- Chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật triệt để quan điểm duy vật cả về tự nhiên lẫn xã hội vì đã làm rõ nguồn gốc vật chất của xã hội; luận chứng và khẳng định vai trò của
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC
Câu 1: Nội dung và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
1 Nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng (Chú ý giới thiệu qua 1 số KN khi làm bài)
Thế giới quan là toàn bộ các quan niệm, quan điểm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới ấy.
1.1: Quan niệm DV về TG.
TGQ DVBC đã nhìn nhận TG 1 cách đúng đắn nhất, tức là chỉ có 1 TG vật chất duy nhất (Bản chất của TG là vật chất) ngoài ra không còn 1 TG nào khác nữa TG đó thống nhất về tính vật chất và các thành phần của nó, có qhệ biện chứng với nhau Chính TGVC này đã sinh ra TG tinh thần và TG tinh thần lại có tính độc lập tương đối, nó có tác động trở lại TGVC, làm biến đổi TGVC và cúng với điều đó làm biến đổi luôn TG tinh thần
Tính thống nhất của TG được thể hiện:
- Chỉ có 1 TG thống nhất và duy nhất là TGVC TGVC tồn tại khách quan, tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không sinh ra và không mất đi
- Tất cả những sự vật, hiện tượng trên TG đều là những dạng tồn tại cụ thể của VC, hay thuộc tính của VC TG không có gì khác ngoài VC đang vận động
- Các sự vật hiện tượng trên TG thống nhất chặt chẽ với nhau, vận động, phát triển theo QLKQ, chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, là nguyên nhân và kquả của nhau
- Ý thức là 1 đặc tính của não người, là sự phản ánh TGKQ vào bộ não người
Những nội dung trên đó là sự khái quát của những thành tựu KHTN (ĐL bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, sự phát hiện ra tế bào, thuyết tiến hoá…)
1.2: Quan niệm duy vật về xã hội (Mọi nhà TH dù DV hay DT nhưng đều DV về XH)
TGQ DVBC đã nhìn nhận, phân tích Xh như 1 cơ thể sống, có ytố VC có ytố tinh thần Ytố
VC chính là nền của QHXH
VD: Xh loài người muốn tồn tại thì con người phải ăn, mặc, ở…những thứ này không phải
do TN mà có mà là do lao động, vì vậy con người phải SX CSVC để con người tồn tại được là
SX vật chất
Yếu tố tinh thần là những ytố như: Vhọc, TH, nghệ thuật…, những ytố này không thể thiếu được trong đời sống con người, nếu không có ytố tinh thần thì TG loài người không khác gì TG loài vật, nhưng trong Xh loài người vật chất qđịnh ytố tinh thần!
VD: Phú quý sinh lễ nghĩa…
Nội dung cơ bản của qđiểm DV về XH
- XH là 1 bộ phận đặc thù của TN Chính sự ra đời và phát triển lâu dài của giới TN đã dẫn đến sự ra đời của con người và XH loài người XH là sản phẩm phát triển cao nhất và là bộ phận đạc thù của giới TN
Tính đặc thù của XH thể hiện: XH có những qluật vận động, phát triển riêng và sự vận động, phát triển của XH phải thông qua hđộng có ý thức của con người đang theo đuổi những mục đích nhất định
Trang 2- SXVC là cơ sở của đời sống XH; phương thức SX qđịnh quá trình sinh hoạt XH, chính trị
và tinh thần nói chung; tồn tại XH qđịnh ý thức XH (CSHT qđịnh KTTT)
- Sự phát triển của XH là 1 qtrình lịch sử, tự nhiên Theo qđiểm của CNDVBC, mọt Xh trọn vẹn trong 1 gđoạn lsử cụ thể là 1 hthái KTXH gồm 2 mặt cơ bản: LLSX & QHSX
Trong qtrình sx LLSX thường xuyên phát triển, đến 1 mức độ nhất định thì QHSX phải thay đổi cho phù hợp với trình độ mới của LLSX => CSHT thay đối, điều này dẫn đến sự thay đổi của KTTT, đến đây, tất cả các mặt cơ bản cấu thành nên 1 hthái KTXH đã thay đổi, như vậy, hthái KTXH đã chuyển nên 1 hthái KTXH cao hơn
Như vậy, sự vận động, phát triển của XH vừa chịu sự chi phối của qluật chung nhất, chi phối toàn bộ TG vật chất, vừa chịu sự chi phối của qluật riêng, đó là các qluật về LLSX & QHSX, qluật về CSHT &KTTT, những qluật này đã thể hiện sự phát triển của XH là 1 qtrình lịch sử, tự nhiên
