1 ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN (Vấn đáp thi năm 2022 – Khóa 21 – Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc ra đời của triết học, vấn đề cơ bản của triết học; Khái niệm, nguồn gốc ra đ.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC MÁC – LÊNIN
(Vấn đáp thi năm 2022 – Khóa 21 – Trường Đại học Nội vụ Hà Nội)
Câu 1 Khái niệm, nguồn gốc ra đời của triết học, vấn đề cơ bản của triết học; Khái niệm, nguồn gốc ra đời của Triết học Mác – Lênin?
Trả lời 1.1 Khái niệm, nguồn gốc ra đời của triết học, vấn đề cơ bản của triết học: Nguồn gốc: Triết học là dạng trị thức lý luận xuất hiện sớm nhất trong lịch sử
lý luận của nhân loại Ra đời TK VIII đến TK VI TCN gắn liền với 3 nền văn minh:
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp Với tu cách là một hình thái ý thức xã hội, triết học có
nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội:
- Nguồn gốc nhận thức: Trước khi triết học xuất hiện tư duy huyền thoại và tín
ngưỡng chi phối hoạt động nhận thức của con người Do nhu cầu của sự tồn tại, con người không thỏa mãn với tri thức riêng lẻ, cục bộ về thế giới, càng không thỏa mãn với cách lý giải của tín điều và giáo lý tôn giáo Dần dần, hình thành nên trị thức
hệ thống, logic và nhân quả Từ đó hình thành, phát triển tư duy trừu tượng và năng lực khái quát trong nhận thức của con người
- Nguồn gốc xã hội: Khi xã hội có sự phân công lao động và loài người đã xuất
hiện giai cấp Trong xã hội đó đã xuất hiện một tầng lớp tri thức và tầng lớp này đã được xã hội ít nhiều trọng vọng Tầng lớp này có điều kiện và nhu cầu nghiên cứu,
có năng lực hệ thống hóa các quan niệm, quan điểm thành học thuyết, lý luận được
xã hội công nhận là các nhà thông thái, các triết gia tức là các nhà tư tưởng
Khái niệm:
- Ở Trung Quốc triết học là là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc
của con người về toàn bộ thế giới thiên – địa – nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người
- Ở Ấn Độ triết học có nghĩa là chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Trang 2- Ở Hy Lạp triết học có nghĩa là yêu mến sự thông thái, triết học vừa mang nghĩa
là giải thích vũ trụ, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạng đến đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
- Quan niệm Triết học Mác – Lênin thì triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Vấn đề cơ bản của triết học: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy
và tồn tại
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt, trả lời hai câu hỏi lớn:
Mặt thứ nhất (Bản thể luận): giữa ý thức và vật cái nào có trước? Cái nào quyết
định cái nào?
Mặt thứ hai (Nhận thức luận): Con người có khả năng nhận thức được thế giới
hay không? (Thuyết khả thi có thể nhận thức thế giới duy vật; Thuyết bất khả thi không thể nhận thức được thế giới duy tâm)
1.2 Nguồn gốc ra đời của Triết học Mác – Leenin:
Sự xuất hiện triết học Mác – Leenin là một cuộc cách mạng vĩ đại trong lịch sử triết học Đó là kết quả tất yếu của sự phát triển lịch sử tư tưởng triết học và khoa học của nhân loại Đó cũng là kết quả của sự thống nhất điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan:
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử - nhân tố chính trị - xã hội quan trọng: chế độ tư bản chủ nghĩa được xác lập, giai cấp tư bản trở thành giai cấp
thống trị xã hội và giai cấp vô sản trở thành giai cấp bị trị Giai cấp tư sản lúc này không còn là giai cấp cách mạng mà chuyển sang cho giai cấp vô sản Giai cấp vô
Trang 3sản lúc này không chỉ có sứ mệnh “kẻ phá hoại” giai cấp tư bản mà còn là lực lương tiên phong trong cuộc đấu tranh cho nền dân chủ và tiến bộ xã hội
Thực tiễn cách mạng giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của triết học Mác: sự của cách mạng vô sản đã tạo cơ sở xã hội cho sự hình thành lý luận
tiến bộ và cách mạng mới Nhờ sự kết hợp một cách hữu cơ tính cách mạng và tính khoa học trong bản chất của mình, nó có khả năng giải đáp bằng lý luận những vấn
đề của thời đại đặt ra
- Nguồn gốc lý luận: Để xây dựng lên chủ nghĩa Mác với 3 bộ phận: Triết học
