Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ mới là một giải pháp cần thiết mang tính chiến lược, hoạt ñộng Ngân hàng thương mại với rất
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS nguyễn thị tâm
hà nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và ñược trích dẫn rõ ràng ðề tài không trùng lặp với bất kỳ công trình khoa học nào
ñã công bố
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phùng Thị Thúy Nga
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài, bản thân tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các ñơn vị, tập thể cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, người trực tiếp hướng dẫn khoa học ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau ðại học, Bộ môn kế toán tài chính - Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ, Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Xin cảm ơn các nhà khoa học, gia ñình, ñồng nghiệp và tất cả bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 9 năm 2011
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….vi
Danh mục sơ ñồ và biểu ñồ………vii
Danh mục viết tắt……… viii
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu tại NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ 3
1.4.2 Phạm vi về thời gian: ðề tài nghiên cứu trong giai ñoạn 2008 – 2010 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI NGÂN HÀNG 4
2.1 Một số vấn ñề cơ bản về Ngân hàng 4
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng 4
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại 4
2.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng 8
2.2.1 Khái niệm dịch vụ 8
2.2.2 Khái niệm dịch vụ Ngân hàng 8
2.2.3 ðặc ñiểm sản phẩm dịch vụ Ngân hàng 8
2.2.4 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới của Ngân hàng 10
Trang 52.2.5 Những lý do nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ mới và phát triển
sản phẩm dịch vụ mới 11
2.3 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng 13
2.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng 13
2.3.2 Các tiêu chí ñánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng 13
2.3.3 Vai trò, ý nghĩa của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ñối với sự phát triển của nền kinh tế 15
2.3.4 Vai trò của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ñối với xã hội 16
2.3.5 Vai trò của phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 17
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng 18
2.4.1 Nhân tố khách quan 18
2.4.2 Nhân tố chủ quan 21
2.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng 25 2.5.1 Phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ở các nước trên thế giới 25
2.5.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng ở Việt Nam 25
PHẦN 3 ðẶC ðIỂM, ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn 28
3.1.3 Tác ñộng của kinh tế - xã hội ñến sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng trên ñịa bàn tỉnh 30
3.1.4 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 63.2.1 Khung nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38
3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 42
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Thực trạng hoạt ựộng cung ứng dịch vụ tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ ẦẦẦ 43
4.1.1 Khái quát các hoạt ựộng dịch vụ của NHNN & PTNT
tỉnh Phú ThọẦẦẦ 43
4.1.2 Thực trạng và kết quả các hoạt ựộng cung ứng dịch vụ tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 48
4.1.3 Khảo sát ý kiến khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 67
4.1.4 đánh giá chung về hoạt ựộng cung ứng dịch vụ tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 68
4.2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương ựối tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 69
4.2.1 đánh giá tiềm năng cho phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương ựối tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 69
4.2.2 Cơ hội phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 75
4.2.3 Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới tương ựối tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới 77
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
5.1 Kết luận 100
5.2 Kiến nghị 101
5.2.1 Kiến nghị ựối với NHNN Việt Nam 101
5.2.2 Kiến nghị ựối với NHNN&PTNT Việt Nam 102
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình nhân lực của NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 33
Bảng 3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh củaNHNN & PTNT
tỉnh Phú Thọ 36
Bảng 4.1: Cơ cấu nguồn vốn huy ñộng theo khách hàng tại NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ 50
Bảng 4.3: Dư nợ tín dụng tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 55
Bảng 4.4: Hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ của NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ 57
Bảng 4.5: Doanh số thanh toán qua NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ 59
Bảng 4.6 Doanh số thanh toán quốc tế của NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ 62
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 63
Biểu 4.8: Tổng hợp ý kiến khách hàng về dịch vụ Ngân hàng ñã cung cấp 67
Bảng 4.9: Khảo sát ñiều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ mớitại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 76
Bảng 4.10: Phát triển dịch vụ Phonebanking 84
Bảng 4.11: Phát triển dịch vụ internetbanking 86
Bảng 4.12: Phát triển dịch vụ tư vấn tài chính 87
Bảng 4.13: Phát triển dịch vụ môi giới ñầu tư 88
Bảng 4.14: Tổng hợp kinh phí phát triển sản phẩm dịch vụ mớitương ñối tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ năm 2011 89
Bảng 4.15: Dự kiến kết quả hoạt ñộng phát triển các dịch vụ mới tương ñối tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 91
Biểu 4.16: Dự kiến tuyển dụng và ñào tạo cán bộ 95
tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ 95
Trang 8DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 3.1 M« h×nh tæ chøc cña NHNN&PTNT Phó Thä 33
Biểu ñồ 4.1 Thanh toán chuyển tiền qua các năm 61
Biểu ñô 4.2 Thanh toán quốc tế qua các năm 63
Sơ ñồ 4.2: Các loại sản phẩm dịch vụ mới tương ñối tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ 83
Trang 9NHNN & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 10PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Theo cam kết gia nhập WTO, năm 2010 Việt Nam thực hiện mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ Ngân hàng ðiều ñó ñã căn bản loại ñược các rào cản tiếp cận thị trường dịch vụ Ngân hàng trong nước cũng như các giới hạn hoạt ñộng Ngân hàng ñối với các tổ chức tín dụng nước ngoài Các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải trực tiếp ñương ñầu với sự cạnh tranh của các Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam có công nghệ hiện ñại, tiềm lực vốn mạnh, cơ chế hoạt ñộng linh hoạt và năng lực của ñội ngũ nhân viên cao
Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, việc nâng cao chất lượng và phát triển sản phẩm dịch vụ mới là một giải pháp cần thiết mang tính chiến lược, hoạt ñộng Ngân hàng thương mại với rất nhiều sản phẩm dịch vụ khác nhau, và ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ hiện ñại ra ñời bên cạnh các sản phẩm dịch vụ truyền thống Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các Ngân hàng trong nước mà cũng phải cạnh tranh với Ngân hàng nước ngoài Mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong giai ñoạn 2010-2015 là giải quyết vấn ñề thay ñổi diện mạo của NHNN & PTNT trong lĩnh vực sản phẩm dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hiện có, phát triển dịch vụ mới theo hướng chuyên nghiệp nhằm thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị trường, thị phần của NHNN & PTNT trong thị trường sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tại Việt Nam, nhằm tăng dần tỷ trọng thu dịch vụ trong cơ cấu tổng hợp thu nhập
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn là tổ chức tín dụng Nhà nước, kinh doanh ñặc biệt Ngân hàng Nông nghiệp ñược Nhà nước giao nhiệm vụ phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn trong từng thời kỳ [15]
Trang 11ðối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ trong những năm qua doanh số thu dịch vụ tăng lên ñáng kể, nhưng tỷ trọng chỉ chiếm 5 – 6% so với thu nhập, thị phần chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tận dụng ñược ưu thế về màng lưới, lao ñộng và công nghệ, ñặc biệt là ñịa bàn thành phố - thị xã [6] Mặt khác chất lượng sản phẩm dịch
vụ, phong cách phục vụ tính chuyên nghiệp chưa cao
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi, khách hàng có quan hệ với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn phần lớn ở các huyện, số người
sử dụng dịch vụ cũng thấp Với vị trí ñịa lý rộng làm cho tiềm năng thị trường cũng rất lớn, có nhiều cơ hội thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm dịch
vụ mới
Trong những năm qua tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Phú Thọ ñều ñạt trên dưới 10%, thu nhập của người dân ngày càng ñược nâng lên, ñời sống ñược cải thiện, do ñó nhu cầu sử dụng dịch vụ ngày càng tăng [5]
Quán triệt tư tưởng chỉ ñạo của Tổng Giám ñốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam: “Lấy sản phẩm truyền thống làm nền tảng và là cơ sở trong sự phát triển của NHNN & PTNT, kết hợp giữa sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới tạo bước ñi vững chắc của Ngân hàng hiện ñại, ñặc biệt là sản phẩm dịch vụ dựa trên nền tảng công nghệ thông tin” [ 6]
Trong bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực Ngân hàng trên ñịa bàn ngày càng gay gắt, ñể giữ vững, mở rộng thị phần và nâng cao thu nhập,
chúng tôi lựa chọn ñề tài : “ Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ”
Trang 121.2 Mục tiêu của ñề tài
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của NHNN & PTNT tại ñịa bàn tỉnh Phú Thọ
1.3 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng và hướng phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ
Trang 13PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM DỊCH VỤ MỚI NGÂN HÀNG
2.1 Một số vấn ñề cơ bản về Ngân hàng
2.1.1 Khái niệm Ngân hàng
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng ñược thực hiện toàn bộ hoạt ñộng Ngân hàng và các hoạt ñộng kinh doanh khác có liên quan” [ 9]
“Hoạt ñộng Ngân hàng là hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ và làm dịch
vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này ñể cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán” [ 9]
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp ñặc biệt, kinh doanh dịch vụ tiền tệ, Ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nhưng tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn ñầu tư cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc
ñộ phát triển kinh tế Vai trò quan trọng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế ñược thể hiện qua các chức năng cơ bản của nó như trung gian tài chính, trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền [16]
- Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng ñược xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại ( NHTM ) ñóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, NHTM vừa ñóng vai trò là người ñi vay, vừa ñóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là
Trang 14khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người ñi vay [16]
- Chức năng trung gian thanh toán
Ở ñây NHTM ñóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền
từ tài khoản tiền gửi của họ ñể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ ñó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền ñể gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào ñó
ñể thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm ñược rất nhiều chi phí, thời gian, lại ñảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung ñã thúc ñẩy lưu thông hàng hóa, ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán, tốc ñộ lưu chuyển vốn, từ ñó góp phần phát triển kinh tế [16]
- Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính ñặc thù của mình ñã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền ñược thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy ñộng ñược ñể cho vay, số tiền cho vay ra lại ñược khách hàng sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn ñược coi là một bộ phận của tiền giao dịch, ñược
Trang 15họ sử dụng ñể mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM ñã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, ñáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội NHTM là một tổ chức tín dụng mà hoạt ñộng chủ yếu của nó là kinh doanh tiền tệ [16]
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng có nhiệm vụ cơ bản là huy ñộng vốn và cho vay vốn NHTM là cầu nối giữa các cá nhân và tổ chức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khan thiếu Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại nhằm mục ñích kinh doanh một hàng hóa ñặc biệt ñó là
"vốn- tiền", trả lãi suất huy ñộng vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất ñó chính là lợi nhuận của Ngân hàng thương mại Hoạt ñộng của Ngân hàng thương mại phục vụ cho mọi nhu cầu về vốn của mọi tầng lớp dân chúng, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức khác trong
xã hội [16]
2.1.3 Vai trò của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế
- Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
Các Ngân hàng ñứng ra huy ñộng vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các cá nhân sau ñó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn ñể tiến hành tái sản xuất với trang thiết bị hiện ñại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợi nhuận cao hơn Xã hội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổ chức nào có thể ñáp ứng ñược Chỉ có Ngân hàng - một tổ chức trung gian tài chính mới có thể ñứng ra ñiều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng, cân ñối
- Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường
Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã ñẹp hơn, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng ðể ñược như vậy các doanh nghiệp phải ñược ñầu tư dây truyền
Trang 16công nghệ hiện ñại, trình ñộ cán bộ, công nhân lao ñộng phải ñược nâng cao Những hoạt ñộng này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn ñầu tư lớn Ngân hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện ñược các ñầu tư cải tiến của các doanh nghiệp, có ñược các sản phẩm có chất lượng, giá thành rẻ, nâng cao năng lực cạnh tranh
