1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card

94 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phát triển ứng dụng cho java card
Tác giả Phùng Việt Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Minh
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Java Card là một công nghệ không mới, tuy nhiên cho Lới thời điểm hiện nay với sự phải triển nhanh chúng của thị trường thế chip thông minh nói chung hay như thị trường sữa điện thoại,

Trang 1

BO GIAO DUC VA BAO TAO

\G DAI HOC BACH KHOA HA NOT

PHUNG VIET ANH

NGHIEN CUU PHAT TRIEN UNG DUNG

CHO JAVA CARD

Chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử

LUẬN VĂN THẬC SĨ KỸ THUAT CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYEN DUC MINII

HÀ NỘI — 2014

Trang 2

MUC LUC

DANH SÁCH BÁNG BIỂU SH Hee emenaeioeaeee VỀ DANH SÁCH TỪ VIỆT TẤT nnneeaeerienarioiaseooee VHE

CHUONG 1 TONG QUAN VE THE THONG MINH VA HE THONG TAVA

1.1.2 Thẻ thông minh tiếp xúc sau

1.1.3 Thê thông múnh không tiếp xúe à series

1.3.2 Hệ thông Iaya Catd, cà series TÍ

1.3.3 Yên câu phi chức năng

1.4 Kết luận

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU HET THONG JAVA CARD

2.1 Phân cứng thê chip

Trang 3

2.1.3.5 UART 28

2.1.3.7 Bộ định thời khe thời sỉ gian (TU Tỉ Timer) seseeoooee 3Ổ

2.2.1 Giới thiệu một số hệ điều hành Java Card - 44

3.2.1.1 Hệ điều hành Java Card của Gemalto

2.2.1.2 Hé dieu hanh Java Card cia NXP

22 2 Các đặc điểm của hé diéu hanh Java Card

%4

55 _ -

Trang 4

3.1.1 Tổng quan về Ging dung - - 68

3.1.2 Chức năng tạo cầu trúc đữ liệu 68

3.1.2.1 Cấu trúc dữ liệu mặc dụnh trong Java Card 6 3.1.2.2 Cấu trúc dữ liêu trong ứng dụng DĨD sec ỐỠ

3.1.3 Chức năng lưu trữ vảo trao đổi thông tìn T0

3.1.3.2 Lưu trữ và trao đổi thông tin không mã hỏa TĨ 3.1.3.3 Trao đổi và lưu trữ Lhông lin mã hóa 72 3.1.4 Tổng kết các lớp và phương thức của ứng đụng DID 73

3.1.4.1 Lớp File System

3.1.4.3 Lớp File Applet

3.2.1.1 Thư viện DID API

.1.2 Thư viện DID_LIB

3.3.3 Thiết kế bộ công cụ DIDToalkit

3.2.2.2 Chức năng tạo cầu trúc đữ liệu co ccervrrreeerree

3.2.2.3 Chức năng tương tác với ứng dhụng trên thể TẾ

3.4 Kết luận àeeereeiariiiirrirereiraerreoooooe BỘ

Trang 5

Loi cam on

Trong quá trình thực hiện luận văn tác giả đã gặp rất nhiêu khó khăn trong

việc tiếp cận các nguần tài liệu tham khảo cũng như những kiến thức đại số trong

việc mã hóa dữ liệu Hôm nay haàn thành xong luận văn tổi nghiệp, trước hết tác

giả xin chân thành cảm ơn 1S Nguyẫn Đức Minh, thâu đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảo, giúp đỡ tác giả có thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp của mình Tiếp thao, tắc giả xin cảm on các thay cô trong Viện Điện Từ Liễn Thông, đại học Bách

Khoa Hà ði dã giảng dạy, cùng cấp những kiến thức cần có để tác giả có thể

dụng trong quá trình thực biện luận văn lỖI nghiệp Và cuối cùng, tác giả xin gửi lời câm ơn sâu sắc dén gia dink, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều

kiện trong thời gian thực hiện luận vẫn này

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

Hợc viên Thủng Việt Anh

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1-2 Đâu đọc và thế thông mình không tiếp xúc à se =Ỹ

Tinh 1-3 Kiến trúc tổng quát công nghé Java Card 10

Tình 1-4 Kiến trúc tổng quát của một hệ thống Java Card TÍ Tỉnh 2-1 Sơ để chân cũa chịp trên thẻ thông minh tiếp xúe[9] L4

Hình 2-8 Cau trac APDU phan 151[3] .ccccccssessesanmnsessesnsenanmsesenssenena 54 Tình 3-L Câu trúc dữ liệu rong lava Card co, O8

Tình 3-3 Giao điện lạo cấu trúc tệp dừ liệu cũa DIDToolkiL T1

Hình 3-4 Cửa sẽ APDU nnnneerireiiirrirrrrariransroooa TR

Tĩnh 3-5 Giao điện ứng đụng ID khi chưa đọc dữ liệu từ thể 79 Tình 3-6 Giao điện ứng dụng ID sau khi đọc dứ liệu từ thẻ 79

Trang 7

DANH SACH BANG BIEU

trong điểu kiện bình thường,

Bang 2-1 Bang die tinh điện của

Bang 2-2 Bang dic tinh điện của RST tong điều kiện bình thưởng,

Tiảng 2-3 Bảng đặc tỉnh điện của CLK trong điều kiện binh thang

Bang 2-4, Bang dic tinh điện của LO trong diễu kiện bình thường

Bảng 2-7 Bảng mô tả thanh ghi SP oo cessesnseesnunsinensninesasnensanienes 1D

Tang 2-13 Bang quy chiếu bộ nhớ mở rộng ở chế độ thường 22

Bảng 2-14 Bảng quy chiếu bộ nhớ mỏ rộng ở chế độ bờ 23 Rang 2-15 Bing mé (a thanh ghi trang thai FILASH (FT._STS) 34 Bảng 2-16 Băng mô tả thanh ghi EL,_SDP1, EL _§DF2 24

Bảng 2-21 Băng mô tả thanh ghi UBUE seeeesaosooooe 28

Tang 2-28, Bang mé ta thanh ghi PQ csssessssesimunsicmsniesnaneissnanieies 92

Trang 8

Bang 2-30, Bang mé ta thanh thi TMOD 00 cccecnesie sienna 34 Bang 2-31, Bang mé ta thanh ghỉ TUO, THU ò5 32552 ssseseeserreree 34

Bảng 2-35 Bảng mô tả thanh giú ISOTRLDÔ/1 seo 37 Tảng 2-36 Băng mồ tả thanh ghỉ RNGCTL à.à co rnereioeeeooe 3)

Bảng 2-39, Băng mô tả thanh glú CLKCƠN., àeneceereeoereoooe 3Đ

Bảng 2-42 Bãng mô tả thanh glú DESCTL c5 seseeroee 4T

Bang 2-44 Bảng mô tả thanh ghí VDCON à.àseeeeeesoaeoaue 43

Bang 2-46 Bảng liệt kê một số sản phẩm thẻ Java của Gemalto 45 Bang 2-47, Bing liệt kẽ một số sân phẩm thẻ Tava của NXP 46