Mác, Kinh tế chính trị Mác, Chủ nghĩa xã hội khoa học thì Mác và Ăngghen phải kế thừa, bổ sung và phát triển những tiền đề, tư tưởng đã có từ trước 3 nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa mác là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp Trong triết học cổ điển Đức Mác và Ăngghen đã kế thừa được phép biện chứng của Heghen và kế thừa được chủ nghĩa duy vật của Feuerbach
- Tiền đề khoa học tự nhiên:
Đến năm 40 của TK XIX, thì trong khoa học tự nhiên có sự phát triển rất mạnh
và trong có 3 phát minh có tính chất vạch thời đại làm bộc lộ rõ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong đó: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Học thuyết tiến hóa và thuyết tế bào
VD: Học thuyết tế bào chính minh tất cả sinh vật hiện tại đều được tạo ra từ một
tế bào đầu tiên Học thuyết này chứng min rằng sinh giới được tạo ra từ ngẫu sinh hóa học và tiến hóa luậ dài, chứ không phải là do bất kỳ lực lượng siêu nhiên nào tạo
ra
- Nhân tố chủ quan:
Hoạt động thực tiễn không biết mệt mỏi của Mác và Ăngghen, lập trường giai cấp công nhân và tình cảm đặc biệt của hai ông đối với nhân dân lao động
Xây dựng được hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân một công
cụ sặc bén để nhận thức và cải tạo thế giới (chủ nghĩa Mác)
Trang 4Câu 2 Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan; Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học; Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?
Trả lời 2.1 Thế giới quan và các hình thức cơ bản của thế giới quan
- Thế giới quan là hệ thống quan điểm của con người về thế giới
- Có 3 hình thức cơ bản của thế giới quan:
Thứ nhất, thế giới quan thần thoại: đặc trưng cho nhận thức của người nguyên
thủy Thế giới quan thần thoại có nội dung phê chộn một cách không tự giác giữa thực và ảo Đó là sự phản ánh mang tính chất cảm nhận ban đầu của người nguyên thủy về thế giới, mà trong đó các yếu tố hiện thực và tưởng tựng, sự thật và hoang đường, lý trí và tín tưỡng,… nó được hòa quyện vào nhau Thế giới quan thần thoại phản ánh bằng cách hình tượng thần thoại nó được thế hiện rõ nét qua các câu chuyện thần thoại VD: thần thoại Lạc Long Quân – Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh,…
Thứ hai, thế giới quan tôn giáo: ra đời khi trình độ nhận thức của con người
vẫn đang ở trình độ thấp kém Con người bất lực khi giải thích các hiện tượng tự nhiên như động đất, sóng thần, lũ lụt, Đó là sự phản ánh hiện thực hư ảo, thực tế thế quan tôn giáo được xây dựng dựa trên niềm tin tôn giáo, vào sức mạnh của các lực lượng siêu nhiên đối với thế giới và đối với con người
Thứ ba, thế giới quan triết học: ra đời trong thời kì chuyển biến từ chế độ cộng
sản nguyên thủy sang chế độ chiếm hữu nô Nó phản ánh thế giới bằng một hệ thống tri thức biểu hiện thông qua các khái niệm, phạm trù, quy luật
2.2 Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm trong lịch sử triết học
- Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật: có 3 hình thức
Chủ nghĩa duy vật chất phác: là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời cổ
đại VD: Triết học Trung Quốc bản nguyên của tồn tại này là ngũ hành (kim – mộc
– thủy – hỏa – thổ)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: TK XVII – XVIII ảnh hưởng sâu sắc bởi cơ học đến nền triết học Điểm lớn nhất của thời kỳ này là phương pháp tư duy siêu hình
Trang 5máy móc Phương pháp này nó xem xét thế giới như cỗ máy khổng lồ mà mỗi một
bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái độc lập, tĩnh tại, không vận động không biến đổi
Chủ nghĩa duy vật biện chứng: do Mác và Ăngghen sáng tạo nên sau đó được Lênnin bổ sung và phát triển Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật
- Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy tâm: có 2 hình thức
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan: thừa nhận tính thứ nhất của ý thức của con người
(ý thức có trước, quyết định vật chất) VD: Truyện Kiều Nguyễn Du “Người buồn
cảnh có vui không bao giờ” Chỉ cần có đam mê với ngành nghề là thành công,…
Chủ nghĩa duy tâm khách quan: thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần khác quan
(tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người) VD: Hay nói từ
Trời ơi, Cha mẹ sinh con trời sinh tính,…
2.3 Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?
Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong
trạng thái động, luôn lệ thuộc, ảnh
hưởng, ràng buộc và quy định lẫn nhau
VD: Chúng ta không thể tắm 2 lần trên
một dòng sông
Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong trạng thái tĩnh tại, bất biến, không thay đổi
VD: gặp nhau sau 30 năm bảo mày vẫn
không thay đổi gì cả
Câu 3 Quan điểm của Triết học Mác – Lênin về vật chất, các hình thức tồn tại của vật chất (vận động); Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức; Mối quan
hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?
Trả lời 3.1 Quan điểm của Triết học Mác – Lênin về vật chất, các hình thức tồn tại của vật chất (vận động)
Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ghi chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Trang 6Các hình thức tồn tại của vật chất (vận động):
Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu (vốn cố)
của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy
- Hóa học: sự hóa hợp và phân giải của các chất VD: C + O2 CO2
- Sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống và môi trường VD: hạt đậu nảy mần,…
- Xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử VD: sự thay đổi từ nhà nước phong kiến sang nhà nước Tư bản,…
Mối liên hệ giữa các hình thức vận động: Các hình thức vận động phải
tương ứng với trình độ nhất định của tổ chức vật chất Mỗi hình thức vận động cơ
bản là khách nhau về chất, nhưng giữa chúng lại có mối liên hệ hữu cơ với nhau (Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp hơn Trong khi các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động
vào bộ não người chính
Nguồn gốc xã hội (quyết định): có 2 yếu tố lao động (quyết định trực tiếp) và
ngôn ngữ (Do nhu cầu ăn uống con người bắt buộc phải lao động để kiếm ăn Trong
quá trình kiếm ăn con người phải sử dụng công cụ lao động để động lên giới tự nhiên làm cho tự nhiện bộc lộ thuộc tính, kết cấu, quy luật, bản chất và thông qua con người
Trang 7nhận thức được thế giới và cải tạo được thế giới Ngôn ngữ bắt nguồn từ lao động
vì thông qua lao động do nhu cầu giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm)
- Bản chất:
Thứ nhất, ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan (Ý thức là “hình
ảnh” về hiện thực khách quan của con người, Nội dung phản ánh là thế giới khách quan, nhưng đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người)
Thứ hai, ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo:
* Ý thức là kết quả của quá trình phản ánh định hướng, có mục đích
* Thông qua hoạt động thực tiễn, từng bước nâng cao nhận thức của mình về thế giới Từ đó hình thành những tri thức mới để chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
Thứ ba, ý thức mang bản chất xã hội (Ý thức không phải là một hiện tượng tự
nhiên thuần túy, mà còn có nguồn gốc xã hội Ý thức luôn là ý thức của con người,
mà mỗi người luôn tồn tại trong một xã hội nhất định Cho nên, ý thức phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của xã hội)
- Kết cấu:
Các lớp cấu trúc ý thức (ngang):
* Tri thức: là thành tố cơ bản, cốt lõi nhất của ý thức Muốn cải tạo sự vật,
trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó
* Tình cảm: là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại, nó phản ánh quan
hệ giữa người với người và quan hệ giữa người với thế giới khách quan Tình cảm
là động lực quan trọng trong hoạt động của con người
* Ý chí: là những lỗ lực, cố gắng của con người để vượt qua khó khăn trong quá
trình nhận thức
Các cấp độ của ý thức (dọc):
* Tự ý thức (tự ý thức học): con người tự đánh giá năng lực và trình độ hiểu
biểu về thế giới bên ngoài Qua đó, xác định đúng vị trí, điểm mạnh yếu của mình
* Tiềm thức: những hoạt động tâm lý diễn ra biên ngoài sự kiểm soát của ý thức
Về bản chất, tiềm thức là những tri thức mà con người đã có từ trước nhưng đã biến gần như thành bản năng
Trang 8* Vô thức (mộng du): là những hiện tượng tâm lý làm người phạm vi mà ý thức
không kiểm soát trong một lúc nào đó
Vấn đề trí tuệ nhân tạo: Ý thức của con người và máy tính điện tử là 2 quá trình khác nhau về bản chất
3.3 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?