- Ngân hàng thương mại là công cụ ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước
Thông qua hoạt ñộng tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong hệ thống, NHTM ñã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh
tế vay vốn, NHTM ñã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chia vốn của thị trường, ñiều khiển chúng một cách có hiệu quả, bảo ñảm cung cấp ñầy ñủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò ñiều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế
- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng ñược mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Nền tài chính của một quốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới Các Ngân hàng thương mại là trung gian, cầu nối ñể tiến hành hội nhập Ngày nay, ñầu tư ra nước ngoài là một hướng ñầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận ðồng thời các nước cần xuất khẩu những mặt hàng
mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩu những mặt hàng mà mình thiếu Các NHTM với những nghiệp vụ kinh doanh như: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và ñặc biệt là các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, ñã góp phần tạo ñiều kiện, thúc ñẩy ngoại thương không ngừng ñược mở rộng và phát triển
Trang 172.2 Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng
2.2.1 Khái niệm dịch vụ
“Dịch vụ là những hoạt ñộng thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt” [ 9]
Dịch vụ theo quan ñiểm quản trị Marketing lại ñược hiểu là một hành ñộng
và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn ñến quyền sở hữu một cái gì ñó
2.2.2 Khái niệm dịch vụ Ngân hàng
Khái niệm “dịch vụ Ngân hàng” cho ñến nay vẫn chưa có sự phân ñịnh rõ ràng và còn nhiều cách hiểu khác nhau Có ý kiến cho rằng ngành Ngân hàng không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất hoặc tinh thần cho
xã hội nên ñược xếp là ngành dịch vụ Do ñó, tất cả các hoạt ñộng của Ngân hàng phục vụ cho doanh nghiệp và công chúng ñều ñược coi là dịch
vụ Ngân hàng
Tuy nhiên cũng có quan ñiểm cho rằng những hoạt ñộng mà Ngân hàng tạo ra không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt ñộng nghiệp vụ Ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (nhận tiền và cho vay), từ ñó Ngân hàng thu ñược một khoản lợi nhuận nhất ñịnh,
ñó là “phí” cho chính bản thân Ngân hàng, gọi là dịch vụ Ngân hàng (như chuyển tiền, môi giới kinh doanh chứng khoán, thu ñổi ngoại tệ, quản lý tiền mặt…)
Theo chỉ thị số 49/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì Ngân hàng ñược hiểu là một ngành dịch vụ Do ñó, trong ñề tài này, Dịch vụ Ngân hàng (DVNH) ñược hiểu theo nghĩa là toàn bộ các hoạt ñộng mà Ngân hàng phục vụ cho khách hàng
2.2.3 ðặc ñiểm sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Dịch vụ Ngân hàng thương mại có những ñặc ñiểm riêng có:
Trang 18Một là, dịch vụ Ngân hàng do NHTM tạo ra và cung cấp làm thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng
Dịch vụ Ngân hàng do NHTM hoặc do một tổ chức tín dụng hoặc một tổ chức kinh tế ñược phép cung cấp Ngân hàng có nhiều hoạt ñộng, tuy nhiên những hoạt ñộng nào làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ñược gọi là dịch vụ Ngân hàng
Hai là, dịch vụ Ngân hàng có tính mở cao
Dịch vụ Ngân hàng không chỉ hữu hình mà có cả bộ phận vô hình, không tồn tại dưới dạng vật thể Tính vô hình ñược biểu lộ khác nhau ñối với từng loại dịch vụ Chính tính vô hình của dịch vụ Ngân hàng ñã làm nên tính mở của dịch vụ Ngân hàng Do tính mở này nên dịch vụ Ngân hàng luôn ñược ñổi mới, và mở cửa cho các Ngân hàng khai thác
Các dịch vụ Ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Sự ra ñời
và phát triển của dịch vụ này là cơ sở ñể có sự ra ñời và phát triển của dịch
vụ kia và ngược lại Ngân hàng không thể phát triển dịch vụ tín dụng mà không ñẩy mạnh dịch vụ thanh toán, phát triển dịch vụ thanh toán không thể không phát triển dịch vụ mua bán ngoại tệ Hoặc Ngân hàng không thể phát triển dịch vụ phát hành thẻ tín dụng mà không mở rộng cho vay Nhờ khai thác mối quan hệ này mà Ngân hàng có một sự phát triển dịch vụ bền vững, phát huy mạnh mẽ tính hệ thống của dịch vụ và có thể cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàng
Năm là, dịch vụ mang lại thu nhập cho Ngân hàng thông qua phí dịch vụ
Trang 19Thu nhập của Ngân hàng hình thành từ phí dịch vụ nói chung, có những dịch vụ làm tăng thu nhập của Ngân hàng một cách trực tiếp như: Lãi cho vay, phí mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền Tuy nhiên, cũng có những dịch vụ mà Ngân hàng không thu từ khách hàng mà chỉ thông qua dịch vụ ñó ñể lôi kéo khách hàng, tăng sức cạnh tranh với các Ngân hàng khác hoặc thông qua dịch vụ ñó làm tăng thu nhập từ các dịch vụ khác
2.2.4 Khái niệm sản phẩm mới và phát triển sản phẩm mới của Ngân hàng
Với góc ñộ doanh nghiệp, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại: sản phẩm mới tương ñối và sản phẩm mới tuyệt ñối
2.2.4.1 Sản phẩm mới tương ñối:
Là sản phẩm ñầu tiên doanh nghiệp sản xuất và ñưa ra thị trường, nhưng không mới ñối với doanh nghiệp khác và ñối với thị trường Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phí ñể phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó ñịnh vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh hơn
2.2.4.2 Sản phẩm mới tuyệt ñối:
Là sản phẩm mới ñối với cả doanh nghiệp và ñối với cả thị trường Doanh nghiệp giống như “ người tiên phong” ñi ñầu trong việc sản xuất sản phẩm này Sản phẩm này ra mắt công chúng lần ñầu tiên ðây là một quá trình tương ñối phức tạp và khó khăn (có trong giai ñoạn sản xuất và bán hàng) Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao Một sản phẩm có ñược coi là mới phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó Nếu người mua cho rằng một sản phẩm khác ñáng kể so với các sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh về một số tính chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì sản phẩm ñó sẽ ñược coi là một sản phẩm mới
Trang 20ðối với sản phẩm mới tuyệt ñối, chiến lược marketing này thường ñược soạn thảo kỹ lưỡng, ñòi hỏi những thông tin chi tiết hơn về khách hàng và thị trường
Sản phẩm mới ñược thể hiện dưới hai hình thức: sản phẩm mang tính ñột phá và sản phẩm cải tiến
+ Sản phẩm mang tính ñột phá thay ñổi cơ sở cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh; Vì thế giới quan của hầu hết mọi người chỉ gói gọn trong các sản phẩm hiện hữu, nên khách hàng chỉ có thể mô tả những gì họ mong muốn dựa trên những ñặc tính sản phẩm hiện có Có rất ít người có thể phát minh ra một ñiều hoàn toàn mới Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu cần cố gắng hiểu những yếu tố mà khách hàng sẽ ñánh giá cao
+ Sản phẩm cải tiến khai thác các hình thức hoặc công nghệ của sản phẩm hiện tại Thời gian, chi phí và nguồn lực ñể phát triển các sản phẩm cải tiến không nhiều, hơn nữa, sản phẩm này cũng gặp phải rủi ro thị trường
ðối với ngành Ngân hàng: Ngân hàng cung cấp dịch vụ là chủ yếu,
do vậy phát triển sản phẩm mới ở Ngân hàng có nghĩa là phát triển các dịch
vụ mới cung cấp cho nhu cầu khách hàng Do vậy khi nghiên cứu cụ thể ở NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ chúng tôi gọi các sản phẩm mới của Ngân hàng cung cấp là dịch vụ mới của Ngân hàng