- Quần chúng ND là chủ thể chân chính, sáng tạo ra lsử Điều này thể hiện ở chỗ: Quần chúng ND là LLSX trực tiếp làm ra của cải, vật chất, quần chúng ND là đlực cơ bản của mọi cuộc
cm XH, quần chúng ND là LL sáng tạo ra các giá trị VH, tinh thần
Tóm lại: Quan điểm DVBC về XH phải được xem như chiếc chìa khoá mở ra KHXH 1
cách đúng dắn nhất Coi XH là 1 cơ thể sống có các bộ phần qhệ biện chứng với nhau: LLSX >< QHSX, LLSX qđịnh QHSX, QHSX có tác động trở lại LLSX
2 Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Bản chất của CNDV BC được thể hiện ở việc giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn, ở sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật với phép biện chứng, ở quan niệm duy vật triệt để và tính thực tiễn cách mạng của nó.
a Giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trên quan điểm thực tiễn
- Hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác là thiếu quan điểm thực tiễn, không xem thực tiễn
là một giai đoạn phát triển của nhận thức, không thấy được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác còn mang tính duy tâm khi xem xét những vấn đề xã hội
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng đưa ra những vấn đề đúng đắn về thực tiễn và khẳng định vai
trò của thực tiễn đối với nhận thức: Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã đưa phạm trù thực tiễn vào
lí luận nhận thức Thực tiễn với tư cách là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch
sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên, xã hội thỏa mãn nhu cầu của con người trong mỗi giai đoạn nhất định của lịch sử thực tiễn là hoạt động đặc trưng bản chất của con người, là phương thức tồn tại của xã hội và có thể chia làm 3 dạng cơ bản là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
- Thực tiễn là khâu trung gian nối liền ý thức với thế giới vật chất: Chủ nghĩa duy vật biện
chứng khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, xem thực tiễn là “mắt khâu trung gian” trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Thực tiễn là nơi con người vật chất hóa ý thức tư tưởng, biến chúng thành hiện thực Các Mác viết: “thực tiễn là nới con người chứng minh chân lí, nghĩa là chứng minh tính hiện thực và sức mạnh, tính trần tục của tư duy của mình”
Trang 3- Đưa quan điểm thực tiễn vào việc giải thích các hiện tượng xã hội, coi hoạt động sản xuất vật chất là cơ sở, nền tảng của sự tồn tại và phát triển xã hội
b Sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật với phương pháp luận biện chứng
- Hạn chế của triết học duy vật trước Mác là tách thế giới quan duy vật khỏi phép biện chứng
do ảnh hưởng của phép siêu hình, kể cả chủ nghĩa duy vật nhân bản của Phơibắc Phép biện chứng đạt tới đỉnh cao ở chủ nghĩa duy tâm trong triết học của Hêghen
- Phép biện chứng trong triết học của Hêghen là phép biện chứng của ý niệm chứ không phải phép biện chứng của sự vật Hạt nhân cơ bản của triết học Heeghen là các “ý niệm tuyệt đối”
- Triết học Mác là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật biện chứng với phép biện chứng duy vật: sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng được thể hiện ở chỗ chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng, còn phép biện chứng là phép biện chứng duy vật Bởi vì chủ nghĩa duy vật triệt để, bản thân nó phải mang tính chất biện chứng; và ngược lại, phép biện chứng triệt để phải là phép biện chứng duy vật Các nguyên lí của chủ nghĩa duy vật và của phép biện chứng ở đây đã hòa quyện vào nhau tạo nên một lí luận thống nhất – lí luận biện chứng duy vật – một lí luận triết học hoàn bị, triệt để, khoa học
