1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch tại khu di tích lịch sử đền hùng tỉnh phú thọ

137 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI Theo l.l pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt ñộng của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tên tôi là Phùng Thị Hoa Lê, học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh

- K19 D - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Tôi xin cam ñoan ñề tài này

là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Người thực hiện

Phùng Thị Hoa Lê

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi ñã nhận

ñược sự hỗ trợ, giúp ñỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các ñơn vị, gia ñình và

bạn bè về tinh thần và vật chất ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS Bùi Bằng ðoàn, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại

học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu,

giúp ñỡ tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn

chỉnh bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kế toán và Quản trị Kinh

doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô

giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng

góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này

- Ban giám ñốc và các phòng chuyên môn thuộc Khu di tích lịch sử

ðền Hùng, Ban giám ñốc Trung tâm dịch vụ du lịch ðền Hùng, Ban quản lý

Dự án ñầu tư xây dựng ðền Hùng

Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo và các ñồng chí cán bộ, công chức,

lao ñộng Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ ñã cộng tác và tạo mọi

ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia

ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm

học tập và nghiên cứu

Mặc dù ñã làm việc với tất cả những nỗ lực, nhưng vì trình ñộ và thời

gian còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất

mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp xây dựng quý báu của các nhà khoa

học và bạn bè ñồng nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn

Tác giả

Phùng Thị Hoa Lê

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn………ii

Mục lục………iii

Danh mục bảng……….vi

Danh mục ñồ thị……… vii

Danh mục viết tắt……… viii

1 MỞ ðẦU 73

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4

2.1 DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 4

2.1.1 Một số khái niệm về du lịch 4

2.1.2 Các hoạt ñộng dịch vụ du lịch 6

2.1.3 Phát triển du lịch 7

2.2 SẢN PHẨM DU LỊCH 7

2.2.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch 7

2.2.2 Các loại hình sản phẩm du lịch 8

2.2.3 Du lịch văn hóa 9

2.3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH 10

2.3.1 Một số vấn ñề chung về phát triển 10

2.3.2 Phát triển sản phẩm du lịch 11

2.3.3 Nguyên tắc phát triển du lịch 13

Trang 5

2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI 14

2.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới 14

2.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số Khu du lịch của Việt Nam 18

2.4.3 Bài học kinh nghiệm 21

2.4.4 Một số ựề tài ựã nghiên cứu về du lịch thời gian gần ựây 25

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 đẶC đIỂM VỀ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ đỀN HÙNG 28

3.1.1 Vị trắ 28

3.1.2 Tổ chức 29

3.1.3 Giá trị lịch sử, văn hóa 32

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.2.1 Phương pháp ựiều tra 38

3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 40

3.2.3 Phương pháp phân tắch số liệu 41

3.2.4 Phương pháp chuyên gia 41

3.3 CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 41

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 MỘT SỐ VẤN đỀ VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI KHU DTLS đỀN HÙNG 42

4.1.1 Cơ sở nghiên cứu và kết quả phát triển sản phẩm du lịch 42

4.1.2 Sản phẩm du lịch tại đền Hùng 46

4.2 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT đỘNG SẢN PHẨM DU LỊCH TẠI đỀN HÙNG 54

4.2.1 đánh giá chung 54

4.2.2 Thực trạng về phát triển số lượng dịch vụ 65

Trang 6

4.3.1 Giải pháp về nghiên cứu phát triển 88

4.3.2 Giải pháp về thu hút ñầu tư và xã hội hóa phát triển du lịch 89

4.3.3 Giải pháp phát triển số lượng và chất lượng sản phẩm du lịch 90

4.3.4 Giải pháp về phát triển du lịch văn hóa 93

4.3.5 Giải pháp về tuyên truyền, quảng bá 95

4.3.6 Giải pháp về tổ chức và phát triển nguồn nhân lực 96

4.3.7 Giải pháp về phát triển bền vững 97

5 KẾT LUẬN 100

5.1 KẾT LUẬN 100

5.2 ðỀ XUẤT 104

5.2.1 ðối với UBND tỉnh Phú Thọ 104

5.2.2 ðối với các Bộ, Ban, ngành Trung ương 105

5.2.3 ðối với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Phú Thọ 105

5.2.4 ðối với Khu di tích lịch sử ðền Hùng 106

5.2.5 ðối với các ñơn vị tổ chức hoạt ñộng dịch vụ du lịch tại ðền Hùng106 TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Số lượng khách và nguồn thu tại đền Hùng 45

Bảng 4.2 Kết quả thu sự nghiệp tại đền Hùng 55

Bảng 4.3 Kết quả ựiều tra về kết cấu tuổi và giới tắnh của khách du lịch 56

Bảng 4.4 Kết quả ựiều tra về kết cấu nghề nghiệp của khách du lịch 57

Bảng 4.5 Kết quả ựiều tra kết cấu nơi ựến của khách du lịch 58

Bảng 4.6a Ý kiến của khách du lịch về thăm đền Hùng 60

Bảng 4.6b đánh giá của khách du lịch về dịch vụ tại đền Hùng 61

Bảng 4.7 Thống kê cơ sở du lịch 65

Bảng 4.8 Khả năng ựáp ứng của dịch vụ 66

Bảng 4.9 đánh giá chất lượng dịch vụ 69

Bảng 4.10 Kết quả hoạt ựộng một số dịch vụ 70

Bảng 4.11 Kết quả doanh thu dịch vụ 72

Bảng 4.12 Tổng hợp tỷ lệ doanh thu dịch vụ du lịch 74

DANH MỤC BIỂU đỒ Sể ệă 1.1 Cể cÊu bé mịy tữ chục quờn lý Khu di tÝch lỡch sỏ ậÒn Hỉng, tửnh Phó Thả 31

Sơ ựồ 1.2 Kết cấu sản phẩm du lịch tại Di tắch đền Hùng 47

đồ thị 4.1 Tốc ựộ phát triển bình quân quy mô dịch vụẦẦẦ.65

Biểu ựồ 4.2 Tốc ựộ tăng doanh thu dịch vụ 73

Biểu ựồ 4.3 Tỷ lệ doanh thu dịch vụ du lịch 74

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Trong những năm trở lại ñây, thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước, kinh tế - xã hội nước ta ñã có nhiều chuyển biến tích cực, ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ñược cải thiện rõ rệt, theo ñó mà nhu cầu

về du lịch, nghỉ ngơi thư giãn, thưởng thức văn hóa, nghệ thuật, ẩm thực ngày càng tăng cao

ðể ñáp ứng các nhu cầu trên cần phải xây dựng các khu du lịch, khu dịch vụ với nhiều loại hình ña dạng, phong phú phục vụ các ñối tượng khách tham quan du lịch

Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng trung du miền núi Bắc Bộ, diện tích tự nhiên 3.532 km2 , dân số khoảng 1,4 triệu người; là tỉnh có nhiều tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

Trong những năm gần ñây, nền kinh tế của tỉnh Phú Thọ có bước phát triển tương ñối vững chắc và ñạt ñược những thành tựu quan trọng ðể tiếp tục khai thác các tiềm năng cho phát triển kinh tế, ðại hội ðảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII ñã có những ñịnh hướng cụ thể, trong ñó chỉ ñạo tập trung

vào ngành du lịch: “ðưa dịch vụ du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”

và “Xây dựng khu du lịch ðền Hùng thành khu du lịch trọng ñiểm quốc gia”.[30,10]

Là tỉnh có nhiều thuận lợi cho phát triển ngành kinh tế du lịch, trọng ñiểm là Khu di tích lịch sử ðền Hùng, là di tích cấp Quốc gia ñặc biệt, nơi phát tích của dân tộc Việt Nam và là nơi thờ tự tổ tiên của người Việt Do ñó hàng năm ðền Hùng thu hút hàng triệu lượt khách du lịch trong nước và quốc

tế về thăm viếng, thực hiện hoạt ñộng tín ngưỡng Văn hóa tâm linh

Trang 10

để ựáp ứng nhu cầu du lịch Văn hóa tâm linh, Lễ hội của khách du lịch, giúp cho du khách hiểu ựược giá trị lịch sử văn hóa của vùng ựất linh thiêng đền Hùng, hiểu ựược quá trình lập nước và dựng nước của Tổ tiên, hiểu ựược giá trị linh thiêng của nghĩa Ộựồng bàoỢ v.v cần phải có quá trình nghiên cứu, ựánh giá về hoạt ựộng du lịch tại đền Hùng Từ kết quả nghiên cứu, ựánh giá

