1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương ôn tập triết học Marx

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nội dung nguyên lý này? Nguyên lý hay nguyên tắc là những tư tưởng.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC Câu 4 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật?

Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nội dung nguyên lý này?

Nguyên lý hay nguyên tắc là những tư tưởng ban đầu, xuất phát, có vai trò định hướng, chỉ đạo việc triển khai những lý thuyết tiếp theo

“Phổ biến” là tồn tại ở khắp mọi nơi, mọi lĩnh vực Những lĩnh vực này được khái quát thành 3 lĩnh vực lớn là tự nhiên, xã hội và tư duy

Trong phép biện chứng, khái niệm mối liên hệ dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau; mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ, tồn tại ở nhiều

sự vật, hiện tượng

- Tất cả mọi sự vật hiện tượng cũng như thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến quy định ràng buộc lẫn nhau, không có

sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ

o Trong mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng: các sự vật, hiện tượng này sẽ làm tiền đề, điều kiện để quy định các sự vật, hiện tượng khác

o Giữa các mặt của sự vật, hiện tượng chúng vừa tác động qua lại, vừa chuyển hóa lẫn nhau

 Vd: cây cối có mối liên hệ với đất, nước, môi trường xung quanh, các loài động vật…

- Tính chất của các mối liên hệ:

o Tính khách quan: mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người; con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng mối liên hệ ấy trong hoạt động thực tiễn của mình (vd: chăn nuôi, trồng trọt dựa trên mối liên hệ của các loại cây, con với yếu tố đất, nước, nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng…)

o Tính phổ biến: mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật, hiện tượng, trong các mặt, các bộ phận của sự vật, trong các lĩnh vực đời

Trang 2

sống tự nhiên, xã hội… (vd: con người luôn được đặt trong mối quan hệ với gia đình, xã hội, môi trường sống…)

o Tính đang dạng, phong phú: mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau (vd: hoạt động nông nghiệp  tạo

ra thực phẩm  phục vụ nhu cầu của con người; mặt khác hoạt động nông nghiệp  tạo ra sản phẩm  buôn bán, trao đổi  nhu cầu mở rộng thị trường, giao lưu; nghiên cứu để tăng năng suất lao động…)

Từ tính khách quan và phổ biến của các mối liên hệ đã cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có quan điểm toàn diện:

o Cần phải xem xét sự vật, hiện tượng một cách toàn diện, đặt trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, yếu

tố, giữa các mặt của sự vật, hiện tượng đó và trong sự tác động qua lại với các sự vật, hiện tượng khác

o Xem xét có trọng tâm, phân loại mối liên hệ, làm nổi bật cái

cơ bản nhất của sự vật hiện tượng

o Kết hợp với quan điểm lịch sử cụ thể trong việc nhận thức,

xử lý tình huống trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

o Tránh và khắc phục quan điểm phiến diện, siêu hình, chiết trung, ngụy biện

Câu 5 Nguyên lý về sự phát triển của phép biện chứng duy vật? Ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ nội dung nguyên lý này?

Trong phép biện chứng phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Tính chất của sự phát triển:

Trang 3

o Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, giải quyết mâu thuẫn của sự vật hiện tượng đó (vd: các hình thái xẫ hội mà loài người đã trải qua từ công xã nguyên thủy  chiếm hữu nô lệ  phong kiến 

tư bản chủ nghĩa  xã hội chủ nghĩa)

o Tính phổ biến: sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi

sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả là cái mới xuất hiện (vd: sự tiến hóa sinh học từ đơn bào  đa bào  sự đa dạng sinh học ngày nay)

o Tính kế thừa: sự vật, hiện tượng mới ra đời còn giữ lại, chọn lọc, cải tạo các yếu tố còn tác dụng, còn thích hợp; gạt bỏ mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của cái cũ (vd: các ngày tết cổ truyển ở Việt Nam, các nét đẹp văn hóa còn được lưu giữ tới ngày nay: thờ cúng tổ tiên, lễ hội, hát quan họ, văn hóa ẩm thực; bài trừ mê tín dị đoan, các lễ nghi cổ hủ, phong kiến…)

o Tính phong phú đa dạng: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể (vd: cùng một giống gà nhưng có sự khác biệt về thể chất giữa con được nuôi nhốt và con được chăn thả ngoài tự nhiên)

Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở khoa học để định hướng việc nhận thức và cải tạo thế giới:

o Cần phải xem xét sự vật, hiện tượng trong sự phát triển, tự vận động, biến đổi của nó

o Đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó, nhận thức được tính quanh co, phức tạp trong sự phát triển của sự vật

Trang 4

o Đặt sự vật trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự vận động, ràng buộc, phát sinh, tiêu vong

o Khắc phục tư tưởng định kiến, trì trệ, bảo thủ…

Câu 6 Phân tích quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung và cái đơn nhất, ý nghĩa phương pháp luận của nó với nhận thức hoạt động thực tiễn

Phạm trù là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những

thuộc tính cơ bản, mối liên hệ chung của các sự vật, hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định Một trong số 6 cặp phạm trù cơ bản của phép

duy vật biện chứng đó là cặp phạm trù cái riêng và cái chung.