c Quan điểm duy vật triệt để
- Chủ nghĩa duy vật trước Mác là chủ nghĩa duy vật không triệt để, là chủ nghĩa duy vật về tự nhiên, song lại duy tâm về xã hội
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật triệt để ( quan điểm duy vật cả về tự nhiên lẫn xã hội) vì đã làm rõ nguồn gốc vật chất của xã hội; luận chứng và khẳng định vai trò của sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội phương thức sản xuất quyết định quá trình sinh hoạt
xã hội và chứng minh sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên
- Lênin đánh giá: “Trong khi nghiên cứu sâu và phát triển chủ nghĩa duy vật triết học, Mác đã đưa học thuyết đó tới chỗ hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loài người Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học”
- Sự ra đời chủ nghĩa duy vật lịch sử là một cuộc cách mạng đối với quan niệm về xã hội
e Tính thực tiễn cách mạng
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng là vũ khí lí luận của giai cấp vô sản: Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã được phong trào công nhân tiếp nhận và trở thành vũ khí lí luận trong cuộc đấu tranh giải phóng mình và giải phóng toàn thể nhân loại Mác khẳng định: “Giống như triết học thấy giai cấp vô sản là vũ khí vật chất của mình, giai cấp vô sản cũng thấy triết học là vũ khí tinh thần của mình”
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng không những giải thích thế giới mà còn đóng vai trò cải tạo thế giới:
Trang 4o Cũng như mọi triết học, chủ nghĩa duy vật biện chứng là một hệ thống lí luận khoa học phản ánh đúng bản chất quy luật của các quá trình tự nhiên, xã hội
o Song để có vai trò cải tạo thế giới thì lí luận khoa học phải đi vào cuộc sống được quần chúng nhân dân tiếp nhận và hành động theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng đi vào phong trò công nhân thể hiện sức mạnh cải tạo thế giới thông qua thực tiễn cách mạng, từng bước xóa bỏ các chế độ áp bức, bóc lột, đưa loài người tiến tới một xã hội mới tốt đẹp hơn
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định tính tất thắng của cái mới: Quá trình xóa bỏ cái cũ, cái lạc hậu để xác lập cái mới, cái tiến bộ hơn là một tất yếu Đó chính là thực chất tư tưởng về sự phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Tóm lại, nội dung và bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện, phong phú, sâu sắc
qua từng luận điểm cơ bản và có tư tưởng khái quát là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất
là thế giới vật chất; trong thế giới vật chất, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định ý thức, song ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Câu 2: Một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật
Một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản được rút ra từ nội dung của phép biện chứng duy vật giữ vai trò định hướng cho hoạt động nhận thức khao học và thực tiễn cách mạng sau đây
là một số nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật, được xem xét trong mối liên hệ qua lại, phụ thuộc lẫn nhau trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
a Nguyên tắc toàn diện trong nhận thức và thực tiễn
- Nguyên tắc toàn diện là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, quan trọng của phép biện chứng duy vật Cơ sở lí luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lí về mối liên hệ phổ biến Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa sự vật hiện tượng ấy với các sự vật hiện tượng khác, không thể độc lập tách rời