ựể ựưa ra những giải pháp phù hợp nhất, ựưa hoạt ựộng du lịch tại đền Hùng

có bước phát triển toàn diện, thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến hành hương về đất Tổ

Từ những vấn ựể thực tiễn trên ựây, chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu

ựề tài ỘNghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch tại Khu di tắch lịch sử đền

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản phẩm du lịch

và phát triển sản phẩm du lịch tại các Khu di tắch lịch sử, văn hóa

đánh giá thực trạng sản phẩm du lịch tại Khu di tắch lịch sử đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm du lịch ựáp ứng nhu cầu của ựồng bào cả nước và khách du lịch quốc tế ựến khu Di tắch lịch sử đền Hùng trong thời gian tới

Trang 11

1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu sản phẩm du lịch, thực trạng về dịch vụ du lịch và các giải pháp ñể phát triển sản phẩm du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng, tỉnh Phú Thọ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: nghiên cứu sản phẩm du lịch và các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch, ñặc biệt là sản phẩm du lịch Văn hóa tâm linh, Lễ hội tại Di tích lịch sử ðền Hùng

Phạm vi về không gian: ñề tài triển khai nghiên cứu tại Khu di tích lịch

sử ðền Hùng, tỉnh Phú Thọ, thuộc thôn Cổ Tích - xã Hy Cương - thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Phạm vi về thời gian: ñể nghiên cứu ñề tài này, chúng tôi sử dụng số liệu trong các năm 2009, 2010, 2011

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

Theo l.l pirôgionic, 1985: Du lịch là một dạng hoạt ñộng của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình ñộ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.[5]

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh

Khách du lịch là người ñi du lịch hoặc kết hợp ñi du lịch, trừ trường hợp ñi học, làm việc hoặc hành nghề ñể nhận thu nhập ở nơi ñến

Khách du lịch gồm khách du lịch nội ñịa và khách du lịch quốc tế Hoạt ñộng du lịch là hoạt ñộng của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng ñồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan ñến du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch

sử - văn hóa, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá trị nhân

Trang 13

văn khác có thể ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản

ñể hình thành các khu du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch

Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn ñang ñược khai thác và chưa ñược khai thác:

Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể ñược sử dụng phục vụ mục ñích du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể ñược sử dụng phục vụ mục ñích du lịch

Tham quan là hoạt ñộng của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục ñích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch

Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên

du lịch tự nhiên, ñược quy hoạch, ñầu tư phát triển nhằm ñáp ứng nhu cầu ña dạng của khách du lịch, ñem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

ðiểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch

Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, ñiểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch gắn với các tuyến giao thông ñường bộ, ñường thủy, ñường hàng không

Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách du lịch

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình

Trang 14

Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn

bộ chương trình du lịch cho khách du lịch

Hướng dẫn du lịch là hoạt ñộng hướng dẫn cho khách du lịch theo chương trình du lịch Người thực hiện hoạt ñộng hướng dẫn ñược gọi là hướng dẫn viên và ñược thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch

Phương tiện vận chuyển khách du lịch là phương tiện ñảm bảo các ñiều kiện phục vụ khách du lịch, ñược sử dụng ñể vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch

Xúc tiến du lịch là hoạt ñộng tuyên truyền, quảng bá, vận ñộng nhằm tìm kiếm, thúc ñẩy cơ hội phát triển du lịch

Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch ñáp ứng ñược các nhu cầu hiện tại

mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai

Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt ñộng du lịch.[12]

2.1.2 Các hoạt ñộng dịch vụ du lịch

Hoạt ñộng dịch vụ du lịch là những hoạt ñộng kinh doanh khác nhau, cung ứng các sản phẩm du lịch ñơn lẻ nhằm thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu, ñặc trưng của du khách hoặc các sản phẩm du lịch trung gian kết nối, sắp xếp các sản phẩm du lịch ñơn lẻ thành một sản phẩm du lịch trọn vẹn phục vụ nhu cầu của khách

Các hoạt ñộng dịch vụ du lịch rất phong phú, có thể chia các hoạt ñộng dịch vụ du lịch thành các nhóm sau:

Trang 15

Dịch vụ vui chơi, giải trắ;

Dịch vụ phụ trợ.[24]

2.1.3 Phát triển du lịch

Quan ựiểm của đảng và Nhà nước về phát triển du lịch: Trong quá trình ựổi mới ựất nước, nhà nước Việt Nam ngày càng thấy vai trò của du lịch trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội Phát triển du lịch không chỉ ựem lại một nguồn lợi kinh tế to lớn như một ngành công nghiệp không khói, mặt khác lại còn giải quyết ựược công ăn việc làm cho hàng vạn lao ựộng và nhiều dịch vụ kèm theo Hơn thế, du lịch cũng là một cửa sổ nhìn

ra thế giới và thế giới nhìn vào nước ta Nhất là trong ựiều kiện hiện nay, Việt Nam là một trong những ựiểm ựến an toàn nhất của khách du lịch bốn phương, lại có những khu du lịch, danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có nền văn hóa ựa dạng và phong phú Vì thế, việc thu hút khách du lịch là một chiến lược cần thiết vì sự phát triển của ựất nước [21]

2.2 SẢN PHẨM DU LỊCH

2.2.1 Khái niệm về sản phẩm du lịch

Theo Michael M Coltman: Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng

cụ thể như thức ăn, hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục vụ, bầu không khắ tại nơi nghỉ mát.[5]

Tại ựiều 4 chương I Luật Du lịch Việt Nam 2005: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết ựể thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến ựi du lịch.[12]

Theo Báo cáo ựề tài nghiên cứu khoa học của Sở Du lịch đà nẵng năm 2003: Sản phẩm du lịch là sự kết hợp giữa dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và một sự hài lòng

Trang 16

chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng dịch vụ du lịch và đội ngũ nhân viên du lịch.[24]

Về cơ cấu, sản phẩm du lịch gồm các yếu tố:

- Thành phần tạo sức hút, là nhĩm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn cĩ thể khai thác thành lợi thế và là nét đặc trưng nhất của sản phẩm

du lịch

- Cơ sở du lịch, là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, là hệ thống về đường giao thơng, các bến đỗ phương tiện, điện nước, thơng tin liên lạc, hệ thống khách sạn, nhà hàng, phương tiện vận chuyển v.v

- Dịch vụ du lịch, đĩ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa tổ chức cung ứng dịch vụ du lịch và khách du lịch Qua đĩ đáp ứng nhu cầu của khách du lịch và mang lại lợi ích cho tổ chức cung ứng du lịch

2.2.2 Các loại hình sản phẩm du lịch

Loại hình sản phẩm du lịch là một nhĩm những sản phẩm du lịch cĩ liên hệ mật thiết với nhau, hoặc vì chúng phục vụ cùng một mục đích tiêu dùng của khách, hoặc vì chúng được bán cho cùng một nhĩm khách, hoặc được bán cho khách theo cùng một kênh phân phối, hoặc được xếp chung ở một mức giá bán nào đĩ Các loại hình sản phẩm du lịch gồm:

Du lịch lễ hội: Là loại hình du lịch đáp ứng nhu cầu được tham gia vào

lễ hội, hịa mình vào khơng khí tưng bừng của các cuộc biểu dương lực lượng, biểu dương tình đồn kết cộng đồng, du khách tham gia lễ hội thường ít quan tâm đến sự thiếu thốn, thiếu hụt trong hoạt động dịch vụ

Du lịch tơn giáo: Là loại hình du lịch thỏa mãn nhu cầu tâm linh của khách du lịch hành hương, thăm viếng các cơng trình tơn giáo, các địa danh tơn giáo, lễ hội tơn giáo

Du lịch mang tính chất cơng việc: Là loại hình sản phẩm du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu làm việc của khách như: kinh doanh, cơng vụ, hội nghị

Trang 17

Du lịch học tập: Là loại hình sản phẩm du lịch thỏa mãn nhu cầu học hỏi, nghiên cứu tích lũy kiến thức và chuyên môn

Du lịch tham quan: Là loại hình sản phẩm du lịch thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh, ñến thăm các di tích, các công trình ñương ñại, các danh lam thắng cảnh, các cơ sở sản xuất [28]