Theo quan điểm của Triết học Mác – Leenin thì vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
- Vật chất quyết định ý thức:
1 Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức (Bộ óc con người người là một
dạng cụ thể của vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức Như vậy, nếu không có bộ óc thì không có ý thức)
2 Vật chất quyết định nội dung ý thức (Thế giới khách quan là yếu tố quyết
định nội dung của ý thức vì ý thức hành ảnh của thế giới khách quan)
3 Vật chất quyết định bản chất của ý thức (ý thức con người là sự phản ánh tự
giác, tích cực và sáng tạo thế giới khách quan Do đó, hoạt đồn thực tiễn, cải biên thế giới của con người là cơ sở để hình thành, phát triển ý thức)
4 Vật chất quyết định sự vận động và phát triển của ý thức (Như đã biết vật
chất quyết định ý thức Vậy cho nên, nếu vật chất thay đổi thì sớm, hay muộn ý thức cũng phải thay đổi theo)
- Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại lại vật chất:
1 Ý thức có thể biến đổi nhan hoặc chậm hơn so với vật chất (ý thức phản ánh
2 Ý thức có thể tác động trở lại thế giới vật chất (phải thông qua hoạt động thực
tiễn của con người) Ví dụ: Obama lớp sống ở inđo đã có ước mơ làm Tổng thống
Mỹ ông phải hoạt động chính trị - xã hội, học tập,…
3 Ý thức chỉ đạo, hướng dẫn con người trong thực tiễn nó có thể quyết định
hoạt động của con người đúng hay sai, thành hay bại (Nếu tri thức đúng, tình cảm đúng, ý chí đúng thì sẽ phản ánh đúng hiện thức mang lại hiệu quả, thành cồn trong thực tiễn)
Trang 94 Trong thời đại hiện nay thì vai trò của ý thức ngày càng quan trọng, khi mà tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất
Ý nghĩa phương pháp luận: Tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính
năng động, sáng tạo chủ quan
Câu 4 Phân tích những nội dung và rút ra ý nghĩa phương pháp luận của Phép biện chứng duy vât: 2 nguyên lý (mối liên hệ phổ biến và sự phát triển), 6 cặp phạm trù (cái chung – riêng, nguyên nhân – kết quả, nội dung – hình thức, tất nhiên – ngẫu nhiên, khả năng – hiện thực, bản chất – hiện tượng); 3 Quy luật (quy luật lượng chất, quy luật mâu thuẫn và quy luật phủ định của phủ định)?
Trả lời 4.1 2 nguyên lý (mối liên hệ phổ biến và sự phát triển)
- Mối liên hệ phổ biến:
Khái niệm:
Mối liên hệ là pham trù triết học dùng dủ để chỉ sự ràng buộc, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau các yếu tộ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
Mối liên hệ phổ biến là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của
thế giới
Tính chất của mối liên hệ phổ biến:
- Tính khách quan: Các sự vật, hiện tượng trong thế giới tồn tại khách quan,
không phụ thuộc vào ý thức con người Do đó, tự chúng có mối liên hệ, tác động qua lại với nhau
- Tính phổ biến: Bất cứ sự vật, hiện tượng nào trong tự nhiên, xã hội và tư duy,
ý thức con người đều có liên hệ với nhau
- Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ có 1 mối liên hệ
mà có cả 1 hệ thống các mối liên hệ phong phú, đa dạng Có thể phân ra mối liên hệ thành: Mối liên hệ bên trong và Mối liên hệ bên ngoài; mối liện hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp,…
Trang 10Ý nghĩa phương pháp luận:
Thứ nhất, phải xem xét một đối tượng từ nhiều phương diện, phải xem xét đối
tượng trong các mối liên hệ
Thứ hai, phải đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mối liên hệ, cầm phải xem
xét cái nào là trọng tâm, tránh dàn trải
- Sự phát triển:
Khái niệm: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn Như vậy, phát triển là vận động nhưng không phải một vận động đều phát triển, mà chỉ vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới phát triển
Tính chất của sự phát triển:
- Tính khách quan: Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân của
sự vật, hiện tượng chứ không phải do tác động bên ngoài và đặc biệt không phụ thuộc vào ý thích, ý muốn của con người
- Tính phổ biến: Sự phát triển có ở mọi sự vật, hiện tượng trong các lĩnh vực tự
nhiên, xã hội và tư duy
- Tính kế thừa: Sự vật, hiện tượng mới ra đời từ sự vật, hiện tượng cũ, chứ không