- Đồng thời phải xem xét sự tồn tại của nó trong mối liên hệ qua lại giữa các yếu tố, các bộ phận, quá trình cấu thành sự vật hiện tượng ấy
- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét đánh giá từng mặt, từng mối liên hệ, và phải nắm được đâu là mối liên hệ chủ yếu, bản chất quy định sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có trọng tâm, trọng điểm Cần phải thấy được sự đối lập giữa nguyên tắc toàn diện với cách nhìn phiến diên, một chiều; chống chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện
- Chủ nghĩa chiết trung cũng chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật hiện tượng nhưng không rút ra được mặt bản chất, mối liên hệ cơ bản của sự vật hiện tượng, mà xem xét bình quân, kết hợp vô nguyên tắc các mối liên hệ khác nhau, tạo thành một mớ hỗn tạp các sự kiện, cuối cùng sẽ lúng túng, mất phương hướng và bất lực trước chúng Thuật ngụy biện đưa cái không
cơ bản tành cái cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất Cả chủ nghĩa chiết trung và thuật
Trang 5ngụy biện đều là những biểu hiện của phương pháp luận sai lầm trong việc xem xét sự vật hiện tượng
- Lênin nhấn mạnh rằng: Xem xét toàn diện nhưng không bình quân dàn đều mà có trọng tâm,
trọng điểm, phải tìm ra vị trí từng mặt, từng yếu tố, từng mối liên hệ ấy trong tổng thể của chúng, phải từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật hiện tượng để khái quát, rút ra mối liên
hệ chủ yếu nhất, bản chất nhất, quan trọng nhất chi phối sự tồn tại và phát triển của chúng
- Nguyên tắc toàn diện đòi hỏi phải xem xét sự vật hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ với nhu cầu thực tiễn của con người Mối liên hệ giữa sự vật hiện tượng với nhu cầu của con người rất
đa dạng Trong mỗi hoàn cảnh nhất định, con người chỉ phản ánh một số mối liên hệ nào đó của
sự vật hiện tượng phù hợp với nhu cầu nhất định của mình, nên nhận thức của con người về sự vật hiện tượng mang tính tương đối, không đầy đủ, trọn vẹn Bởi vậy, khi xem xét toàn diện tất cả các mặt của những mối quan hệ của sự vật hiện tượng phải chú ý đến sự phát triển cụ thể của các quan
hệ đó Tránh tuyệt đối hóa những tri thức đã có về sự vật hiện tượng và tránh coi những tri thức đã
có là chân lí bất biến, tuyệt đối, cuối cùng về sự vật hiện tượng mà không bổ sung, phát triển
- Từ quan điểm toàn diện trong nhận thức, chúng ta rút ra cái nhìn đồng bộ trong hoạt động thực tiễn Theo đó, muốn cải tạo sự vật hiện tượng phải áp dụng đồng bộ một hệ thống các biện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động làm thay đổi các mặt, các mối liên hệ tương ứng của
sự vật hiện tượng Song, trong từng bước, từng giai đoạn phải nắm đúng khâu trọng tâm, then chốt
để tập trung lực lượng giải quyết
- Trong mọi hoạt động cần quấn triệt nguyên tắc toàn diện Việc nghiên cư trong cácus ngành khoa học tự nhiên không tách rời nhau, ngược lại phải trong mối liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau Có nhiều sự vật hiện tượng đòi hỏi phải có sự nghiên cứu liên ngành giữa các khoa học Trong lĩnh vực xã hội, Nguyên tắc toàn diện cũng có vai trò quan trọng Chúng ta không thể hiểu được bản chất của một hiện tượng xã hội nếu tách nó ra khỏi những mối liên hệ, những sự tác động qua lại với các hiện tượng xã hội khác
- Trong thời kì đẩy mạnh công cuộc đổi mới của đất nước hiện nay, nếu không phân tích toàn diện những mối liên hệ tác động sẽ không đánh giá đúng tình hình và nhiệm vụ cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể, và do vậy sẽ không đánh giá hết nưhnxg khó khăn, những thuận lợi trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng đất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