Sản phẩm du lịch nói chung có rất nhiều loại hình khác nhau, tùy thuộc vào tài nguyên du lịch của từng vùng ñể xây dựng sản phẩm du lịch cho phù hợp với vùng ñó Dựa vào các lợi thế ưu ñãi về thiên nhiên, về giá trị lịch sử văn hóa hoặc các công trình kiến trúc hiện ñại v.v mà các nhà làm du lịch ñưa ra sản phẩm du lịch ñặc trưng ñể thu hút khách du lịch khám phá Từ các lợi thế có ñược và công tác phát triển du lịch sẽ tạo ra sản phẩm du lịch ñộc ñáo, cá biệt của từng vùng và có sức hút riêng ñối với du khách

Sản phẩm du lịch của một vùng, một khu vực là tập hợp hệ thống dịch

vụ du lịch phục vụ khách du lịch ñến tham quan khu vực ñó, bao gồm các dịch vụ du lịch ñặc sắc riêng có của vùng và các dịch vụ thông dụng, tương ñồng với các khu du lịch khác, nhưng mang dấu ấn riêng có làm cho khách du lịch hài lòng, thỏa mãn trong quá trình tham quan du lịch, hưởng thụ sản phẩm du lịch Hệ thống các dịch vụ du lịch này phải phù hợp cho sản phẩm

du lịch, tạo nên giá trị và góp phần vào sự phát triển của sản phẩm du lịch, không thể tồn tại dịch vụ du lịch mang nội dung trái ngược với nội dung của sản phẩm du lịch mà nó ñang là thành phần

2.2.3 Du lịch văn hóa

Du lịch Văn hóa là một trong số các loại hình sản phẩm du lịch ñã nêu

ở trên Trong Hiến chương về du lịch văn hóa của Tổ chức ICOMMOS: Du lịch Văn hóa ( ñược hiểu) là loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá những

di tích và di chỉ Nó mang lại những ảnh hưởng tích cực bằng việc ñóng góp

Trang 18

ñã minh chứng cho những nỗ lực bảo tồn và tôn tạo ñáp ứng nhu cầu của cộng ñồng vì những lợi ích kinh tế văn hóa - xã hội.[5]

Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2005: Du lịch Văn hóa là hình thức

du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng ñồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.[12]

Khi du khách thực hiện chuyến ñi du lịch văn hóa ñến thăm các di tích hay tham gia vào các hoạt ñộng văn hóa, du khách ñược hưởng thụ, trải nghiệm, ñược ñắm mình trong các sinh hoạt văn hóa nơi mình ñến, ñể từ ñó hiểu biết sâu sắc về nó và ñược thỏa mãn về tinh thần, tâm linh và cả vật chất Giá trị của di tích hay một sinh hoạt văn hóa ñược phát huy khi nó ñóng vai trò nhất ñịnh tác ñộng lên tâm lý, tình cảm và tri thức của người ñi du lịch.[13]

Sản phẩm du lịch văn hóa ñược xây dựng dựa trên cơ sở các giá trị về văn hóa vật thể và phi vật thể của một vùng, ñã ñược kết tinh thành một yếu

tố tâm linh huyền bí, có sức hút, sức lôi cuốn mạnh mẽ với khách du lịch Sản phẩm du lịch văn hóa cũng bao gồm hệ thống các dịch vụ du lịch phục vụ cho

sự phát triển của nó, hệ thống dịch vụ phải mang nội dung phù hợp với du lịch văn hóa, phải tuân thủ các quy ñịnh về du lịch văn hóa, không có các dịch vụ mang nội dung trái ngược với du lịch văn hóa

2.3 PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH

2.3.1 Một số vấn ñề chung về phát triển

Triết học Mác - Lê nin ñịnh nghĩa về phát triển như sau: Phát triển là một phạm trù triết học dùng ñể khái quát hóa quá trình vận ñộng tiến hóa từ thấp lên cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn

Sự phát triển là kết quả của quá trình thay ñổi về lượng dẫn tới sự thay ñổi về chất; sự phát triển diễn ra theo ñường xoáy chôn ốc, nghĩa là trong quá trình phát triển dường như có sự quay trở lại ñiểm xuất phát, nhưng trên một

cơ sở mới cao hơn

Trang 19

Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của sự vật quy ñịnh Phát triển ñó là quá trình tự thân của mọi sự vật và hiện tượng Do vậy, phát triển là một quá trình khách quan, ñộc lập với ý thức con người

Phát triển còn mang tính phổ biến thể hiện sự phát triển diễn ra ở tất cả mọi lĩnh vực - từ tự nhiên ñến xã hội ñến tư duy.[6]

Phát triển là một khái niệm liên quan ñến nhiều lĩnh vực nghiên cứu trong ñời sống kinh tế xã hội và tự nhiên Có thể khái quát khái niệm này như sau: Phát triển là khuynh hướng vận ñộng ñã xác ñịnh về hướng của sự vật Hướng ñi lên từ thấp ñến cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn

Phát triển là khái niệm dùng ñể khái quát hóa quá trình vận ñộng theo chiều hướng tiến lên ñi từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện Phát triển cũng ñề cập ñến sự ra ñời của cái mới thay thế cho cái cũ, cái tiến bộ ra ñời thay thế cái ñã lạc hậu Nói một cách ñơn giản, phát triển bao hàm các nội dung phản ảnh khuynh hướng từ chưa có thành có; từ có ít thành có nhiều, từ phạm vi hẹp thành rộng; từ kém hoàn thiện thành hoàn thiện, từ chất lượng thấp thành chất lượng cao…

Như vậy, khái niệm phát triển ñề cập ñến cả vấn ñề về lượng và về chất trong mối quan hệ lượng ñổi, chất ñổi trong ñó sự ñổi mới về chất là quan trọng nhất

Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu khác nhau mà khái niệm phát triển ñề cập ñến các nội dung, phạm vi và khía cạnh khác nhau

Phát triển sản phẩm du lịch ñề cập ñến sự tăng trưởng về lượng và về chất của hệ thống dịch vụ du lịch liên quan ñến công tác phục vụ khách du lịch

2.3.2 Phát triển sản phẩm du lịch

Khái niệm phát triển về một nội dung nào ñó ñề cập ñến cả phát triển

Trang 20

tiến bộ Phát triển sản phẩm du lịch cũng chứa ựựng, bao hàm các vấn ựề trên ựây và ựược thể hiện qua hai nội dung:

Thứ nhất, ựó là sự phát triển sản phẩm du lịch theo chiều rộng, gồm có:

- Sự tăng lên về quy mô các hoạt ựộng dịch vụ du lịch Với những dịch

vụ hiện có, mở rộng về quy mô của dịch vụ ựể ựáp ứng nhu cầu ựi du lịch ngày càng ựông hơn và ựi nhiều chuyến tham quan hơn trong một năm của khách du lịch

- Sự tăng lên về loại hình dịch vụ Căn cứ vào nhu cầu của khách du lịch, dựa theo kinh nghiệm phát triển du lịch của một số ựịa phương trong nước và một số nước trên thế giới ựể tổ chức hoạt ựộng dịch vụ mới nhằm thu hút khách du lịch Sự ra ựời của dịch vụ mới hơn, ựược khách du lịch ựón nhận, ựó chắnh là kết quả của quá trình nghiên cứu phát triển du lịch

- Sự tăng lên về thời gian hưởng thụ sản phẩm du lịch Các nhà tổ chức xây dựng chương trình phong phú hơn, hấp dẫn hơn, kéo dài thời gian hơn ựể

" giữ chân" khách du lịch, tăng thời gian lưu trú ựể tăng nhu cầu sử dụng dịch

vụ khác

Thứ hai, ựó là sự phát triển sản phẩm du lịch theo chiều sâu, gồm có:

- Nâng cao chất lượng các hoạt ựộng dịch vụ Do nhu cầu, thị hiếu của khách du lịch ngày càng cao, ựòi hỏi chất lượng hoạt ựộng dịch vụ phải ựược nâng lên, các nhà tổ chức phải chú trọng ựến chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao năng lực tổ chức dịch vụ ựể không ngừng ựổi mới, bắt kịp với xu thế phát triển chung của xã hội

- Hoàn thiện hơn về hệ thống dịch vụ du lịch Với hệ thống dịch vụ ựã ựược tổ chức song còn hoạt ựộng rời rạc, ựơn lẻ và xây dựng chưa hoàn thiện, phát triển sản phẩm du lịch là việc tổ chức các dịch vụ trong chuỗi cung cấp dịch vụ ựảm bảo ựầy ựủ hơn, hoàn thiện hơn, liên kết chặt chẽ hơn ựể phục vụ tốt hơn làm thỏa mãn nhu cầu của khách tham quan