Bang 2-48, Bang liét kê các ngoại lệ được hỗ tro trong, Tava Card 50 Tiáng 2-49 Bằng liệt kê các lớp được hỗ trợ trong Java Card 51 Bang 2-50 Bảng liệt kê cáo trường hợp cấp câu lệnh - phân hỏi 54 Bang 2-51 Bảng liệt kẽ các dạng của câu lệnh APDU _- Bảng 2-52 Bảng liệt kê các từ khóa trạng thái trang giao thức truyền T=0 56 Bang 3-1 Céu tric lép dữ liệu trong ng dung DID 70 Bảng 3-2 Bảng mỏ tâ các phương thức trong lép FileSystem 73 Bang 3-3 Bang mô (â các phương thức trong lớp FileApplel 14 Bảng 3-4 Bảng mô tả các phương thức trong thư viện DID_API T5 Bảng 3-5 Bảng mô tả cáo phương thức trong thư viện DID LIB 16

Trang 9

DANH SACH TU VIET TAT

APDU TPDU SPOM DES 3DFS

RSA MAC OTP

ETU UART

GP

Application Protocol Data Unit

Transmission Protocol Data Unit

Self Programmable One-chip Microcomputer

Data Encryption Standard

Triple DES Advance Eneryption Standard

Rivest, Shamir, Adleman

Memory Access Control One Time Programable Special Function Register Flementary Time Unit

Universal Asynchronous Receiver/Transmitter

Cycle Redundiney Check

Global Platform

Trang 10

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card lời mở đầu

LOT MO DAU

Trong xu hướng điện fi héa, cdc phuong thie trao đải thông tin, thanh toàn trực

tiếp bằng hiện vật đang dẫn được thay thể bằng việc sử dụng một thiết bị đơn giản

và nhỏ gọn honrắt nhiều đó 1a chiếc thẻ thông minh Sự phát triển nhanh chóng của

công nghề bán dẫn đã cho phép những nhà sản xuat chip có thể tạo ra những con

chip hay những thẻ thông minh ngày cảng nhỏ gọn với sức ruạnh tính toán ngày

cảng cao Tuy nhiên với việc có quá nhiều nhà sản xuất chip, công việc phải triển

ủng đựng eho thẻ thông mninh gặp phôi khó khăn rất lớn về tính tương thích Một

ứng dụng được phát triển cho chịp của nhả sản xuất này cản phải dược chỉnh sữa rất nhiền mới có thể sử đụng được trên chíp của nhà sản xuất khác đo sự khác biệt về

hệ điều hành trên từng loại thẻ Do đỏ, nhủ cầu về một nên tảng chung bên trong

chip để hỗ trợ việc thực thi các ting dung được nêu ra Công nghệ Java Card được

phát triển để phục vụ mạc đích này Với việc tạo ra một mỗi trường ão chưng lrên tất cả các lệ diều hành hỗ trợ Java Card, công nghệ nảy đã giúp cho việc phát triển ting dung da chip tré nén dé dàng, tiết kiệm được thời gian nghiên cửu, phát triển, chuyển đổi ứng dụng giữa các chíp Java Card là một công nghệ không mới, tuy

nhiên cho Lới thời điểm hiện nay với sự phải triển nhanh chúng của thị trường thế chip thông minh nói chung hay như thị trường sữa điện thoại, thẻ tía dụng, thẻ

thồng minh không tiếp xúc nói riêng việc phát triển ủng đụng cho các loai thé nay la

một lĩnh vục có tiềm răng phát triển rất lon Boi vay, lac giả lựa chon dé tài

“Nghiên cứu phát triển ứng dung cho Java Carđ” làm đề tài luận văn tắt nghiệp của Tỉnh Mục tiêu của để lải là tổng hợp cơ sở lý thuyết cả phản cứng cũng như phản mềm về công nghệ Java Card, từ đỏ thiết kế một ứng đụng mẫu cho phép lưu trữ thông tra cả nhân lên thế, dễng thời hồ trợ việc đọc ghí đỏ mét cach bao mat

Từ khi ra đời cho tới nay, công nghệ Java Card đã có nhiều thay đổi từ phiên

‘ban 1.0 cha tới phiên ban 3.0 mới nhất hiện nay Tuy nhiên, phiền bản Java Card 2

ởi là phiên bản được sử dụng rộng rãi trong các loại thê thông mình như STM điện

thoại, thể thanh toán quốc tế, các loại thẻ không tiếp xúc Qua mỗi phiên bản công, nghệ Java Card đã có những thay đổi tương ứng với sự phát triển của phần cúng, hỗ

trợ thêm nhiêu tính năng mới cho phép thê thông minh có thể được sử dụng ở nhiều

Trang 11

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card lời mở đầu

Tĩnh vực khá: nhau, chuyên đổi lừ thẻ liếp xúc sang thẻ không liếp xúc Việc lập

trình cho Java Card cũng có nhiều thay đổi khi các bộ thư viện khung được cập nhật

và thay đổi qua tùng phiên bản Bên cạnh việc bê sung cáo thư viện mới hỗ trợ các công nghệ mới như mã hóa AES, giao tiếp không tiếp xúc thì cũng có các lớp được

loại bổ khỏi thu viện khung nhằm giâm bót kích thước thư viện cũng như lắng hiệu

năng hoạt động trên chip T.uận văn sẽ tập trung vào phân tich công nghệ Tava Card

phiên bản 2 với hậu bản 2.2.1 là phiên bản đang được sử đụng rộng rãi hiện nay

Trong luận văn, táo giả thực hiện việc nghiên cửu tổng quát vẻ céng nghệ Java Card bắt đâu từ tầng thấp nhật là nên táng phân cứng cho tới tầng cao nhat 14 lop

img dung Java Card:

œ Vẻ nên lãng phan cửng, thể Java Card có giao diện vật lý lương tự các loại thê chịp thông thường với giao tiếp 8 chân Tuy nhiên để có thể hỗ trợ công nghệ Java Card các chúp trên thê phải có cấu hình phân cứng tối thiểu là: vi

xử lý hoạt động với xung nhựp SMhz, bộ nhở ROM 24KD, IEPROM 16KB, RAM 512 bytcs Vì xứ lý trung tâm của chíp có khả răng tủy biến cao tù những CPU 8 bịt với tập lệnh 8051 cho tới cóc CPU 33 bút với kiến trúc

ARM Ngoài ra trên chíp còn có thế có thêm các khối tính toán bằng phan cứng để tăng tốc các chúc năng tốn nhiều lải nguyên xử lý như việc sinh số

ngẫu nhiên, mã hóa dữ liệu DES, IDES, AES, RSA Bén cạnh đó để tăng cường tính bảo mật cho thẻ, trên chip oũng được bổ trí thêm các khải phần

cứng để chẳng lại các phương thúc Lân công chip như tấn công bằng điện áp, tấn công bằng tản sỏ,

