Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nội dung và ý nghĩa vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Liên hệ thực tế? Khái niệm: Triết học là hệ thống tri thức lí luận phổ quát nhất của con người về thế giới, về vị thế và khả năng của con người trong thế giới ấy Liên hệ thực tiễn : Triết học Mác Lênin giúp sinh viên hiểu được mục đích cao nhất của con người là xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trong đó, mọi người đều có một cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần. Đó là một xã hội mà sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người. Giáo dục triết học Mác Lênin góp phần xây dựng lý tưởng cộng sản cho các thế hệ sinh viên Việt Nam. Lý tưởng giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách sinh viên. Sinh viên khi tiếp nhận những tri thức khoa học MácLênin sẽ tìm kiếm được sức mạnh từ chính bản thân tri thức ấy để tự mình vươn lên, bồi dưỡng lý tưởng cộng sản, tin tưởng vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Có niềm tin, có hoài bão, sinh viên tất có ý chí thực hiện lý tưởng.Giúp sinh viên có tinh thần đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn của một bộ phận sinh viên sống thiếu trách nhiệm, mất phương hướng, lòng tin, lý tưởng sa đà vào cuộc sống hưởng thụ, thực dụng chỉ nghĩ đến lợi ích riêng mình, vô cảm với lợi ích của đồng loại, của dân tộc. Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rèn luyện tư duy biện chứng để phòng và chống chủ nghĩa chủ quan, tránh phương pháp tư duy siêu hình, đó vừa là kết quả vừa là mụcđích trực tiếp của việc nghiên cứu lý luận triết học nói chung, triết học Mác Lênin nói riêng. Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn? Liên hệ: Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ta có thể liên hệ bản thân để rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu đối với quá trình học tập và làm việc. Trước hết, trong quá trình hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần phải coi trọng thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm cho căn cứ cho mọi hoạt động của mình. Bên cạnh đó, cần phải phát huy tính năng động chủ quan, tức là phát huy vai trò tích cực của ý thức, vai trò tích cực của nhân tố con người. Như vậy, để đạt được thành công trong mọi lĩnh vực, con người cần trang bị các tri thức cần thiết và xác định đúng đắn mục tiêu, phương hướng hoạt động và tổ chức thực hiện. Cùng với nỗ lực và ý chí mạnh mẽ của mình để đạt được mục tiêu đề ra. Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức liên hệ bản thân, cá nhân tôi thấy được rằng bản thân phải luôn phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con người để tác động cải tạo thế giới khách quan. Đặc biệt cần tránh tình trạng bảo thủ trì trệ, thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại. Câu 3: Phân tích nguyên lý mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn? Câu 4: Phân tích nguyên lí về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác – Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực thực tế? Câu 11 Phân tích nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại (quy luật lượng – chất) theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận liên hệ thực tế?Câu 13: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận vầ liên hệ thực tế? Câu 7: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế? Câu 8: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế? Câu 9: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế? Câu 10: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế? Câu 11: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế? Câu 12: Quan điểm của Chủ nghĩa MácLênin về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận. Liên hệ thực tế?
Trang 1Câu 1: Triết học là gì? Phân tích nội dung và ý nghĩa vấn đề cơ bản của triết học theo quan điểm
của triết học Mác- Lênin? Liên hệ thực tế?
Khái niệm: Triết học là hệ thống tri thức lí luận phổ quát nhất của con người về thế giới, về vị
thế và khả năng của con người trong thế giới ấy
Nội dung vấn đề cơ bản của triết học:
Ph Angghen khái quát: Vấn đề cơ bản của triết học, đb là triết học hiện đại, đó là vấn đề quan hệ
tư duy và tồn tại (giữa ý thức và vật chất)
- Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào?
=> Giải quyết mặt thứ nhất các vấn đề cơ bản của triết học giúp chúng ta xác định thế giới quan –bản thể luận của các nhà triết học:
- Mặt thứ 2: Con người CÓ KHẢ NĂNG NHẬN THỨC được thế giới không?
=> Giải quyết mặt thứ 2 các vấn đề cơ bản của triết học giúp chúng ta xác lập nhận thức luận củacác nhà triết học
Ý nghĩa:
-Mặt thứ nhất: + Nếu các nhà triết học, các trường phái triết học nào cho rằng vật chất là cái có trc
đóng vai trò quyết định ý thức thì đó là những nhà triết học duy vật ( chủ nghĩa duy vật)
+ Nếu các nhà triết học, các trường phái triết học nào cho rằng ý thức là cái có trc đóng vai trò
quyết định vc thì đó là những nhà triết học duy tâm ( chủ nghĩa duy tâm).
-Mặt thứ hai: + Nếu nhà triết học nào khẳng định kn nhận thức đc tg của con người thì đó là những nhà triết học theo thuyết khả tri luận (thuyết có thể biết)
+ Nếu nhà triết học nào phủ nhận kn nhận thức đc tg của cn ng thì đó là những nhà triết học theo
thuyết bất khả tri luận.
+ Có những nhà triết học nghi ngờ kn nhận thức đc tg của cn ng thì đó là những nhà triết học theo
thuyết hoài nghi luận.
*Liên hệ thực tiễn :
Triết học Mác - Lênin giúp sinh viên hiểu được mục đích cao nhất của con người là xây dựngmột xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; trong đó, mọi người đều có một cuộc sống đầy đủ về vậtchất và tinh thần Đó là một xã hội mà "sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự pháttriển tự do của tất cả mọi người"
Giáo dục triết học Mác - Lênin góp phần xây dựng lý tưởng cộng sản cho các thế hệ sinh viênViệt Nam Lý tưởng giữ vai trò quan trọng trong quá trình hình thành nhân cách sinh viên Sinhviên khi tiếp nhận những tri thức khoa học Mác-Lênin sẽ tìm kiếm được sức mạnh từ chính bảnthân tri thức ấy để tự mình vươn lên, bồi dưỡng lý tưởng cộng sản, tin tưởng vào con đường đi lênchủ nghĩa xã hội Có niềm tin, có hoài bão, sinh viên tất có ý chí thực hiện lý tưởng.Giúp sinh viên
có tinh thần đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn của một bộ phận sinh viên sống thiếu tráchnhiệm, mất phương hướng, lòng tin, lý tưởng sa đà vào cuộc sống hưởng thụ, thực dụng chỉ nghĩđến lợi ích riêng mình, vô cảm với lợi ích của đồng loại, của dân tộc
Bồi dưỡng thế giới quan duy vật và rèn luyện tư duy biện chứng để phòng và chống chủ nghĩachủ quan, tránh phương pháp tư duy siêu hình, đó vừa là kết quả vừa là mụcđích trực tiếp của việcnghiên cứu lý luận triết học nói chung, triết học Mác - Lênin nói riêng
Trang 2Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn?
-Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con ngườitrong cảm giác dược cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộcvào cảm giác
-Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiệnthực khách quan
*Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
-Vai trò của vật chất đối với ý thức
+Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức
+Vật chất quyết định nội dung của ý thức
+Vật chất quyết định bản chất của ý thức
+Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức
-Ý thức có tính tương đối và tác động trở lại vật chất
+Thứ nhất, ý thức tác động trở lại thế giới vật chất thường thay đổi chậm so với sự biến đổi của thếgiới vật chất
+Thứ hai sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người+Thứ ba vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người Ý thức tácđộng đến vật chất theo 2 chiều hướng
Nếu ý thức phản đúng => tác động tích cực, định hướng sự phát triển của thế giới vật chất
Nếu ……… sai => tác động tiêu cực, kìm hãm
+ thứ tư xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn, nhất là trong thời đại ngàunay
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Nguyên tắc, phương pháp luận cơ bản, chung nhất đối với mọi hoạt động nhận thức và thực
tiễn của con người là phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát
huy tính năng động chủ quan
+ Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính khách quan củavật chất, tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật
+ Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng tạo của ýthức, phát huy vai trò tích cực của nhân tố con người
Đăc biệt, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần chống bệnh chủ quan duy ý chí, chốngchủ nghĩa kinh nghiệm, xem thường tri thức khoa học
Liên hệ:
Trang 3Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ta có thể liên hệ bản thân để rút ra những bàihọc kinh nghiệm quý báu đối với quá trình học tập và làm việc Trước hết, trong quá trìnhhoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta cần phải coi trọng thực tế khách quan,lấy thực tế khách quan làm cho căn cứ cho mọi hoạt động của mình.
Bên cạnh đó, cần phải phát huy tính năng động chủ quan, tức là phát huy vai trò tích cựccủa ý thức, vai trò tích cực của nhân tố con người Như vậy, để đạt được thành công trong mọilĩnh vực, con người cần trang bị các tri thức cần thiết và xác định đúng đắn mục tiêu, phươnghướng hoạt động và tổ chức thực hiện Cùng với nỗ lực và ý chí mạnh mẽ của mình để đạtđược mục tiêu đề ra Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức liên hệ bản thân, cá nhân tôi thấyđược rằng bản thân phải luôn phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tốcon người để tác động cải tạo thế giới khách quan Đặc biệt cần tránh tình trạng bảo thủ trì trệ,thái độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại
Câu 3: Phân tích nguyên lý mối liên hệ phổ biến theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ýnghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn?
Khái niệm:
+ Mối liên hệ: Là phạm trù triết học, dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự
chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiệntượng trong thế giới
+ Mối liên hệ phổ biến: Dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật,
hiện tượng của thế giới, đồng thời cũng dùng để chỉ mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật, hiện tượngcủa thế giới, trong đó nổi bật những mối liên hệ phổ biến nhất
Tính chất của mối liên hệ phổ biến.
+Tính khách quan: Mối liên hệ là cái vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào
ý muốn chủ quan của con người Con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đótrong hoạt động thực tiễn của mình
+Tính phổ biến: Mối liên hệ không chỉ diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và
tư duy, mà còn diễn ra giữa các mặt, các yếu tố, các quá trình của một sự vật, hiện tượng
+Tính đa dạng, phong phú: Mỗi sự vật, hiện tượng khác nhau thì mối liên hệ khác nhau; một sựvật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ khác nhau (bên trong – bên ngoài, chủ yếu – thứ yếu, cơ bản– không cơ bản…), chúng giữ vị trí, vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật,hiện tượng; một mối liên hệ trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau thì tính chất, vai trò cũngkhác nhau
Trang 4 Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Quan điểm toàn diện: trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét các sự các sự
vật trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt của chính
sự vật Đồng thời, trong sự tác động qua lại với các sự vật khác
+ Quan điểm lịch sử - cụ thể: Trong nhận thức và hoat động thực tiễn cần phải xét đến tính
chất đặc thù của đối tượng nhận thức, trong tình huống cụ thể, mối liên hệ cụ thể để có giải phápphù hợp
- Liên hệ : Vận dụng nguyên lý về mối liên hệ phổ biến vào công cuộc thời kỳ đổi mới của Đảng ở Việt Nam
Đảng ta đưa ra những đổi mới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, xãhội, văn hóa, tư tưởng, ) chứ không ở một lĩnh vực nào Như đại hội VII của Đảng nêu kinhnghiệm bước đầu đổi mới “ Một là phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình đổimới, hai là đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhưng phải có bớt đi hình thức và cách làm phùhợp.” Thực tiễn cho thấy đổi mới là cuộc cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực đời sống xãhội Trên từng lĩnh vực nội dung đổi mới bao gồm nhiều mặt đổi mới cơ chế, chính sách tổ chức,cán bộ, phong cách và lề lối làm việc
Đảng Cộng sản Việt Nam không tách mình ra khỏi quỹ đạo của sự phát triển nhân loại, đó chính
là tham gia Toàn cầu hóa Việt Nam dưới sự dẫn dắt của Đảng đã thiết lập quan hệ ngoại giao với
170 quốc gia, tao mối quan hệ thương mại với hơn 220 vùng lãnh thổ, đấy chính là một trongnhững thành quả cho việc phát triển đúng hướng của Việt Nam
Ở quy mô nhỏ hơn, chính là xây dựng đội ngũ quản lý ở các địa phương, luôn biết đặt mình trongtổng thể liên kết để tạo ra một chính quyền đồng bộ, thống nhất Có như vậy mới phát triển bềnvững được
Câu 4: Phân tích nguyên lí về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác – Lênin? Rút ra ýnghĩa phương pháp luận và liên hệ thực thực tế?
- Khái niệm phát triển: dùng để chỉ quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến
cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật
+Tính đa dạng, phong phú: Các sự vật, hiện tượng khác nhau có quá trình phát triển khác nhau.Một sự vật, hiện tượng trong những không gian, thời gian khác, điều kiện, hoàn cảnh khác nhau
Trang 5thì sự phát triển cũng khác nhau.
-Ý nghĩa phương pháp luận: Từ nguyên lý về sự phát triển rút ra nguyên tắc phát triển.
+Thứ nhất, luôn đặt sự vật, hiện tượng trong sự vận động, phát hiện xu hướng vận động của nó đểkhông chỉ nhận thức nó ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo được khuynh hướng phát triển của nótrong tương lai
+Thứ hai, cần nhận thức phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn có đặcđiểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm phương pháp tác động phù hợp để hoặc thúcđẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó
+Thứ ba, phải sớm phát hiện và ủng hộ cái mới, cái hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển;chống lại quan điểm bảo thủ, trì trệ, định kiến
+Thứ tư, trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cái mới phải biết kế thừa những mặt, những yếu
tố còn là tích cực, phù hợp của cái cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới
hệ, phải chú ý đến các mối liên hệ bên trong, mối liên hệ bản chất, mối liên hệ chủ yếu, mối liên
hệ tất nhiên để hiểu rõ về bản chất của sự vật và có phương pháp tác động phù hợp nhằm đem lạihiệu quả cao nhất trong sự phát triển của bản thân
Bên cạnh đó, trong nhận thức và hành động, chúng ta cần lưu ý tới sự chuyển hóa lẫn nhau giữacác mối liên hệ ở những điều kiện xác định
Ngoài ra, cá nhân cần phải nắm rõ chương trình học và cũng phải thấy rõ khuynh hướng phát triểncủa chuyên ngành theo học trong thời gian sau đó, yêu cầu của xã hội đối với chuyên ngành đanghọc tập, nghiên cứu là gì? Xã hội hiện tại và tương lai đòi hỏi những gì, qua đó hoàn thiện bảnthân, nâng cao tri thức cho phù hợp với nhu cầu của xã hội
Câu 5: Phân tích các cặp phạm trù (6 cặp phạm trù) theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra
ý nghĩa phương pháp luận vầ liên hệ thực tế?
Câu 11 Phân tích nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất
và ngược lại (quy luật lượng – chất) theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩaphương pháp luận liên hệ thực tế?
Trang 6Quy luật này chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển, sự thay đổi về lượng đạt
đến giới hạn nhất định sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất
-Khái niệm Chất: Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự
vật, là sự thông nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác
-Đặc điểm cơ bản của chất là: Chất của sự vật là khách quan
+Chất bao gồm nhiều thuộc tính khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi
+Một sự vật có thể nhiều chất khác nhau, chất của sự vật còn quy định bởi phương thức liên kếtgiữa các yếu tố tạo thành
-Khái niệm về Lượng: Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật,
hiện tượng về mặt quy mô trình độ phát triển của các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính ởtổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng Lượng còn biểu hiện ở kích thước dài hay ngắn, số lượng lớn hay nhỏ, tổng số ít hay nhiều,trình độ cao hay thấp, tốc độ vận động nhanh hay chậm, màu sắc đậm hay nhạt
- Đặc điểm cơ bản của Lượng: là tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất,
chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong thời gian nhất định
+ Trong sự vật hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau, có lượng là yếu tố quy định bên trong,
có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật hiện tượng
+ Sự vật hiện tượng càng phức tạp thì lượng của chúng càng phức tạp theo
- Phân loại của Lượng: Lượng có hai loại
+Lượng cụ thể: kích thướng dài hay ngắn, nhịp độ nhanh hay chậm, trình độ cao hay thấp
+ Lượng trừu tượng và khái quát: Trình độ tri thức khoa học của một người, ý thức trách nhiệm caocủa người công dân
- Mối quan hệ biện chứng giữa Chất và Lượng:
+ Sự thống nhất giữa chất và lượng trong cùng một sự vật hiện tượng
Chất và lượng là hai mặt thống nhất không thể tách rời, không có chất thuần túy cũng không cólượng thuần túy
Sự thống nhất giữa chất và lượng thể hiện trong một giới hạn nhất định gọi là “Độ”
+ Sự chuyển hóa giữa lượng và chất
.Sự vận động, thay đổi của sự vật bắt đầu từ những thay đổi về lượng Lượng biến đổi dần dần tớimột mức độ nhất định dẫn tới sự thay đổi về chất, quá trình đó người ta gọi là điểm nút
.Sự thay đổi lượng của sự vật trong những điều kiện xác định đã dẫn đến sự ra đời của chất mới.Đây chính là ‘’bước nhảy” trong quá trình vận động và phát triển của sự vật
.Chất mới ra đời tác động lại lượng mới tạo điểm kiện cho lượng mới phát triển và quy mô kếtcấu, trình độ và nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
- Ý nghĩa phương pháp luận:
Trang 7+ Muốn nhận thức sự vật, hiện tượng cần chú ý cả hai mặt chất và lượng của nó
+ Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cần chú ý tích lũy về lượng, đồng thời biếtphát huy tác dụng của chất mới theo mục đíc nhất định
+ Khắc phục theo 2 khuynh hướng:
.Chưa tích lũy đủ lượng đã nóng vội muốn nhảy vọt về chất (tả khuynh)
.Không dám thực hiện bước nhảy về chất khi đã đủ lượng và các điều kiện (hữu khuynh)
- Liên hệ thực tiễn:
Quá trình học tập của mỗi học sinh là một quá trình dài, khó khăn và cần sự cố gắng khôngbiết mệt mỏi, không ngừng nghỉ của bản thân mỗi học sinh Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi vềlượng dẫn đến sự thay đổi về chất thể hiện ở chỗ: mỗi học sinh tích lũy lượng (kiến thức) chomình bằng việc nghe các thầy cô giảng trên lớp, làm bài tập ở nhà, đọc thêm sách tham khảo,…thành quả của quá trình tích lũy đó được đánh giá qua những bài kiểm tra, những bài thi học kỳ và
kỳ thi tốt nghiệp Khi đã tích lũy đủ lượng tri thức cần thiết, học sinh sẽ được chuyển sang mộtcấp học mới cao hơn Như vậy, quá trình học tập, tích lũy kiến thức là độ, các bài kiểm tra, các kìthi là điểm nút và việc học sinh được sang một cấp học cao hơn là bước nhảy Trong suốt 12 nămhọc, học sinh phải thực hiện nhiều bước nhảy khác nhau Trước hết là bước nhảy để chuyển từmột học sinh trung học lên học sinh phổ thông và kỳ thi lên cấp 3 là điểm nút, đồng thời nó cũng
là điểm khởi đầu mới trong việc tích lũy lượng mới (tri thức mới) để thực hiện một bước nhảy vôcùng quan trọng trong cuộc đời: vượt qua kì thi đại học để trở thành một sinh viên Sau khi thựchiện dược bước nhảy trên, chất mới trong mỗi người được hình thành và tác động trở lại lượng
Sự tác động đó thể hiện trong lối suy nghĩ cũng như cách hành động của mỗi sinh viên, đó là sựchín chắn, trưởng thành hơn so với một học sinh trung học hay một học sinh phổ thông Và tạiđây, một quá trình tích lũy về lượng (tích lũy kiến thức) mới lại bắt đầu, quá trình này khác hẳn sovới quá trình tích lũy lượng ở bậc trung học hay phổ thông Bởi đó không đơn thuần là việc lêngiảng đường để tiếp thu bài giảng của thầy cô mả phần lớn là sự tự nghiên cứu, tìm tòi, tích lũykiến thức, bên cạnh những kiến thức trong sách vở là những kiến thức xã hội từ các công việc làmthêm hoặc từ các hoạt động trong những câu lạc bộ Sau khi đã tích lũy được một lượng đầy đủ,các sinh viên sẽ thực hiện một bước nhảy mới, bước nhảy quan trọng nhất trong cuộc đời, đó làvượt qua kì thi tốt nghiệp để nhận được tấm bằng cử nhân và tìm được một công việc Cứ nhưvậy, quá trình nhận thức (tích lũy về lượng) liên tục diễn ra, tạo nên sự vận động không ngừngtrong quá trình tồn tại và phát triển của mỗi con người, giúp con người ngày càng đạt đến trình độcao hơn, tạo động lực cho xã hội phát triển
Trang 8Câu12: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (quy luật mâuthuẫn) theo quan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận vầ liên hệ thực tế?
Liện hệ: Học và thi online có thể nói là những vấn đề gây khá nhiều khó khăn cho sinh viên
Trường ĐH Lâm Nghiệp trong giai đoạn trước khi tình hình dịch bệnh Covid 19 tăng nhanh
Sau khi tự mình trải qua các buổi học online, có thể thấy vẫn còn rất nhiều bạn sinh viên gặp trụctrặc về kĩ thuật trong lúc học, như không bật được webcam, micro, hay bị mất kết nối giữachừng… Những điều này tạo ra sự đứt quãng cho buổi học, làm gián đoạn sự tiếp thu của sinhviên cũng như quá trình giảng dạy của giảng viên
Hơn thế, việc thi online lại càng yêu cầu sự chính xác hơn từ sinh viên và giảng viên giám thị, khi
mà chỉ cần một sai sót kĩ thuật nho nhỏ thôi cũng sẽ gây ra ảnh hưởng đáng kể cho một buổi thiyêu cầu sự nghiêm túc và độ trung thực cao Vậy mà, lúc thi, ta còn có thể thấy rất nhiều trườnghợp các bạn học viên do thiếu chuẩn bị, về cả thiết bị dụng cụ lẫn kiến thức công nghệ mà tạo rarất nhiều sự bất tiện cho cả các giám thị lẫn các thí sinh khác.Cụ thể, nhiều bạn không thể scan bàilàm do đường truyền yếu hay thậm chí không biết cách nộp bài như thế nào do chưa đọc kĩ hướngdẫn Vấn đề gian lận cũng là điều gây nhức nhối khó tránh khỏi trong những kì thi online Bêncạnh đó, còn có những vấn đề khác mà hiếm khi gặp ở các kì thi tập trung, ví dụ như quên chuẩn
bị thẻ sinh viên, giấy thi, … Hậu quả là, rất nhiều phòng thi phải nán lại chỉ vì chờ những sinhviên thiếu chuẩn bị trong các khâu từ điểm danh cho đến nộp bài thi, điều mà đáng lẽ là khôngđược cho phép trong quy chế
Mặc dù vẫn còn nhiều mâu thuẫn tồn đọng trong chính bản thân các sinh viên thuộc trườngĐHLN, nhưng ta cũng có thể thấy được, chính những mâu thuẫn này cũng cho học viên cơ hội đểphát triển, để thay đổi bản thân Cách để nắm lấy những cơ hội đó, không gì khác ngoài tìm raphương hướng để tự giải quyết vấn đề Đó chính là những gì mà sinh viên cần rút ra được từ quyluật mâu thuẫn, từ đó phát triển học thức và đổi mới bản thân, trở thành công dân có ích cho xãhội,
Câu 13: Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định theo quan điểm của triết học MácLênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận vầ liên hệ thực tế?
Quy luật phủ định của phủ định giúp chúng ta tìm ra khuynh hướng của sự vận động và phát triển
- Khái niệm phủ định: Phủ định dùng để chỉ sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác, giai đoạn
vận động này bằng giai đoạn vận động khác
Phủ định sạch trơn: thay thế triệt để
- Phủ định biện chứng: là phạm trù triết học dùng để chỉ sự phủ định tự thân là mắt khâu khác,
quá trình dẫn đến sự ra đời của sinh vật mới tiến bộ hơn sinh vật cũ Trong triết học Mac-Lenincoi phủ định là phủ định biện chứng
- Đặc điểm của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm ngang, bản thân sự vật không phụ thuộc vào ýthức con người
+ Tính kế thừa: Sự vận động và phát triển của sinh vật, những nhân tố hợp quy luật được kế thừa
và phát triển, loại bỏ những nhân tố trái quy luật
Trang 9- Nội dung quy luật phủ định của phủ định:
+ Coi sự phát triển của sự vật, hiện tượng là do mâu thuẫn bên trong của chúng quy định Mỗi lầnphủ định là kết quả của sự đấu tranh và chuyển hóa giữa những mặt đối lập trong sự vật, hiệntượng
+ Trong quá trình vận động của thế giới vật chất, phủ định biện chứng là quá trình vô tận diễn ratheo chu kỳ và theo hình xoắn ốc thể hiện tính biện chứng của sự phát triển đó là tính kế thừa, tínhlặp lại, tính tiến lên
+ Trong chuỗi phủ định tạo nên quá trình phát triển của sinh vật, mỗi lần phủ định biện chứng tạo
ra những tiền đề điều kiện cho sự phát triển và tạo ra những tiền đề điều kiện cho sự phát triển đilên
+ Mỗi chu kỳ phát triển thương có hai lần phủ định căn bản tạo thành xoáy ốc, phản ánh quá trìnhphát triển vô tận từ thấp đến cao của sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất
-Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Là cơ sở để nhận thức đúng đắn về xu hướng vận động và phát triển của sự vật, quá trình đó làcon đường cạnh tranh phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, nhiều quá trình khác nhau
+ Cái mới phải tất yếu thay thế cái cũ vì vậy cần nâng cao tính tích cực của một nhân tố chủ quancủa niềm tin, sự tất thắng về cái mới, cái tiến bộ, khắc phục tư tưởng bảo thủ, tồi tệ
+ Quan điểm biện chứng về phát truển đòi hỏi trong quá trình phủ định cái cũ phải tuân theonguyên tắc, kế thừa, kế thừa những nhân tố hợp lý, quy luật loại bỏ những nhân tố trái quy luật,thúc đẩy sự vật phát triển theo lối tiến bộ
- Liên hệ: Vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định của VN trong việc lựa chọn con
đường đi lên CNXH
-Quy luật này chỉ ra cách thức của sự phát triển là sau các lần phủ định sự vật dường như quay trởlại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn Lịch sử XH loài người tất yếu sẽ phủ đinh các chế độ tưhữu xây dựng chế độ công hữu, giải phóng con người khỏi áp bức bất công…
-Quy luật này chỉ ra sự phát triển theo đường xoáy ốc, quá trình phát triển có bước quanh co phứctạp thậm chí có bước thụt lùi tam thời nên khi CNXH ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ nhưng Đảng
và Nhà nước ta không do dự mà lựa chọn lại con đường đi lên CNXH
-Hiện nay CNXH hiện thực đang đứng trước những khó khăn không nhỏ, nhưng những khó khăn
đó chỉ là tạm thời, nhất định theo quy luật tất yếu của nhân loại tiến bộ sẽ xây dựng thành côngCNXH…
Câu14: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT? Liên hệ với quá trình xây dựng vàhoàn thiện hệ thống chính trị (đặc biệt bộ máy nhà nước) ở nước ta hiện nay?
- Cơ sở hạ tầng: Với tư cách là phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử khái niệm cơ sở hạtầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Trang 10- Kết cấu cơ sở hạ tầng: + QHSX tàn dư của xã hội cũ
+ QHSX thống trị
+ QHSX mầm mống của xã hội tương lai
- Kiến trức thượng tầng: Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền,triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhànước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định
- Kết cấu kiến trúc thượng tầng: + Hệ thống hình thái ý nghĩa xã hội
+ Thiết kế chính trị xã hội tương ứng
=> Trong xã hội giai cấp thì kiến trúc thượng tầng mang tính giai cấp vì nó phản ánh cuộc đấu tranh
về mặt chính trị, tư tương của các giai cấp đối kháng
=> Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, đặc biệt là trong xã hội hiện đại Hình tháichính trị, pháp luật cùng hệ thống thiết chế Đảng và Nhà nước là quan trọng nhất
*MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG:
CSHT và KTTT tồn tại thống nhất biện chứng với nhau Trong đó CSHT giữ vai trò quyết định, cònKTTT thường xuyên tác động lại CSHT
a VAI TRÒ QUYẾT ĐỊNH CỦA CSHT ĐỐI VỚI KTTT
- Mỗi CSHT sẽ hình thành lên một KTTT tương ứng Tính chất của KTTT là do CSHT quyết định.Nếu tính chất của CSHT không có tính đối kháng thì KTTT cũng không có tính đối kháng và ngượclại
- CSHT biến đổi thì KTTT cũng biến đổi theo
- Tính chất mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng được phản ánh thành mâu thuẫn trong hệ thống kiến trúcthượng tầng
b SỰ TÁC ĐỘNG TRỞ LẠI CỦA KTTT VỚI CSHT
- KTTT có tinh độc lập tương đối và thường xuyên tác động lại CSHT Sự tác động đó thể hiện ởchức năng xã hội của KTTT là duy trì bảo vệ củng cố CSHT đã sinh ra nó, đấu tranh xoá bỏ CSHT
cũ và KTTT cũ
- Sự tác động của KTTT đối với cơ sở hạ tầng diễn ra theo hai chiều hướng:
+ Nếu KTTT tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó thúc đẩy mạnh mẽ sự pháttriển kinh tế, xã hội
+ Nếu KTTT tác động ngược lại tức là không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì sẽ kìmhãm sự phát triển của kinh tế, xã hội
*Ý nghĩa phương pháp luận:
- Giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị
-Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam Đảng ta đã rất quan tâm đến nhận thức và vận dụngquy luật này
- Giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới- ổn định- phát triển
Trang 11*Quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính trị (đặc biệt bộ máy nhà nước) ở nước ta hiện nay.
Trong xã hội có giai cấp, các giai cấp đối kháng đấu tranh với nhau giành chính quyền về tay mình,cũng chính là tạo cho mình sức mạnh kinh tế Sử dụng quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị sẽkhông ngừng mở rộng ảnh hưởng kinh tế trên toàn xã hội Kinh tế vững mạnh làm cho nhà nướcđược tăng cường Nhà nước được tăng cường lại tạo thêm phương tiện vật chất để củng cố vữngchắc hơn địa vị kinh tế và xãhội của giai cấp thống trị cứ như thế, sự tác động qua lại biện chứnggiữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng đưa lại sự phát triển hợp quyluật của kinh tế và chínhtrị Ở đây, nhà nước là phương tiện vật chất, có sức mạnh kinh tế, còn kinh tế là mục đích của chínhtrị, điều này được chứng minh qua sự ra đời và sự tồn tại của nhà nước khác nhau VD: Điều hànhcủa Đảng, nhà nước Việt Nam là ví dụ minh hoạ rõ nét cho sự tác động trở lại của kiến trúc thượngtầng đối với cơ sở hạ tầng Cụ thể hơn, trong phòng chống dịch CoVid19, Nhà nước đã chỉ đạo cácchuyến bay giải cứu người Việt tại nước ngoài về nước, điều trị các ca nhiễm bệnh Bên cạnh đó,thực hiện giãn cách, cách ly xã hội để phòng ngừa Nhà nước còn ban hành nhiều chỉ đạo về xuấtnhập cảnh, xuất nhập khẩu vật tư ngành y tế, xuất khẩu gạo
Câu 14 Phân tích sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên theoquan điểm của triết học Mác Lênin? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận vầ liên hệ thực tế?
*: Tìm hiểu khái niệm hình thái kinh tế - xã hội?
Hình thái kinh tế - xã hội là một phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử, dùng để chỉ xã hội ở từnggiai đoạn lịch sử nhất định, với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với mộttrình độ nhất định của lực lượng sản xuất, và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xâydựng trên những quan hệ sản xuất ấy
*: Kết cấu của hình thái kinh tế - xã hội?
Cấu trúc cơ bản của hình thái kinh tế xã hội bao gồm:
• Lực lượng sản xuất: là nền tảng vật chất-kỹ thuật của mỗi hình thái kinh tế - xã hội Hình tháikinh tế - xã hội khác nhau có lực lượng sản xuất khác nhau Sự phát triển của lực lượng sản xuấtquyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế-xã hội
• Quan hệ sản xuất: Tạo thành cơ sở hạ tầng của xã hội và quyết định tất cả mọi quan hệ xã hộikhác Mỗi hình thái kinh tế - xã hội có một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho nó Quan hệ sảnxuất là tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội
• Kiến trúc thượng tầng được hình thành và phát triển phù hợp với cơ sở hạ tầng, nhưng nó lại
là công cụ để bảo vệ, duy trì và phát triển cơ sở hạ tầng đã sinh ra nó
• Các yếu tố khác: Ngoài ra, hình thái kinh tế-xã hội các hình thái kinh tế - xã hội còn có quan
hệ về gia đình, dân tộc và các quan hệ xã hội khác Nó còn bao gồm các lĩnh vực chính trị, lĩnh vực
tư tưởng và lĩnh vực xã hội Mỗi lĩnh vực của hình thái kinh tế-xã hội vừa tồn tại độc lập với nhau,vừa tác động qua lại, thống nhất với nhau gắn bó với quan hệ sản xuất và cùng biến đổi với sự biếnđổi của quan hệ sản xuất
*: Các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử phát triển nhân loại?
Theo chủ nghĩa Mác-Lenin thì trong lịch sử loài người đã sẽ tuần tự xuất hiện 05 hình thái kinh tế
xã hội từ thấp đến cao:
Trang 12- Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thủy (công xã nguyên thủy): là hình thái đầu tiên và sơkhai nhất trong lịch sử loài người Một số đặc trưng nổi bật của hình thái này là:
+Tư liệu lao động thô sơ, chủ yếu sử dụng đồ đá, thân cây làm công cụ lao động
+ Cơ sở kinh tế là sự sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Là xã hội chưa có giai cấp, Nhà nước và pháp luật
+ Quan hệ sản xuất là quan hệ bình đẳng, cùng làm cùng hưởng thụ
- Hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ: đặc trưng của hình thái này là đã thay thế chế độ cônghữu (sở hữu chung) về từ liệu sản xuất sang chế độ tư hữu chủ nô, thay thế xã hội không có giai cấpthành xã hội có giai cấp đối kháng (chủ nô – nô lệ) Giai cấp chủ nô dùng bộ máy cai trị của mìnhbóc lột tàn nhẫn sức lao động của nô lệ, nô lệ trong xã hội này được coi như một công cụ lao độngbiết nói Hình thái này cũng tạo ra kiểu nhà nước đầu tiên: Nhà nước chủ nô
- Hình thái kinh tế - xã hội phong kiến: giai cấp thống trị mới trong hình thái này là giai cấp quýtộc ,địa chủ, giai cấp bị trị là nông nô, nông dân Phương pháp bóc lột sức lao động trong xã hộichiếm hữu nô lệ được thay thế bằng hình thức bóc lột địa tô – người nông dân được giao đất đai vàcanh tác trên thửa ruộng của mình, đến kỳ hạn nộp tô thuế cho địa chủ
- Hình thái kinh tế tư bản chủ nghĩa: Xuất hiện đầu tiên ở châu Âu, và chính thức xác lập đầu tiên ởAnh và Hà Lan vào thế kỷ 17 Gắn với nền sản xuất công nghiệp có năng suất lao động cao Bảnchất sự “bóc lột” nằm ở giá trị thặng dư mà sức lao động tạo ra khi các nhà tư bản thuê lao động và
sử dụng sức lao động
- Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa: là hình thái phát triển cao nhất của xã hội loài người
Cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội là nền sản xuất công nghiệp hiện đại gắn liền với lựclượng sản xuất đã phát triển ở trình độ cao Thiết lập chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu:xóa bỏ những mâu thuẫn đối kháng trong xã hội, giúp gắn bó các thành viên trong xã hội với nhau
vì lợi ích căn bản
+ Chủ nghĩa xã hội thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động: cơ sở cho công bằng xã hội.+ Chủ nghĩa xã hội có nhà nước XHCN là nhà nước kiểu mới, nhà nước mang bản chất của giai cấpcông nhân, mang bản chất nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc, thực hiện quyền lực và lợi íchcủa nhân dân Nhà nước XHCN do Đảng cộng sản lãnh đạo
+ Chủ nghĩa xã hội giải phóng con người khỏi áp bức bóc lột, thực hiện công bằng, bình đẳng, tiến
bộ xã hội, tạo những điều kiện cơ bản để con người phát triển
- Giá trị khoa học bền vững và ý nghĩa cách mạng
+ Lý luận hình thái kinh tế - xã hội ra đời đem lại một cuộc cách mạng trong toàn bộ quan niệm
về lịch sử xã hội Đây là biểu hiện tập trung của quan niệm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội,bác bỏ quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường, duy tâm, phi lịch sử về xã hội trước đó, trởthành cơ sở phương pháp luận khoa học và cách mạng cho sự phân tích lịch sử xã hội
+ Lý luận hình thái kinh tế - xã hội đã chỉ ra động lực phát triển của lịch sử xã hội là do hoạt độngthực tiễn của con người, trước hết là thực tiễn sản xuất vật chất dưới sự tác động của các quy luậtkhách quan Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải nhận thức và tácđộng cả ba yếu tố cơ bản: lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất (cơ sở hạ tầng) và kiến trúc thượngtầng Xem nhẹ hoặc tuyệt đối hoá một yếu tố nào cũng sai lầm, xét đến cùng là bắt đầu từ việc xây
Trang 13dựng, phát triển lực lượng sản xuất.
+ Lý luận thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của ViệtNam đó là quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
- Liên hệ thực tiễn:
Vận dụng quy luật sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
“Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa; đó chính là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa“.
Theo quan điểm của Đảng ta, “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có nhiều hình thức
sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo; kinh tế nhà nướccùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc”
Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vừa phù hợp với xuhướng phát triển chung của nhân loại, vừa phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất ởnước ta; với yêu cầu của quá trình xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ kết hợp với chủ động hộinhập kinh tế quốc tế
Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ, lao động thủ công
là phổ biến Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa Công nghiệphóa, hiện đại hóa ở nước ta là nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội Đó lànhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Đồng thời với phát triển kinh tế, phải phát triển văn hóa, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đàbản sắc dân tộc nhằm không ngừng nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân; phát triển giáo dục
và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; giải quyết tốt các vấn
đề xã hội, thực hiện công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh”
Câu 7: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái
riêng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?
Câu 8: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết
quả? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?
Câu 9: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu
nhiên? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?
Câu 10: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện
tượng? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?
Câu 11: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình
thức? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?
Câu 12: Quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện
thực? Rút ra ý nghĩa phương pháp luận Liên hệ thực tế?