- Kết nối du lịch liên vùng đó là việc tạo cho sản phẩm du lịch có vị trắ trong hệ thống phát triển du lịch của vùng lân cận Cần phải xây dựng các hợp ựồng liên doanh, liên kết, hỗ trợ nghiệp vụ, tác ựộng hai chiều ựể cùng phát

Trang 21

triển, tạo thành chương trình du lịch liên vùng ñể có sức hút lôi cuốn khách du lịch mạnh mẽ hơn

- Sự phát triển bền vững về du lịch Tính bền vững của phát triển sản phẩm du lịch ñược thể hiện dưới hai khía cạnh:

+ Một là, duy trì sự hoạt ñộng thường xuyên của các dịch vụ du lịch dựa vào nguồn khách du lịch, thông qua các doanh nghiệp lữ hành, thông qua các kênh thông tin tuyên truyền quảng bá và thông qua chính chất lượng sản phẩm du lịch mà du khách ñã ñược thụ hưởng

+ Hai là, phát triển sản phẩm du lịch song song với việc ñảm bảo giữ gìn cảnh quan môi trường sinh thái, áp dụng phương pháp làm du lịch " xanh" thân thiện với môi trường ðây chính là kết quả mang hiệu ứng tích cực tác ñộng trở lại quá trình phát triển sản phẩm du lịch

Như vậy, phát triển sản phẩm du lịch của một vùng là sự tăng lên về quy mô hoạt ñộng dịch vụ, tăng lên về số lượng ñể ña dạng hóa các loại hình dịch vụ, sự tăng lên về thời gian tổ chức chương trình du lịch và sự nâng cao

về chất lượng dịch vụ du lịch Phát triển sản phẩm du lịch còn thể hiện ở việc hoàn thiện hệ thống dịch vụ, ñặt trong sự liên kết du lịch với các vùng lân cận

và thể hiện ở việc ñảm bảo tính bền vững trong hoạt ñộng du lich

Trang 22

2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.4.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số nước trên thế giới

Du lịch là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận to lớn cho nhiều quốc gia, vì vậy các nước ñều chú trọng khai thác các sản phẩm du lịch ñể phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước mình Hiện nay có nhiều nước ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong phát triển du lịch và ñem lại những kinh nghiệm quý báu Ở ñề tài này, tôi chỉ ñiểm qua kinh nghiệm ở một số nước có những lợi thế so sánh với Việt Nam

Kinh nghiệm của Trung Quốc:

Là một ñất nước rất rộng, người ñông, trong những năm gần ñây, với chính sách cải cách và mở cửa nền kinh tế Trung Quốc phát triển mạnh mẽ Ngành du lịch có những ñóng góp to lớn vào sự phát triển chung của Trung Quốc

Trong quá trình phát triển ngành du lịch, Trung Quốc chủ yếu phát triển mô hình Nhà nước và lấy ñó làm chủ ñạo với hai nội dung chính:

- Một là, Nhà nước và các ñịa phương dự vào bộ máy quản lý hành chính quản lý du lịch là chủ yếu, ñể chỉ ñạo phương hướng, chính sách phát triển các doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyên truyền xúc tiến, quản lý thị trường

- Hai là, phát huy tính chủ ñộng tích cực của chính quyền ñịa phương, ñặc biệt là cấp tỉnh trong việc phối hợp các lực lượng, phát triển mạnh du lịch của ñịa phương nhằm thu hút du khách quốc tế và nội ñịa, ngành du lịch Trung Quốc ñã ñưa ra những sản phẩm du lịch ñộc ñáo, ña dạng với các chủ

ñề ñược sắp xếp theo từng năm như: năm du lịch di tích văn vật cổ, năm du lịch phong cảnh, năm du lịch phong tục dân gian, năm du lịch thành phố làng quê, năm du lịch môi trường sinh thái, năm du lịch nghỉ dưỡng

ðặc biệt Trung Quốc rất chú trọng ñến sản phẩm du lịch Văn hóa Là ñất nước có nền văn minh từ rất sớm, do ñó nhiều di sản của ông cha ñể lại giúp Trung Quốc ngày nay khai thác ñể phục vụ cho phát triển du lịch Khách quốc tế ñược ñến thăm Trung Quốc không thể không ñến thăm những di tích

Trang 23

lịch sử như: Vạn Lý Trường thành, Thiên An Môn và các phố cổ ở Bắc Kinh, Quảng Châu, Hàng Châu ñã ñể lại những dấu ấn tốt ñẹp

Kinh nghiệm của Hàn Quốc:

Trong chiến lược phát triển du lịch của Hàn Quốc ( 2001 - 2011) ñã ñề

- Xây dựng Hàn Quốc thành ñiểm ñến du lịch dựa trên nền tảng tri thức

có thể tạo ra giá trị gia tăng cho các nguồn tài nguyên du lịch

- Xây dựng Hàn Quốc thành ñiểm ñến lý tưởng cho khách nội ñịa, khuyến khích người Hàn ñi du lịch trong nước, qua ñó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

- Xây dựng Hàn Quốc thành ñiểm ñến mở ra kỷ nguyên hòa bình trên bán ñảo Triều Tiên

ðể ñạt ñược mục tiêu trên, chính phủ Hàn Quốc ñã thực thi một loạt các chính sách thúc ñẩy du lịch như:

- Phát triển các nguồn lực du lịch, phát triển các sản phẩm ñặc trưng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, triển khai một cách hệ thống các hoạt ñộng xúc tiến, quảng bá du lịch, cung cấp các trang thiết bị phục vụ du lịch ñạt tiêu chuẩn quốc tế, cải thiện chất lượng cuộc sống thông qua phát triển du lịch, mở rộng hợp tác quốc tế, tăng cường trao ñổi kinh nghiệm quản lý và hoạt ñộng du lịch ðồng thời có một số chương trình cụ thể như: khảo sát, tìm kiếm và phát triển các sản phẩm tuor du lịch trọn gói ñặc thù Phát ñộng tại mỗi khu du lịch/mỗi huyện/mỗi tỉnh Khảo sát và phát triển các lễ hội du lịch ñặc trưng

Trang 24

thống Quảng bá rộng rãi trong cả nước các ñồ lưu niệm cho khách du lịch của các ñịa phương Hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm du lịch ñặc thù của từng vùng và các ý tưởng ñộc ñáo, thành lập các nhà phân phối ñồ lưu niệm

du lịch và các cửa hàng liên kết bán sản phẩm thủ công của nhiều ñịa phương

Hỗ trợ việc quảng bá các sản phẩm tuor du lịch văn hóa ra nước ngoài

Kinh nghiệm của Thái Lan:

Thái Lan là nước có ngành du lịch phát triển mạnh ở Châu Á, truyền thống văn hóa và sự mến khách của nhân dân Thái Lan là yếu tố quan trọng góp phần tăng cường thu hút khách du lịch ñến với ñất nước này Quá trình phát triển của ngành du lịch ở Thái Lan chỉ ra những kinh nghiệm quý:

- Khôi phục và giữ gìn các tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, văn hóa nghệ thuật thông qua việc phát triển du lịch bền vững

- Thúc ñẩy hợp tác giữa khu vực Nhà nước và tư nhân, phối hợp với cộng ñồng ñịa phương trong quá trình khai thác, phát triển và quản lý tài nguyên du lịch

- Hỗ trợ phát triển các ñối tượng cung cấp dịch vụ cho du khách thông qua việc áp dụng các tiến bộ về khoa học, ñặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, phối hợp xúc tiến quảng bá phát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông và các tiện ích phục vụ du lịch

- Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng cường ñào tạo ñội ngũ cán bộ du lịch về cả số lượng và chất lượng

- Thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh trong việc ñảm bảo an ninh cho

du khách và môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp du lịch

ðể thu hút khách du lịch nước ngoài, Thái Lan còn có các cửa hàng miễn thuế bán các sản phẩm truyền thống giá rẻ, chất lượng cao, các mặt hàng

sa sỉ phẩm nổi tiếng của các nước, quần áo hợp mốt của các nhà thiết kế có tên tuổi, nhằm ñánh vào thị hiếu của khách du lịch Tư tưởng chỉ ñạo hoạt