b Nguyên tắc phát triển
- Nguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, quan trọng của hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Cơ sở lí luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lí về sự phát triển của phép biện chứng duy vật Theo đó, phát triển là:
o Là trường hợp đặc biệt của sự vận động
o Là sự vận động theo chiều hướng tiến lên, từ đơn giản đến phức tạp
o Là sự biến đổi về chất
Trang 6- Yêu cầu của nguyên tắc phát triển:
o Xem xét sự vật hiện tượng trong sự vận động, biến đổi và phát triển: Nghĩa là phải phân tích để làm rõ những biến đổi của sự vật hiện tượng, khái quát những hình thức biểu hiện của sự biến đổi đó để tìm ra khuynh hướng biến đổi chính của nó
o Thấy được khuynh hướng, cách thức, động lực của sự phát triển: Cần phải chỉ ra nguồn gốc, động lực của sự phát triển là mâu thuẫn Điều quan trọng là phải xem xét sự vật hiện tượng trong sự thống nhất giữa các mặt đối lập; phát hiện những khuynh hướng mâu thuẫn bên trong, vốn có và sự đấu tranh giữa những khuynh hướng ấy “Điều kiện của một sự nhận thức về tất cả các quá trình của thế giới trong sự tự vận động của chúng, trong sự phát triển tự phát của chúng, trong đời sống sinh động của chúng là nhận thức chúng với tính cách là sự thống nhất của các mặt đối lập”
o Thấy được phát triển là một quá trình phức tạp: Phải nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Mỗi giai đoạn phát triển lại có những đặc điểm, tính chất, hình thức khác nhau Bởi vậy, phải có sự phân tích cụ thể để tìm ra những hình thức tác động phù hợp để thúc đẩy, hoặc
để hạn chế sự phát triển đó
o Thấy được cái mới, cái tiến bộ, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi để cái mới được khẳng định và phát triển: Sự thay thế cái cũ bằng cái mới diễn ra rất phức tạp bởi cái mới phải đấu tranh chống lại cái cũ, chiến thắng cái cũ Trong quá trình đó, nhiều khi cái mới hợp qui luật chịu thất bại tạm thời, tạo nên con đường phát triển quanh co phức tạp Nhận thức được như vậy sẽ vững tin ở cái mới, tìm mọi cách vượt qua cản trở trên con đường phát triển, tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ Trong quá trình thay thế cái cũ phải biết kế thừa dưới dạng lọc bỏ và cải tạo những yếu tố đã đạt được, phát triển sáng tạo chúng trong cái mới
- Tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo: Vận dung nguyên tắc phát triển vào việc nhận thức con đường tiến lên xã hội chủ nghĩa ở nước ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Trên cơ
sở phân tích xu hướng phát triển của thời đại và điều kiện cụ thể của đất nước, Đảng ta luôn kiên định con đường tiến lên chủ nghĩa xã hội với mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
- Trong suốt thời kì quá độ, cũng như trong từng giai đoạn phát triển của đất nước, Đảng ta luôn chú ý phát hiện ra các mâu thuẫn và tìm ra phương hướng giải quyết mâu thuẫn để phát triển đất nước
c Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
- Là một nguyên tắc cơ bản của phép biện chứng duy vật Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc này là xem xét sự hình thành, tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong điều kiện, môi trường cụ thể, hoàn cảnh lịch sử cụ thể
- Yêu cầu của nguyên tắc lịch sử - cụ thể:
Trang 7o Xem xét sự vật hiện tượng trong thời gian, không gian cụ thể; trong điều kiện, hoàn cảnh kinh tế, xã hội cụ thể: Mỗi sự vật hiện tượng đều có quá trình phát sinh, phát triển và diệt
vong của mình và quá trình đó thể hiện trong tính cụ thể, bao gồm mọi sự thay đổi và sự phát triển diễn ra trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau trong không gian và thời gian khác nhau Bởi vậy phải xem xét sự vật hiện tượng trong quá trình phát sinh, phát triển, chuyển hóa trong các hình thức biểu hiện, với những bước quanh co, với những ngẫu nhiên gây tác động lên quá trình tồn tại của sự vật hiện tượng trong không gian và thời gian cụ thể; gắn với haonf cảnh ddieuf kiện
cụ thể mà trong đó sự vật hiện tượng tồn tại
o Xem xét sự vật hiện tượng trong từng giai đoạn vận động, phát triển cụ thể của chúng, thấy được tính phức tạp, những mâu thuẫn, khó khăn, thuận lợi của chúng: Lênin nhận
định rằng “một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, hiện tượng đó đã trả qua những giai đoạn chủ yếu nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành thế nào”
o Xem xét sự vật hiện tượng trong những điều kiện khách quan và chủ quan, sự tác động qua lại giữa các nhân tố chủ quan và điều kiện khách quan: chỉ khi đã tìm được mối liên hệ
khách quan, tất yếu giữa các trạng thái chất lượng, tạo nên lịch sử hình thành và phát triển của sự vật hiện tượng đang nghiên cứu; tạo nên các quy luật quy định sự tồn tại và chuyển hóa của nó, quy định giai đoạn phát triển này sang giai đoạn phát triển khác cho tới trạng thái chín muồi và chuyển hóa thành trạng thái khác, hay thành các mặt đối lập của nó, nhận thức được bản chất của nó
o Biết phân tích sự vật hiện tượng cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể: Việc xem xét các
mặt, các mối liên hệ cụ thể của sự vật hiện tượng trong quá trình hình thành phát triển cũng như diệt vong của chúng cho phép nhận thức đúng đắn bản chất của sự vật hiện tượng và từ đó mới có định hướng đúng cho hoạt động thực tiễn của con người Tránh khuynh hướng giáo điều, chung chung không cu thể; mặt khác cũng cần đề phòng khuynh hướng tuyệt đối hóa tính cụ thể, không thấy sự vật hiện tượng trong cả quá trình vận động, biến đổi Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải vừa thấy tính cụ thể, vừa thấy cả quá trình phát triển của sự vật hiện tượng là điều tất yếu
o Thấy được mối liên hệ cụ thể, tất yếu, phổ biến của sự vật, hiện tượng: phải nhận
thức sự vận động, làm cho sự vật hiện tượng xuất hiện, phát triển theo những quy luật nhất định
và hình thức của sự vận động quyết định bản chất của nó; phải chỉ rõ được những giai đoạn cụ thể
mà nó đã trải qua trong quá trình phát triển của mình; phải biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn thì mới có thể hiểu, giải thích được những thuộc tính, những mối liên hệ tất yếu, những đặc trưng chất và lượng vốn có của sự vật hiện tượng
- Bản chất của nguyên tắc này nằm ở chỗ trong quá trình nhận thức sự vật hiện tượng trong sự vận động, trong sự chuyển hóa qua lại của nó, phải tái tạo lại được sự phát triển của sự vật hiện tượng ấy, sự vận động của chính nó, đời sống của chính nó
- Nhiệm vụ của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là tái tạo sự vật hiện tượng xuyên qua lăng kính của những ngẫu nhiên lịch sử, những bước quanh co, những gián đoạn theo theo trình tự không gian
Trang 8thời gian Nét quan trọng nhất của nguyên tắc này là mô tả sự kiện cụ thể theo trình tự nhiêm ngặt của sự hình thành sự vật hiện tượng
- Giá trị của nguyên tắc này là ở chỗ có thể phản ánh được sự vận động lịch sử phong phú và
đa dạng của các hình thức biểu hiện cụ thể của sự vật hiện tượng để qua đó, nhận thức được bản chất của nó
- Vận dụng nguyên tắc lịch sử - cụ thể, từ 1930 đến nay Đảng ta đã lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, đề ra đường lối xây dựng nền kinh tế thì trường, dẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy cao độ nội lực đồng tời tảnh thủ nguồn lực bên ngoài
