- Vật chất quyết điịnh sự ra đời của ý thức, cả về nội dung, bản chất và khuynh hớng vận động, phát triển của ý thức, vì vật chất là có trớc, ý thức là có sau và ý thức chỉ là sự phản án
Trang 1ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC
Câu 1: Trình bày nội dung và ý nghĩa định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin
* Trong tác phẩm chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán Lênin đã đa ra định nghĩa kinh điển về vật chất:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đợc đem lại cho con ngời trong cảm giác, đợc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại
không lệ thuộc và cảm giác”
* Đinhh nghĩa trên có những nội dung cơ bản sau:
“Vật chất là một phạm trù triết học” Với tính cách là một phạm trù triết học, vật chất không tồn tại cảm tính, nghĩa là nó không đồng nhất với các dạng tồn tại cụ thể, mà ta thờng gọi là vật thể Vật thể là những cái có hạn, có sinh, có diệt và có chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác Còn vật chất là vô cùng, vô tận, vô sinh, vô diệt Vậy, không thể quy vật chất vè vật thể và cũng không thể đồng nhất vật chất với vật thể - Thuộc tính chung nhất của vật chất là “thực tại khách quan” Nó đợc xem là tiêu chuẩn để phân biệt giữa vật chất với những cái không phải là vật chất, kể cả trong tự nhiên lẫn trong xã hội
Có nghĩa là bất cứ cái gì tồn tại khách quan, đều là vật chất và ngợc lại, cái gì tồn tại không khách quan thì đều không phải là vật chất Vật chất “đem lại cho con ngời trong
Trang 2cảm giác, đợc cảm giác chụp lại, chép lại, phản ánh…” Vật chất tồn tại khách quan,
nh-ng khônh-ng phải tồn tại trừu tợnh-ng, mà tồn tại hiện thực qua các sự vật cụ thể Khi tác độnh-ng vào giác quan, gây nên cảm giác Đợc cảm giác chúng ta ghi lại, chứng tỏ con ngời nhận thức đợc thế giới
* Ý nghĩa của định nghĩa
Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa to lớn về cả thế giới quan và phơng pháp lý luận, thực tiễn Định nghĩa này đã giải quyết đợc vấn đề cơ bản của triết học theo lập tr-ờng duy vật biện chứng, khẳng định vật chất có trớc, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức phản ánh vật chất Qua đó, tự nó
đã chống lại tất cả, những quan điểm duy tâm, siêu hình, nhị nguyên, bất khả trị… trong quan niệm về vật chất
- Định nghĩa này đợc mở rộng hơn, nó không chỉ bao gồm vật chất dới dạng tự nhiên nh
đất, nớc, không khí, lửa… mà cả vật chất dới dạng xã hội (nh tồn tại xã hội, lực lợng sản xuất, quan hệ sản xuất …) Qua đây đã thể hiện sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử, bao quát toàn bộ đời sống hiện thực cả tự nhiên lẫn xã hội
- Định nghĩa này đã trang bị thế giới quan duy vật, phơng pháp luận khoa học, mở đờng
Trang 3cho các ngành khoa học cụ thể phát triển, đi sâu vào thế giới, tìm thêm những dạng maới của vật chất, đem lại niềm tin cho con ngời trong việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới
Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức Từ đó rút ra ý nghĩa phơng pháp luận của nó
* Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
+ Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức
- Vật chất ( đợc hiểu, đó là cơ sở vật chất, điều kiện vật chất, quy luật khách quan) là
những tiền đề, cơ sở, nguồn gốc cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của ý thức
- Điều kiện vật chất nh thế nào thì ý thức nh thế đó
- Vật chất quyết điịnh sự ra đời của ý thức, cả về nội dung, bản chất và khuynh hớng vận
động, phát triển của ý thức, vì vật chất là có trớc, ý thức là có sau và ý thức chỉ là sự phản ánh của vật chất
- Vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi, vật chất phát triển đến đâu thì ý thức hình
thành, phát triển đến đấy Vì ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào não ngời, là hình ảnh của thế giới khách quan, vật chất là nguồn gốc của ý thức, quyết định nội dung của ý
Trang 4thức
- Vật chất quyết định nội dung, bản chất, khuynh hớng vận động của ý thức, vật chất
cũng là điều kiện miên tả để thực hiện hoá ý thức, t tởng trong đời sống thực tiễn VD: + So sánh cuộc sống giữa gia đình đông con và gia đình ít con
+ So sánh cuộc sống ngời dân ở đồng bằng và cao nguyên
* Ý thức tác động trở lại vật chất
- Ý thức do vật chất quyết định nhng nó không phụ thuộc hoàn toàn vào vật chất mà có
thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời
- Ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn
của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới vật chất
- Ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan, có tác dụng thúc đẩy hoạt động
thực tiễn của con ngời trong quá trình cải tạo thế giới vật chất
Ý thức dù thúc đẩy hay kìm hãn hoạt động thực tiễn của con ngời nhng sự tác động của
ý thức không phải thông qua hoạt động thực tiễn của con ngời…
- Tuy có vai trò rất quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con ngời nhng vai trò ấy
bao giờ cũng phải có đủ những điều kiện vật chất cho phép Suy cho cùng vật chất vẫn
Trang 5quyết định ý thức
* Ý nghĩa phơng pháp luận của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
- Từ nguyên lý vật chất quyết định ý thức, tất yếu đòi hỏi trong hoạt động nhận thức thực
tiễn phải luôn luôn tôn trọng hiện thực khách quan, quy luật khách quan Nghĩa là phải xuất phát từ điều kiện, kinh tế, chính trị xã hội nhất định mà đề ra đờng lối chủ trơng chính sách đúng đắn, phù hợp, thúc đẩy lịch sử tiến lên
- Chủ quan duy ý chí, nôn nóng, vội vàng, tất yếu dẫn đến sai lầm trong hoạt động nhận
thức và thất bại trong hoạt động thực tiễn
- Chính vì thế cơng lĩnh của Đảng có viết: “mọi đờng lối chủ trơng của Đảng phải xuất
phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”
Trong sinh hoạt hàng ngày của con ngời trớc hết phải chú ý đến đời sống vật chất ăn, ở, mặc, đi lại rồi mới chú ý đến các lĩnh vực khác Nhng nếu tuyệt đối hoá yếu tố vật chất
sẽ rơi vào quan điểm duy vật tầm thờng
- Từ nguyên lý ý thức tác động trở lại vật chất, đòi hỏi phải luôn luôn chú ý phát huy đầy
đủ tính năng động, chủ quan, sự sáng tạo của con ngời trong việc nhận thức thế giới, cải tạo thế giới
Muốn vậy phải không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ, t tởng văn hoá, khoa học kỹ
Trang 6thuật cho quảng đại quần chúng nhân dân lòng yêu nớc ý chí quật cờng, phát huy tài chí của Việt Nam, quyết tâm đa nớc nhà ra khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Nhng nếu tuyệt đối hoá vai trò của ý thức sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
Câu 3: Phân tích nội dung và ý nghĩa quy luật những thay đổi dần dần về lợng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngợc lại
* Để nắm đợc quy luật cần phải nắm đợc các khái niệm cơ bản sau:
- Khái niệm về chất: chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định bên trong
vốn có của sự vật, là tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của nó, nói leen nó là cái gì, để phân biệt nó với cái khác
- Khái niệm về lợng: là phạm trù triết học đẻ chỉ tính quy định vốn có của sự vật nhng
cha nói rõ sự khác nhau căn bản giữa nó và sự vật khác mà chỉ nói lên quy mô, trình độ
số lợng, mức độ phát triển của sự vật
- Khái niệm độ: là mối liên hệ quy định lẫn nhau của chất và lợng, nó là giới hạn mà
trong đó tuy lợng đã thay đổi mà sự vật vẫn là nó mà cha thay đổi thành cái khác
- Khái niệm về điểm nút: Giới hạn mà đến đó xảy ra nhảy vọt là điểm nút
* Phân tích nội dung quy luật lợng – chất
- Những thay đổi về lợng dẫn đến những thay đổi về chất:
Trang 7Quá trình vận động, phát triển của sự vật diễn ra bằng cách lợng đổi dần dẫn đến chất đổi Sự vật tồn tại trong sự thống nhất giữa chất và lợng Chất lợng qua lại lẫn nhau, l-ợng biến đổi dần dần (tăng hoặc giảm trong giới hạn độ) Sự thay đổi về lợng cha làm thay đổi hoàn toàn về chất nhng ảnh hởng về trạng thái của chất Lợng phát triển đến một mức độ nhất định, hết giới hạn độ thì đó chính là điểm nút, đây xảy ra nhảy vọt Đó
là sự chuyển biến về chất, chất cũ mất đi, chất mới ra đời giai đoạn biến đổi về lợng của
sự vật, nhng nó không chấm dứt sự vận động mà chỉ chấm dứt một dạng tồn tại của sự vật, chấm dứt một giai đoạn vận động này sang một giai đoạn vận động khác
- Chất mới ra đời tác động đến sự biến đổi của lợng: Chất mới ra đời tạo ra sự thống nhất
mới giữa độ và lợng mới
- Chất mới hình thành lại quy định sự biến đổi của lợng Sự ảnh hởng của chất đến lợng
có thể biểu hiện ở quy mô, mức độ, nhịp điệu phát triển của lợng mới
Trong sự vật mới lợng lại tiếp tục biến đổi đến hết giới hạn độ, đó là điểm nút, ở đây lại xảy ra nhảy vọt và có sự biến chuyển về chất, chất mới hơn ra đời, sự vật cũ lại mất đi,
sự vật mới ra đời thay thế cho nó Sự ra đời của chất mới lại tác động đến sự biến đổi của lợng mới, cứ nh vậy sự vật hiện tợng vận động, phát triển lúc thì dần về lợng, lúc thì nhảy vọt về chất
Trang 8* Ý nghĩa phơng pháp luận của quy luật
Khi xem xét sự vận động phát triển của sự vật, phải xem xét nó tỏng quan hệ đối lập, cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu, cái phủ định ra đời từ cái khẳng định Có vậy mới thấy đợc những nhân tố tích cực ở cái cũ, mà cái mới cần phải kế thừa trong sự phát triển đi lên
Sự phát triển diễn ra theo đờng “xoáy ốc” do vậy phải kiên trì chờ đợi, không đợc nôn nóng, vội vàng Nhng phải theo hớng bênh vực cái mới, ủng hộ cái mới, tin tởng cái mới, hợp quy luật nhất điịnh chiến thắng
Trong quá trình cách mạng xã hội, sẽ có những bớc thăng trầm, thậm chí thụt lùi, hoặc thoái trào cũng là tất nhiên, nhng cuối cùng cách mạng vẫn đi lên, cách mạng chiến thắng Từ đó tin tởng CNXH nhất định sẽ trở thành hiện thực ở nớc ta và nhiều nớc trên
TG
Trang 9Câu 4: Phân tích nội dung và ý nghĩa của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Nêu ví dụ dẫn chứng
* Để nắm vững đợc nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập chúng ta cần phải nắm vững một số khái niệm sau:
- Mặt đối lập: là những mặt, những thuộc tính, những quá trình có khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau tạo nên sự tồn tại của sự vật và hiện tợng
- Mâu thuẫn: là khái niệm chỉ sự liên hệ tác động lẫn nhau của các mặt đối lập Mỗi mâu thuẫn
là một cặp đối lập trong một sự vật vừa thống nhất với nhau vừa thờng đấu tranh với nhau
- Sự thống nhất của các mặt đối lập: là sự ràng buộc lẫn nhau, nơng tựa vào nhau của các mặt đối lập Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hớng bài trừ và phủ định lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau của các mặt đối lập
* Nội dung quy luật:
- Mỗi sự vật hiện tợng trong TG khách quan đều là sự thống nhất của các mặt đối lập Hai mặt đối lập của hiện tợng sự vật hiện tợng thống nhất với nhau tạo nên một mâu thuẫn Khi mới xuất hiện mâu thuẫn biểu hiện ở sự khác nhau của hai mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần dần chuyển thành sự đối lập Khi đó mâu thuẫn bộc lộ rõ nét, hai mặt đối lập đấu tranh với nhau Sự đấu tranh phát triển đến gay gắt, lên đến đỉnh cao thì xảy ra xung đột giữa hai mặt
Hai mặt hoá lẫn nhau trong những điều kiện nhất định tức là mâu thuẫn đợc quyết.Kết thúc sự
Trang 10thống nhất cũ của các mặt đối lập, một sự thống nhất xuất hiện, các mẫu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới ra đời, sự vật đi, sự vật mới ra đời thay thế cho nó Trong sự vật mới, có sự thống nhất các mặt đối lập lại đấu tranh với nhau, mâu thuẫn lại phát triển và lại diễn ra thờng xuyên làm cho sự vận động phát triển không ngừng, đó là luật vốn có của mọi sự vật, hiện tợng Sự chuyển hoá của các mặt đối lập là tất yếu và diễn ra muôn hình muôn vẻ Đối với các sự vật sự chuyển hoá của các mặt đối lập cũng khác nhau, có hai hiện tợng cơ bản:
+ Mặt đối lập này trực tiếp chuyển hoá thành mặt đối lập kia – sang cô lập với mình
+ Cả hai mặt đối lập chuyển hoá thành cái khác, lên hình thức cao hơn
- Sự đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc động lực của sự phát triển thay thế thống nhất của các mặt đối lập, thể thống nhất còn tồn tại thì sự vật còn tồn tại đấu tranh của các mặt đối lập lmà cho thể thống nhất cũng bị phá vỡ, thể thống nhất xác lập, sự vật phát triển
+ Lênin nói: “Sự phát triển là cuộc đấu tranh của các mặt đối lập”
Thật vậy, đấu tranh giữa điện tích (-) và (+) lực hút và đẩy, đồng hợp và dị hợp làm cho TG vật chất **
- Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, thống nhất là tơng đối + Thống nhất của các mặt đối lập là tơng đối có điều kiện tạm thời, thoáng qua, đứng im Đó là thời điểm các mặt đối lập phù hợp đồng nhất, tác dụng ngang nhau
+ Đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối, vĩnh viễn vì nó diễn ra liên tục không bao giờ trong tất cả quá trình tồn tại, trong thống nhất cùng đấu tranh Đấu tranh là thể thống nhất cũ bị
Trang 11phá vỡ, thể thống nhất mới xuất hiện tiếp tục đấu tranh gắn liền vận động
* Ý nghĩa của quy luật mâu thuẫn
Mâu thuẫn là khách quan và phổ biến chúng ta phải biết phân tích các mặt đối lạp ra mâu thuẫn của nó, có nh vậy mới nắm đợc bản chất của sự vật, hiện tợng tìm ra khuynh hớng vận động và phát triển của chúng, để có biện pháp cải tạo
- Phơng pháp phân tích mâu thuẫn: Vì trong sự vật, quá trình có nhiều mâu thuẫn có vai trò, vị trí khác nhau do đó phải biết phân tích mâu thuẫn cụ thẻ tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mâu thuẫn Tuân theo quy tắc phân tích cụ thể của mỗi tình huống cụ thể
- Phơng pháp giải quyết mâu thuẫn:
+ Mâu thuẫn có quá tình phát triển cao hơn cho nên nó đợc giải quyết khi đa có đợc điều kiện
để giải quyết Việc giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quy luật khách quan + Mâu thuẫn đợc giải quyết bằng con đờng đấu tranh, các hình thức đấu tranh cũng phải khác nhau, để phù hợp với từng loại mâu thuẫn
+ Mâu thuẫn phải đợc giải quýêt một cách cụ thể Có nhiều hình thức đấu tranh giữa các mặt đối lập nên chúng ta phải căn cứ vào tình hình cụ thể để lựa chọn hình thức đấu tranh phù hợp nhất
VD: + Trong KH có t tởng KH và phản KH + Trong con ngời có u điểm và nhợc điểm
Câu 5: Phân tích nội dung và ý nghĩa quy luật phủ định của phủ định?(Nêu rõ đặc
tr-ng phủ định biện chứtr-ng tính chu kỳ của sự phát triển và khuynh hớtr-ng phát triển )
Trang 12Nêu ví dụ minh chứng
* Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định
- Phủ định: là khái niệm triết học nhằm để chỉ ra sự ra đời của sự vật mới trê cơ sở mất
đi của sự vật mới - Phủ định biện chứng: là sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển tiếp sau – Sự vật hiện tợng, trong TG khách quan luôn vận động phát triển liên tục không ngừng Một chu kỳ, một vòng khâu của sự vận động phát triển của sự vật bao gồm hai lần phủ định và ba giai đoạn: giai đoạn khẳng định, giai đoạn phủ định, giai đoạn phủ định của phủ định Qua hai lần phủ điịnh sự vật hoàn thành đợc một chu kỳ phát triển cùa nó Sự phủ định lần thứ nhất tạo ra cái đối lập với sự vật ban đầu, đó là một bớc trung gian trong sự phát triển, sự phủ định lần thứ hai tái lập lại cái ban đầu, nh-
ng trên cơ sở mới cao hơn, nó thể hiện bớc tiến của sự vật Sự phủ định lần thứ hai này đợc gọi là phủ định của phủ định Phủ định của phủ định xuất hiện với t cách là cái tổng hợp tất cat các yếu tố tích cực đã đợc phát triển từ trớc trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất Cái tổng hợp này là sự thống nhất, biện chứng tất cả các yếu tố tích cực trong giai đoạn trớc và những yếu tố mới xuất hiện trong quá trình phủ định Cái tổng hợp có nội dung toàn diện và phong phú hơn không còn phiến diện nh trong cái khẳng định ban đầu và trong cái phủ định lần thứ nhất Phủ định của phủ định