Trang 25

ựộng du lịch của Thái Lan là: luôn tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

về vật chất, tinh thần và tâm lý Khẩu hiệu phục vụ khách hàng là gây ấn tượng tốt cho khách hàng ngay từ bước chân ựầu tiên ựến Thái Lan và làm cho khách hài lòng ựến ựiểm cuối cùng

Kinh nghiệm của Italia:

Italia là quốc gia rất giàu có về tài nguyên lịch, cả tài nguyên tự nhiên

và tài nguyên nhân văn, trong ựó tài nguyên du lịch nhân văn, nhất là các di sản về văn hóa, lịch sử, kiến trúc, nghệ thuật của Italia có giá trị nổi bật, có thể nói là hàng ựầu thế giới

Italia có 45 di sản thế giới, chiếm 10% số lượng di sản của châu âu và khoảng 5 % di sản của toàn thế giới

Với lợi thế về tài nguyên du lịch như vậy, Italia ựã biết tận dụng triệt ựể phục vụ cho phát triển du lịch của ựất nước, thu về một lượng ngoại tệ gần 50

tỷ USD mỗi năm

Tuy nhiên, trong ựiều kiện ngày nay, cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, nên Italia phải tìm cho mình những phương án ựộc ựáo đó là cách tiếp cận mới nhằm thu hút du lịch, gòn gọi là chắnh sách từ dưới lên Hệ thống du lịch ựịa phương vẫn do chắnh quyền ựịa phương quản lý là chủ yếu, nhưng có một số ựặc trưng khách tham gia và ựược sự ựồng ý của chắnh quyền vùng

Hệ thống du lịch ựịa phương tạo ựiều kiện phối hợp các ựối tượng công và tư ựưa ra các sản phẩm du lịch thống nhất

đồng thời cơ quan quản lý du lịch ở Italia biết dựa trên những yếu tố thuận lợi ựể phát triển sản phẩm du lịch của ựất nước mình Hiện nay các yếu

tố cạnh tranh bao gồm: chi phắ thấp; có sự khác biệt, ựặc thù; có trọng tâm, trọng ựiểm Ở Italia do ựiều kiện giao thông không thuận lợi, ựi lại ựắt ựỏ, không thể dựa trên chi phắ thấp ựể cạnh tranh với các quốc gia khác, do ựó họ

Trang 26

núi, nghỉ biển, du lịch tắm khoáng nóng và nâng cao sức khỏe, du lịch văn hóa - nghệ thuật, du lịch tôn giáo, du lịch nông thôn ngoài ra, Italia còn chú

ý tới du lịch trọng tâm trọng ñiểm thu hút khách thăm quan những công trình kiến trúc nghệ thuật của thời kỳ La mã cổ ñại, với những di sản văn hóa của ông cha ñể lại giúp cho du khách hiểu ñược một thời văn minh xa xưa của những người ñã làm nên kiệt tác có một không hai trên thế giới

ðể cho du phát triển phát triển, Italia còn chú trọng ñến phát triển du lịch bền vững Một số vấn ñề ñược quan tâm ưu tiên ñó là: phát triển hệ thống

hạ tầng cơ sở, ñặc biệt là giao thông ( hàng không, thủy, bộ), sân bay, bến cảng Quan tâm phát triển văn hóa giáo dục; ñẩy nhanh tiến ñộ cải cách thủ tục hành chính nhằm hạn chế tối ña tệ nạn quan liêu, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong hoạt ñộng du lịch ðẩy mạnh ñào tạo nguồn nhân lực, cả về nhân lực quản lý Nhà nước các cấp, quản lý kinh doanh, nhân viên

có trình ñộ cao, hướng dẫn viên du lịch giỏi Nâng cao trình ñộ ngoại ngữ, kỹ năng chuyên môn cho lực lượng làm công tác du lịch Ngoài ra Italia còn rất chú ý ñến việc quản lý và xử lý các vấn ñề về bảo vệ môi trường, ñảm bảo cho phát triển du lịch bền vững (cả môi trường tự nhiên, cảnh quan, môi trường văn hóa xã hội, môi trường an ninh trật tự, an toàn xã hội)

2.4.2 Kinh nghiệm phát triển du lịch ở một số Khu du lịch của Việt Nam

Khu du lịch Yên Tử - Quảng Ninh:

Khu du lịch Yên Tử là trung tâm Phật giáo của Việt Nam, nơi ñây trở thành ñiểm du lịch tâm linh hấp dẫn ñối với khách du lịch, hàng năm ñón hàng triệu phật tử và khách du lịch về thăm tham quan và thực hiện hoạt ñộng tín ngưỡng Trong thời gian qua công tác quản lý và phát triển du lịch ở Yên

Tử khá tốt, có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Tổ chức tốt công tác tuyên truyền quảng bá thông qua hệ thống loa ñài ñược bố trí ở khu vực trung tâm và các tuyến ñường hành hương của du khách với nội dung hấp dẫn giới thiệu cho du khách về nơi cửa Phật, cùng với

Trang 27

phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn ðồng thời phát hành các loại tờ rơi, tranh ảnh, sách giới thiệu về du lịch Yên Tử

Công tác quản lý, hướng dẫn khách hành hương về ñất Phật tận tình, chu ñáo, có sơ ñồ hướng dẫn ñể du khách biết nơi cần ñến ñể chủ ñộng trong quá trình thăm viếng

Chú trọng tới việc ñầu tư cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch, tổ chức tốt các loại hình dịch vụ ñáp ứng nhu cầu của du khách Yên Tử có ñịa hình là núi cao hiểm trở, từ lâu ñã có ñường lên núi, hiện nay ñã ñầu tư thêm cáp treo

có thể ñáp ứng ñược nhu cầu ñi lại thuận lợi cho du khách Trên dọc ñường leo núi có nhiều ñiểm dịch vụ ñược bố trí hợp lý phục vụ khách du lịch

Khu du lịch Chùa Hương - Hà Nội:

Chùa Hương vừa là nơi thờ Phật vừa có phong cảnh tuyệt ñẹp hấp dẫn khách du lịch Thời gian qua công tác phục vụ ở chùa Hương có những mặt tích cực và một số hạn chế, có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Tổ chức tốt công tác phục vụ ñưa ñón khách du lịch Nơi ñây có ñặc ñiểm riêng là vùng núi non hiểm trở, việc ñi lại chủ yếu bằng thuyền, do ñó công tác tổ chức ñưa ñón khách phải ñược quan tâm từ việc bán vé ñến sắp xếp sao cho hợp lý, không bị nghẽn tắc giao thông, thuận tiện và an toàn cho khách du lịch

Mở rộng các tuyến du lịch ñáp ứng ñược nhu cầu của du khách về tâm linh và tham quan phong cảnh thiên nhiên Do mở thêm các tuyến du lịch nên khắc phục ñược hiện tượng ùn tắc trên ñường hành hương của du khách

Chú trọng ñến các dịch vụ ăn, nghỉ của khách du lịch Tại chùa Hương

ñã biết khai thác nhiều mặt hàng truyền thống phục vụ du khách, nơi này núi non hiểm trở, ñi lại khó khăn nên việc bố trí nơi ăn nghỉ ñơn giản, gọn nhẹ là phù hợp

Trang 28

Kết hợp khai thác sản phẩm du lịch tâm linh với cảnh quan thiên nhiên

Do có lợi thế là nơi thờ Phật vừa là nơi có cảnh quan thiên nhiên kỳ thú, nên ở ñây ñã biết khai thác tốt các giá trị ñặc trưng trên ñể khách du lịch khám phá

Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, ở chùa Hương công tác quản lý còn

có mặt hạn chế cũng là kinh nghiệm ñược rút ra, ñó là: Dịch vụ bán hàng lưu niệm, ăn uống còn ñể tự phát quá nhiều, chưa ñược quản lý chặt chẽ , nên khách du lịch phải sử dụng dịch vụ giá cao mà chất lượng không ñảm bảo Việc quản lý văn hóa còn lơi lỏng nên còn nhiều hiện tượng môi giới vé, dẫn khách tự phát, ñốt hương, vàng mã không ñảm bảo mỹ quan và văn hóa

* ðiểm du lịch văn hóa tâm linh Côn Sơn, Kiếp Bạc - Hải Dương

Là nơi có ñền thờ Nguyễn Trãi (Côn Sơn) và ñền thờ Trần Hưng ðạo (Kiếp Bạc) có nhiều dấu ấn trong lịch sử dân tộc Nguyễn Trãi là người có công lao to lớn trong kháng chiến chống quân Minh, giúp Lê Lợi lên ngôi Vua Trần Hưng ðạo giúp triều Trần ñánh thắng quân xâm lược Nguyên Mông Vì những công lao ñó nên nhân dân ta tôn thờ các ông trở thành thánh nhân