và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững; thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường an ninh quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
d Mối liên hệ giữa các nguyên tắc phương pháp luận
- Các nguyên tắc liên hệ thống nhất chặt chẽ với nhau: Sự thống nhất là chúng đều được rút
ra từ những nguyên lí, phạm trù, quy luật của phép biện chứng duy vật, phản ánh sự vận động phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Vận dụng tổng hợp các nguyên tắc trong việc xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng: sự
khác nhau giữa chúng là mỗi nguyên tắc được rút ra từ sự phản ánh từng mặt nhất định của hiện thực Mỗi nguyên tắc có thể xây dựng trên cơ sở không phải của một, mà có thể của vài ngueyen
lí, phạm trù, quy luật nên khi vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật, phải nhận thức được mối liên hệ hữu cơ giữa chúng ở các giai đoạn phát triển của nhận thức và thực tiễn
e Liên hệ
- Vận dụng phép biện chứng duy vật, các nguyên tắc phương pháp luận của phép biện chứng duy vật trong nhận thức và thực tiễn
- Tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng do Đảng lãnh đạo: Con đường của cách mạng Việt Nam được xác định là “Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh” là con đường duy nhất và đúng đắn, thể hiện sự nhận thức và vận dụng sáng tạo các nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung, các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật nói riêng và của Đảng cộng sản Việt Nam
Câu 3: Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, sự vận dụng mối quan hệ
biện chứng đó của Đảng trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay
a Phạm trù phương thức sản xuất
Trang 9PTSX: là cách thức con người thực hiện quá trình LĐ SX ở những giai đoạn lịch sử nhất định
của xã hội loài người Là sự thống nhất giữa LLSX & QHSX
PTSX là một chỉnh thể thống nhất bởi 2 yếu tố: nội dung của quá trình SX và hình thức của quá trình SX hay gọi tắt là LLSX và QHSX
b Phạm trù lực lượng sản xuất, các yếu tố của lực lượng sản xuất; phạm trù quan hệ sản xuất
và các yếu tố của quan hệ sản xuất
LLSX: là nội dung của quá trình SX, là năng lực thực tiễn cải biến tự nhiên của con người, là
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên LLSX bao gồm nhiều yếu tố khác nhau, trong đó quan trọng nhất là 3 yếu tố: người lao động, công cụ lao động, khoa học
QHSX: là hình thức của quá trình SX, là mối quan hệ giữa người với người trong quá trình
SX QHSX quyết định mục đích của nền SX và nó bao gồm 3 mối quan hệ chủ yếu: quan hệ sở hữu đối với tư liệu SX, quan hệ tổ chức và quản lý SX, quan hệ phân phối sản phẩm Trong đó,
quan hệ sở hữu giữ vai trò quyết định
c Mối quan hệ biện chứng
Nội dung quy luật: (quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX)
LLSX và QHSX là hai mặt của một PTSX, chúng tồn tại không tách rời nhau và có tác động qua lại lẫn nhau một cách biện chứng tạo thành quy luật cơ bản của sự vận động, phát triển của xã hội
Nó bao gồm các nội dung chính sau:
- Khuynh hướng chung của SX vật chất là không ngừng phát triển: Sự phát triển đó xét cho
đến cùng là bắt nguồn từ LLSX, trước hết là công cụ LĐ LLSX ở mỗi thời kì, mỗi giai đoạn được đánh giá bằng tính chất và trình độ của nó Thứ nhất, trình độ của LLSX: trình độ hiện đại của công cụ LĐ, trình độ kĩ năng của người LĐ, trình độ ứng dụng khoa học vào SX Thứ hai, tính chất của LLSX: là tính chất xã hội hóa của công cụ LĐ, là công cụ LĐ do một hay nhiều người cùng làm ra và cùng sử dụng Tính xã hội hóa càng cao thì lượng người tham gia càng đông
- Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất biện chứng với nhau trong phương thức sản xuất
- Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, làm cho quan
hệ sản xuất biến đổi phù hợp với nó
o Nếu lúc phù hợp thì nó là hình thức phát triển của LLSX Khi đó các yếu tố của LLSX được kết hợp lại với nhau
o Khi LLSX phát triển đến một trình độ nhất định thì nó làm cho QHSX trở thành xiềng xích của LLSX
o Yêu cầu khách quahn của phát triển LLSX là phải thay đổi QHSX cũ bằng một QHSX mới phù hợp
o QHSX mà thay đổi thì PTSX cũ mất đi, PTSX mới ra đời Nói về qui luật này Mác viết:
"Từ chỗ hình thức phát triển của LLSX, những QHSX đã trở thành xiềng xích của các LLSX và khi đó bắt đầu thời đại của một cuộc cách mạng Nhưng rồi QHSX mới này lại trở nên không phù hợp với LLSX đã phát triển hơn nữa và sự thay thế lại diễn ra"
Trang 10- Quan hệ sản xuất có tính độc lập tương đối và tác động trở lại sự phát triển của lực lượng sản xuất
o QHSX quyết định mục đích của nền SX, quyết định thái độ của con người trong LĐSX
o Nếu QHSX phù hợp thì thúc đẩy LLSX phát triển và ngược lại sẽ kiềm hãm sự phát triển của LLSX
o Khi QHSX kiềm hãm LLSX thì nó sẽ được thay thế bằng QHSX mới thông qua hoạt động thực tiễn cải tạo xã hội con người, thông qua đấu tranh giai cấp và CM xã hội
- Biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là quy luật cơ bản, phổ biến của xã hội, chi phối sự phát triển lịch sử xã hội trong mọi giai đoạn phát triển: sự thay thế các chế độ xã hội trong lịch sử (từ chế độ công xã nguyên thủy cho đến chế độ xã hội chủ nghĩa) đều do quy luật này chi phối và quyết định
d Sự vận dụng của Đảng
- Ở nước ta, từ trước thời kiif đổi mới 1986 đã có nhiều biểu hiện chưa vận dụng đúng đắn mối quan hệ bản chất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Điều đó thể hiện ở việc chủ quan, nóng vội xây dựng quan hệ sản xuất XHCN mà chưa tính đến trình độ của lực lượng sản xuất
- Từ khi khởi xướng đổi mới 1986 đến nay, Đảng ta đã chỉ đạo lựa chọn con đường kinh tế nhiều tành phần đinh hướng XHCN Điều này đã phản ánh đúng quy luật về sự phù hợp của quan
hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Bởi lẽ trên thực tế, trình độ của lực lượng sản xuất ở nước ta vừa thấp, vừa không đồng đều Chúng ta phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa mới đủ phát huy tiềm năng của mọi thành phần kinh tế, mới phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất để xây dựng cơ sở vật chất của CNXH Và để từng bước hình tành và phát triển lực lượng sản xuất XHCN, chúng ta đã chủ trương CNH, HĐH nhằm phát triển lực lượng sản xuất Nền kinh tế nhiều thành phần chứa đựng trong nó nhiều mâu thuẫn, đó là khuynh hướng tự phát lên TBCN và khuynh hướng tự giác lên XHCN Cuộc đấu tranh theo định hướng XHCN ở nước ta đang diễn ra rất quyết liệt và gây gắt Chính vì vậy phải có sự lãnh đạo của Đảng, quản lí của nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế nhiều thành phần
Câu 4: Biện chứng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, sự vận dụng mối quan hệ biện
chứng đó vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của Đảng
Xã hội – dưới bất kỳ hình thái nào đều là sản phẩm của quan hệ giữa người với người, rất
đa dạng phong phú, vận động, biến đổi không ngừng Công lao to lớn của Mác và Ăngghen là từ những quan hệ xã hội hết sức phức tạp đã phân biệt những quan hệ vật chất của xã hội với những quan hệ tinh thần – tư tưởng của xã hội, nêu bật được cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định kiến trúc thượng tầng
a Phạm trù cơ sở hạ tầng, các yếu tố của cơ sở hạ tầng; phạm trù kiến trúc thượng tầng, các yếu tố của kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái