủ trì trệ, không muốn thay đổi về chất khi có đủ điềukiện
+ Trong hoạt động con người phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
+ Trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật
Câu 7 Thực tiễn, các hình thức hoạt động thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con ng ười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Thực tiễn gồm những đặc trưng sau:
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất
-cảm tính, đó là những hoạt động vật chất -cảm giác được của con người Nghĩa là con người có thể quan sáttrực quan được các hoạt động vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.Nghĩa là,
thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội Trong hoạtđộng thực tiễn con người truyền lại cho nhau những kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác Cũng vìvậy, hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời, thực tiễn cótrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới, con ngườibằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới
Trang 5+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 6+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 7Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản
xuất vật chất
Quan hệ sản xuất là quan hệ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sảnphẩm của quá trình sản xuất đó
Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong qua trình sản xuất Trong qua trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thac giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đap ứng nhu cầu đời sống củamình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó theo V.I.Lênin lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động
Chính người lao động là chủ thể của qua trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tac động vào đối tượng lao động để sản xuất racủa cải vật chất
Ví dụ cụ thể về lực lượng sản xuất
Trong một nhà may sản xuất ô tô, lực lượng sản xuất bao gồm cac may móc và thiết bị lắp rap (tư liệu sản xuất) và công nhân kỹ thuật (người lao động) ; hoăc trong ngành nông nghiệp, lực lượng sản xuất bao gồm may cày, may găt (tư liệu sản xuất) và nông dân (người lao động)
Quan hê sản xuất:
Tiếp theo đó là “Quan hệ sản xuất’’ là tổng hợp cac quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trongqua trình sản xuất vật chất
Hoăc con có thể hiểu theo cach khac là “Quan hệ sản xuất” là quan hệ mối quan hệ giữa người với ngườitrong qua trình sản xuất, bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý qua trình sảnxuất và quan hệ phân phối sản phẩm của qua trình sản xuất đó
Sự tác động trở lại của quan hê sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Đến lượt mình, quan hệ sản xuất có tac động trở lại lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất đưa ra mộthình thức xã hội không phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ kìm hãn, làm chậm lại sựphat triển cuả lực lượng sản xuất và ngược lại, nếu quan hệ sản xuất đưa ra một hình thức xã hội phù hợp vớitrình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phat triển
Vai tro của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứnggiữa quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất là đoi hỏi khach quancủa nền sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thai trong đó quan hệsản xuất là “hình thức phat triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phattriển Sự phù hợp bao gồm ự kết hợp đúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợpđúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất; sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất Sự phù hợp bao gồm cả việc tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người laođộng và tư liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sang tạo trong sản xuất và hưởng thụ thànhquả vật chất, tinh thần của lao động
Nếu quan hệ sản xuất “tiến bộ” hơn hay “lạc hậu” hơn so với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất đều là không phù hợp Sự phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối, trong đó
Trang 8là nền tảng của các mối liên hệ Còn Beccoly đứng trên lập trường duy tâm chủ quan cho rằng cảm giác là nềntảng của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Phép biện chứng duy vật khẳng định:
- Mối liên hệ mang tính khách quan: Bởi vì các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới đa dạng, phong
phú, khác nhau, song chúng đều là những dạng cụ thể của thế giới vật chất
Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các
sự vật, hiện tượng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫnnhau
+ Các sự vật và hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sựtác động qua lại lẫn nhau
Vd: Để tồn tại con người chịu sự tác động của những yếu tố ngay trong chính bản thân mình: đồnghóa, dị hóa, tác động của xã hội, cá nhân khác, tác động của tự nhiên
+ Bản chất, tính quy luật của sự vật và hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúngvới các sự vật và hiện tượng khác
Vd: Chúng ta biết được tính cách của một người nào đó thông qua hoạt động hàng ngày của người ấyđối với những người xung quanh
- Mối liên hệ mang tính phổ biến, được thể hiện:
Thứ nhất: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác không có sự vật hiện
tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở tất cả mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Vd: Không có một quốc gia nào tồn tại và phát triển mà không có mối liên hệ với các quốc gia khác vì
có mối liên hệ chung của nhân loại, sự hợp tác toàn cầu hóa: đói nghèo, dịch bệnh, môi trường sinh thái, dân
số, chiến tranh
Thứ hai: Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức đặc biệt, tuỳ theo điều kiện nhất định Nhưng dù
dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến, chung nhất
Vd: Các khoa học cụ thể nghiên cứu mối liên hệ riêng rẽ, cụ thể
- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể vàchúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khácnhau
@Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm toàn diện:
+ Trong nhận thức, đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác, kể
cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp
+ Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi khi tác động vào sự vật, chúng ta khôngnhững chỉ chú ý tới mối liên hệ nội tại của nó mà còn phả chú ý tới mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác.Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằmđạt hiệu quả cao nhất
Vd: Khi đánh giá bản chất của một con người phải xem xét tổng thể các quan hệ của người đó với giađình, bạn bè, thầy cô, người khác
- Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh mà sự vật sinh ra, tồn tại, phát triển để nhận thức về nó
+ Không áp dụng máy móc, cứng nhắc tri thức thức về sự vật trong hoàn cảnh lịch sử – cụ thể nàyvào hoàn cảnh lịch sử – cụ thể khác
Vd: Việc đánh giá phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không giống như thời kỳ hiệnđại hiện nay
Câu 5 Phạm trù nguyên nhân, kết quả
*khái niệm
+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Trang 9Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 10+ Các hình thức tồn tại thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất Không có
sản xuất vật chất, con người và xã hội loài người không thể tồn tại và phát triển Sản xuất vật chất còn là cơ
sở cho sự tồn tại của của các hình thức thực tiễn khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con ười
ng-Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến
đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội,v.v tạo ra môi trường xã hội thuận lợicho con người phát triển Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm các hoạt động như đấu tranh giai cấp; đấutranh giải phóng dân tộc; đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội; đấu tranh cải tạo các quan hệ chínhtrị - xã hội, nhằm tạo ra môi trường xã hội dân chủ, lành mạnh, thuận lợi cho con người phát triển
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Bởi lẽ, trong hoạt động
thực nghiệm khoa học, con người chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên cũng như xãhội để tiến hành thực nghiệm khoa học theo mục đích mà mình đã đề ra để nhận thức và cải tạo tự nhiên-xãhội phục vụ con người
+Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức Sở dĩ như vậy vì:
+ Nhờ hoạt động thực tiễn mới làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mốiliên hệ và quan hệ, đem lại những tài liệu về hiện thực khách quan cho nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức Chính những đòi hỏi của thực tiễn đã đề ra nhucầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức
Vd: Bệnh tật xuất hiện => nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu tìm ra thuốc chữa bệnh
+ Thực tiễn còn làm cho các cơ quan cảm giác của con người ngày càng hoàn thiện
Vd: Nhờ có việc thêu ren mà bàn tay của con người lao động trở nên khéo léo hơn, khả năng phânbiệt màu sắc cũng như là thị giác trở nên tinh xảo hơn
Vd: Từ công việc quản lý, điều hành sản xuất, tính toán hiệu quả lao động mà đòi hỏi nhà quản lýkinh doanh phảI có tư duy nhạy ben, năng động, thói quen và nề nếp khoa học hơn
+ Thực tiễn tạo ra công cụ, phương tiện nhận thức làm khả năng nhận thức của con người ngày càng
mở rộng
Vd: Khi khoa học nghiên cứu thế giới vi mô, con người cần đến những thiết bị quan sát => kính hiển
vi ra đời
- Thực tiễn còn là tiêu chuẩn của chân lý
+ Nhận thức phải qua thực tiễn kiểm nghiệm mới xác định là chân lý hay sai lầm
+ Mọi tri thức, lý luận đều bắt nguồn từ thực tiễn Những phát hiện, quan sát và trải nghiệm trongthực tiễn cung cấp dữ liệu cho lý luận
+ Thực tiễn không chỉ kiểm nghiệm mà còn thúc đẩy sự phát triển của lý luận, bởi thực tiễn luôn thayđổi, đòi hỏi lý luận cũng phải được hoàn thiện và đổi mới
VD : Trong khoa học, các phát minh và lý thuyết phải trải qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tế mớiđược công nhận
Trong kinh tế, một chính sách quản lý chỉ được xem là hiệu quả nếu nó mang lại lợi ích cụ thể và
đo lường được trong thực tiễn
Trong đời sống xã hội, các chính sách hoặc mô hình phát triển chỉ có thể đánh giá hiệu quả thông qua thực tế áp dụng
Câu 8 Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, liên hệ?
Lực lượng sản xuất bao gồm 2 bộ phận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao
động
Trang 11+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 12+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 13+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 14Thông qua bước nhảy chất cũ của sự vật mất đi và chất mới ra đời Tương ứng với điều đó thì sự vật
cũ chuyển sang sự vật mới Trong sự vật mới lại có chất mới và lượng mới
+ Sự tác động giữa chất và lượng mới lại diễn ra, lượng mới lại biến đổi để đạt đến giới hạn mới khác,tại đó chất của sự vật lại chuyển sang chất mới khác Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sựvật vận động, biến đổi
Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến (các phản ứng hóa học), bước nhảy dần dần (Vượn –
vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật), bước nhảy cục bộ (quả trứng được
ấp sau vài ba ngày đã có sự thay đổi về chất ít nhiều), bước nhảy toàn bộ (xã hội cũ sang xã hội mới)
*Sự tác động của chất đối với lượng
+ Chất tác động đến lượng thể hiện ở chỗ: chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi Khi chất mới ra đờilàm cho lượng của của sự vật thay đổi mới quy mô, tốc độ, nhịp điệu khác đi (VD?)
Vd: Con người từ nhỏ tới khi trưởng thành, suy nghĩ ngày một chín chắn hơn
Tóm lại: Bất kỳ sự vật nào cũnglà sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt
đến giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản chất của sựu vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ táđộng trở lại tới sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Chống tư tưởng chủ quan nóng vội muốn thay đổi về chất khi chưa có
sự thay đổi đủ về lượng
Vd: Muốn xây dựng CNXH cần phải xây dựng LLSX là cơ bản, QHSX cho phù hợp, xây dựng chủnghĩa Mác – Lênin rộng rãi trong quần chúng
+ Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang nhưng thayđổi mang tính chất cách mạng Chống tư tưởng bảo thủ trì trệ, không muốn thay đổi về chất khi có đủ điềukiện
+ Trong hoạt động con người phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
+ Trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật
Câu 7 Thực tiễn, các hình thức hoạt động thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con ng ười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Thực tiễn gồm những đặc trưng sau:
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất
-cảm tính, đó là những hoạt động vật chất -cảm giác được của con người Nghĩa là con người có thể quan sáttrực quan được các hoạt động vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.Nghĩa là,
thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội Trong hoạtđộng thực tiễn con người truyền lại cho nhau những kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác Cũng vìvậy, hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời, thực tiễn cótrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới, con ngườibằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới
Trang 15+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 16+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 17Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản
xuất vật chất
Quan hệ sản xuất là quan hệ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sảnphẩm của quá trình sản xuất đó
Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong qua trình sản xuất Trong qua trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thac giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đap ứng nhu cầu đời sống củamình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó theo V.I.Lênin lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động
Chính người lao động là chủ thể của qua trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tac động vào đối tượng lao động để sản xuất racủa cải vật chất
Ví dụ cụ thể về lực lượng sản xuất
Trong một nhà may sản xuất ô tô, lực lượng sản xuất bao gồm cac may móc và thiết bị lắp rap (tư liệu sản xuất) và công nhân kỹ thuật (người lao động) ; hoăc trong ngành nông nghiệp, lực lượng sản xuất bao gồm may cày, may găt (tư liệu sản xuất) và nông dân (người lao động)
Quan hê sản xuất:
Tiếp theo đó là “Quan hệ sản xuất’’ là tổng hợp cac quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trongqua trình sản xuất vật chất
Hoăc con có thể hiểu theo cach khac là “Quan hệ sản xuất” là quan hệ mối quan hệ giữa người với ngườitrong qua trình sản xuất, bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý qua trình sảnxuất và quan hệ phân phối sản phẩm của qua trình sản xuất đó
Sự tác động trở lại của quan hê sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Đến lượt mình, quan hệ sản xuất có tac động trở lại lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất đưa ra mộthình thức xã hội không phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ kìm hãn, làm chậm lại sựphat triển cuả lực lượng sản xuất và ngược lại, nếu quan hệ sản xuất đưa ra một hình thức xã hội phù hợp vớitrình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phat triển