Hàng năm có hàng vạn lượt du khách về nơi tâm linh này ñể cầu mong ñức thánh phù hộ cho cuộc sống gia ñình an khang thịnh vượng

Việc khai thác du lịch ở ñây ñã diễn ra nhiều năm, vì vậy có thể rút ra một số kinh nghiệm sau ñây:

Chú trọng ñến công tác quản lý Di tích, phát huy lợi thế tâm linh ñể phục vụ du khách Cả Côn Sơn và Kiếp Bạc ñều ñược quản lý, tu bổ, bảo vệ các Di tích chu ñáo, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho du khách thực hành tín ngưỡng

Tổ chức tốt các dịch vụ phục vụ du khách như: dịch vụ tiếp ñón, hướng dẫn, sắp lễ và bán hàng lưu niệm

Sớm tổ chức thu phí tham quan tạo nguồn thu cho ngân sách, có kinh phí cho duy tu bảo dưỡng di tích phục vụ các hoạt ñộng dịch vụ công cộng

Trang 29

* ðiểm du lịch Văn hóa Hội An - Quảng Nam

Là nơi ñược UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới, nên công tác quản lý, khai thác, phát huy giá trị của Di sản ñược các cấp chính quyền

và nhân dân nơi ñây ñặc biệt chú trọng ðịa phương ñã có chính sách liên kết chặt chẽ giữa quản lý Di sản văn hóa với phát triển du lịch, với quan ñiểm chỉ ñạo là: Phát triển du lịch bền vững và bảo tồn di sản vững chắc Từ thực tiễn công tác quản lý và khai thác du lịch ở Hội An có thể rút ra một số kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, chú trọng công tác phát triển du lịch và bảo tồn các yêu tố nguyên gốc trong văn hóa truyền thống, gắn với bảo tồn môi trường sinh thái, nhân văn, ñồng thời giữ ñược môi trường xã hội gắn với sinh hoạt văn hóa truyền thống

Thứ hai, tổ chức vận ñộng, giáo dục nhân dân ñịa phương và phối hợp với các lực lượng ñể quản lý, bảo vệ các phố cổ, cùng với các phong tục tập quán của người dân phục vụ khách du lịch

Thứ ba, tổ chức tiếp ñón khách du lịch tận tình, chu ñáo, có ñội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp, kèm theo sơ ñồ ñưa ñón khách tham quan

Thứ tư, phát triển các loại hình dịch vụ du lịch ñáp ứng nhu cầu của du khách về ăn uống, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí với các thế mạnh của văn hóa truyền thống ñịa phương

Từ những kinh nghiệm rút ra từ các ñiểm du lịch tương ñồng với Di tích ðền Hùng, sẽ phần nào giúp cho việc phát triển sản phẩm du lịch tại ðền Hùng ngày càng ñược tổ chức tốt hơn

2.4.3 Bài học kinh nghiệm

2.4.3.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các nước trên thế giới

Nhiều nước trên thế giới ñã biết nắm bắt lợi thế của ñất nước ñể phát

Trang 30

ăn việc làm cho xã hội Có thể kể một số quốc gia ñiển hình biết khai thức thế mạnh của ñất nước phục vụ cho phát triển du lịch như: Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Ấn ðộ, Italia, ðức, Pháp,

Hà Lan Phần lớn các nước này ñều biết khai thác triệt ñể các loại hình du lịch như: du lịch tham quan các công trình văn hóa lịch sử, du lịch thăm danh lam thắng cảnh, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch thăm quan các hoạt ñộng tôn giáo, tâm linh

Qua nghiên cứu ở một số quốc gia có ngành du lịch phát triển, có thể rút ra một số kinh nghiệm giúp cho chúng ta tham khảo, phục vụ cho phát triển du lịch của ñất nước nói chung và cho mỗi ñịa phương nói riêng

Thứ nhất là, ở các quốc gia muốn cho du lịch phát triển trước tiên phải tập trung tuyên truyền, quảng bá sâu rộng cho ngành này Thông qua các kênh thông tin ñại chúng và tuyên truyền miệng, làm cho khách du lịch của các nước hiểu ñược sự an toàn, thuận lợi và những ñiểm du lịch hấp dẫn ñối với

du khách trong quá trình tham quan, nghỉ dưỡng tại ñất nước mình(trong ñiều kiện ngày nay việc bảo ñảm an toàn cho du khách là hết sức quan trọng)

Thứ hai là, các quốc gia ñều tìm cho mình những thế mạnh ñể phát triển du lịch Trong từng ñiều kiện cụ thể mà các quốc gia tập trung phát triển mạnh ở loại hình du lịch phù hợp nhất Một số quốc gia tập trung khai thác loại hình du lịch văn hóa lịch sử, ñiển hình là Trung Quốc Là ñất nước có nhiều di tích lịch sử, những công trình kiến trúc của các vương triều phong kiến ñể lại, những phố cổ giúp cho ngành du lịch Trung Quốc khai thác phục vụ du khách rất hiệu quả Ngoài Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng khai thác thế mạnh này của ñất nước họ phục vụ cho phát triển du lịch Một

số nước Tây Âu như: Italia khai thác các di tích lịch sử thời cổ ñại còn in dấu

ấn thời La mã cổ ñại, Pháp có các ñiểm tham quan du lịch nổi tiếng như Cung ñiện của Nhà Vua ở Vecxai, chứng kiến lễ ký hòa ước sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và nhiều công trình kiến trúc của thủ ñô Pari hoa lệ Một số quốc

Trang 31

gia xây dựng các ñiểm du lịch là các ngôi làng thời Trung cổ như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hà Lan nhiều quốc gia biết khai thác và phát huy tổng hợp các loại hình du lịch ñể phục vụ du khách, ñiển hình như Trung Quốc, Ấn ñộ, Hàn Quốc, Italia và ðức

Thứ ba là, ở hầu hết các quốc gia có ngành du lịch phát triển do họ biết ñộng viên mọi nguồn lực ñể phát triển cơ sở hạ tầng (ñường giao thông, ñiện, nước, nơi ăn nghỉ, phương tiện ñi lại, khu vui chơi giải trí ) thuận lợi, văn minh ñáp ứng ñược yêu cầu của du khách, từ ñó tạo ấn tượng tốt ñẹp cho du khách trong chuyến tham quan du lịch, nghỉ dưỡng, khiến họ có mong muốn quay trở lại tham quan du lịch nhiều lần nữa

Thứ tư là, cần xây dựng ñội ngũ hướng dẫn viên du lịch có trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ cao, thông thạo nhiều ngoại ngữ ñể có thể ñáp ứng ñược nhu cầu của du khách nhiều nước khác nhau, nhất là ñối với các nước có lượng du khách lớn thường xuyên ñến tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng ðây là một trong những ñiều kiện rất quan trọng và cần thiết, vì quốc gia nào xây dựng ñược ñội ngũ hướng dẫn viên chuyên nghiệp, có trình ñộ cao và tạo ñược ấn tượng tốt ñẹp ñối với du khách, thì chính ñội ngũ ñó góp phần ñẩy mạnh tuyên truyền quảng bá ñối với các sản phẩm du lịch của ñất nước mình

Thứ năm là, các quốc gia có ngành du lịch phát triển, ñều biết chú trọng ñến việc ñầu tư các sản phẩm hàng hóa phục vụ khách du lịch Trong ñiều kiện cụ thể của quốc gia có thể tập trung phát triển mạnh vào một số sản phẩm du lịch nhất ñịnh Như Trung Quốc là một quốc gia rộng lớn, có nhiều ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển sản phẩm hàng hóa phục vụ khách du lịch như: thuốc chữa bệnh, mặt hàng tơ lụa, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm nông nghiệp Do phát triển ñược các mặt hàng ñộc ñáo, ñáp ứng ñược nhu cầu của khách du lịch, nên Trung Quốc trở thành thị trường du lịch hấp dẫn

Trang 32

hàng thủ công mỹ nghệ, quần áo, ñồ trang sức, hàng ñiện tử cũng có tác dụng thu hút khách du lịch của các nước