2.2.5 Những lý do nghiên cứu về sản phẩm dịch vụ mới và phát triển sản phẩm dịch vụ mới
Hiện nay các doanh nghiệp ñang phải ñối mặt với ñiều kiện kinh doanh cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn
Sự phát triển như vũ bão của tiến bộ khoa học công nghệ làm nảy sinh những nhu cầu mới, sự ñòi hỏi và lựa chọn ngày càng cao của khách hàng về các loại sản phẩm Khả năng thay thế nhau của các loại sản phẩm,
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn trên thị trường…Trong ñiều kiện ñó
Trang 21các doanh nghiệp phải không ngừng ñổi mới và tự hoàn thiện mình trên tất
cả các phương diện ñể tồn tại và phát triển
Mỗi doanh nghiệp ñều sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhất ñịnh Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm của doanh nghiệp Các sản phẩm trong danh mục có những mối quan hệ với nhau khác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng … chính sách sản phẩm mà doanh nghiệp theo ñuổi sẽ quyết ñịnh chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, một doanh nghiệp năng ñộng và nhạy bén thường xuyên thay ñổi sản xuất kinh doanh các loại sản phẩm ñể thích ứng với nhu cầu của thị trường và ñiều kiện kinh doanh, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Sự thay ñổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự phát triển sản phẩm theo chiều hướng khác nhau:
- Hoàn thiện sản phẩm hiện có
- Phát triển sản phẩm mới tương ñối
- Phát triển sản phẩm mới tuyệt ñối
- Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng phát triển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện qua việc ña dạng hàng hóa về kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của sản phẩm nhằm ñáp ứng sự ña dạng về thị hiếu của những nhóm khách hàng khác nhau Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc phát triển thêm một số loại sản phẩm nhằm ñáp ứng một cách ñồng bộ về một loại nhu cầu của khách hàng
Có ba cách ñể phát triển sản phẩm dịch vụ mới của doanh nghiệp:
- Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp khác từ viện nghiên cứu khoa học và công nghệ
Trang 22- Huy ñộng mọi nguồn lực của doanh nghiệp ñể nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới
- Phối hợp, liên kết với doanh nghiệp khác hoặc viện nghiên cứu ñể thực hiện phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp có thể tạo sự hài lòng của khách hàng bằng những hình thức sau:
+ Tiết kiệm tối ña chi phí, hạ giá thành sản phẩm
+ Thường xuyên nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ marketing, kỹ năng bán hàng, giới thiệu sản phẩm cho nhân viên bán hàng
+ Luôn luôn cố gắng ñem lại những ñiều mới mẻ cho sản phẩm của doanh nghiệp ñể gây sự thích thú của khách hàng
2.3 Nội dung phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng
2.3.1 Khái niệm về phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng
Phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng là việc mở rộng số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ Ngân hàng nhằm thỏa mãn ngày càng tốt nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở ñảm bảo các mục tiêu của Ngân hàng
Phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng là một nhiệm vụ và mục tiêu quan trọng của các NHTM Việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới phải trên cơ sở tận dụng tối ña nguồn lực hiện có của Ngân hàng nhằm tránh lãng phí, tăng thu nhập, mở rộng cơ hội kinh doanh và tăng ưu thế trong cạnh tranh [7]
2.3.2 Các tiêu chí ñánh giá sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới Ngân hàng
Một là sự gia tăng số lượng dịch vụ Ngân hàng
Số lượng dịch vụ mới Ngân hàng là một tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ Ngân hàng
Trang 23Số lượng dịch vụ Ngân hàng là một tiêu chí ñể ñánh giá sự phát triển theo hướng mở rộng dịch vụ Ngân hàng Có thể nói dịch vụ Ngân hàng càng ña dạng, Ngân hàng càng có khả năng ñáp ứng nhu cầu của khách hàng ñầy ñủ hơn ðiều ñó làm tăng khả năng thu hút khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường Mặt khác số lượng dịch vụ lớn tạo cho Ngân hàng có thể ña dạng hóa ñược rủi ro tăng khả năng sinh lời trong hoạt ñộng kinh doanh ðây là những ñiều kiện Ngân hàng tiếp tục mở rộng dịch vụ của mình
Hai là, sự cải tiến chất lượng dịch vụ Ngân hàng
ðây là một tiêu chí phản ánh sự phát triển dịch vụ Ngân hàng theo chiều sâu Chất lượng dịch vụ Ngân hàng phản ánh mức ñộ thỏa mãn của khách hàng về dịch vụ Ngân hàng Khách hàng mong muốn dịch vụ Ngân hàng phù hợp với nhu cầu, có tiện ích cao ðơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện … Dịch vụ ñáp ứng tốt nhất những mong muốn của khách hàng ñược gọi là dịch vụ có chất lượng cao Ngân hàng có dịch vụ chất lượng cao sẽ thu hút ñược khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh, uy tín và vị thế của mình trên thị trường
Ba là, sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng
ðây cũng là một tiêu chí thể hiện sự phát triển dịch vụ Ngân hàng
Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Ngân hàng càng nhiều chứng tỏ dịch
vụ ñó ñã ñáp ứng nhu cầu của khách hàng, thích ứng ñược với thị trường và dịch vụ ñó có khả năng phát triển
Bốn là, sự tăng trường doanh số hoạt ñộng dịch vụ
Sự tăng trưởng về doanh số hoạt ñộng từng dịch vụ qua các thời kỳ thể hiện dịch vụ ñó phát triển ñến mức ñộ nào và ñược Ngân hàng quan tâm ñẩy mạnh phát triển nó ra sao
Năm là, sự tăng trưởng của thu nhập dịch vụ
Trang 24ðây là con số tương ñối thể hiện hiệu quả của việc phát triển dịch vụ Ngân hàng, ñã ñược các Ngân hàng sử dụng ñể ñánh giá sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng qua các thời kỳ
2.3.3 Vai trò, ý nghĩa của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ñối với sự phát triển của nền kinh tế
Ngân hàng là ngành cung ứng dịch vụ ñặc biệt ñối với dân cư và nền kinh tế, sự tồn tại của NHTM gắn với sự tồn tại của các dịch vụ do các Ngân hàng cung ứng Việc phát triển các dịch vụ Ngân hàng là rất cần thiết ñối với sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng, làm cho hệ thống NHTM ngày càng lớn mạnh, góp phần thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế [3]
Dịch vụ Ngân hàng là một bộ phận chủ chốt của dịch vụ tài chính, là một trong những loại hình dịch vụ phức tạp và ở trình ñộ cao, có vai trò rất quan trọng trong phát triển nền kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống và ñẩy mạnh hội nhập quốc tế Vai trò của dịch vụ Ngân hàng thể hiện ở một
số mặt chính sau:
- Dịch vụ Ngân hàng thúc ñẩy sản xuất phát triển, ñóng góp vai trò quan trọng vào việc tăng trưởng GDP Ngân hàng thương mại ñược phép huy ñộng các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế ñể ñáp ứng các nhu cầu
về thanh toán và thực hiện ñầu tư ñối với các chủ thể kinh tế ñang cần vốn
ñể phát triển sản xuất kinh doanh Thông qua dịch vụ Ngân hàng, hệ thống NHTM giúp tạo ra sự cạnh tranh trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa những chủ thể ñi vay và chủ thể cho vay Từ ñó Ngân hàng có thể ñi sâu vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp, qua ñó có thể kiểm soát ñược những hoạt ñộng của các ñơn vị ñó, nhằm góp phần giúp cho các doanh nghiệp chuyển ñổi cơ cấu sản xuất, dịch chuyển vốn ñầu tư, ñổi mới trang thiết bị, công nghệ, tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh trong ñiều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Trang 25Dịch vụ Ngân hàng liên quan sâu rộng ựến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và ựời sống xã hội như Dịch vụ bưu chắnh viễn thông, Tư pháp, Kế toán kiểm toán, Giao thông vận tải Ầ, từ ựó tạo ựiều kiện thuận lợi cho các ngành dịch vụ khác phát triển