Vai tro của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứnggiữa quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất là đoi hỏi khach quancủa nền sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thai trong đó quan hệsản xuất là “hình thức phat triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phattriển Sự phù hợp bao gồm ự kết hợp đúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợpđúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất; sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất Sự phù hợp bao gồm cả việc tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người laođộng và tư liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sang tạo trong sản xuất và hưởng thụ thànhquả vật chất, tinh thần của lao động
Nếu quan hệ sản xuất “tiến bộ” hơn hay “lạc hậu” hơn so với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất đều là không phù hợp Sự phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối, trong đó
Trang 18Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 19Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 20Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản
xuất vật chất
Quan hệ sản xuất là quan hệ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sảnphẩm của quá trình sản xuất đó
Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong qua trình sản xuất Trong qua trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thac giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đap ứng nhu cầu đời sống củamình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó theo V.I.Lênin lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động
Chính người lao động là chủ thể của qua trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tac động vào đối tượng lao động để sản xuất racủa cải vật chất
Ví dụ cụ thể về lực lượng sản xuất
Trong một nhà may sản xuất ô tô, lực lượng sản xuất bao gồm cac may móc và thiết bị lắp rap (tư liệu sản xuất) và công nhân kỹ thuật (người lao động) ; hoăc trong ngành nông nghiệp, lực lượng sản xuất bao gồm may cày, may găt (tư liệu sản xuất) và nông dân (người lao động)
Quan hê sản xuất:
Tiếp theo đó là “Quan hệ sản xuất’’ là tổng hợp cac quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trongqua trình sản xuất vật chất
Hoăc con có thể hiểu theo cach khac là “Quan hệ sản xuất” là quan hệ mối quan hệ giữa người với ngườitrong qua trình sản xuất, bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý qua trình sảnxuất và quan hệ phân phối sản phẩm của qua trình sản xuất đó
Sự tác động trở lại của quan hê sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Đến lượt mình, quan hệ sản xuất có tac động trở lại lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất đưa ra mộthình thức xã hội không phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ kìm hãn, làm chậm lại sựphat triển cuả lực lượng sản xuất và ngược lại, nếu quan hệ sản xuất đưa ra một hình thức xã hội phù hợp vớitrình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phat triển
Vai tro của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứnggiữa quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất là đoi hỏi khach quancủa nền sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thai trong đó quan hệsản xuất là “hình thức phat triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phattriển Sự phù hợp bao gồm ự kết hợp đúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợpđúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất; sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất Sự phù hợp bao gồm cả việc tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người laođộng và tư liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sang tạo trong sản xuất và hưởng thụ thànhquả vật chất, tinh thần của lao động
Nếu quan hệ sản xuất “tiến bộ” hơn hay “lạc hậu” hơn so với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất đều là không phù hợp Sự phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối, trong đó
Trang 21Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản
xuất vật chất
Quan hệ sản xuất là quan hệ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sảnphẩm của quá trình sản xuất đó
Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong qua trình sản xuất Trong qua trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thac giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đap ứng nhu cầu đời sống củamình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó theo V.I.Lênin lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động
Chính người lao động là chủ thể của qua trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tac động vào đối tượng lao động để sản xuất racủa cải vật chất
Ví dụ cụ thể về lực lượng sản xuất
Trong một nhà may sản xuất ô tô, lực lượng sản xuất bao gồm cac may móc và thiết bị lắp rap (tư liệu sản xuất) và công nhân kỹ thuật (người lao động) ; hoăc trong ngành nông nghiệp, lực lượng sản xuất bao gồm may cày, may găt (tư liệu sản xuất) và nông dân (người lao động)
Quan hê sản xuất:
Tiếp theo đó là “Quan hệ sản xuất’’ là tổng hợp cac quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trongqua trình sản xuất vật chất
Hoăc con có thể hiểu theo cach khac là “Quan hệ sản xuất” là quan hệ mối quan hệ giữa người với ngườitrong qua trình sản xuất, bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý qua trình sảnxuất và quan hệ phân phối sản phẩm của qua trình sản xuất đó
Sự tác động trở lại của quan hê sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Đến lượt mình, quan hệ sản xuất có tac động trở lại lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất đưa ra mộthình thức xã hội không phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ kìm hãn, làm chậm lại sựphat triển cuả lực lượng sản xuất và ngược lại, nếu quan hệ sản xuất đưa ra một hình thức xã hội phù hợp vớitrình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phat triển
Vai tro của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứnggiữa quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất là đoi hỏi khach quancủa nền sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thai trong đó quan hệsản xuất là “hình thức phat triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phattriển Sự phù hợp bao gồm ự kết hợp đúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợpđúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất; sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất Sự phù hợp bao gồm cả việc tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người laođộng và tư liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sang tạo trong sản xuất và hưởng thụ thànhquả vật chất, tinh thần của lao động
Nếu quan hệ sản xuất “tiến bộ” hơn hay “lạc hậu” hơn so với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất đều là không phù hợp Sự phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối, trong đó
Trang 22Thông qua bước nhảy chất cũ của sự vật mất đi và chất mới ra đời Tương ứng với điều đó thì sự vật
cũ chuyển sang sự vật mới Trong sự vật mới lại có chất mới và lượng mới
+ Sự tác động giữa chất và lượng mới lại diễn ra, lượng mới lại biến đổi để đạt đến giới hạn mới khác,tại đó chất của sự vật lại chuyển sang chất mới khác Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sựvật vận động, biến đổi
Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến (các phản ứng hóa học), bước nhảy dần dần (Vượn –
vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật), bước nhảy cục bộ (quả trứng được
ấp sau vài ba ngày đã có sự thay đổi về chất ít nhiều), bước nhảy toàn bộ (xã hội cũ sang xã hội mới)
*Sự tác động của chất đối với lượng
+ Chất tác động đến lượng thể hiện ở chỗ: chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi Khi chất mới ra đờilàm cho lượng của của sự vật thay đổi mới quy mô, tốc độ, nhịp điệu khác đi (VD?)