Thứ sáu là, công tác quản lý của các cấp chính quyền và các ngành, phát huy tính chủ ñộng, tích cực trong việc phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong phát triển du lịch

Như vậy, có thể thấy ở các quốc gia có ngành du lịch phát triển, họ ñều tập trung ñầu tư ñể có thể phát huy tối ña những thế mạnh của ñất nước mình, nhằm thu hút khách du lịch Hàng năm có hàng chục triệu lượt người tới tham quan du lịch vừa tăng thêm nguồn thu ngoại tệ rất lớn, vừa quảng bá ñược các sản phẩm du lịch của ñất nước mình ra khắp thế giới

2.4.3.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các khu du lịch ở Việt Nam

Ở Việt Nam, một số khu du lịch văn hóa ñã biết khai thác tốt các tiềm năng, tổ chức tốt các hoạt ñộng du lịch vừa thu hút khách du lịch vừa bảo vệ các di sản văn hóa ñặc sắc, có thể rút ra một số kinh nghiệm như sau:

Một là, làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục với nhân dân ñịa phương về việc bảo vệ, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch là các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể tại ñịa phương

Hai là, tổ chức tốt các hoạt ñộng dịch vụ, tạo sự thuận tiện, thoải mái cho du khách, từ việc hướng dẫn các ñiểm du lịch, có sơ ñồ hướng dẫn; bố trí lối ñi, phương tiện ñi lại hợp lý, không khó khăn trở ngại cho khách du lịch;

bố trí nơi ăn, nghỉ phù hợp; bố trí các ñiểm phục vụ giải khát và hàng hóa lưu niệm phù hợp và ñảm bảo mỹ quan, văn hóa

Ba là, dựa vào các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của khu du lịch, cùng với cảnh quan thiên nhiên, ñầu tư, mở rộng các ñiểm du lịch hấp dẫn vừa thu hút khách du lịch, vừa giảm tải trong các ngày lễ hội, tránh ùn tắc cho khách du lịch

Trang 33

Bốn là, ựảm bảo thuận tiện về giao thông, thông tin tuyên truyền liên lạc, ngân hàng ựể phục vụ các nhu cầu thiết yếu của khách du lịch khi ựến với ựiểm du lịch

2.4.4 Một số ựề tài ựã nghiên cứu về du lịch thời gian gần ựây

đất nước ta ựang trong thời kỳ hội nhập với nền kinh tế quốc tế, ựã có nhiều chủ chương, chắnh sách của đảng và Nhà nước về khai thác tiềm năng, thế mạnh của thiên nhiên, văn hóa, lịch sử phục vụ cho phát triển du lịch, nhằm ựem lại hiệu quả kinh tế - xã hội

đối với các ựịa phương trong cả nước, cũng ựã có nhiều ựề tài, dự án nghiên cứu về du lịch, phục vụ cho phát triển kinh tế ở ựịa phương mình Ở một số ựề tài, dự án có thời gian thực hiện quá xa hoặc phạm vi quá trộng không phù hợp với ựề tài này Ở ựây tôi xin ựiểm qua một số ựề tài, dự án có nội dung gần với ựề tài ựang nghiên cứu trong thời gian gần ựây, cụ thể như:

- đề tài nghiên cứu khoa học ỘNghiên cứu phát triển các loại hình và dịch vụ du lịch trên ựịa bàn thành phố đà NẵngỢ, năm 2003 của Sở Du lịch thành phố đà Nẵng đề tài này thực hiện từ năm 2003 với nội dung nghiên cứu rất sâu về các loại hình dịch vụ du lịch và các loại hình sản phẩm du lịch

có thể triển khai trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng đề tài cũng ựưa ra hệ thống các chỉ tiêu dự báo sự phát triển du lịch và rất nhiều giải pháp ựể phát triển du lịch của thành phố xinh ựẹp này đà Nẵng ựược ựánh giá là thành phố trẻ, năng ựộng và có sự phát triển rất nhanh, ựặc biệt là sự phát triển ngành du lịch Là thành phố có nhiều ưu ựãi về tài nguyên du lịch, từ rất sớm Lãnh ựạo Thành phố ựã xây dựng kế hoạch và tập trung ựầu tư cho phát triển du lịch, do vậy mà ngành du lịch của đà Nẵng ựã thu hút hàng chục triệu lượt khách du lịch mỗi năm Mặc dù ựề tài nghiên cứu nội dung phát triển du lịch khác xa với tài nguyên du lịch tại đền Hùng, song công trình này có sự ảnh hưởng

Trang 34

- Nghiên cứu phát triển du lịch ở một số ñịa danh ở Quảng Ninh có ñề tài “Nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững ở huyện ñảo Vân ðồn, tỉnh Quảng Ninh”, năm 2010 của tác giả Nguyễn Thị Lan Hương ðề tài này tập trung ñánh giá tài nguyên du lịch ở huyện ñảo Vân ðồn, tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn; ñánh giá sự phát triển của du lịch và các giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững tại Vân ðồn Huyện ñảo Vân ðồn có ñịa hình và các loại hình sản phẩm du lịch không tương ñồng với Khu

di tích lịch sử ðền Hùng, tuy nhiên ñể ñảm bảo cho du lịch phát triển bền vững thì Khu du lịch nào cũng cần phải thực hiện

- Ở cấp vùng thuộc khu vực Tây Bắc có ñề tài “Tiềm năng, thực trạng

và giải pháp phát triển du lịch các tỉnh vùng Tây Bắc mở rộng”, năm 2011 của PGS.TS Phùng Quốc Việt ðề tài nghiên cứu về tiềm năng phát triển du lịch của các tỉnh Tây Bắc, thực trạng phát triển du lịch và giải pháp phát triển du lịch liên vùng Tây Bắc, nhất là ba tỉnh Phú Thọ - Lào Cai - Yên Bái ðề tài này có giá trị lớn ñối với việc nghiên cứu phát triển du lịch ðền Hùng, vì du lịch Lào Cai rất phát triển, kết nối ñiểm du lịch Sapa của Lào Cai và ñiểm du lịch ðền Hùng của Phú Thọ sẽ mang lại hiệu quả rất lớn

- Ở tỉnh Phú Thọ cũng ñã có dự án nghiên cứu về phát triển du lịch ñó là: “Quy hoạch ñiều chỉnh phát triển du lịch tỉnh Phú Thọ giai ñoạn 2006 -

2010, ñịnh hướng ñến năm 2020”, năm 2006 của Sở Thương mại và Du lịch Phú Thọ ðây vừa là công trình nghiên cứu về ngành du lịch của cả tỉnh Phú Thọ, vừa là bản Kế hoạch ñể lãnh chỉ ñạo các Sở, ngành chức năng, tổ chức,

cá nhân tham gia hoạt ñộng du lịch làm căn cứ thực hiện, ñể phát triển ngành

du lịch của Tỉnh Phú Thọ Nội dung quy hoạch ñánh giá về các tài nguyên du lịch của Tỉnh, tài nguyên về tự nhiên và tài nguyên nhân văn; thống kê cơ sở

du lịch, thống kê khách du lịch; dự báo sự phát triển du lịch ñến năm 2020 và các chương trình, kế hoạch ñể phát triển du lịch của Tỉnh

Trang 35

- Ở Khu di tích ðền Hùng ñã nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu thực trạng

và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng”, năm 2006, của nhóm tác giả Vũ Thế Bình, Nguyễn Anh Tuấn ðề tài này nghiên cứu từ năm 2006 ñã quá xa với thời ñiểm năm

2012, kết quả ñánh giá và giải pháp ñã không còn phù hợp trong tình hình hiện tại; loại hình, quy mô và chất lượng các hoạt ñộng dịch vụ hiện nay ñã phát triển vượt bậc so với thời ñiểm năm 2005 - 2006, nhu cầu của khách du lịch cũng thay ñổi theo thời gian Vì thời ñiểm năm 2005 - 2006 lượng khách

du lịch ñến ðền Hùng chưa lớn, dịch vụ du lịch mới bắt ñầu sơ khai nên ñề tài tập trung phân tích sâu về ñặc ñiểm của khách du lịch, phân tích nhu cầu của khách du lịch, phân tích ñiều kiện ñể phát triển du lịch, và phần ñánh giá quy

mô, chất lượng dịch vụ rất mờ nhạt Tuy nhiên, có thể khảng ñịnh ñây cũng là công trình khoa học có tính ứng dụng cao tại thời ñiểm nghiên cứu, một số kết quả dự báo, ñịnh hướng cho phát triển du lịch ðền Hùng vẫn còn nguyên giá trị cho ñến ngày nay