œ Hệ điểu hành được xây đựng trên nén tảng phân cứng cla chip Mai hãng

sản xuất chip có một hệ điều hánh riêng cho chíp của mình với các dịch vụ riêng Tuy nhiên để thỏa mãn là thê hỗ trợ Java Card thi trên các hệ điều

lành đếu được tích hợp một môi lrường chạy Java Card mã cốt lỗi là một máy ảo Java Máy ảo Iava này chịu trách nhiệm thựo hiện các đoạn mã dựa trên các bộ thư viện khung và ngắn cách các ứng dụng được cài đặt với nhau

Chính nhờ máy ảo Java này mà các ứng dụng Java Card có thể chạy được

trên các chịp khác nhau của các hãng sản xuất khác nhau

Trang 12

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card lời mở đầu

«_ Việc trao đối thông lin giữa ứng dung trén thé va ung dung trên thiết bị dau

cuối được thục hiện thông qua các đơn vị dữ liện giao thúc ứng, dụng (ADPU)

và các đơn vì dữ liệu giao thức truyền dẫn (TPDL) Các loại thẻ thông mình

có thể hỗ trợ hai giao thức truyền là T=0 và T=1, với mỗi giao thúc TPDU và APDƯ được quy chiều khác nhau Ứng dung được thiết kế sử đụng giao thức

T 0 là giao thức thông dụng hơn T 1

«_ Với ứng dụng Java Card, ngoài việc đáp ứng được các chức năng như lưu trữ

đữ liên, thực biện các phép Lính toán cơ bân thì tỉnh năng bảo mật dữ liêu

trên thế là một yêu cầu bắt buộc Đề tránh thông tin không, bị lộ ra ngoài

trong quá trình gữi nhận các APDU hay đề thục hiện việc xác Lhực đữ liệu, các phương thủe mã hỏa được sử dụng tới Các mã hỏa thông dụng trên thẻ thông minh nói chung và thẻ Java nói riêng là 3DES và RSA Ung dụng lưu

trữ thông lin trên thê (DTD) được thiết kế hỗ trợ mã hóa 3IDES cho phép mã

hỏa và giải mã dữ liệu sử dụng, khóa có dộ dài 16 bytes

« Một hệ thống Java Card hoàn chỉnh ngoài phân thẻ còn cân phan img dung trên thiết bị đâu cudi cho phép thiết bị đầu cuối có thể tương tác với thẻ thông qua thiết bị trưng gian là đâu đọc thê Sau khi mg đụng trên thẻ được

thiệt ki „ ứng dụng lrên thiết bị đầu cuối sẽ dược dựng lên Lương ửng với cách

hành xử trên thể để có thể thực hiện việc tương tác với thể theo yêu cầu sử

đụng Phân ứng dụng trên thiết bị đâu cuối trong luận van được thiết kế đưới

đạng bộ công cụ bằng ngôn ngũ Java

TẤt câ các yêu tổ trên kết hợp lại thành một hệ thông thẻ Java hoản chỉnh có thê được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đởi sống như thê trã trước, các

loại giấy tờ diện từ, vi điện lử, các ứng dụng giả trí gia lăng trên SIM diện thoại

Bên cạnh phần nghiên cứu, phân tích vả tổng kết các co sở lý thuyết về Java Card Luận văn cũng bao gồm việc thiết kế ra một ting dụng lưu trữ thông tín trên thể có nhiều tru điểm so với cách lưu trữ thông tin mặc định của lava Card Thay vi

sử dụng ba loại định đạng dữ liệu cơ bản trong Tava Card là dạng đữ liệu trong suối, dang vòng và dạng bản phú, ứng dụng lưu trữ thông từn cho phép người dùng tạo ra

các tệp đữ liêu có dịa chỉ, độ đái, quyền truy cập mong muốn Cầu trúc dữ liễu được

Trang 13

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card lời mở đầu

tạo ra trong cá trình cái đặt ứng dụng nhằm đơn giản hỏa va giam thời gian cá thể

Ngoài phản lời mở đần, kết luận và lài liệu tham kháo, phần nội dưng của luận

văn được trình bảy trong 3 chương chính:

«e CHƯƠNG l: TỎNG QUAN VỀ THÊ THONG MINH VA HE THONG

JAVA CARD

Chuong nay cung cấp cải nhìn lổng quan vé thé thông mình và thể Java tù lịch sử phát triển ủa thẻ thông, minh cho tới nhưng khải niệm cơ bản về thẻ chip v4 cong nghệ thế Tava đồng thời chương này cũng giới thiệu sơ bộ về hệ thống Tava Card nói chung và hệ thông để xuất nói riêng

e CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨỬU VỀ 1Š THÔNG IAVA CARD

Chương này được chía thành 3 phản: phần thứ nhất tập trung vào nghiên cứu cấu tạo phần cửng của chịp, phần thứ hai phân tích về kiên trủe hệ điều hành trên thê Java và phân thứ ba nghiên sứu về giao thúc truyền nhận dữ liệu giữa thẻ và thiết bị đầu cuối

© CHƯƠNG 3: THIẾT KÉÚNG DỤNG THỰC NGHIÊM

Chương này của luận văn sử địng các cơ sở lý thuyết được nêu ra trong Chương 2 đề thiết kế ra một hệ thống Java Card dùng dẻ lưu trữ thông tin ca

nhân trên thả

Trang 14

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE THE THONG MINH

VA HE THONG JAVA CARD

1.1 Giái thiệu chung về thé thing minh

1.1.1 Lịch sử phát triễn thê thông mảnh

Thê gắn chip tự động đâu tiên dược phát minh vảo năm 1968 bối kĩ sư điện lũ người Đức Helmut Grötrup và đồng nghiệp của ông là Tirgen Dethloff, bằng sang

chế này được công nhận vào năm 1982 Lân đầu tiên loại thẻ này được sử dụng với

số lượng lớu là ở Pháp trong việc thanh toán điện thoại công cộng vào năm 1983

Tiếp sau đó, Roland Moreno đăng ký bằng sáng chế về thể nhớ vào nắm 1974.Năm

1977, Michel Ugon thuộc công ty Honcywell Bull phải mình ra thê thông mình vị

xử lý dầu tiên Nam 1978, Bull ding ký bằng sáng chế vẻ bộ vi xử ly mét chip tự

lap trinh due ( SPOM -Self Programmable One-chip Microcomputer) Ba nam sau,

chip đầu tiên dimg cho thẻ mang Lên "CP§" được Motorola san xuất dựa trên bằng sảng chế này Tại thời điểm do, Bull di cé 1200 bang sang chế liên quan đến thé thông rninh Năm 2001, Bull bản bộ phận CP8 của ho và tất cả các bằng sảng chế

liên quan cho Sehlumberger Sehlumberger ghép bộ phận vẻ thẻ thông minh của họ với CP8 và đặt tên là Axallo Đến năm 2006, Axallo và Gerplus, là hai nhà máy

sản xuất thể thông nunli lớn nhất thế giới vào thời điểm đó, kết hợp lại với nhau và lấy tên là Gemalto

