b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó.. b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP
Trang 1ÔN TẬP KINH TẾ VĨ
Trường Đại học Kinh tế Kỹ Thuật Công nghiệp
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 2Chương 2: TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 3t i n
2.3 Chỉ số điều chỉnh lạm phát hay chỉ số khấu hao:
Trang 4GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 52.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 6BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 72 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 82.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NIPA)
NIPA = Net Income Property from Abroad)
2 Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP= Net national Product) : NNP = GNP – Khấu hao
NNP = C + G + NX + đầu tư ròng
3 Tổng sản phẩm trong nước ròng: NDP=GDP-Dep (NDP=
Net
Domestic Product)
4 Thu nhập quốc dân (Y): Y=NNPfc =W+i+r+Pr+NIPA
(Y= Yiel= National Income = NI)
Y = NNP – thuế gián thu
Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 9GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 102.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 11GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 12BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 132 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 14-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 152.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 16-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 17-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 18GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 192.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 202.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 21GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 22BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 232.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NIPA)
NIPA = Net Income Property from Abroad)
2 Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP= Net national Product) : NNP = GNP – Khấu hao
NNP = C + G + NX + đầu tư ròng
3 Tổng sản phẩm trong nước ròng: NDP=GDP-Dep (NDP=
Net
Domestic Product)
4 Thu nhập quốc dân (Y): Y=NNPfc =W+i+r+Pr+NIPA
(Y= Yiel= National Income = NI)
Y = NNP – thuế gián thu
Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 242.5 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CHỈ TIÊU GDP, GNP, NNP,
THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ THU NHẬP KHẢ DỤNG
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài (NIPA)
NIPA = Net Income Property from Abroad)
2 Tổng sản phẩm quốc dân ròng (NNP= Net national Product) : NNP = GNP – Khấu hao
NNP = C + G + NX + đầu tư ròng
3 Tổng sản phẩm trong nước ròng: NDP=GDP-Dep (NDP=
Net
Domestic Product)
4 Thu nhập quốc dân (Y): Y=NNPfc =W+i+r+Pr+NIPA
(Y= Yiel= National Income = NI)
Y = NNP – thuế gián thu
Y = GNP – khấu hao – thuế gián thu
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 25BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 26BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 272 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 28BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 29BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 30-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 312 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 32-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 33BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 34-Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)
nghiên cứu)
trước năm nghiên cứu)
2.6 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
100%
GDPr t 1
GDPt GDPt 1
r r i
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 35BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 36BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 37BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 382 4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI -Consumer Price Index):
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI):
(gp:price growth rate )
Trang 39BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 40BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là Đúng hay Sai? Giải thích?
1 GDP và GNP là những chỉ tiêu hoàn hảo để đánh giá thành tựu kinh tế củamột quốc gia
2.Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có khả năng sản xuất được trong điều kiện toàn dụng nhân công và không gây lạm phát
3 Muốn so sánh mức sản xuất của một quốc gia giữa hai năm khác nhau người
ta thường dùng chỉ tiêu GNP hoặc GDP danh nghĩa
4.Tổng sản phẩm trong nước tính theo giá hiện hành là chỉ tiêu phản ánh hoạt động thực tế của nền kinh tế
5 Tổng sản phẩm trong nước tính theo chi phí nhân tố bằng tổng sản phẩmtrong nước tính theo giá thị trường trừ thuế gián thu ròng
Khoa Kinh tế cơ sở
Trang 41BÀI TẬP VẬN DỤNG
BÀI 2.1: Có bảng số liệu sau:
a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số điều chỉnh GDP cho mỗi
năm Lấy năm 2001 làm gốc
b.Hãy tính phần trăm thay đổi của GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chỉ số
điều chỉnh GDP trong năm 2002 và 2003 so với năm trước đó
c Hãy xem phúc lợi kinh tế năm nào tăng nhiều hơn? Giải thích ?
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)
Trang 42GDP n2001 = P đường2001 Q đường 2001 + Pcam 2001 Qcam2001 = 17600
Tính tương tự với năm 2002, 2003
cam
Tính tương tự với năm 2003
t t-1 t-1
b % GDPn = (GDPn – GDPn n )/ GDPn 100%
% GDPr = (GDPrt - GDP t-1 )/ GDPrt-1 100% ( = tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế)
c So sánh tốc độ tăng trưởng KT qua các năm
Năm Giá đường
( nghìn đồng)
Lượng đường (tấn)
Giá cam (nghìn đồng)
Lượng cam (tấn)