phải ra đời từ hư vô Mà nó chỉ loại bỏ những mặt tiêu cực, lỗi thời, lạc hậu của sự vật, hiện tượng và giữ lại những mặt tích cực để cải tạo
- Tính đa dạng phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng lại có quá trình phát triển
không giống nhau Tính đa dạng, phong phú của sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian và thời gian, các yếu tố, điều kiện tác động lên sự phát triển đó,…
Ý nghĩa phương pháp luận:
Thứ nhất, không chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng trong trạng thái hiện tại của
nó, mà phải sự báo trong tương lai sự vật, hiện tượng đó phát triển như nào
Thứ hai, Trong quá trình thay thế đối tượng cũ bằng đối tượng mới phải biết kế
thừa các yếu tố tích cực của đối tượng cũ và cải tạo chúng trong điều kiện mới
Trang 114.2 6 cặp phạm trù (cái chung – riêng, nguyên nhân – kết quả, nội dung – hình thức, tất nhiên – ngẫu nhiên, khả năng – hiện thực, bản chất – hiện tượng)
- Cái chung – riêng:
Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, các đặc điểm chỉ có
ở sự vật, hiện tượng này mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác
VD: Hà Nội và Luân Đôn là 2 cái riêng – Cái chung: 2 thành phố đều có dân
số, đường xá,… - Cái đơn nhất: Hà Nội có Hồ Tây, Lăng Bác còn Luôn Đôn có tháp
Ý nghĩa phương pháp luận:
Trong quá trình nhận thức, xuất phát từ việc tìm hiểu những cái riêng, phải tìm
ra những cái chung chứa trông những cái riêng đó
Muốn cải tạo sự vật, hiện tượng theo mục đích của mình phải dựa vào việc nhận thức cái chung trong sự vật, hiện tượng
Cần phải tạo điều kiện cho cái chung bất lợi chuyển hóa thành cái đơn nhất và cái đơn nhất có lợi chuyển hóa thành cái chung
Trang 12- Nguyên nhân – kết quả:
+ Khái niệm:
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra sự chuyển đổi nhất định
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác
động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng mang tính nguyên nhân gây ra
VD: Sự kết hợp của một Oxi vớ 2H là nguyên nhân tạo ra kết quả phân tử nước
+ Mối liên hệ:
- Nguyên nhân sinh ra kết quả nên ngân nhân luôn có trước
- Nguyễn nhân kết quả thường xuyên thay đổi vị trí cho nhau (VD: Dòng điện
là bóng đèn phát sáng Bóng đèn phát sáng là không khí nóng lên)
- Một kết quả có thể được gây ra từ nhiều nguyên nhân
- Kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân (VD: Bóng đèn phát sáng làm
cho nhiệt độ nóng lên Chính nhiệt độ đó làm cho Bóng đèn nổ)
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn hiểu rõ và cải tạo nó, cầm tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện của nó
- Vì kết quả được tạo ra từ nhiều nguyên nhân nên pahir tìm được những nguyên
nhân quyết định đồng thời không được bỏ sót các nguyên nhân bên ngoài (VD: Khi
tìm hiểu nguyên nhân sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu, ngoài những nguyên nhân bên trong như suy thoái của đội ngũ cán bộ, sự mất lòng tin của nhân dân với Đảng,… không được bỏ qua sự tác động của các lực lượng chống phá từ bên ngoài)
- Muốn đẩy nhanh hoặc loại bỏ sự xuất hiện của một hiện tượng nào đó cần làm cho các nguyên nhân tác động cùng hoặc ngược chiều nhau
Trang 13- Nội dung – hình thức:
+ Khái niệm:
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mặt, yếu tố, quá trình
tạo nên sự vật hiện tượng VD: Nội dung của cơ thể con người là toàn bộ các bộ
phận, quá trình đồng hóa và dị hóa, hô hấp,…
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và
phát triển của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững
giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật VD: Hình thức của cơ thể là hình thể,
cơ cấu cơ thể (cách sắp xếp các bộ phận của cơ thể)
+ Mối liên hệ:
- Bất cứ hình thức nào cũng có mối liên hệ hữu cơ với nội dung, nội dung luôn biểu hiện dưới một hình thức
- Nội dung quyết định hình thức Cho nên khi nội dung thay đổi thì các thức liên
hệ giữa chúng cũng thay đổi theo
- Hình thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại nội dung (Nếu hình thức