Qua nghiên cứu, tìm hiểu các ñề tài trên, tác giả ñã rút ra ñược một số bài học về phương pháp làm du lịch, về phát triển du lịch bền vững, về kết nối

du lịch liên vùng, về ñịnh hướng phát triển du lịch tại ðền Hùng , tuy nhiên,

ñể nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng thì hiện nay chưa có ñề tài, công trình nghiên cứu nào ñề cập ñến Do ñó, tác giả

ñề xuất ñể ñược triển khai thực hiện ñề tài “Nghiên cứu phát triển sản phẩm

du lịch tại Khu di tích lịch sử ðền Hùng, tỉnh Phú Thọ” với hy vọng góp phần vào việc tìm ra các giải pháp khai thác ñược các tài nguyên du lịch tại Di tích lịch sử Quốc gia ñặc biệt ðền Hùng, nhằm ñưa kinh tế du lịch của tỉnh Phú Thọ ngày càng phát triển, giải quyết ñược công ăn việc làm cho nhiều lao ñộng và nâng cao ñời sống nhân dân các xã vùng ven Di tích ðền Hùng

Trang 36

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đẶC đIỂM VỀ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ đỀN HÙNG

3.1.1 Vị trắ

đền Hùng - Di tắch lịch sử văn hóa Quốc gia ựặc biệt, là nơi thờ tự các Vua Hùng ựã có công dựng nước, Tổ tiên của cộng ựồng dân tộc Việt Nam Cách ựây hàng ngàn năm về trước, khu vực đền Hùng nằm ở trung tâm của nước Văn Lang cổ ựại Ngày nay Quần thể Di tắch lịch sử văn hóa đền Hùng thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, ở tọa ựộ ựịa lý từ 21 24' 08'' ựến 21 28' 76'' vĩ ựộ Bắc, từ 104 77' 55'' ựến 104 81' 68'' kinh ựộ đông, phắa đông giáp xã Kim đức và phường Vân Phú ( thành phố Việt Trì); phắa Tây giáp xã Tiên Kiên; phắa Nam giáp xã Chu Hóa và thị trấn Hùng Sơn ( huyện Lâm Thao); phắa Bắc giáp xã Phù Ninh (huyện Phù Ninh)

Di tắch lịch sử đền Hùng nằm giữa vùng ựất bán sơn ựịa, là vùng chuyển tiếp giữa núi rừng với ựồng bằng có ựiều kiện tự nhiên khá phong phú, ựa dạng nhiều hình vẻ Tổng diện tắch ựất tự nhiên 1.030 ha ựược chia thành hai vùng: vùng trung tâm và vùng ựiều chỉnh xây dựng Rừng quốc gia đền Hùng có diện tắch 538 ha, chủ yếu nằm trên ựịa giới xã Hy Cương, Lâm Thao và xã Phù Ninh

Ở đền Hùng có ba ngọn Tổ sơn (hay còn gọi là ỘTam sơn cấm ựịaỢ có

ựộ cao nhất vùng là: núi Hùng (còn có tên là núi Nghĩa Lĩnh, ựịa phương còn gọi tên cổ xưa là núi Cả - có ựộ cao 175 m so với mặt biển), Núi Vặn (còn có tên gọi là Ốc sơn, có ựộ cao 171 m so với mặt biển), núi Trọc (còn có tên gọi

là Bạch đầu sơn, có ựộ cao 151 m so với mặt biển)

Di tắch lịch sử đền Hùng ựược bao bọc bởi vành ựai xanh là rừng quốc gia đền Hùng, ựược Chắnh phủ ra quyết ựịnh khoanh vùng bảo vệ từ những năm 70 của thế kỷ XX Hệ thực vật ở Rừng quốc gia đền Hùng khá phong phú, có 458 loài cây thuộc 328 chi của 131 họ thực vật, trong ựó có tới 11 loài

Trang 38

thực vật quý hiếm có tên trong sách ñỏ của Việt Nam và 204 loài cây có tác dụng làm thuốc Hệ ñộng vật ở rừng quốc gia ðền Hùng cũng khá ña dạng, có

175 loài côn trùng, 59 loài chim, 13 loài thú, 14 loài bò sát và và 9 loài lưỡng

cư thuộc 81 giống, trong ñó có 7 loài quý hiếm ñược ghi trong sách ñỏ của Việt Nam ( 4 loài bò sát, 2 loài chim và 1 loài thú) Với hệ ñộng thực vật phong phú và cảnh quan tươi ñẹp của rừng quốc gia ðền Hùng là những tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch di tích lịch sử ñặc biệt này

Ngày 30/3/2004, Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh số 48/Qð - TTg phê duyệt quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử ðền Hùng ñến năm

2015 với 7 dự án thành phần như tu bổ, tôn tạo các di tích, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch và nâng cao ñời sống cho nhân dân các xã vùng ven

Di tích.[8]

Khu di tích lịch sử ðền Hùng thuộc thành phố Việt Trì, trung tâm kinh

tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Phú Thọ và của vùng Tây Bắc, thành phố Lễ hội

về cội nguồn dân tộc trong tương lai ðền Hùng nằm trong vùng ảnh hưởng của thủ ñô Hà Nội, gắn liền với tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nhờ hệ thống giao thông thủy - bộ, ñường sắt, ñường không thuận lợi ðây là những yếu tố quan trọng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho du lịch ðền Hùng phát triển trong thời gian tới.[30]

3.1.2 Tổ chức

Cơ quan chủ quản tại Di tích ðền Hùng là Khu di tích lịch sử ðền Hùng, ñơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBND tỉnh Phú Thọ Tổng số lao ñộng ñến thời ñiểm tháng 3 năm 2012 là 317 cán bộ, viên chức và người lao ñộng, ñược bố trí tại 8 phòng ban chuyên môn và ñơn vị trực thuộc, gồm: phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế hoạch - Tài vụ, phòng Quản lý Dịch

vụ, phòng Quản lý Di tích Bảo tàng, phòng Quản lý Rừng, phòng Bảo vệ, Ban quản lý Dự án ñầu tư xây dựng và Trung tâm dịch vụ du lịch ðền Hùng, (sơ

ñồ tổ chức bộ máy quản lý theo biểu ñính kèm - Sơ ñồ 1.1)

Trang 39

Chức năng nhiệm vụ của các ñơn vị như sau:

Phòng Tổ chức - Hành chính có chức năng tham mưu giúp Ban giám ñốc bố trí, sắp xếp công tác tổ chức cán bộ; ñảm bảo các hoạt ñộng hành chính của Khu di tích lịch sử ðền Hùng, gồm: công tác văn thư, tạp vụ; quản

lý, vận hành ñiện nước trong khu di tích; thu gom xử lý rác thải; quản lý và tu sửa hệ thống ñường nội bộ trong Khu di tích

Phòng Kế hoạch - Tài vụ có chức năng tổ chức, quản lý các hoạt ñộng tài chính của ñơn vị, lập kế hoạch và triển khai các hoạt ñộng thu, chi của Khu

di tích lịch sử ðền Hùng

Phòng Quản lý Di tích Bảo tàng có chức năng nghiên cứu khoa học, sưu tầm hiện vật, tổ chức trưng bày bảo tàng, tuyên truyền phát huy tác dụng của Di tích lịch sử văn hóa ðền Hùng, quản lý các hoạt ñộng văn hóa tín ngưỡng tại ðền Hùng

Phòng Quản lý Rừng có chức năng quản lý tài nguyên Rừng Quốc gia ðền Hùng, tổ chức trồng, chăm sóc, tu bổ rừng, vườn hoa cây cảnh trong Khu

di tích

Phòng Bảo vệ có chức năng thực hiện công tác Bảo vệ trật tự trị an trong Khu di tích, quản lý ñất, rừng quốc gia ðền Hùng, ñảm bảo an toàn cho khách tham quan Di tích

Trang 40

31

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý khu di tích lịch sử đền hùng

Phó Giám đốc

Phòng

Kế hoạch - Tài vụ

Ban Quản

lý Dự

án đầu t− xây dựng

Phòng Quản

lý Di tích - Bảo tàng

Phòng Quản lý Dịch vụ

Phòng Bảo vệ

lý Rừng

Trung tâm Dịch vụ

Du lịch

Đền Hùng

Ngày đăng: 23/07/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w