Vd: Con người từ nhỏ tới khi trưởng thành, suy nghĩ ngày một chín chắn hơn
Tóm lại: Bất kỳ sự vật nào cũnglà sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt
đến giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản chất của sựu vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ táđộng trở lại tới sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Chống tư tưởng chủ quan nóng vội muốn thay đổi về chất khi chưa có
sự thay đổi đủ về lượng
Vd: Muốn xây dựng CNXH cần phải xây dựng LLSX là cơ bản, QHSX cho phù hợp, xây dựng chủnghĩa Mác – Lênin rộng rãi trong quần chúng
+ Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang nhưng thayđổi mang tính chất cách mạng Chống tư tưởng bảo thủ trì trệ, không muốn thay đổi về chất khi có đủ điềukiện
+ Trong hoạt động con người phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
+ Trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật
Câu 7 Thực tiễn, các hình thức hoạt động thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con ng ười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Thực tiễn gồm những đặc trưng sau:
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất
-cảm tính, đó là những hoạt động vật chất -cảm giác được của con người Nghĩa là con người có thể quan sáttrực quan được các hoạt động vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.Nghĩa là,
thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội Trong hoạtđộng thực tiễn con người truyền lại cho nhau những kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác Cũng vìvậy, hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời, thực tiễn cótrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới, con ngườibằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới
Trang 23Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 24+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 25là nền tảng của các mối liên hệ Còn Beccoly đứng trên lập trường duy tâm chủ quan cho rằng cảm giác là nềntảng của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Phép biện chứng duy vật khẳng định:
- Mối liên hệ mang tính khách quan: Bởi vì các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới đa dạng, phong
phú, khác nhau, song chúng đều là những dạng cụ thể của thế giới vật chất
Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các
sự vật, hiện tượng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫnnhau
+ Các sự vật và hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sựtác động qua lại lẫn nhau
Vd: Để tồn tại con người chịu sự tác động của những yếu tố ngay trong chính bản thân mình: đồnghóa, dị hóa, tác động của xã hội, cá nhân khác, tác động của tự nhiên
+ Bản chất, tính quy luật của sự vật và hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúngvới các sự vật và hiện tượng khác
Vd: Chúng ta biết được tính cách của một người nào đó thông qua hoạt động hàng ngày của người ấyđối với những người xung quanh
- Mối liên hệ mang tính phổ biến, được thể hiện:
Thứ nhất: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác không có sự vật hiện
tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở tất cả mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Vd: Không có một quốc gia nào tồn tại và phát triển mà không có mối liên hệ với các quốc gia khác vì
có mối liên hệ chung của nhân loại, sự hợp tác toàn cầu hóa: đói nghèo, dịch bệnh, môi trường sinh thái, dân
số, chiến tranh
Thứ hai: Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức đặc biệt, tuỳ theo điều kiện nhất định Nhưng dù
dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến, chung nhất
Vd: Các khoa học cụ thể nghiên cứu mối liên hệ riêng rẽ, cụ thể
- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể vàchúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khácnhau
@Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm toàn diện:
+ Trong nhận thức, đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác, kể
cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp
+ Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi khi tác động vào sự vật, chúng ta khôngnhững chỉ chú ý tới mối liên hệ nội tại của nó mà còn phả chú ý tới mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác.Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằmđạt hiệu quả cao nhất
Vd: Khi đánh giá bản chất của một con người phải xem xét tổng thể các quan hệ của người đó với giađình, bạn bè, thầy cô, người khác
- Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh mà sự vật sinh ra, tồn tại, phát triển để nhận thức về nó
+ Không áp dụng máy móc, cứng nhắc tri thức thức về sự vật trong hoàn cảnh lịch sử – cụ thể nàyvào hoàn cảnh lịch sử – cụ thể khác
Vd: Việc đánh giá phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không giống như thời kỳ hiệnđại hiện nay
Câu 5 Phạm trù nguyên nhân, kết quả
*khái niệm
+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Trang 26Thông qua bước nhảy chất cũ của sự vật mất đi và chất mới ra đời Tương ứng với điều đó thì sự vật
cũ chuyển sang sự vật mới Trong sự vật mới lại có chất mới và lượng mới
+ Sự tác động giữa chất và lượng mới lại diễn ra, lượng mới lại biến đổi để đạt đến giới hạn mới khác,tại đó chất của sự vật lại chuyển sang chất mới khác Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sựvật vận động, biến đổi
Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến (các phản ứng hóa học), bước nhảy dần dần (Vượn –
vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật), bước nhảy cục bộ (quả trứng được
ấp sau vài ba ngày đã có sự thay đổi về chất ít nhiều), bước nhảy toàn bộ (xã hội cũ sang xã hội mới)
*Sự tác động của chất đối với lượng
+ Chất tác động đến lượng thể hiện ở chỗ: chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi Khi chất mới ra đờilàm cho lượng của của sự vật thay đổi mới quy mô, tốc độ, nhịp điệu khác đi (VD?)
Vd: Con người từ nhỏ tới khi trưởng thành, suy nghĩ ngày một chín chắn hơn
Tóm lại: Bất kỳ sự vật nào cũnglà sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt
đến giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản chất của sựu vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ táđộng trở lại tới sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Chống tư tưởng chủ quan nóng vội muốn thay đổi về chất khi chưa có
sự thay đổi đủ về lượng
Vd: Muốn xây dựng CNXH cần phải xây dựng LLSX là cơ bản, QHSX cho phù hợp, xây dựng chủnghĩa Mác – Lênin rộng rãi trong quần chúng
+ Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang nhưng thayđổi mang tính chất cách mạng Chống tư tưởng bảo thủ trì trệ, không muốn thay đổi về chất khi có đủ điềukiện
+ Trong hoạt động con người phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
+ Trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật
Câu 7 Thực tiễn, các hình thức hoạt động thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con ng ười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Thực tiễn gồm những đặc trưng sau:
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất
-cảm tính, đó là những hoạt động vật chất -cảm giác được của con người Nghĩa là con người có thể quan sáttrực quan được các hoạt động vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.Nghĩa là,
thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội Trong hoạtđộng thực tiễn con người truyền lại cho nhau những kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác Cũng vìvậy, hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời, thực tiễn cótrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới, con ngườibằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới
Trang 27+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 28+ Các hình thức tồn tại thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất Không có
sản xuất vật chất, con người và xã hội loài người không thể tồn tại và phát triển Sản xuất vật chất còn là cơ
sở cho sự tồn tại của của các hình thức thực tiễn khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con ười
ng-Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến
đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội,v.v tạo ra môi trường xã hội thuận lợicho con người phát triển Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm các hoạt động như đấu tranh giai cấp; đấutranh giải phóng dân tộc; đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội; đấu tranh cải tạo các quan hệ chínhtrị - xã hội, nhằm tạo ra môi trường xã hội dân chủ, lành mạnh, thuận lợi cho con người phát triển
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Bởi lẽ, trong hoạt động
thực nghiệm khoa học, con người chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên cũng như xãhội để tiến hành thực nghiệm khoa học theo mục đích mà mình đã đề ra để nhận thức và cải tạo tự nhiên-xãhội phục vụ con người
+Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức Sở dĩ như vậy vì:
+ Nhờ hoạt động thực tiễn mới làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mốiliên hệ và quan hệ, đem lại những tài liệu về hiện thực khách quan cho nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức Chính những đòi hỏi của thực tiễn đã đề ra nhucầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức
Vd: Bệnh tật xuất hiện => nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu tìm ra thuốc chữa bệnh
+ Thực tiễn còn làm cho các cơ quan cảm giác của con người ngày càng hoàn thiện
Vd: Nhờ có việc thêu ren mà bàn tay của con người lao động trở nên khéo léo hơn, khả năng phânbiệt màu sắc cũng như là thị giác trở nên tinh xảo hơn
Vd: Từ công việc quản lý, điều hành sản xuất, tính toán hiệu quả lao động mà đòi hỏi nhà quản lýkinh doanh phảI có tư duy nhạy ben, năng động, thói quen và nề nếp khoa học hơn
+ Thực tiễn tạo ra công cụ, phương tiện nhận thức làm khả năng nhận thức của con người ngày càng
mở rộng
Vd: Khi khoa học nghiên cứu thế giới vi mô, con người cần đến những thiết bị quan sát => kính hiển
vi ra đời
- Thực tiễn còn là tiêu chuẩn của chân lý
+ Nhận thức phải qua thực tiễn kiểm nghiệm mới xác định là chân lý hay sai lầm
+ Mọi tri thức, lý luận đều bắt nguồn từ thực tiễn Những phát hiện, quan sát và trải nghiệm trongthực tiễn cung cấp dữ liệu cho lý luận
+ Thực tiễn không chỉ kiểm nghiệm mà còn thúc đẩy sự phát triển của lý luận, bởi thực tiễn luôn thayđổi, đòi hỏi lý luận cũng phải được hoàn thiện và đổi mới
VD : Trong khoa học, các phát minh và lý thuyết phải trải qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tế mớiđược công nhận
Trong kinh tế, một chính sách quản lý chỉ được xem là hiệu quả nếu nó mang lại lợi ích cụ thể và
đo lường được trong thực tiễn
Trong đời sống xã hội, các chính sách hoặc mô hình phát triển chỉ có thể đánh giá hiệu quả thông qua thực tế áp dụng
Câu 8 Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, liên hệ?
Lực lượng sản xuất bao gồm 2 bộ phận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao
động
Trang 29Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản
xuất vật chất
Quan hệ sản xuất là quan hệ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, bao gồm:
quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối sảnphẩm của quá trình sản xuất đó
Lực lượng sản xuất:
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong qua trình sản xuất Trong qua trình sản xuất, con người kết hợp sức lao động của mình với tư liệu sản xuất, trước hết là công cụ lao động tạo thành sức mạnh khai thac giới tự nhiên, làm ra sản phẩm cần thiết cho cuộc sống của mình Vậy, lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đap ứng nhu cầu đời sống củamình
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp người lao động và tư liệu sản xuất, trong đó theo V.I.Lênin lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động
Chính người lao động là chủ thể của qua trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kỹ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động, trước hết là công cụ lao động, tac động vào đối tượng lao động để sản xuất racủa cải vật chất
Ví dụ cụ thể về lực lượng sản xuất
Trong một nhà may sản xuất ô tô, lực lượng sản xuất bao gồm cac may móc và thiết bị lắp rap (tư liệu sản xuất) và công nhân kỹ thuật (người lao động) ; hoăc trong ngành nông nghiệp, lực lượng sản xuất bao gồm may cày, may găt (tư liệu sản xuất) và nông dân (người lao động)
Quan hê sản xuất:
Tiếp theo đó là “Quan hệ sản xuất’’ là tổng hợp cac quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trongqua trình sản xuất vật chất
Hoăc con có thể hiểu theo cach khac là “Quan hệ sản xuất” là quan hệ mối quan hệ giữa người với ngườitrong qua trình sản xuất, bao gồm: quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức, quản lý qua trình sảnxuất và quan hệ phân phối sản phẩm của qua trình sản xuất đó
Sự tác động trở lại của quan hê sản xuất đối với lực lượng sản xuất
Đến lượt mình, quan hệ sản xuất có tac động trở lại lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất đưa ra mộthình thức xã hội không phù hợp với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ kìm hãn, làm chậm lại sựphat triển cuả lực lượng sản xuất và ngược lại, nếu quan hệ sản xuất đưa ra một hình thức xã hội phù hợp vớitrình độ phat triển của lực lượng sản xuất, sẽ thúc đẩy lực lượng sản xuất phat triển
Vai tro của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất được thực hiện thông qua sự phù hợp biện chứnggiữa quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất
Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phat triển của lực lượng sản xuất là đoi hỏi khach quancủa nền sản xuất Sự phù hợp của quan hệ sản xuất với lực lượng sản xuất là một trạng thai trong đó quan hệsản xuất là “hình thức phat triển” của lực lượng sản xuất và “tạo địa bàn đầy đủ” cho lực lượng sản xuất phattriển Sự phù hợp bao gồm ự kết hợp đúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất; sự kết hợpđúng đắn giữa cac yếu tố cấu thành quan hệ sản xuất; sự kết hợp đúng đắn giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất Sự phù hợp bao gồm cả việc tạo điều kiện tối ưu cho việc sử dụng và kết hợp giữa người laođộng và tư liệu sản xuất; tạo điều kiện hợp lý cho người lao động sang tạo trong sản xuất và hưởng thụ thànhquả vật chất, tinh thần của lao động
Nếu quan hệ sản xuất “tiến bộ” hơn hay “lạc hậu” hơn so với trình độ phat triển của lực lượng sảnxuất đều là không phù hợp Sự phù hợp không có nghĩa là đồng nhất tuyệt đối mà chỉ là tương đối, trong đó
Trang 30Thông qua bước nhảy chất cũ của sự vật mất đi và chất mới ra đời Tương ứng với điều đó thì sự vật
cũ chuyển sang sự vật mới Trong sự vật mới lại có chất mới và lượng mới
+ Sự tác động giữa chất và lượng mới lại diễn ra, lượng mới lại biến đổi để đạt đến giới hạn mới khác,tại đó chất của sự vật lại chuyển sang chất mới khác Quá trình đó được thực hiện không ngừng làm cho sựvật vận động, biến đổi
Các hình thức bước nhảy: bước nhảy đột biến (các phản ứng hóa học), bước nhảy dần dần (Vượn –
vượn người – người vượn – người Homosapieng ko còn yếu tố động vật), bước nhảy cục bộ (quả trứng được
ấp sau vài ba ngày đã có sự thay đổi về chất ít nhiều), bước nhảy toàn bộ (xã hội cũ sang xã hội mới)
*Sự tác động của chất đối với lượng
+ Chất tác động đến lượng thể hiện ở chỗ: chất tạo điều kiện cho lượng biến đổi Khi chất mới ra đờilàm cho lượng của của sự vật thay đổi mới quy mô, tốc độ, nhịp điệu khác đi (VD?)
Vd: Con người từ nhỏ tới khi trưởng thành, suy nghĩ ngày một chín chắn hơn
Tóm lại: Bất kỳ sự vật nào cũnglà sự thống nhất giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt
đến giới hạn của độ sẽ dẫn tới thay đổi căn bản chất của sựu vật thông qua bớc nhảy; chất mới ra đời sẽ táđộng trở lại tới sự thay đổi của lượng
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, con người phải biết từng bước tích luỹ về lượng
để làm biến đổi về chất theo quy luật Chống tư tưởng chủ quan nóng vội muốn thay đổi về chất khi chưa có
sự thay đổi đủ về lượng
Vd: Muốn xây dựng CNXH cần phải xây dựng LLSX là cơ bản, QHSX cho phù hợp, xây dựng chủnghĩa Mác – Lênin rộng rãi trong quần chúng
+ Khi đã tích luỹ đủ về lượng phải quyết tâm để tiến hành bước nhảy, phải kịp thời chuyển nhữngthay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, từ những thay đổi mang tính chất tiến hoá sang nhưng thayđổi mang tính chất cách mạng Chống tư tưởng bảo thủ trì trệ, không muốn thay đổi về chất khi có đủ điềukiện
+ Trong hoạt động con người phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy
+ Trong hoạt động phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sự vật
Câu 7 Thực tiễn, các hình thức hoạt động thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
*Khái niệm
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con ng ười nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
+ Thực tiễn gồm những đặc trưng sau:
Thứ nhất, thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người mà chỉ là những hoạt động vật chất
-cảm tính, đó là những hoạt động vật chất -cảm giác được của con người Nghĩa là con người có thể quan sáttrực quan được các hoạt động vật chất này Hoạt động vật chất - cảm tính là những hoạt động mà con ngườiphải sử dụng lực lượng vật chất, công cụ vật chất tác động vào các đối tượng vật chất để làm biến đổi chúng
Thứ hai, hoạt động thực tiễn là những hoạt động mang tính lịch sử - xã hội của con người.Nghĩa là,
thực tiễn là hoạt động chỉ diễn ra trong xã hội, với sự tham gia của đông đảo người trong xã hội Trong hoạtđộng thực tiễn con người truyền lại cho nhau những kinh nghiệm từ thế hệ này qua thế hệ khác Cũng vìvậy, hoạt động thực tiễn luôn bị giới hạn bởi những điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể Đồng thời, thực tiễn cótrải qua các giai đoạn lịch sử phát triển cụ thể của nó
Thứ ba, thực tiễn là hoạt động có tính mục đích nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ con người.
Khác với hoạt động có tính bản năng, tự phát của động vật nhằm thích nghi thụ động với thế giới, con ngườibằng và thông qua hoạt động thực tiễn, chủ động tác động cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình,thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới
Trang 31+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 32Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 33Nhờ có quá trình lao động làm cho các giác quan của con người trở nên hoàn thiện hơn, nhạy bén hơn.Lao động làm cho đôi tay của con người khéo léo hơn, đem lại cho con người dáng đi thẳng
Nhờ có lao động mà ngôn ngữ ra đời
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức (bao gồm tiếng nói và chữ viết):
Vai trò của ngôn ngữ:
Trao đổi thông tin
Ngôn ngữ là phương tiện để diễn đạt sự hiểu biết của con người
Là tư liệu để lưu giữ thông tin cho thế hệ sau
Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Phép biện chứng duy vật gồm hai nguyên lý: Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự pháttriển Trong đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến được biểu hiện:
@ Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến
- Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại biệtlập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc vàquy định lẫn nhau Còn nếu có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên
- Quan điểm biện chứng cho rằng: các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập,vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
- Vậy chúng ta có thể đi đến khái niệm mối liên hệ như sau:
+ Mối liên hệ: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau
giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng của
thế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật hiện tượng của thế giới, trong đónhững mối liên hệ phổ biến nhất là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng của thế giới, nó thuộcđối tượng nghiên cứu của phép biện chứng Đó là các mối liên hệ giữa các mặt đối lập, lượng - chất, chung-riêng vv
Ví dụ: Mối liên hệ giữa cơ thể sống động, thực vật với môi trường; con người với con người; mối liên
hệ giữa chính trị, kinh tế, xã hội
@Tính chất của mối liên hệ
Những người chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng, cái quyết định mốiliên hệ, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng là lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giáccủa con người Chẳng hạn, Heghen xuất phát từ lập trường duy tâm khách quan chỉ ra rằng “ý niệm tuyệt đối”
Trang 34là nền tảng của các mối liên hệ Còn Beccoly đứng trên lập trường duy tâm chủ quan cho rằng cảm giác là nềntảng của mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Phép biện chứng duy vật khẳng định:
- Mối liên hệ mang tính khách quan: Bởi vì các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới đa dạng, phong
phú, khác nhau, song chúng đều là những dạng cụ thể của thế giới vật chất
Và chính tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các
sự vật, hiện tượng không thể tồn tại biệt lập, tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫnnhau
+ Các sự vật và hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua sự vận động, sựtác động qua lại lẫn nhau
Vd: Để tồn tại con người chịu sự tác động của những yếu tố ngay trong chính bản thân mình: đồnghóa, dị hóa, tác động của xã hội, cá nhân khác, tác động của tự nhiên
+ Bản chất, tính quy luật của sự vật và hiện tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúngvới các sự vật và hiện tượng khác
Vd: Chúng ta biết được tính cách của một người nào đó thông qua hoạt động hàng ngày của người ấyđối với những người xung quanh
- Mối liên hệ mang tính phổ biến, được thể hiện:
Thứ nhất: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác không có sự vật hiện
tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở tất cả mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Vd: Không có một quốc gia nào tồn tại và phát triển mà không có mối liên hệ với các quốc gia khác vì
có mối liên hệ chung của nhân loại, sự hợp tác toàn cầu hóa: đói nghèo, dịch bệnh, môi trường sinh thái, dân
số, chiến tranh
Thứ hai: Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức đặc biệt, tuỳ theo điều kiện nhất định Nhưng dù
dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mối liên hệ phổ biến, chung nhất
Vd: Các khoa học cụ thể nghiên cứu mối liên hệ riêng rẽ, cụ thể
- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể vàchúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khácnhau
@Ý nghĩa phương pháp luận
- Quan điểm toàn diện:
+ Trong nhận thức, đòi hỏi chúng ta nhận thức về sự vật trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với sự vật khác, kể
cả mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp
+ Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện đòi hỏi khi tác động vào sự vật, chúng ta khôngnhững chỉ chú ý tới mối liên hệ nội tại của nó mà còn phả chú ý tới mối liên hệ của sự vật ấy với sự vật khác.Đồng thời, chúng ta phải biết sử dụng đồng bộ các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằmđạt hiệu quả cao nhất
Vd: Khi đánh giá bản chất của một con người phải xem xét tổng thể các quan hệ của người đó với giađình, bạn bè, thầy cô, người khác
- Quan điểm lịch sử – cụ thể
+ Xuất phát từ điều kiện, hoàn cảnh mà sự vật sinh ra, tồn tại, phát triển để nhận thức về nó
+ Không áp dụng máy móc, cứng nhắc tri thức thức về sự vật trong hoàn cảnh lịch sử – cụ thể nàyvào hoàn cảnh lịch sử – cụ thể khác
Vd: Việc đánh giá phẩm chất của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không giống như thời kỳ hiệnđại hiện nay
Câu 5 Phạm trù nguyên nhân, kết quả
*khái niệm
+ Nguyên nhân là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự
vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Trang 35+Đặc trưng của tính quy định về chất
+ Chất có tính khách quan, gằn liền với sự vật, không có chất thuần tuý tồn tại ngoài sự vật
+ Chất của sự vật tồn tại thông qua thuộc tính của sự vật, nhưng chất không đồng nhất với thuộc tínhcủa sự vật Sự phân biệt giữa chất và thuộc tính có ý nghĩa tương đối
+ Sự vật không phải chỉ có một tính quy định về chất, mà có nhiều tính quy định về chất TheoĂngghen thì sự vật có vô vàn chất, tuỳ theo quan hệ cụ thể mà tính quy định về chất được bộc lộ ra
+Chất có tính ổn định, nói lên mặt đứng im tương đối của sự vật
*Quan hệ giữa chất và thuộc tính của sự vật.
+ Thuộc tính của sự vật là những tính chất, trạng thái, những yếu tố cấu thành sự vật
+ Mỗi sự vật có những thuộc tính khác nhau, nhưng không phải bất kỳ thuộc tính nào cũng biểu hiệnchất của sự vật, chỉ có những thuộc tính cơ bản được tổng hợp lại mới tạo thành chất của sự vật
+ Thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua mối liên hệ với các sự vật khác, bởi vậy, sự phân chia thuộctính thành thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang ý nghĩa tương đối
* Quan hệ giữa chất và kết cấu của sự vật:
+Chất của sự vật không những quy định bởi chất của những yếu tố cấu thành, mà còn bởi phương thứcliên kết giữa các yếu tạo thành, nghĩa là bởi kết cấu của sự vật
VD: Kim cương và Than trì (cả hai đều được tạo thành bởi cácbon, nhưng do cấu tạo khác nhau màtạo thành than trì hay kim cương)
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô,
trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật
* Đặc trưng của tính quy định về lượng
> Lượng là cái vốn có của sự vật, tồn tại khách quan trong sự vật không phụ thuộc vào ý thức của conngời
> Lượng của sự vật biểu thị kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiều hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình
độ cao hay thấp, nhịp điệu nhanh hay chậm Lượng của sự vật thường được xác định bằng những đơn vị đo ường cụ thể, nhưng cũng có những lượng được biểu thị bằng những đại lượng trừu tượng và khái quát.(VD?)
l-Vd: chiều cao của cái cây (TN); Trình độ học vấn của 1 người, sức hấp dẫn của một câu chuyện (XH)
> Lượng nói lên mặt thường xuyên biến đổi của sự vật Sự phân biệt giữa lượng và chất có tính chất ương đối
t Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất
+ Chất và lượng là hai mặt, hai tính quy định tồn tại khách quan trong sự vật, trong đó chất có tính ổnđịnh hơn lượng
+ Sự thay đổi về lượng và về chất của sự vật diễn ra cùng với sự vận động và phát triển của sự vật Sựthay đổi về lượng của sự vật có ảnh hưởng đến sự thay đổi về chất và ngược lại
+ Sự tăng hoặc giảm của lượng không làm cho chất của sự vật biến đổi ngay, mà chỉ khi sự biến đổi
của lượng đạt đến một giới hạn nhất định mới làm cho chất của sự vật biến đổi Giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy được gọi là Độ.VD: 0 độ C đến 100 độ
C = Độ tồn tại của nước ở trạng thái lỏng
+ Khi lượng tăng hoặc giảm đạt đến giới hạn của Độ thì sẽ làm cho chất của sự vật biến đổi Thờiđiểm tại đó xẩy ra sự biến đổi về chất gọi là điểm nút
Điểm nút là phạm trù dùng để chỉ điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lợng đã đủ làm thay đổi về
chất của sự vật.
VD: 0 độ C và 100 độ C= Điểm nút
+ Sự tích luỹ đủ về lượng tại điểm nút sẽ tạo ra bước nhảy, chất mới ra đời
Bước nhảy là sự chuyển hoá về chất của sự vật do thay đổi về lợng của sự vật trước đó gây ra.
Trang 36+ Kết quả là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự
vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
Cần phân biệt nguyên nhân với nguyên cớ, nguyên nhân với điều kiện:
+ Nguyên cớ: là yếu tố bên ngoài không trực tiếp sinh ra kết quả, có ảnh hưởng ngẫu nhiên đến kếtquả, từ đó có thể xúc tiến kết quả xảy ra nhanh hơn
+ Điều kiện: là những yếu tố gắn liền với nguyên nhân, liên hệ với nguyên nhân trong cùng mộtkhông gian và thời gian, tác động vào nguyên nhân làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng Nhưng điềukiện không trực tiếp sinh ra kết quả
- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn xuất hiện trước kết quả còn kết quả baogiờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện
( Lưu ý: không phải sự nối tiếp nào trong thế giới của các sự vật hiện tượng cũng đều biểu hiện mốiquan hệ nhân quả
Vd: Ngày và đêm, sấm và chớp, các mùa trong năm )
Thứ nhất, cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnhlịch- cụ thể
Vd: Nguyên nhân: Chặt phá rừng =>hạn hán, lũ lụt, dịch bệnh, đói nghèo
Thứ hai, cùng một kết quả có thể được gây nên bởi nhiều nguyên nhân khác nhau tác động riên lẻ.+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau: Mọi sự vật, hiện tượng nào đó trong mốiquan hệ này là nguyên nhân, nhưng trong mối quan hệ khác lại là kết quả và ngược lại
VD: Học giỏi do nguyên nhân chăm chỉ, thông minh, thầy cô dạy tốt
Học giỏi lại là nguyên nhân cho cơ hội xin việc
Cơ hội xin việc lại là nguyên nhân cho thu nhập ổn định
- Ý nghĩa phương pháp luận
+ Trong hoạt động thực tiễn muốn loại bỏ hoặc tạo một hiện tượng nào đó phải hiểu nguyên nhânxuất hiện, tồn tại và tiêu vong của nó
+ Trong họat động thực tiễn chúng ta cần phân biệt các loại nguyên nhân, xem đâu là nguyên nhânbên trong đâu là nguyên nhân bên ngoài, đâu là nguyên nhân chủ yêu- đâu là nguyên nhân thứ yếu…vv.đồng thời phải nắm được những nguyên nhân tác động cùng chiều và khác chiều để tạo ra sức mạnh tổnghợp, hạn chế được các nguyên nhân nghịch chiều
+ Kết quả do nguyên nhân sinh ra, nhưng kết quả không thụ động mà tác động trở lại nguyên nhân vìvậy phải biết khai thác, vận dụng các kết quả đã đạt được để nâng cao nhận thức và tiếp tục thúc đẩy sự vậthiện tượng phát triển
Câu 6 Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất v vềà ngược lại.
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các
thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
TÊN CÁC QUY LUẬT ( BỔ SUNG)
Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản:
+ Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại chothấy phương thức của sự vận động và phát triển
+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập cho thấy nguồn gốc của sự vận động và pháttriển
+ Quy luật phủ định của phủ định cho thấy khuynh hướng của sự vận động và phát triển
Trang 37+ Các hình thức tồn tại thực tiễn:
Hoạt động sản xuất vật chất là hình thức thực tiễn có sớm nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất Không có
sản xuất vật chất, con người và xã hội loài người không thể tồn tại và phát triển Sản xuất vật chất còn là cơ
sở cho sự tồn tại của của các hình thức thực tiễn khác cũng như tất cả các hoạt động sống khác của con ười
ng-Hoạt động chính trị - xã hội là hoạt động thực tiễn thể hiện tính tự giác cao của con người nhằm biến
đổi, cải tạo xã hội, phát triển các thiết chế xã hội, các quan hệ xã hội,v.v tạo ra môi trường xã hội thuận lợicho con người phát triển Hoạt động chính trị - xã hội bao gồm các hoạt động như đấu tranh giai cấp; đấutranh giải phóng dân tộc; đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội; đấu tranh cải tạo các quan hệ chínhtrị - xã hội, nhằm tạo ra môi trường xã hội dân chủ, lành mạnh, thuận lợi cho con người phát triển
Hoạt động thực nghiệm khoa học là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn Bởi lẽ, trong hoạt động
thực nghiệm khoa học, con người chủ động tạo ra những điều kiện không có sẵn trong tự nhiên cũng như xãhội để tiến hành thực nghiệm khoa học theo mục đích mà mình đã đề ra để nhận thức và cải tạo tự nhiên-xãhội phục vụ con người
+Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Thực tiễn là cơ sở, động lực và là mục đích của nhận thức Sở dĩ như vậy vì:
+ Nhờ hoạt động thực tiễn mới làm cho các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mốiliên hệ và quan hệ, đem lại những tài liệu về hiện thực khách quan cho nhận thức
+ Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức Chính những đòi hỏi của thực tiễn đã đề ra nhucầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động, phát triển của nhận thức
Vd: Bệnh tật xuất hiện => nhu cầu tìm hiểu, nghiên cứu tìm ra thuốc chữa bệnh
+ Thực tiễn còn làm cho các cơ quan cảm giác của con người ngày càng hoàn thiện
Vd: Nhờ có việc thêu ren mà bàn tay của con người lao động trở nên khéo léo hơn, khả năng phânbiệt màu sắc cũng như là thị giác trở nên tinh xảo hơn
Vd: Từ công việc quản lý, điều hành sản xuất, tính toán hiệu quả lao động mà đòi hỏi nhà quản lýkinh doanh phảI có tư duy nhạy ben, năng động, thói quen và nề nếp khoa học hơn
+ Thực tiễn tạo ra công cụ, phương tiện nhận thức làm khả năng nhận thức của con người ngày càng
mở rộng
Vd: Khi khoa học nghiên cứu thế giới vi mô, con người cần đến những thiết bị quan sát => kính hiển
vi ra đời
- Thực tiễn còn là tiêu chuẩn của chân lý
+ Nhận thức phải qua thực tiễn kiểm nghiệm mới xác định là chân lý hay sai lầm
+ Mọi tri thức, lý luận đều bắt nguồn từ thực tiễn Những phát hiện, quan sát và trải nghiệm trongthực tiễn cung cấp dữ liệu cho lý luận
+ Thực tiễn không chỉ kiểm nghiệm mà còn thúc đẩy sự phát triển của lý luận, bởi thực tiễn luôn thayđổi, đòi hỏi lý luận cũng phải được hoàn thiện và đổi mới
VD : Trong khoa học, các phát minh và lý thuyết phải trải qua các thí nghiệm và ứng dụng thực tế mớiđược công nhận
Trong kinh tế, một chính sách quản lý chỉ được xem là hiệu quả nếu nó mang lại lợi ích cụ thể và
đo lường được trong thực tiễn
Trong đời sống xã hội, các chính sách hoặc mô hình phát triển chỉ có thể đánh giá hiệu quả thông qua thực tế áp dụng
Câu 8 Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, liên hệ?
Lực lượng sản xuất bao gồm 2 bộ phận cơ bản: tư liệu sản xuất và người lao
động