Sự bùng nỗ đùng thẻ thông minh bất đầu trong thập miên 90, khi có sự xuất hiện

của SIM đừng trong thiết bị điện thoại đi động GSM ở Châu Âu Củng với việc

mạng đi động mở rộng khắp Châu Âu, thẻ thông minh ngày cảng trở nên thông,

dung

Vào rềm 1993, ba lổ chức lớn trong ngành thanh toán quốc té 1a MasterCard, Visa, và Buropay thỏa thuận củng hợp tác để xây dựng nên chuẩn kỹ thuật cho việc

ding thẻ thông mình trong các thể thanh toán ở cã hai loại thê tài khoản và thẻ tín

dụng Phiên bản đầu tiên của hệ thống TIMTV này được công bổ vào năm 1994, Dén

nim 1998, công ty EMVeo ra đời, chịu trách nhiệm bảo trì lâu đài hệ thống này

Trang 15

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

đồng thời nâng cấp chuẩn kỹ thuật hai lần vào các năm 2000 và 2004 Mục liêu của công ty EMVco là dâm bảo với các tổ chức tài chỉnh và các đại lý rằng các chuẩn

kỹ thuật đà phải triển nhưng vẫn phải giữ được tương thích với phiên bản 1998

Cho tới thời điểm hiện tại, thẻ thông mình hiện đã và đang được sử dụng trong,

rất nhiêu lĩnh vực của cuộc sống nhĩ lam thé chứng minh nhân dân, hộ chiếu điện

tử cũng như các loại giấp phép ở các mức vùng, loàn quốc hay loàn câu Tại Việt Nam, thé thong minh hiện dược sử dụng nhiều nhất để làm thé tin dụng và sim điện

thoại

1.1.2 Thê thông mink tidp xite

TLoại thê thông mình tiếp xúc có một điện tích tiếp xúc, bao gồm một số tiếp

điểm mạ vàng và cỏ diện tích khoảng l em vuông Khi được đưa vào đảu đọc, con

chủp trên thê sẽ tiếp xúc với các tiếp điểm điện tử Lương ứng Irong đầu đọc và cho phép máy đọc thông tin từ chúp và viết thông tín lên đỏ

Bộ tiêu chuẩn ISO/TEC 7816 bao gồm 15 phản quy định các chuân cho thẻ thông xinh tiếp xúc và ung dụng trên thẻ eụ thể: quy định về đặc tính vật lý của chúp, vị trí kích thước cia chip irén the, giao tiép điện và phương thúc truyền tín trên thể,

mô tả các câu lệnh trên thẻ, cácÌithức đăng ký ứng dụng trên thể, các thành phần dữ

liệu theo chuẩn công nghiệp, các lệnh theo chuẩn công nghiệp dùng cho ngôn ngữ

SCQL, cáo lệnh cho tác vụ bảo mật, các lệnh quản lý thẻ, tín hiệu điện và dữ liêu trả

lời cho tín hiệu khởi động trên thẻ đông bộ, các phương pháp xác thực sinh trắc học, giao tiếp USB và tiến trình hoạt động, các lệnh quản lý ứng dụng trong môi trường

đa ứng dụng, ứng dụng với thông tin mã hỏa

Luận văn sẽ tập trung vào nghiên cửu và phản tích tiêu chuẩn ISO 7B16 phần một đến bắn, đẳng thời sử dụng thêm bộ liêu chuẩn ŒP (Global Plaform) dé thuc hiện việc phát triển ứng dụng cho thẻ thông mùnh tiếp xúc chạy hệ diều hành Java Card, gọi tắt là thé Tava

Trang 16

Nghiên cửu phát triển ứng dụng cho Java Card Tổng quan

Hình 1-1 Thẻ thông minh tiếp xúc và đầu đọc

1.1.3 Thẻ thông minh không tiếp xúc

Thẻ thông minh không tiếp xúc là loại thẻ mà chúp trên nó liên lạc với đầu đọc

thẻ thông qua công nghé cam ứng REID (với tốc độ dữ liệu từ 106 đến 848

kbit/s) Nhiing thé nay chi can đặt gần một anten để thực hiện quá trình truyền và

nhận đữ liệu Chúng thường được đùng trong các tình huồng truyền nhận dữ liệu

thật nhanh hay khi người chủ thẻ cần rảnh tay, chẳng hạn ở các hệ thông giao thông công cộng có thể sử dụng thẻ loại nảy mả không cần rút thẻ ra khỏi ví

Chuẩn thông tín cho thẻ thông minh không tiếp xúc là ISO/TEC 14443, phát hành năm 2001 Nó qui định hai kiêu thẻ không tiếp xúc ("A" và "B"), cho phép liên lạc

với khoảng cách lên đến 10 em Cũng cỏ một vải chuẩn khác như ISO 14443 kiêu C,

D, E và F mã đã bị loại bỏ khỏi ISO/IEC Một chuẩn khác của thẻ thông mình

không tiếp xúc là ISO 15693, cho phép thông tin ở khoảng cách lên đến 50 cm

Một số ví dụ của việc dùng thẻ thông minh không tiếp xúc lả thẻ Octopus ctia

Hồng Kông, vả thẻ Suica của Japan Rail, thẻ Felica của Sony hay thẻ Mifare cửa

Phing Việt Anh, 12BKTDT 7

Trang 17

Nghiên cửu phát triển ứng dụng cho Java Card 'Tổng quan

NXP Trong khuôn khổ của luận văn, thẻ thông minh không tiếp xúc sẽ không được

xem xét

Hình 1-2 Đầu đọc và thẻ thông minh không tiếp xúc

1.2 Tổng quan về hệ thống Java Card

1.21 Công nghệJava Card

Thẻ Java hay Java Card là công nghệ cho phép các ứng dụng Java có thẻ hoạt động một cách an toàn và bảo mật trên thẻ thông minh cũng như các thiết bị có dung lượng bộ nhở hạn chế khác Java Card là nên tảng Java nhỏ nhất hướng tới các thiết bị nhúng Tava Card cho phép người dùng khả năng tự phát triển các ửng dụng

trên thẻ phủ hợp với từng nhu cảu cụ thể Java Card hiện được sử dụng rộng rãi

trong thẻ SIM điện thoại và thẻ ngân hang điện tử Các sản phẩm vẻ Java Card được dựa trên nên tảng Tava của Oracle Ngoài ra, dé đảm bảo tính bao mật cũng như đảm bảo về sự thống nhất trong việc quản lý, các ứng dụng Java Card cũng tuân

theo bộ tiêu chuẩn GlobalPlatform (GP)