Phạm trù cái riêng dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, một quá trình nhất định; còn phạm trù cái chung dùng để chỉ những mặt, những thuộc

tính, yếu tố, quan hệ… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng Bên

cạnh đó còn tồn tại cái đơn nhất đó là những đặc tính, tính chất chỉ tồn

tại ở một sự vật mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung:

- Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân,

chúng là thuộc tính nên phải gắn với đối tượng xác định (cái

riêng) Cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng ( vd: cái riêng: học sinh  cái chung: đều là con người, có hoạt động, ăn ngủ…  cái đơn nhất: độ tuổi, nhiệm vụ…)

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tách rời cái chung (vd: các loại thức ăn rau, cá, thịt… được gọi chung là thực phẩm và khi nói đến thực phẩm ta sẽ có suy nghĩ ngược lại)

Trang 5

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, còn cái chung thì sâu sắc hơn cái riêng ( vd: cái chung: màu sắc nóng  cái

riêng: đỏ, vàng, cam,…)

- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong điều kiện nhất định (vd: trước đây việc đi học chỉ dành cho nam giới, những gia đình có điều kiện; hiện tại tất cả mọi người đều có thể đi học bất kể giới tính, độ tuổi, xuất thân…)

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng (vd: từ đặc điểm về hình thái, đặc tính sinh học của các loài cây  phân loại thành cây thân gỗ, thân cỏ, dây leo…)

- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng (vd: dựa vào nhu cầu về nhiệt của rau quả xứ lạnh để tạo ra môi trường phù hợp cho từng loại khi trồng tại Việt Nam)

- Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xóa bỏ nó (vd: phổ biến việc sử dụng

vaccine; học ngoại ngữ… hạn chế và loại bỏ suy nghĩ lạc hậu, kì thị, phân biệt…

Câu 7 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả? Nguyên nhân, kết quả là một trong sáu cặp phạm trù cơ bản của phép

biện chứng duy vật Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ sự tác động lẫn

nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật,

hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định Phạm trù kết quả

dùng để chỉ những biến đổi do sự tác động giữa các mặt của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

Trang 6

- Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả là tất yếu khách quan ( vd: trời mưa  đường trơn, không khí ẩm…)

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau (vd: nguyên nhân của lũ lụt là do mưa lớn, mưa lớn lại là kết quả của bão…)

- Sự tác động của nguyên nhân đến kết quả có thể theo hai hướng: thuận, nghịch, vì thế các kết quả được sinh ra từ nguyên nhân cũng khác nhau (vd: bị điểm kém đẫn tới 2 kết quả  chăm chỉ để gỡ điểm hoặc chán nản, bỏ học )

- Một nguyên nhân có thể dẫn tới nhiều kết quả (vd: sức khỏe kém

 thiếu đi sự nhanh nhạy, làm việc kém hiệu quả , sức đề kháng yếu, dễ nhiễm bệnh …)

- Một kết quả có thể có nhiều nguyên nhân (vd: việc tắc dường có thể do tai nạn, ý thức của người tham gia giao thông, số lượng phương tiện…)

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng

- Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết đúng đắn

- Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra

Câu 8 Thế nào là tất nhiên và ngẫu nhiên? Tại sao trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên?

- Khái niệm:

Trang 7

o Phạm trù tất nhiên dùng để chỉ cái do nguyên nhân bên

trong, cơ bản của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, bắt buộc xảy ra

o Phạm trù ngẫu nhiên dùng để chỉ cái do các nguyên nhân bên

ngoài quyết định, do đó có thể xuất hiện hoặc không, xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

- Trong hoạt động thực tiễn cần dựa vào cái tất nhiên vì: Cái tất nhiên là cái chắc chắn xảy ra, đóng vai trò chi phối sự phát triển của sự vật, hiện tượng

- Nhưng cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sự phát triển của sự vật, nên không thể bỏ qua cái ngẫu nhiên

- Vì cái tất nhiên không bao giờ tồn tại thuần túy mà luôn biểu lộ thông qua cái ngẫu nhiên, nên muốn nhận thức cái tất nhiên cần bắt đầu từ cái ngẫu nhiên Ta chỉ có thể vạch ra được cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu qua nhiều cái ngẫu nhiên