phù hợp với nội dung, sẽ thức đẩy nội dung phát triển và ngược lại)
- Sự phận biệt giữa nội dung và hình thức mang tính tương đối (Cái mà trong
mối quan hệ này là nội dung nhưng trong mối quan hệ khác lf hình thức)
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn biến đổi sự vật, hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi nội dung của nó
- Khi nội dung thay đổi cần tìm ra những hình thức phù hợp với nội dung đó
- Tất nhiên – ngẫu nhiên:
+ Khái niệm:
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên
nhân cơ bản trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy
ra đúng như thế chứ không thể khác
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do
nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thể này hoặc có thể xuất hiện thế khác
Trang 14VD: giống lúa lẫn hạt tốt và hạt lép có độ ẩm thích hợp tất nhiên những hạt tốt
sẽ sẽ nảy mần còn những hạt lép thì không thể nảy mần được
+ Mối liên hệ:
- Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, ở bên ngoài và độc lập với ý thức của con người
- Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại thống nhất với nhau, không có cái tất nhiên
và ngẫu nhiên thuần túy (Cái tất nhiên luôn vạch đường đi cho mình thông qua vô số
cái ngẫu nhiên Cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho tất
nhiên) VD: Tai nạn giao thông trên một đoạn đường là ngẫu nhiên, nhưng nếu đoạn
đường đó xảy ra tai nạn liên tiếp Đằng sau vô số cái ngẫu nhiên đó ẩn dấu một cái
tất nhiên nào (do đoạn đường này quá hẹp, không có biển báo, nhiều ở voi, ) Tại
nạn xảy ra là tất nhiên nhưng cái tất nhiên này không thể tồn tại thuần túy mà được
bộ lộ thông từng trường hợp tai nạn ngẫu nhiên
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau (VD: Khi mà cầu lớn
cung nếu không được giải quyết kịp thời thì tất nhiên giá sẽ tăng, còn tăng vào lúc nào, thời gian nào thì đó là ngẫu nhiên
- Ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ là tương đối (trong mối quan hệ là
tất nhiên, nhưng trong mối quan hệ khác lại là ngẫu nhiên) VD: A là sinh viên xuất
sắc của trường B thì đối với trường thì có 1 học sinh xuất sắc như A là ngẫu nhiên Đối với A thì do bạn chăm chỉ học nên đạt được kết quả xuất sắc đó là tất nhiên
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Muốn nhận thức được cái tất nhiên thì phải bắt đầu từ cái ngẫu nhiên
- Phải nắm được cái tất nhiên để chủ động phòng cái ngẫu nhiên để tránh gây
ra hậu quả xấu (VD: Dự báo thời tiết xuất phát từ tính toán khoa học để đối phó
phòng chống cái ngẫu nhiên là bão, lũ, hạn hán gây hậu quả tiêu cực cho đời sống
con người)
- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa lẫn nhau, cho nên cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mục đích
nhất định
Trang 15- Khả năng – hiện thực:
+ Khái niệm:
Khả năng là cái chưa xuất hiện, chưa tồn tại trong thực tế, nhưng nó sẽ xuất
hiện và tồn tại khi có các điều kiện thích hợp
Hiện thực là cái đang tồn tại trong thực tế và tư duy
VD: Việt Nam đang là nước đang phát triển còn khả trong tương lai Việt Nam
có thể một nước phát huy được các tiềm lực của mình
+ Mối liên hệ: Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ thống nhất không tách rời:
- Khả năng có thể trở thành hiện thực và hiện thực này lại chứa đựng khả năng mới Những khả năng mới khi có đủ điều kiện thích hợp có thể sẽ trở thành hiện thực
(VD: Khi có gạch, xi măng,… Có khả năng thành một ngôi nhà khi các anh thợ
xây xây nhà Nhà là hiện thực Tại một khả năng mới thì ngôi nhà có thể bị cháy nếu có ai đốt nhà)
- Cùng một sự vật, hiện tượng có thẻ tồn tại nhiều khả năng (VD: Khi cây lúa
đã chín thì cây lúa có khả năng đi say sát thành gạo gay Khả năng gần Nếu để đến vụ sau để gieo trồng Khả năng xa)
- Để khả nang thành hiện thực cần có điều kiện khách quan và điều kiện chủ quan (Điều kiện khách quan: Hoàn cảnh, không gian và thời gian; Nhân tố chủ quan: tính tích cực xã hội của ý thức chủ thể con người)
Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong nhận thức và thực tiễn phải dựa vào hiện thực để nhận thức và hành