Phing Việt Anh, 12BKTDT §

Trang 18

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

Đặc linh mà các ứng dụng Java Card hưởng lới là tỉnh tương thích và tỉnh bảo mật Tỉnh tương thích được thể hiện ở việc Java Card nhắm tới mục tiêu tạo ra mot

môi trường chuẩn cho thẻ thông minh, cho phép các ứng dụng Java có thể chạy trên các loại thẻ thông minh khác nhau Tương tự nhĩ với môi trường Java, điều này được thực hiện bằng việc kết hợp mal may a0 Java Card với một bộ (hư viện chưng,

Tuy nhiên tính tương thích bị ảnh hưởng lớn bởi sự khác nhau vẻ kích thước bộ nhớ,

khả năng xử lý và hỗ trợ của các loại thẻ khác nhan

De được phát triển với mục địch lưu trữ cáo thông tin nhạy cảm, công nghệ Java Card luôn dé cao tính bảo mật và đảm bảo điển này bằng các yêu tổ, thành phần

khác nhau như: đóng gói đữ liệu, tường lủa ngăn cách ứng đụng, mã hỏa dữ liệu, tạo ứng dụng dạng Appiet Khã năng đóng gói đữ liệu cho phép dữ liệu được lưu trữ bên trong ủng dựng và các ứng đụng này được thực thủ trên một máy ao tách biệt với hệ điêu hành và phân cứng của thẻ, Mỗi ứng dụng khác nhau lưu trữ trên Java

Card déu được ngăn cách bởi một tường lửa để hạn chế và kiểm tra được sự truy

cập dữ liệu từ ứng đụng này sang ứng dụng khác Khả năng mã hóa của Tava Card cho phép đữ liệu được mã hóa bằng các dạng mã hóa thông đụng sử dụng khỏa như DES, 3DHS, AUS hay RSA Bên cạnh đó các ứng đụng trên Java Card được đóng gói dưới dạng Applel là một máy trạng thải chỉ xủ lý các câu lệnh tới và trả về dũ

liệu phản hỏi

Java Card có một số đặc điểm kbác với Java thông khường Vẻ mặi ngôn ngữ lập trinh, Java Card là một phần thu gọn của Java: mọi thành phân câu tạo rên Java Card déu có trong Java và hoạt động tương tự Một chương trình Java Card cing

được biên dịch thành một tệp lớp Java thông, qua một bộ biên dịch Java, tệp lớp sau

đỏ được xử lý bằng, một bộ công cụ riêng biệt cho nền tăng Java Card

Các đoạn mã Tava Card được chạy bởi mảy ảo Tava Card cũng là một chức năng,

thu gọn của Java 2 Các đoạn mã Java Card sẽ được mã hóa khác đi để đảm bảo tính tối ưu về kích thước To đó, một ứng dung Java Card bao giờ cũng sử đụng íL đoạn

ma hon tng dung 1ava truyền thông, Điều này giúp tiết kiệm bộ nhớ trong diểu kiện

Trang 19

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

tải nguyên trên thẻ thông minh rất hạn chế Đôi lại, một số tính năng của Tava không,

được hỗ trợ trong Java Card

Thư viện lớp và thư viên chạy của Tavs Card có nhiều điểm khác so với Java, chi

có một vài điểm chung cơ bản Rất nhiều lớp được khai báo trên Java không có

trong lava Card Trên Java Card cáo đổi tượng được lưu trữ trên các bộ nhớ tĩnh (ROM, FFPROM), do dé mdi trường chạy ứng dụng và các đoạn mã được thay đổi

để phú hợp với các đôi tượng này, Ngoài ra, Java Card cũng đâm bảo tính nguyễn tỏ,

các câu lệnh tác vụ gia và các hàm thực thì hoặc được thực thi toàn bộ hoặc không thực thi

Tỉnh tới thời điểm hiện tại, Java Card đã ra tới phiên bản 3.0 (tháng 3 năm 2008) Tuy nhiên nhiều loại thẻ hiện tại vẫn sử dụng Iava Card với các phiên ban 2.2.1 và

Trang 20

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

1.22 Hệ thông Java Card

Hình 1-4 Kiến trúc tổng quát của một bệ thống Java Card

Mô hình hệ thông Java Card hoàn chỉnh được thể hiện như trong hình 1.4

Toàn bộ hè điều hành hỗ trợ Java Card và các ứng dụng trên thể được triển khai tiên một nên tâng phân cứng của chịp Tủy thuộc vào từng hãng sân xuất khác nhau với cáo dòng chip khac nhau mà cầu hình phần củng của chíp được thay đôi để phù

hợp với các ứng dụng cu thé Với những ứng dụng đòi hồi khả năng lưu trữ vá tính

toán thấp, chip phân cứng có thể có bộ nhớ R AM 512 bytes, ROM 16KT, không có

khối tính toán SA Ngược lại, với những ứng dụng cao cấp đòi hỏi chỉp có bộ nhớ

ram 4E, RƠM 132KB, có các khối hỗ trợ tính toán 3I2ES, RSA

Tê điều hành của chíp được ác hãng cung cấp chịp lự xây dựng hoặc được một bên thứ ba tạo nên dựa trên phần cửng cửa chip.Hệ điều hành cung cấp các dich vu cho phép truy nhập tới tùng thành phẩn phân cúng trên chịp Trong hệ thông Java Card, hệ điêu hảnh trên chip đã được cải sẵn mệt môi trường thực thí Tava Card

(ICRR)

Trang 21

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

Môi trường thực thì Tava Card là phần lõi của công nghệ Tava Card Nó bao gồm

một máy ảo Java Card JCVM) và một bộ thư viện khung (JCAPT) cho phép các

ting dung Java Card có thể được thực thị trên thế JCRI chịu trách nhiệm quản lý các ứng dụng trên thẻ bao gồm việc: câp phát bộ nhớ cho ứng dụng, phân tách các

ủng đụng với nhau và thực hiện viện ruyễn nhận dữ liệu giữa ứng đụng trên thẻ và

ứng trên thiết bị đầu cuối

Các ứng dụng Java Card trên thẻ được thiết kế dưới dạng Applet.Applet là một máy trạng thải chỉ nhận các lệnh tới và gửi trả phản hỏi tương ủng dưới dạng các

đen vị đữ liêu ứng đụng (APDU) Các ứng dụng này được tải lên bộ nhớ của chip

dixii dang gói (Tava package) và có thể được cải đặi ra thành một thực thể (nstanec),

Ngoài các thành phân lrên thẻ, các ửng dụng trên thiết bị đầu cuối là thành phản cuối củng trong một hệ thông Java Card Các ứng dụng này giao tiếp với ứng dung, trên thể thông qua JCRE bằng cách gửi và nhận các đơn vị đũ liệu truyền lãi

(IFDU) Tùy thuộc vào giao thức truyền tắt T=0 hoặc T=] mà các APDU dược

đóng pgôitheo cáo khác nhau vào TPDU

Chi tiét về các thành phân của một hệ thống Java Card sẽ được mô tả chỉ tiết tại

các phân tương ứng trong Chương 2.Nghiên cửu hệ thống Java Card

Trang 22

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Tổng quan

1.3 Hệ thống để xuất

Qua việc nghiên cứu cẫu tạo, hiệu năng của chip và khả năng hộ trợ của công

nghệ Java Card, mục Liêu của luân văn là thiết kế rnột hệ thông cho phép lữu trữ và

quan lý thông tin cá nhân trên thê Java

1.31 Yêu cầu chức năng

«- Đối với người sử đụng

—_ Tải và cải đặt ứng dựng lên thể

— C6 kha năng tự tạo cấu trúc đữ liệu trên thê

Thực hiện đọc ghi dữ liệu trên thế

—_ Hỗ trợ các phương thức trao dổi bảo mại thông qua mã hóa

«- Đối với người phát triển

—_ Cỏ các chức năng thông báo, sửa lỗi

—_ Cỏ giao diện ứng dime (APT)

13.2, ¥éu edu phi chive ning

© Déivéi ngudi ding

— Giao diện chương trình dễ tương tác và sử dụng,

—_ Hỗ trợ nhiều loại đâu đọc thể khác rửưau

—_ Ứng dụng trên thể có thể được cải lên nhiều loại thẻ Java khác nhan

œ- Đối với người phát triển

—_ Cỏ khả năng mở rộng thêm chức năng

1.4 Kết luận

Chương 1 của luận văn cưng cắp cái nhìn tổng quan về thê thông minh nói chung

và về hệ thông Java Card nói riêng Các thành phần của hệ thông Java Card được liệt kê trong chương này sẽ được mô tả chỉ tiết tại Chương 2.Nghiễn cửu vẻ hệ thong Iava Card của liận văn Cách thúc triển khai hệ thông để xuất sẽ được thé

hiện trang Chương 3 Triên khai hệ thẳng thử nghiệm

Trang 23

Nghiên cứu phát triển ứng đụng cho Java Card Nghiên cứu hệ thông Java Card

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU HỆ THÓNG JAVA CARD

2.1 Phần cứng thẻ chip

3.1.1 Giao diện vật lí

Về mặt vật lý, thẻ Java là loại thẻ thông minh tiếp xúc Các quy định về đặc tính vật lý, kích thước con chíp và sơ đồ chân của chip được liệt kê trong bộ tiêu chuẩn ISOMEC 7816 phan mét va hai: chip co 8 chân va được sắp xếp theo như hình 2.1

Các loại thẻ hoạt động ở các mức điện áp khác nhau được phân vào các lớp khác

Trang 24

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

2.1.4.1 Chan VCC (C1)

Chân VCC cung cấp điện áp nguồn cho thẻ hoạt động

Bang 2-1 Băng đặc tính điện cửa Vec trong điều kiện binh thưởng

Lớp A, tân số hoạt dộng cực đại 60

2.1.1.3 Chân RST (C2) Chin RST cung cap tin hiệu khối đông lại tới chip

Bang 2-2 Băng đặc tính điện cửa RST trong điều kiện bình thường

Trang 25

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-3 Bảng đặc tỉnh điện cứa CLK trong đều kiện bình thường

Dién trd kéo len: 20 kQ tai Use 0.7 Use tác Vv

= ImA với lớp A và B

Ip, = 500 pA véi lop C

Trang 26

Nghiên cứu phát triển ứng dụng cho Java Card Nghiên cửu hệ thông Java Card

3.1.1.6 Các chân còn lai (C4,C5,C8)

Chân C4, C§ chưa được sử dụng vả dùng dé lam các chân dự trữ

Chân C5 được dùng đẻ nổi dat

2.1.2 Cau tao phan cteng của chip

Với méi mét loai chip khac nhau ctia méi hang khác nhau sẽ cỏ câu tạo khác

nhau, trong khuôn khỏ luận văn chỉ phân tích các khỏi chức năng chỉnh câu tạo nên

mét con chip cé kha nang thực thi công nghệ Java Card Cu thé, con chip ding lam

đối tượng phân tích trong Juan van la chip THC20F17BD của hãng Tongfang có trụ

sở tại Bắc Kinh, Trung Quốc Câu trúc của chip được thể hiện trong hình 2.2

132kH

FLASH (S12BPP)

17BSN

2248 OTP

2kR1256B RAM

Với những loại thể thẻ hệ cũ đề có thẻ thực thi công nghệ Java Card, yêu câu tôi

thiểu về hiệu năng của chip có thể rất hạn chế ở mức: vi xử lý hoạt đông với xung

nhịp SMhz, bộ nhớ ROM 24KB, EEPROM 16KB, RAM 512 bytes Tuy nhiên, tới thời điểm hiện tại khả năng xử lý của các chip trên thẻ thông minh đã được cải thiện

rất nhiều về mặt hiệu suất cũng như bộ nhớ: xung nhịp của vì xử lý đã dat mite

20Mhz dén 30Mhz, dung long RAM dat 4B đền 8KB, bộ nho ROM va FLASH

dao động lớn từ 32KB đến 320KB tủy theo yêu câu sử dụng

Phùng Việt Anh, 12BKTĐT 17

Trang 27

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

2.1.8 Mô tâ các thành phẫn cña chịp

3.1.3.1 Khối xử lÿ trung tãm(CPU)

Các CPU trên thê chịp thông mình hiện nay có thể là chíp 8 bịt, 32 bit stk dung chủ yếu các tập lệnh ARM hoặc 8051 Chip THC20FI7BD sử dụng CPU TMCU 651 8 bịt với tập lệnh 8051 Trong CPU có các thanh ghỉ chúc năng đặc

biệt cho phép truy cập tới các thành phần phân cứng khác kết nỗi với CPU Các

thanh ghỉ chức răng Long chip THƠ20F17BD được liệt kê trong bằng 2.5

Bang 2-5.Bang thanh ghi cite ming trong chip THC20F17BD (Sip xép theo dia chi)

H8 | USK WBLE CBRE VDCON | HIMBK| UGKE | UCRE UCK

M | ACC | KNGETL | NNGDAT DCON

„ KHÍ BIAPT | EL, 8lAP2 HƠI,

ĐESDM | DESD | DESDé | DESD7

#H | DESDU | ĐĐSDI | DESDZ DESDS 5

Trang 28

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-6, Bang mé ti thanh ghi PC

PC hlŠ ho

Gia trị| 0000h

khởi tạo

Chie ning | Thanh ghi 16 bítxác định địa chỉ tiệptheo của câu lệnh

Bảng 2-7 Bằng mô tả thanh ghi SP

SP b7 bo

Tên Stack Powter

Gia trị | 07h

khối lao

Chúc năng | Thanh ghỉ ngăn xếp 8 bít trỏ tới đẫu ngăn xếp,

Bảng 2-8 Bằng mô ta thanh ghi ACC

Trang 29

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-10.Baug mo ti thanh ght PSW

DPTR«x bis L1 Tên Data Pointer

Gia trị | 0000h

khởi tạo

Chủc năng | Thanh ghi 16 bitxác định địa chỉ của bộ nhỏ ngoài (XDATA)