- Cái ngẫu nhiên cũng không tồn tại thuần túy mà bao giờ cũng là hình thức trong đó ẩn nấp cái tất nhiên, nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn ta phải chú ý tìm ra cái tất nhiên ẩn giấu đằng sau cái ngẫu nhiên

- Trong những điều kiện nhất định, cái tất nhiên có thể biến thành cái ngẫu nhiên và ngược lại, nên cần chú ý tạo ra những điều kiện cần thiết hoặc để ngăn trở, hoặc để sự chuyển hóa đó diễn ra tùy theo yêu cầu của hoạt động thực tiễn

- Cần có các phương án dự phòng cho trường hợp các sự biến ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện để tránh bị động

Câu 9 Phân tích mối quan hệ giữa nội dung và hình thức Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu mối quan hệ này

Nội dung là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng Hình thức là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và

phát triển của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương

Trang 8

đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng

và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

- Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ, thống nhất, biện chứng với nhau, không có hình thức nào không chứa nội dung và ngược lại

- Cùng một nội dung có thể có nhiều hình thức khác nhau ( vd: văn học  văn học hiện đại, văn học dân gian truyền miệng…)

- Một hình thức có thể có nhiều nội dung khác nhau (vd: tiểu thuyết Tắt Đèn  phê phán xã hội phong kiến thự dân, đề cao vẻ đẹp con người và khát vọng sống, trân trọng người lao động… )

- Nội dung có khuynh hướng biến đổi, hình thức thì lại tương đối ổn định vì vậy nội dung có vai trò quyết định trong quá trình phát triển, vận động của sự vật (vd: tốt gỗ hơn tốt nước sơn)

- Hình thức cũng tác động trở lại đối với nội dung (vd: sản phẩm có mẫu mã đẹp  tăng giá trị sản phẩm)

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Sự thay đổi hình thức phải dựa vào những thay đổi thích hợp của nội dung quyết định nó; do vậy muốn biến đổi sự vật, hiện tượng phải tác động, thay đổi nội dung

- Để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển nhanh, cần chú ý theo dõi mối quan hệ giữa nội dung đang phát triển với hình thức ít thay đổi

- Cần cải biến các hình thức vốn có để trở thành công cụ phục vụ nội dung mới

Câu 10 Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

Trang 9

Phạm trù bản chất chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên,

tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối

tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng Phạm trù hiện tượng chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất

nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng

Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng:

- Mỗi sự vật đều là sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng, biểu hiện: bản chất bao giờ cũng bộc lộ hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của bản chất (vd: gió lớn, sấm chớp, mưa nhiều… là biểu hiện của bão)

- Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ thành những hiện tượng khác nhau (vd: sắt dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim…)

- Bản chất là cái tương đối ổn định còn hiện tượng thì luôn biến đổi

 hiện tượng giả

Ý nghĩa phương pháp luận:

- Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần đi sâu vào bên trong để tìm hiểu và làm sáng tỏ bản chất thường giấu mình sau hiện tượng; dựa vào các quy luật khách quan quy định sự vận động, phát triển cuả sự vật, hiện tượng

- Thứ hai, cần thay đổi các phương pháp khác nhau phù hợp với bản chất đã thay đổi của đối tượng

Câu 11 Thế nào là khả năng và hiện thực? Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này?

- Khái niệm

o Khả năng dùng để chỉ những cái chưa ồn tại, chưa xuất hiện nhưng sẽ tồn tại, xuất hiện khi có điều kiện phù hợp

Trang 10

o Hiện thực là những cái đang tồn tại trong thực tế và tư duy.

- Ý nghĩa phương pháp luận:

o Cần dựa vào hiện thực để xác lập nhận thức và hành động

o Tuy nhiên cũng cần phải nhận thức toàn diện các khả năng từ hiện thực để có phương pháp hoạt động thực tiễn phù hợp

Câu 12 Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, ý nghĩa phương pháp luận của quy luật đó

Mặt đối lập là những mặt, những yếu tố, … có khuynh hướng, tính chất trái ngược nhau

 Nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập:

– Quy luật thống nhất giữa các mặt đối lập:

 Thứ nhất, các mặt đối lập nương tựa và làm tiền đề cho nhau tồn tại

 Thứ hai, các mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cái mới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn

 Thứ ba, giữa các mặt đối lập có sự tương đồng

Vd: hoạt động ăn uống và bài tiết của con người tuy đối lập nhưng

không thể tách rời

– Quy luật đấu tranh giữa các mặt đối lập:

 Mâu thuẫn giữa các mặt đối lập trong sự vật, hiện tượng

là nguyên nhân, giải quyết mâu thuẫn đó là động lực của sự vận động, phát triển

Ngày đăng: 21/11/2022, 22:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w