Dịch vụ Ngân hàng thúc ựẩy nền kinh tế phát triển theo xu hướng nền kinh tế tri thức Dịch vụ Ngân hàng sử dụng rất nhiều thành tựu khoa học liên quan sâu rộng ựến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản xuất và ựời sống, các dịch vụ Ngân hàng hiện ựại ở Việt Nam hiện nay phát triển mạnh các loại thẻ thanh toán, dịch vụ Home Banking, Phone banking, internet banking và E- Banking ựược thực hiện trên nền công nghệ cao và hiện ựại đòi hỏi người cung cấp dịch vụ và khách hàng phải có am hiểu nhất ựịnh
về công nghệ mới có thể sử dụng, tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế,
từ ựó tạo ựiều kiện phát triển nền kinh tế tri thức
2.3.4 Vai trò của sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ựối với xã hội
Việc phát triển các dịch vụ của Ngân hàng góp phần quan trọng trong việc mang lại nhiều tiện ắch cho xã hội thông qua việc giảm chi phắ nhờ các tiện ắch và sự chuyên môn hóa của từng dịch vụ, giảm chi phắ vận chuyển tiền, tiết kiệm nguồn nhân lực Những dịch vụ tiện ắch này còn mang lại lợi ắch rất lớn cho xã hội, giúp nâng cao trình ựộ nhận thức của người dân, cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới hiện ựại, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập với nền kinh tế thế giới
Phát triển dịch vụ Ngân hàng góp phần kắch thắch phát triển sản xuất
và tiêu dùng, nâng cao ựời sống của nhân dân, ổn ựịnh chắnh trị, tạo niềm tin cho nhân dân, từ ựó càng khẳng ựịnh vai trò của đảng trong công cuộc lãnh ựạo ựổi mới và phát triển ựất nước
Trang 262.3.5 Vai trò của phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ
Phát triển dịch vụ mới tại NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ có vai trò rất lớn và toàn diện ñối với sự phát triển của Ngân hàng và ñáp ứng nhu cầu nâng cao ñời sống kinh tế - xã hội cho nhân dân trong tỉnh [6]
Một là ðảm bảo sự tồn tại và phát triển mạnh mẽ của NHNN&PTNT
tỉnh Phú Thọ Nhờ phát triển dịch vụ mới mà NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ tạo thêm ñược những dịch vụ tiện ích, thu hút ñược nhiều khách hàng giao dịch và tạo ñược mối quan hệ, từ ñó chiếm lĩnh ñược thị trường, thị phần trên ñịa bàn Phát triển dịch vụ mới tại NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ với chất lượng cao sẽ tạo nên công cụ cạnh tranh hiệu quả ñể thu hút, lôi kéo khách hàng trong ñiều kiện cạnh tranh quyết liệt giữa các Ngân hàng trên ñịa bàn trong việc chiếm lĩnh thị trường và thị phần như hiện nay
Hai là: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú
Thọ là Ngân hàng có mạng lưới rộng và thị phần hoạt ñộng lớn nhất so với các NHTM trên ñịa bàn Do ñó, việc mở rộng và phát triển sản phẩm dịch
vụ mới ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về dịch vụ Ngân hàng của các thành phần kinh tế trên ñịa bàn Từ ñó, hoạt ñộng dịch vụ của NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn, thu hút vốn ñầu tư và các hoạt ñộng dịch vụ khác … ñặc biệt
là dịch vụ thanh toán và chuyển tiền trong nước, chuyển tiền kiều hối… góp phần hạn chế việc thanh toán bằng tiền mặt, ñáp ứng nhu cầu vốn và thanh toán của các doanh nghiệp, hộ gia ñình ðồng thời góp phần thúc ñẩy môi trường dịch vụ Ngân hàng trên ñịa bàn tỉnh phát triển
Ba là tận dụng ñược nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng
ñang lưu ký trên các tài khoản vãng lai, tiền gửi séc bảo chi, séc chuyển tiền cầm tay trong thời gian tờ séc chưa quay trở về Ngân hàng ñể kinh doanh sinh lời Những tài khoản dùng ñể ñảm bảo thanh toán vãng lai Ngân
Trang 27hàng không phải trả lãi như ñối với các loại tài khoản tiền gửi khác, góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh
Bốn là: Do các nghiệp vụ của Ngân hàng có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, tác ñộng qua lại với nhau Việc phát triển dịch vụ Ngân hàng sẽ thúc ñẩy các nghiệp vụ khác của Ngân hàng phát triển
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng
2.4.1 Nhân tố khách quan
2.4.1.1 Môi trường pháp lý
Với mọi quốc gia, Nhà nước ñiều hành ñất nước bằng các ñạo luật,
do ñó luật pháp là một bộ phận không thể thiếu ñược Không có pháp luật hoặc pháp luật không phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt ñộng trong nền kinh tế ñó sẽ không thể tiến hành thuận lợi, nhịp nhàng ñược
Pháp luật tạo lập một hành lang pháp lý cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tiến hành thuận tiện và ñạt kết quả cao và là cơ sở ñể giải quyết các vấn ñề khiếu nại, tranh chấp xảy ra Vì vậy, yếu tố pháp lý có vị trí hết sức to lớn ñối với hoạt ñộng của nền kinh tế nói chung và hoạt ñộng kinh doanh của Ngân hàng nói riêng
Khi có một hệ thống pháp luật ñồng bộ, ñầy ñủ, rõ ràng, minh bạch thì hoạt ñộng của nền kinh tế nói chung và hoạt ñộng phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng mới phát triển
Chính sách kinh tế vĩ mô của một quốc gia có ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của NHTM Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước tác ñộng ñịnh hướng và ñiều hành nền kinh tế nhằm ñạt ñược những mục tiêu cơ bản Chính sách ñó tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua khu vực sản xuất, kinh doanh ñến hoạt ñộng của Ngân hàng Với nền kinh tế ñóng, bắt buộc các Ngân hàng hướng vào việc khai thác các
Trang 28nguồn vốn trong nước một cách ñơn ñiệu, các hoạt ñộng Ngân hàng chỉ tập trung ở một số doanh nghiệp trong nước Nhưng với một nền kinh tế mở, khả năng huy ñộng vốn, ñầu tư và phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng sẽ tăng lên
2.4.1.2 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ổn ñịnh, kinh tế tăng trưởng nhịp nhàng và phát triển vững chắc, thu nhập và ñời sống nhân dân ngày càng cao sẽ có tác ñộng tích cực tới sự phát triển và gia tăng các dịch vụ mới của Ngân hàng
- Dịch vụ Ngân hàng không thể phát triển trong ñiều kiện một nền kinh tế có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp yếu kém, thu nhập dân cư còn thấp, các khoản chi tiêu nhỏ
lẻ Vì vậy, sự phát triển ổn ñịnh của nền kinh tế, mức thu nhập cao và ổn ñịnh của người dân là ñiều kiện cần thiết của sự phát triển các dịch vụ mới của Ngân hàng
2.4.1.3 Môi trường xã hội và văn hóa
Môi trường xã hội bao gồm: dân số, thu nhập, trình ñộ dân trí … là yếu tố quan trọng, tác ñộng lớn ñến sự phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng cụ thể như sau:
Sự phát triển của xu hướng xã hội hiện tại ảnh hưởng nhiều ñến hệ thống tài chính nói chung và hệ thống Ngân hàng nói riêng
Trình ñộ dân trí thể hiện nhận thức của công chúng với sự phát triển kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng Ngân hàng Trình ñộ dân trí cao ñồng nghĩa với việc người dân sẽ tiếp cận tốt hơn với những thành tựu khoa học – kỹ thuật mới phục vụ cho cuộc sống, tạo ñiều kiện cho những dịch vụ mới của Ngân hàng mang tính công nghệ cao phát triển
Môi trường văn hóa cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng, vì nó là yếu tố nói lên tập quán sinh hoạt và thói quen sử dụng tiền của người dân Người dân sẽ lựa chọn việc
Trang 29giữ tiền ở nhà, gửi Ngân hàng hay ñầu tư bất ñộng sản, mua bảo hiểm cho con cái, … từ ñó làm phát sinh các nhu cầu về dịch vụ mới của Ngân hàng
2.4.1.4 Môi trường công nghệ
Công nghệ Ngân hàng là một trong những nhân tố quan trọng, quyết ñịnh chất lượng, quy mô, chủng loại sản phẩm dịch vụ mà NHTM có thể cung cấp Nếu với công nghệ truyền thống thủ công thì NHTM chỉ có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ với chất lượng thấp và quy mô nhỏ như thanh toán qua tài khoản, chuyển khoản, chiết khấu giấy tờ có giá
Những tiến bộ của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng Ngân hàng Tạo ñiều kiện cho Ngân hàng có thể áp dụng công nghệ cùng những phương tiện kỹ thuật hiện ñại vào hoạt ñộng kinh doanh của mình, làm tăng năng suất lao ñộng và hiệu quả kinh tế, giảm chi phí bỏ
ra cả về thời gian và tiền bạc, ñồng thời tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng Thực tế một số năm gần ñây sự bùng nổ các loại dịch vụ Ngân hàng như: dịch vụ thẻ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ Ngân hàng tại nhà của các NHTM ñã làm thay ñổi nhanh chóng danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng ðặc biệt công nghệ hiện ñại ñã giúp Ngân hàng có nhiều ñiều kiện thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ mới như Ngân hàng ñiện tử, Ngân hàng qua mạng, thanh toán trực tuyến, tư vấn trực tuyến…
2.4.1.5 Nhận thức của khách hàng
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, khả năng nhận thức và tư duy kinh tế của người dân ngày càng ñược nâng cao Từ ñó ñòi hỏi của khách hàng về các tiện ích dịch vụ mới của Ngân hàng cũng tăng lên Trước kia khách hàng ñến với Ngân hàng chủ yếu thực hiện các dịch
vụ ñơn thuần như: gửi tiền, rút tiền, thanh toán … thì hiện nay, khách hàng yêu cầu ở Ngân hàng sự phát triển dịch vụ Ngân hàng với chất lượng cao hơn ðể nâng cao nhận thức của khách hàng về các dịch vụ mới của Ngân hàng, nhằm tạo yếu tố về môi trường thúc ñẩy phát triển dịch vụ mới Ngân
Trang 30hàng, các Ngân hàng cần phải tăng cường công tác thông tin, quảng cáo, giới thiệu về những dịch vụ mới của mình cho khách hàng
2.4.1.6 Yếu tố thị trường và mức ñộ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường hiện ñại, các doanh nghiệp và khách hàng cá nhân ñược chủ ñộng tìm kiếm, lựa chọn NHTM ñể thực hiện giao dịch gửi tiền, vay tiền, thanh toán và sử dụng các dịch vụ khác … Các Ngân hàng cũng chủ ñộng mời gọi các khách hàng doanh nghiệp ñặt quan
hệ bằng cách ñưa ra nhiều hình thức khuyến mại hấp dẫn Trong thực tế Ngân hàng nào cung cấp ñược các yêu cầu về dịch vụ Ngân hàng có chất lượng tốt hơn, giá cả phù hợp hơn sẽ ñược khách hàng lựa chọn; Từ ñó buộc các Ngân hàng phải nâng cao trình ñộ công nghệ, phát triển các dịch
vụ mới mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng ñể nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí, ñây là một trong những nhân tố thúc ñẩy việc mở rộng
và phát triển các dịch vụ mới Ngân hàng theo hướng hiện ñại hóa
Trong quá trình cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong nước và các Ngân hàng trong khu vực ñang có những chuẩn bị ñể ñưa ra các dịch vụ mới, làm kích thích sự phát triển của Ngân hàng Vì vậy, sự cạnh tranh trong hoạt ñộng của các Ngân hàng là một trong những nhân tố thúc ñẩy
sự phát triển sản phẩm dịch vụ của các NHTM theo hướng hiện ñại hóa
2.4.2 Nhân tố chủ quan
2.4.2.1 Năng lực và trình ñộ của cán bộ Ngân hàng
Thông qua sự phục vụ của các nhân viên Ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng mới ñến ñược với người sử dụng, do ñó chất lượng nguồn nhân lực, trình ñộ năng lực, chất lượng phục vụ của ñội ngũ cán bộ nhân viên Ngân hàng ñóng một vai trò rất quan trọng Họ là những người quyết ñịnh chất lượng của sảm phẩm dịch vụ mới ñược cung cấp, vì vậy họ là người quyết ñịnh sự thành bại ñối với một sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng Nhân viên Ngân hàng phải hiểu biết tâm lý, thân thiện, chủ
Trang 31ñộng giúp ñỡ khách hàng giải quyết các vướng mắc, tạo ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Ngân hàng Thái ñộ ứng xử, nghệ thuật giao tiếp cởi mở, văn minh, lịch thiệp của nhân viên Ngân hàng chắc chắn sẽ tạo ñược ấn tượng tốt ñối với khách hàng Nếu nhân viên thực hiện dịch
vụ làm mất niềm tin của khách hàng thì Ngân hàng sẽ bị mất khách hàng vĩnh viễn và sẽ làm giảm cơ hội ñể phát triển sản phẩm dịch vụ mới
Vì vậy, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh thì các Ngân hàng thương mại phải chú trọng phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao Nói cách khác là yếu tố con người ( nguồn nhân lực)
là quan trọng nhất trong mọi nguồn lực
Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh, Ngân hàng cần coi trọng việc phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực từ khâu tuyển dụng, ñào tạo và chế ñộ ñãi ngộ thích ñáng Từ ñó tạo thuận lợi cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới
2.4.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của Ngân hàng
Dưới tác ñộng của cách mạng khoa học – công nghệ và kinh tế tri thức cùng với những yêu cầu của phát triển kinh tế thị trường trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các dịch vụ Ngân hàng phát triển ñi liền với những thiết bị công nghệ cao như: Hệ thống mạng máy tính ñược bảo mật cao, ñiện thoại, máy ATM, …
Công nghệ hiện ñại tạo tiền ñề ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng của Ngân hàng, giảm bớt thời gian và chi phí giao dịch, tăng khả năng kiểm soát ñối với các dịch vụ Ngân hàng, cập nhật, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ ña tiện ích, từ ñó giúp Ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh ðây là cơ hội tốt ñể các NHTM thực hiện phát triển sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao sức cạnh tranh, vươn lên chiếm lĩnh thị trường
Trang 322.4.2.3 Quy mô và uy tín của Ngân hàng
Quy mô Ngân hàng là nhân tố chủ yếu quyết ñịnh cơ cấu danh mục sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Cơ cấu vốn của Ngân hàng quyết ñịnh khả năng chi trả và cung ứng dịch vụ tài chính cho khách hàng ða số các NHTM hiện nay ñều phát triển theo hướng là Ngân hàng ña năng, ñáp ứng tối ña các nhu cầu về dịch vụ tài chính cho khách hàng, ña dạng hóa hoạt ñộng nhằm thu hút khách hàng
Uy tín của mỗi Ngân hàng là “tài sản vô hình” của Ngân hàng ñó Uy tín phải ñược tạo dựng qua quá trình nhiều năm hoạt ñộng có hiệu quả, qua công tác quảng bá ñể tạo ra hình ảnh và thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường
Uy tín của Ngân hàng và chất lượng dịch vụ luôn gắn bó mật thiết với nhau Một Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt sẽ tạo và tăng thêm uy tín ñối với khách hàng của mình Khi ñã tạo ñược uy tín trên thị trường Ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội mở rộng hoạt ñộng kinh doanh và dịch vụ, nâng cao năng lực tài chính, tạo vị thế vững chắc trên thị trường; cùng phát triển và hội nhập với các Ngân hàng thế giới
2.4.2.4 Công tác quản trị Ngân hàng
Công tác phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào năng lực lãnh ñạo, ñiều hành của người ñứng ñầu cơ quan Năng lực của ban lãnh ñạo mang tính quyết ñịnh ñến hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của ñơn vị Lãnh ñạo Ngân hàng có năng lực, trình ñộ chuyên môn cao sẽ quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng chiến lược kinh doanh tốt, có thể thấy ñược những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội
và thách thức ñang và sẽ chờ ñợi ở phía trước, dự toán phòng ngừa ñược những rủi ro có thể xảy ra, nắm bắt kịp thời nhu cầu và những biến ñổi của thị trường một cách nhanh chóng ñể có thể ñưa ra phục vụ khách hàng các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường,
Trang 33cung cấp cho khách hàng những tiện ích tốt nhất, từ ñó sẽ ñem lại hiệu quả kinh doanh cao cho Ngân hàng
2.4.2.5 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Cơ cấu của Ngân hàng bao gồm hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, mạng lưới hoạt ñộng của Ngân hàng Hệ thống tổ chức bộ máy nếu ñược xây dựng, hoàn thiện theo cơ cấu phù hợp, gắn kết chặt chẽ mối liên hệ giữa các bộ phận thì việc tổ chức, triển khai thực hiện mục tiêu phát triển sản phẩm dịch vụ mới và ñánh giá thực trạng hoạt ñộng của Ngân hàng sẽ trở nên hiệu quả hơn
2.4.2.6 Chất lượng các dịch vụ khác của Ngân hàng ảnh hưởng ñến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng
Chất lượng các nghiệp vụ khác của Ngân hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới sự mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng Các nghiệp vụ khác của Ngân hàng như: nghiệp vụ huy ñộng vốn, cho vay, ñầu tư… Các hoạt ñộng nghiệp vụ này ñạt hiệu quả là ñiều kiện ñể mở rộng và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng ñược thể hiện như:
Nguồn vốn huy ñộng dồi dào, sẽ tạo ñiều kiện ñể Ngân hàng mở rộng hoạt ñộng tín dụng tới các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn ñể phát triển sản xuất, kinh doanh Qua ñó, Ngân hàng có thể mở rộng các sản phẩm dịch vụ và chính những khách hàng vay vốn là người sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NHTM Thông qua các tiện ích từ các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng, Ngân hàng sẽ dễ dàng thu ñược nợ gốc và lãi, hạn chế rủi ro và mang lại thu nhập cho Ngân hàng Vốn kinh doanh ñược bảo toàn và phát triển, sẽ là ñiều kiện ñể Ngân hàng tiếp tục ñầu tư công nghệ hiện ñại tạo thêm các sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt ñộng kinh doanh, ñáp ứng ñược yêu cầu của khách hàng trong việc cung ứng vốn và dịch vụ một cách tốt nhất
Trang 342.5 Cơ sở thực tiễn về phát triển sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng
2.5.1 Phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng ở các nước trên thế giới
Mỹ ñược coi là một quốc gia có sự phát triển nhất Thế giới về các ngành dịch vụ ñặc biệt dịch vụ Ngân hàng ñược ñánh giá là hiện ñại và tiện ích nhất
Người dân của Mỹ sử dụng dịch vụ Ngân hàng như "cơm ăn, nước uống" hàng ngày Một ngày họ không có Ngân hàng là một ngày gần như các hoạt ñộng của họ bị "tê liệt" Dịch vụ Ngân hàng của Mỹ ñã mang lại nguồn thu nhập lớn, chiếm hơn 60% tổng thu nhập của Ngân hàng Chính
vì vậy, khi Hiệp ñịnh thương mại Việt Mỹ có hiệu lực thì thách thức trong các ngành dịch vụ nói chung và dịch vụ Ngân hàng nói riêng ñối với Việt Nam
là hết sức to lớn [15]
2.5.2 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới tại Ngân hàng ở Việt Nam
Trong những năm gần ñây, nhận thức ñược sự cần thiết phải phát triển các dịch vụ Ngân hàng, các Ngân hàng tại Việt Nam ñã tích cực ña dạng hoá các dịch vụ, cho ra ñời nhiều sản phẩm mới có tiện ích cho khách hàng như: dịch vụ ATM, dịch vụ Ngân hàng ñiện tử, dịch vụ Phone-Banking, home-Banking, dịch vụ thẻ thanh toán… Tuy nhiên hơn 80% thu nhập của Ngân hàng thương mại vẫn chủ yếu là thu nhập từ dịch vụ tín dụng [13] Các dịch vụ Ngân hàng ñược ñánh giá là nghèo nàn ñơn ñiệu Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ñược Tạp chí "The Banker", một tạp chí có uy tín trong giới tài chính - Ngân hàng ở Anh, ñánh giá là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam với 3 năm liền (2002 - 2004) tiên phong trong ñầu tư công nghệ mới nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng Tuy nhiên ñến nay, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam cũng chỉ có khoảng 300 dịch vụ Trong khi ñó các Ngân hàng trong khu vực và trên thế giới có tới hàng nghìn dịch vụ, Ngân hàng Nhật Bản có tới 6.000 dịch vụ Do vậy, nếu ñánh giá tổng thể ñể so sánh với các NHTM trong khu vực thì tổng số dịch vụ
Trang 35mà Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam cung cấp vẫn còn nghèo nàn và dịch
vụ của NHTM Việt Nam nói chung bị ñánh giá là kém phát triển
Hiệp ñịnh thương mại Việt Mỹ có tầm quan trọng ñặc biệt ñối với quá trình hội nhập quốc tế Các Ngân hàng Hoa Kỳ ñang từng bước tham gia vào mọi lĩnh vực hoạt ñộng ở Việt Nam Theo cam kết của Hiệp ñịnh, các nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hòa Kỳ ñược phép cung cấp 12 phần ngành dịch vụ Do ñó ñòi hỏi Ngân hàng thương mại Việt Nam phải nhanh chóng chủ ñộng ñầu tư ñổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện ñại hóa hệ thống thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả, ñặc biệt là dần dần phát triển các dịch vụ Ngân hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Nhiều NHTM ñã phát triển theo hướng gia tăng số lượng dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu khách hàng Tại các Ngân hàng trong nước, các dịch vụ truyền thống vẫn duy trì ổn ñịnh và các dịch vụ hiện ñại ngày càng ñược chú trọng phát triển
Trang 36PHẦN 3 đẶC đIỂM, đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phắa Bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng đông Bắc, ựồng bằng sông Hồng và Tây Bắc (vị trắ ựịa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây Ờ đông - Bắc) Phắa đông giáp Hà Tây, phắa đông Bắc giáp Vĩnh Phúc, phắa Tây giáp Sơn
La, phắa Tây Bắc giáp Yên Bái, phắa Nam giáp Hoà Bình, phắa Bắc giáp Tuyên Quang Với vị trắ Ộngã ba sôngỢ cửa ngõ phắa Tây của Thủ ựô Hà Nội, Phú Thọ cách Hà Nội 80 km, cách sân bay Nội Bài 60 km, cách cửa khẩu Lào Cai, cửa khẩu Thanh Thuỷ hơn 200 km, cách Hải Phòng 170 km
và cảng Cái Lân 200 km địa hình bị chia cắt, ựược chia thành tiểu vùng chủ yếu Tiểu vùng núi cao phắa Tây và phắa Nam của Phú Thọ, tuy gặp một số khó khăn về việc ựi lại, giao lưu song lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản và phát triển kinh tế trang trại Tiểu vùng gò, ựồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ là ựồng ruộng và dải ựồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả đáy Thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp, phát triển cây lương thực và chăn nuôi
Phú Thọ có 13 ựơn vị hành chắnh gồm thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, các huyện đoan Hùng, Hạ Hoà, Thanh Ba, Cẩm Khê, Phù Ninh, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Tân Sơn và Yên Lập Thành phố Việt Trì là trung tâm chắnh trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh Nhiệt ựộ trung bình năm khoảng 230C, lượng mưa trung bình trong
Trang 37năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm ðộ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 – 87% nhìn chung khí hậu của tỉnh Phú Thọ thuận lợi cho việc phát triển cây trồng, vật nuơi đa dạng [12]
3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Diện tích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ là 353.294,93ha, dân số 1.345.498 người, đất sản xuất nơng nghiệp bình quân trên 700m2/người Khu vực nơng thơn tồn tỉnh cĩ diện tích tự nhiên 342.591,52ha, chiếm 96,97% diện tích tự nhiên tồn tỉnh, dân số 1.138.011 người chiếm 84,58% dân số tồn tỉnh, bao gồm 254 xã, phường với 2.593 thơn bản ðây là nơi sản xuất nơng nghiệp chủ yếu (lương thực chiếm trên 96%, chè trên 79% tổng sản lượng tồn tỉnh), gần như tồn bộ sản lượng thịt gia súc, gia cầm, nguyên liệu giấy đều được sản xuất ở khu vực nơng thơn
Theo số liệu báo cáo tổng kết đánh giá tình hình phát triển kinh tế -
xã hội tỉnh Phú Thọ 5 năm, giai đoạn (2005 – 2010) cho thấy: Trong 5 năm vừa qua (2005 - 2010) tình hình chính trị, kinh tế khu vực và thế giới cĩ những diễn biến phức tạp; nền kinh tế thế giới rơi vào tình trạng lạm phát, khủng hoảng và suy thối trầm trọng; thiên tai, dịch bệnh xảy ra liên miên đã tác động tiêu cực đến các hoạt động sản xuất- kinh doanh và đời sống nhân dân Nhưng bằng truyền thống đồn kết, nỗ lực vượt qua khĩ khăn, thử thách, ðảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Phú Thọ đã giành được nhiều thành tựu trên các mặt: Kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá;
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tích cực Các ngành, lĩnh vực phát triển khá tồn diện với tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm là 10,6% [5] Nhận định một cách khái quát như sau: Sản xuất nơng lâm nghiệp phát triển khá tồn diện; diện mạo nơng thơn cĩ nhiều đổi mới Sản xuất cơng nghiệp vượt qua khĩ khăn, duy trì tốc độ tăng trưởng khá Dịch vụ phát triển cả về quy mơ, ngành nghề và thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Vốn đầu tư tồn xã hội tăng cao, kết cấu hạ
Trang 38tầng có bước phát triển ñột phá Hoạt ñộng tài chính, tín dụng có chuyển biến tích cực Quan hệ sản xuất tiếp tục ñược củng cố, các thành phần kinh
tế ñược khuyến khích phát triển
- Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân ñạt 10,6%/năm, cao hơn 0,8% so giai ñoạn 2001- 2005 và ñạt mức cao nhất từ trước tới nay (cao hơn 3,4% so bình quân của toàn quốc);
- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng bình quân 4,5%; trong ñó nông nghiệp tăng 3,8%, thuỷ sản tăng 10,4% và lâm nghiệp tăng 7,5%
- Trong 5 năm qua, ngành công nghiệp luôn giữ mức tăng trưởng khá cao, ñạt tốc ñộ tăng bình quân 12,5%/năm, trong ñó công nghiệp Trung ương tăng 2,9%, công nghiệp ñịa phương giảm 3,0% (chủ yếu do doanh nghiệp chuyển ñổi), ngoài quốc doanh tăng 26,9%, khu vực các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài tăng 12,2%
- Khu vực dịch vụ có tốc ñộ tăng trưởng ổn ñịnh; mặc dù chịu ảnh hưởng lạm phát, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế trong nước, nhưng nhờ thực hiện tốt chính sách kích cầu ñầu tư và tiêu dùng, hoạt ñộng thương mại ñạt kết quả tích cực; giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng bình quân 15,4%, tổng mức bán lẻ hàng hoá tăng bình quân 24,8%/năm
- Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội ñược ñầu tư với tốc ñộ nhanh, thể hiện
là khâu ñột phá theo Nghị quyết ðại hội ðảng bộ tỉnh lần thứ XVI Trong 5 năm ñã thu hút 29,9 nghìn tỷ ñồng, trong ñó vốn ñầu tư từ ngân sách Nhà nước 11,1 nghìn tỷ ñồng, chiếm 37,1%; ñầu tư của dân cư, tư nhân 7,7 nghìn tỷ ñồng, chiếm 25,7%; ñầu tư trực tiếp nước ngoài 3,8 nghìn tỷ ñồng, chiếm 12,8%, ñầu tư bộ, ngành và doanh nghiệp Nhà nước 7,3 nghìn tỷ ñồng, chiếm 24,4% tổng vốn ñầu tư xã hội
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, năm 2010 GDP ngành công nghiệp xây dựng chiếm 38,5%, dịch
Trang 39vụ 35,9%, nông lâm nghiệp 25,6% (cơ cấu tương ứng năm 2005 là 38,5%- 32,8% và 28,7%) Các thành phần kinh tế ựược khuyến khắch phát triển, góp phần quan trọng vào tốc ựộ phát triển của nền kinh tế
3.1.3 Tác ựộng của kinh tế - xã hội ựến sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng trên ựịa bàn tỉnh
- Những yếu tố thuận lợi của kinh tế xã hội ựối với sự phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ:
Phú Thọ nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông ựường bộ, ựường sắt và ựường sông từ các tỉnh thuộc Tây - đông - Bắc ựi Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác Là cầu nối giao lưu kinh tế - văn hoá - khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc Cùng với tốc ựộ tăng trưởng bình quân 10,6%/ năm [5], tạo nhiều cơ hội thu hút các nhà ựầu
tư ựến với tỉnh Phú Thọ, từ ựó các Ngân hàng cũng có nhiều cơ hội thuận lợi hơn trong phát triển sản phẩm dịch vụ mới của mình
Với những thành tựu ựã ựạt ựược về kinh tế xã hội nêu trên có ảnh hưởng rất tắch cực tới hoạt ựộng của NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ nói chung và hoạt ựộng phát triển sản phẩm dịch vụ mới nói riêng Qua thực tiễn cho thấy, người dân trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ ựã sử dụng các dịch vụ Ngân hàng như: Dịch vụ thanh toán chuyển tiền, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ATM, Western Union, phonebanking, internetbanking, homebanking, tư vấn tài chắnh Ầ
- Những yếu tố không thuận lợi từ tác ựộng kinh tế xã hội ựến phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng:
Là tỉnh còn nghèo, trình ựộ dân trắ chưa ựồng ựều, ựặc biệt là khi tiếp cận những vấn ựề mới; Do ựặc ựiểm ựịa lý, việc ựi lại giữa các huyện vùng sâu vùng xa với trung tâm huyện và tỉnh là rất vất vả, vì vậy Ngân hàng gặp không ắt khó khăn trong công tác phân bố hợp lý, mở rộng mạng lưới tổ
Trang 40chức tín dụng (TCTD) phù hợp với yêu cầu phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Ngân hàng
3.1.4 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ
3.1.4.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ ñược thành lập theo Quyết ñịnh số: 198/1998/Qð-NHNN5 ngày 2/6/1998 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có trụ sở tại: 1674 ðại lộ Hùng Vương, phường Gia Cẩm, Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, là chi nhánh loại 2 thuộc NHNN&PTNT Việt Nam, gồm Ngân hàng tỉnh (hội Sở) và 15 chi nhánh loại 3, là các ñơn vị trực tiếp kinh doanh và nhận khoán tài chính với Ngân hàng tỉnh theo cơ chế khoán tài chính của NHNN&PTNT Việt Nam Ngoài ra còn có 35 phòng giao dịch trực thuộc ñược bố trí tại các huyện, thành, thị trên ñịa bàn toàn tỉnh
3.1.4.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình lao ñộng của NHNN & PTNT tỉnh Phú Thọ
Biên chế cán bộ ñến 31/12/2010 toàn chi nhánh NHNN&PTNT tỉnh Phú Thọ có 618 người Cơ cấu phân theo trình ñộ: Trên ñại học 03 người (0,49%), ñại học 417 người (67,5%), trung cấp 158 người (25,6%), sơ cấp
và chưa qua ñào tạo 40 người (6,4%) Trình ñộ tin học cơ bản trở lên ñạt 88,2% Trình ñộ ngoại ngữ ñại học 0,49%, trình ñộ C ñạt 10,5%, trình ñộ B ñạt 33,6%, trình ñộ A ñạt 33,5% Tuổi ñời trung bình 40 là khá cao bởi một thời gian dài giảm biên chế và ngừng tuyển dụng Khi mới thành lập, cán
bộ chủ yếu ñược tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tỉnh Phú Thọ, khi ñó cán bộ có trình ñộ ñại học, cao ñẳng chỉ chiếm 6% [4] Trong những năm gần ñây, ñể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, ngoài việc tuyển dụng cán bộ trẻ có trình ñộ ñại học ñủ các chuyên ngành theo yêu cầu công việc, chi nhánh ñã quan tâm ñến việc ñào tạo và ñào tạo lại cán bộ bằng nhiều phương thức Cử ñi ñào tạo tại các trường ñại học,