Bang 2-12 Bang ms ti thank ghi DPS

Trang 30

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

2.1.3.2 Bản đồ bộ nhớ Chip THC20F17BD hé tro hai chế độ bộ nhớ khác nhan là: Chế độ bd (Banking

Mode) và chế độ thường (Normal Mode)

Bộ nhỏ vật lý được quy chiếu vào bộ nhớ logic thông qua mạch điều khiển truy

nhập bộ nhớ (Memory Aocoss Control - MÁC) Vì xử lý trung lâm chỉ có thể truy

cập vào bộ nhớ vật lý từ không gian logie Các loại bộ nhớ vật lý trên chup bao gdm:

bộ nhớ FLASIL bộ nhớ lập trình một lần ÖTP, bộ nhớ truy nhập ngẫu nhiên R AM,

và các thanh phì chức năng SE,

Néu mét vùng nhớ vật lý được quy chiều vào một không gian logic duy nhất thì

vị xử lý trung tâm chỉ có thể Iruy nhập vào vùng vật lý đỏ thông qua không gian

logic tương ứng, Trong trường hợp một không gian vật lý được quy chiều vào nhiềư

han một khẳng gian logic, vi xử lý có thê truy nhập vào vùng nhé đỏ thông qua một

không gian logic bất kì được quy chiếu đó

Các loại bộ nhớ mỏ rộng như FLASH, RAM, thanh ghỉ chức năng mỏ rộng được gọi chưng là đữ liệu mô rộng (XDATA) và được phân bố theo bản đỗ bộ nhớ như

hình 2.3 (chế độ thưởng) và hình 2.4 (chế độ bờ) Trong chế dộ bờ, thanh ghí chức năng P3 dùng để quản lý các bờ được quy chiếu vào XDATA

Trang 31

Nghiên cửu phát triển ứng dụng cho Java Card

FFFFh

2000h

1000h 0800h 0000h

Nghiên cứu hệ thông Java Card

Hinh 2-3 Ban đồ bộ nhớ chip THC20F17BD ở chế do thudng[7]

Bang 2-13 Bang quy chiếu bộ nhớ mở rộng ở chế độ thường

Địa chỉ logic của bộ nhớ mở rộng Địa chỉ vật lý

Trang 32

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-14 Bảng quy chiếu bộ nhớ mở rộng ở chế độ bở

Trồng Trồng FLASH [20000h, 20FFEh] FT.ASH [I8000, IFFFFH]

FLASH [10000h, 17FFFA] FLASH [08000h, OFFFFal

Ba Thug | XDATA [2000h, 7FFFA] FLASH [02000h, 07FFFA]

XDATA 11000b, 1FFFAT Ext SFR [0000h, OOFFFh]

XDATA [0000b, O7 FFA] RAM [00000h, OO7FFh]

2.1.3.3, FLASH Chip TIIC20P17BD có 132KB bộ nhỏ FLASII được phân tách thánh 264 trang,

môi trang 512 bytes

Tê kéo đài tuổi thọ của bộ nhớ FLASII, các chương trình cần han chế việc chỉ tập trung ghỉ, xóa đữ liệu trên một số trang rhhất định

Để điểu khiển bé nhé FLASH, chip THC20F17BD sir dung 4 thanh ghi:

FL STS, FL SDP1, FL SDP2, FL CON

Trang 33

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-15, Bảng mô tả thanh ghi trang thai FLASH (FL_STS)

Gia try hoi tạo 00h

RFC bit du trữ

TV ERR | Cờ báo lỗixóa, được bật lên băng phần cứng và xóa bằng phân mêm

1: Có lỗi trong quá Irình xóa 0: Quá trình xóa bình thường,

T ERR Cỡ bảo lối quá trinh, được bật [én bằng phân cửng và xóa bằng phân

Tên thanh ghỉ xóa và lập trình số 1

Giá tị khối tạo 00h

Tên thanh ghi xóa và lập trình số 2

Giá in khối tạo 00h

Trang 34

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bảng 2-17 Bảng mô tô thanh ghỉ FL, CON

Gia try hoi tạo 00h

RFC bit du trữ

EV ERR | Xéc thie xéa phan cing

1: Cho phép 0: Không cho phép

00: Xóa trang 01: Dự trữ 10: Dự trữ 11: Dự trữ EMOD Chế độ xóa trang

0: Xóa thường, 1: Xóa nhanh

TMOD Chế độ nguôn Irorg quá Irình hoạt động của [lash

1: Vi xt ly ngimg va chip hoat động ở chế độ thấp O: Vi xit ly vin hoạt động?

Tién trinh xda trang FLASH:

1 Ghn 01h vào FT, CON.PMOI2

Ghi 00h vao SFR FL_CON.EMOD

Ghi 00h vao FL CON.ETYP Ghi Ol vao FL_CONEV_EN

Trang 35

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Ghi 55h vao FL_SDP1 trudc réi ghi AAH vao FT_SDP2

Ghi TFH tới địa chỉ bắt dâu trong trang muốn xóa

Phát hiện FL ST8F OVER, khiF OVER =1 thì quả trình xóa kết thúc

Phat hién FL_STS.OP_ERR

Phái hiện ET, STS EV_ERR

Xóa thanh ghi FL_STS Tiến trình ghi FLASH:

1

Giỉ 01h vào FT, CON

Ghi AAh vio FL_SDP1 truderéighi 55hvao FL_SDP2 Ghi dữ liệu vào địa chỉ mong muốn

Thái hiện FT, STSEF OVER, khi F OVER - l thì quả trình xóa kết thúc

Phat hién FL_STSOP_ERR

Xóa cờ FL_STISF OVER

2.1.3.4 Ngắt

Chip TIIC20E17BD có 4 ngất la Timer0, ƯART, ETU Timer và FLASII va

được quản lý bằng 2 thanh ghi IE va IP Thanh giả 1E cho phép các loại ngắt có

được thựo thí hay không Thanh ghí IP tạo rnức đô tru tiên cho từng loại ngắt Có

hai mức độ ưu liên là mức cao hoặc Lhân Khi một loại ngãi có mức độ ưu liên cao

chưa kết thúc thi ngất mức độ thấp hơn sẽ dược chờ để xử lý mặc dù dã cỏ tin hiệu

ngắt tới

Bảng 2-18 Băng Hệt kê các loại ngãt

Trang 36

Nghiên ửu phát triển img dyng cho Java Card

Bảng 2-19 Băng mỏ tả thanh ghi IE

Nghiên cứu hệ Không Tava Chrd

Gia try hoi tạo 00h

UART 1: Cho phép ngất UART, 0: không cho phép ngắt LART

Timer0 1: Cho phép ngất Timer0, 0: không cho phép ngất Tìmer0

TES T: Cho phép ngất DRỸ, 0: không cho phép ngất DES

Bang 2-20 Bảng mô tả thanh ghi IP

UART Tao wu Hénmule cao cho ngal UARI, gia tril hop lệ

Timer Tạo ưu tiên mức cao cho ngấi Tmner0, giá trị Ì hợp lệ

DES Tạo ưu tiên mức cao cho ngãi DES, giá trị Ì hợp lệ

Trang 37

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Trong quá tỉnh hoạt động, vi xử lý sẽ xử lỷ ngất theo trình tự của 8051

«Trong quả trình xử ly mỗi lệnh, vì xử ly lấy mẫu các cở yêu câu ngãi

œ_ Vì xử lý sẽ xử lý các ngất có mức độ ưu tiên cao nếu không có các điển kiện

chặn là

©_ Ngất đã bị tắt bởi thanh phi IE ø— Vi xử lý đăng xử lý ngấi só mức độ ru tiên bằng hoặc cao hơn

œ_ Câu lệnh hiện tạt chưa được thực hiện xong,

6 Câu lệnh hiện lại đăng thực hiện dọc hoặc gin thanh ghì TE, IP

2.1.3.5 UART

Bé truyén nhận không đồng bd (UART) trén chip cho phép lớp vật lý có khả xử

lý và lớp liên kết dã liêu có thể truyền nhận các khung kỉ tụ được mỏ lã trong chuẩn

ISOVIBC 7816-3 Dé didu khiển các chúc năng của UART, vi xử lý sử dụng các

thanh ghi UBUF, USR, UCR, UCR2, UCR3, UIMSK, UBRC, P0

Bang 2-21 Bang mô tá thanh ght UBUF

UBUF b7 | hố | bề | b4 | b3 bz bl | bo

Tén UBUF

Gia in kha lao) Oh

Chie ning, Thanh ghi đệm truyền nhận

Trong trạng thải truyền, thanh ghí mày là bộ đệm cho byte truyền tiếp theo

Trong trạng thái nhận, thanh ghí nảy lả bộ đêm cho byte via

Giả trị khối tạo 01h

Trang 38

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

OE Cờ báo tràn trong quá trinh nhận

1: byte méi da duge nhan trong khi byte trước đó chưa được đọc ra khôi UBUF

0: trạng thái bình thường,

TE Cờ báo lỗi chân lê

Trong giao thức T=0, sau khi kí tự được truyền:

1: số lượng lỗi chan lẽ vượt quả mức quy định tại các bịt UCR2.TRY

0: không có lỗi chẩn lễ

Trong giao thức T 1, sau khi nhận được khung kí tự

1: có lỗi chắn lẻ xuất hiện trong khung kí tự vừa nhận

0: không có lỗi chăn lẻ

REY Cò báo đây bộ đệm dùng trong quá trinh rhận

1: có một byte trong bộ nhớ đệm UBLLE 0: không có byte mới wong bộ đệm

TRE Cờ báo bộ đệm trông đúng trong quả trình truyền

1: byte trang bộ đệm UBUF đã được truyền; byte tiếp theo có thể

được nạp vào UBUF

Trang 39

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

TR Kích hoạt trạng thái truyên/nhận của UART

1: đưa phân cứng vào Irạng thái truyện 0: kích hoạt phần cứng để chuẩn bị nhậu

Giá Irị khôi tạo 07h

EGT Thời gian bảo vệ thêm

111-001: Thi gian bao vé thém bir 1~7 ctu 000: không, có thời gian bảo vệ thêm

TR Diễu khiển tự động gửi lại

111: gửi lại không giới hạn số lân

Trang 40

Nehién cophat trién img dung cho Java Card Neyhitn clu hé thong Java Card

Bang 2-25 Bang mé ta thamh ghỉ UCR3

Gia try hoi tạo 00h

SEIT Cỡ đầu vào suồn xuống

1: đã nhận một sườn xuống,

0: chưa nhận được sườn xuống hoặc UIMSK.MSK SBIT =1

1T 1 0:T=0 WES Điều khiển đệ rộng tín hiệu lỗi

1:2etu 0:1etu

Bang 2-26 Bang mé tả thanh ghi UIMSK

MSK_OF | Điểu khiến ngất OE

Ngày đăng: 11/06/2025, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1.  Thẻ thông minh tiếp xúc và  đầu  đọc - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 1-1. Thẻ thông minh tiếp xúc và đầu đọc (Trang 16)
Hình  1-2.  Đầu  đọc  và  thẻ  thông  minh  không  tiếp  xúc - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 1-2. Đầu đọc và thẻ thông minh không tiếp xúc (Trang 17)
Hình  1-4. Kiến trúc  tổng  quát  của  một  bệ  thống  Java  Card - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 1-4. Kiến trúc tổng quát của một bệ thống Java Card (Trang 20)
Hình  2-1.Sơ  đồ  chân  của  chip  trên  thẻ  thông  minh  tiếp  xúc|9] - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 2-1.Sơ đồ chân của chip trên thẻ thông minh tiếp xúc|9] (Trang 23)
Hình  2-2.  Cấu  trúc  chip  THC20F17BD[7] - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 2-2. Cấu trúc chip THC20F17BD[7] (Trang 26)
Bảng  2-7.  Bằng  mô  tả  thanh  ghi  SP - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
ng 2-7. Bằng mô tả thanh ghi SP (Trang 28)
Bảng  2-27.  Bang  mé  ta  thanh  ghi  UIMSK - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
ng 2-27. Bang mé ta thanh ghi UIMSK (Trang 41)
Bảng  2-35,  Bâng  mô  tả  thanh  ghi  ISOTRLDO/L - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
ng 2-35, Bâng mô tả thanh ghi ISOTRLDO/L (Trang 46)
Bảng  2-44.  Bằng  mỏ  tâ  thanh  ghỉ  VDCON - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
ng 2-44. Bằng mỏ tâ thanh ghỉ VDCON (Trang 52)
Bảng  2-46.  Bảng liệt kê  một  số  sân  phẩm thế  Java  của  Gennito - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
ng 2-46. Bảng liệt kê một số sân phẩm thế Java của Gennito (Trang 54)
2.8  hình  thể  hiện  cầu  tạo  của  mội.  câu  lệnh  APDU  và  mộ  APDU - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
2.8 hình thể hiện cầu tạo của mội. câu lệnh APDU và mộ APDU (Trang 62)
Hình 3-2.  Cấu trúc dữ liệu trong ứng dụng  ĐID - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
Hình 3 2. Cấu trúc dữ liệu trong ứng dụng ĐID (Trang 78)
Hình  3-3.  Giao  diện  tạo  cấu  trúc  tệp  dữ  liệu  cửa  DIDToolkit - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 3-3. Giao diện tạo cấu trúc tệp dữ liệu cửa DIDToolkit (Trang 86)
Hình  3-4.  Cửa  số  APDU - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
nh 3-4. Cửa số APDU (Trang 87)
Hình 3-5. Giao điện ứng dụng ID khi chưa đọc dữ liệu từ thẻ - Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển Ứng dụng cho java card
Hình 3 5. Giao điện ứng dụng ID khi chưa đọc dữ liệu từ thẻ (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN