1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển một số nghề sản xuất truyền thống trên địa bàn huyện ân thị tỉnh hưng yên

133 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðặc biệt trong ñiều kiện hiện tại, phát triển các nghề truyền thống ñược coi là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn ở giai ñoạn hiện n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TẤT THẮNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñược luận văn này, ngoài sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô, ñồng nghiệp bạn bè và gia ñình

Trước tiên, tôi mong muốn bày tỏ lời cảm ơn chân thành ñến thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Tất Thắng, người ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế, cùng toàn thể các cán bộ, viên chức làm việc tại các phòng ban chức năng trong Trường ñã tận tình dạy bảo, truyền ñạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Tôi cũng muốn gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp lòng biết ơn về

sự quan tâm, ñộng viên quý báu trong thời gian qua, giúp tôi có thêm nhiều thời gian và nghị lực ñể hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Ngô Thị Hồng

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục ñồ thị và sơ ñồ ix

1 Mở ñầu 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3 1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nghề truyền thống 5

2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển 5

2.1.1.1 Khái niệm về tăng trưởng và phát triển 5

2.1.1.2 Khái niệm về phát triển bền vững 5

2.1.2 Cơ sở lý luận về nghề truyền thống 7

2.1.2.1 Khái niệm về nghề truyền thống và làng nghề truyền thống 7

2.1.2.2 Phân loại nghề truyền thống ……… 10

2.1.2.3 Khái niệm về phát triển nghề truyền thống 11

2.1.3 ðặc ñiểm phát triển của các nghề truyền thống 12

2.1.3.1 ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm 12

2.1.3.2 ðặc ñiểm về kinh tế, xã hội 14

Trang 5

2.1.4 Vai trò của phát triển nghề truyền thống ñối với các vấn ñề kinh

tế, xã hội ở nông thôn 17

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của các nghề truyền thống 20

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề truyền thống 23

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển các nghề truyền thống trên thế giới 23

2.2.2 Thực tiễn phát triển các nghề truyền thống ở Việt Nam 27

2.2.3 Thực trạng phát triển các nghề truyền thống ở tỉnh Hưng Yên 29

2.2.4 Chính sách của nhà nước trong việc phát triển các nghề truyền thống 30

2.3 Các nghiên cứu có liên quan ñến nghề truyền thống 30

3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 32

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 32

3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 32

3.1.1.2 Hành chính, xã hội……… 32

3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết……… 33

3.1.1.4 Giao thông ……… 33

3.1.1.5 ðặc ñiểm ñất ñai của huyện ……… 33

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội……… 36

3.1.2.1 ðặc ñiểm dân số lao ñộng ……… 36

3.1.2.2 ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất ……… 38

3.1.2.3 Tình hình phát triển về kinh tế……… 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu ……… 45

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 45

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 46

3.2.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 46

3.2.4 Phương pháp so sánh 46

Trang 6

3.3 Một số chỉ tiêu phân tích 47

4 Kết quả nghiên cứu 48

4.1 Thực trạng phát triển nghề truyền thống 48

4.1.1 Số lượng và phân loại nghề truyền thống 48

4.1.2 ðặc ñiểm của các nghề truyền thống 48

4.1.3 Tổ chức sản xuất trong các nghề 52

4.1.4 Các nguồn lực trong sản xuất của các nghề truyền thống 55

4.2 Nguyên liệu ñầu vào cho các nghề 70

4.3 Chi phí sản xuất của các cơ sở nghề truyền thống 73

4.3.1 Chi phí cho một ñơn vị sản phẩm của các hộ nghề truyền thống 73

4.3.2 Chi phí sản xuất chung cho một hộ nghề một năm 76

4.4 Tình hình tiêu thụ sản phẩm 75

4.4.1 Số lượng, giá trị sản phẩm tiêu thụ bình quân một năm của các hộ nghề

75 4.4.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của các nghề sản xuất 77

4.4.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm 81

4.5 Kết quả và hiệu quả sản xuất 83

4.5.1 Kết quả sản xuất của các cơ sở nghề truyền thống 83

4.5.2 Hiệu quả sản xuất của các hộ sản xuất nghề truyền thống 89

4.6, Tình hình ñóng góp cho ngân sách nhà nước của các nghề truyền thống trong huyện

91 4.7 Những vấn ñề xã hội có liên quan 92

4.7.1 Vấn ñề về lao ñộng và việc làm 92

4.7.2 Vấn ñề về xã hội 92

4.7.3 Vấn ñề về môi trường 93

4.8 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển các nghề 93

4.8.1 Những thuận lợi……… 93

4.8.2 Những khó khăn……… 94

Trang 7

4.9 đánh giá chung về vấn ựề phát triển các nghề truyền thống 96

4.10 định hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển nghề truyền thống ở huyện Ân Thi

98 4.10.1 Căn cứ ựề ra phương hướng 98

4.10.2 định hướng phát triển nghề truyền thống ở huyện Ân Thi 99

4.10.3 Mục tiêu phát triển các nghề truyền thống ựến năm 2020 100

4.10.4 Những giải pháp chủ yếu phát triển nghề truyền thống 101

5 Kết luận và kiến nghị 110

5.1 Kết luận 110

5.2 Kiến nghị 112

Tài liệu tham khảo 113

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

9 Diện tích nhà xưởng và giá trị thiết bị bình quân cho một hộ ñiều tra

(năm 2008)

70

14 Số lượng và giá trị sản phẩm tiêu thu bình quân 1 hộ nghề một năm

(năm 2008)

78

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

DANH MỤC SƠ ðỒ

Trang 11

1 MỞ ðẦU

canh tác ngày càng bị thu hẹp do tốc ñộ ñô thị hoá và công nghiệp hoá Do vậy vấn ñề giải quyết việc làm cho lao ñộng dư thừa ở nông thôn là bài toán khó cho tất cả các cấp, các ngành cần phải giải quyết cấp bách trong giai ñoạn hiện nay Một trong những cách giải quyết cho bài toán trên là nghiên cứu ñể phát triển các nghề truyền thống cho khu vực nông thôn Bởi các nghề truyền thống ở khu vực nông thôn góp phần giải quyết một phần lớn các lao ñộng dư thừa, lao ñộng lúc nông nhàn Hiện nay trên cả nước có khoảng 12 triệu lao ñộng ñang làm việc thuộc nghề truyền thống, chiếm khoảng 30% lực lượng lao ñộng ở nông thôn[2], con số này có ý nghĩa rất lớn cả về mặt kinh tế và về mặt xã hội Ngoài ra, nghề truyền thống còn góp phần nâng cao thu nhập cho người dân ở nông thôn, góp phần xoá ñói, giảm nghèo, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ðặc biệt các nghề truyền thống còn góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông thôn hiện nay Hàng năm các nghề truyền thống ñóng góp 700 triệu USD trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước[3] Mặt khác, Việt Nam ñang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên việc phát huy lợi thế so sánh của mình là việc làm cần thiết Một trong những lợi thế so sánh hàng ñầu của Việt Nam là các sản phẩm của các nghề truyền thống trong cả nước Trong quá trình hội nhập, sản phẩm nói chung, sản phẩm của các nghề truyền thống nói riêng luôn luôn phải ñược quan tâm ñúng mức Bởi trên thị trường nhu cầu luôn luôn thay ñổi cả về chất và mặt lượng, mẫu mã sản phẩm Tuy nhiên, theo thực tế khảo sát thì những sản

Trang 12

phẩm của các nghề truyền thống nói chung của Việt Nam chưa phát huy ñược lợi thế so sánh của mình trên thị trường quốc tế do: Khả năng tiếp cận thị trường còn hạn chế; việc thiết kế, sáng tạo mẫu mã chưa ñáp ứng ñược thị yếu của khách hàng nước ngoài ; ñội ngũ lao ñộng có tay nghề còn thiếu và

cơ sở sản xuất còn thiếu mặt bằng, về vốn và kỹ thuật

ðặc biệt trong ñiều kiện hiện tại, phát triển các nghề truyền thống ñược coi là một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn ở giai ñoạn hiện nay và các giai ñoạn tiếp theo Chính vì vậy, việc nghiên ra các giải pháp nhằm khôi phục và phát triển các nghề truyền thống ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

phát triển tương ñối mạnh mẽ Ngoài những nghề truyền thống có từ lâu ñời thì những năm gần ñây có thêm một số nghề truyền thống mới của các làng nghề khác như Hải Dương và Hà Nội Phát triển nghề truyền thống ở Huyện ñang là chiến lược phát triển kinh tế nhằm mục tiêu quan trọng ñể thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông thôn của huyện Khi cả nước ñang tham gia hội nhập kinh tế quốc tế và ñặc biệt “Cơn bão khủng hoảng tài chính” của thế giới vừa ñi qua thì vấn ñề giải quyết cho sản phẩm nghề truyền thống phát triển ở huyện nói riêng là vấn ñề cân thiết và cấp bách Xét tới tầm quan trọng của những vấn ñề nêu trên nên tôi ñã quyết ñịnh

chọn nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu phát triển một số nghề sản xuất truyền thống trên ñịa bàn huyện Ân thi, tỉnh Hưng Yên”

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nghề truyền thống

- đánh giá thực trạng phát triển và các yếu tố ảnh hưởng ựến sản xuất của các nghề truyền thống trên ựịa bàn huyện

- đề xuất phương hướng và các giải pháp cơ bản ựể phát triển các nghề truyền thống trên ựịa bàn huyện

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn ựề kinh tế phát triển nghề truyền thống ở huyện Ân Thi- Hưng Yên như: Quy mô, hình thức tổ chức sản xuất, phương hướng sản xuất, tiêu thụ sản phẩmẦ

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

giải pháp nhằm phát triển các nghề truyền thống trên ựịa bàn huyện

Trang 14

- Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu 4 nghề truyền thống trên ñịa bàn huyện: Nghề trạm bạc, nghề nón lá, nghề thêu ren, nghề bánh

ña gạo (là những nghề truyền thống phát triển ở ñịa bàn huyện)

- Về thời gian: ðề tài thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2005-2008 và

số liệu ñiều tra năm 2008

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nghề truyền thống

2.1.1 Cơ sở lý luận về phát triển

Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về số lượng của một sự vật nhất ñịnh Trong kinh tế tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng Tăng trưởng kinh tế có thể hiểu là kết quả của mọi quá trình hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh[4] Nếu sản phẩm hàng hoá và dịch vụ trong một quốc gia tăng lên, nó ñược coi là tăng trưởng kinh tế Tăng trưởng cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể ñối với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia[5]

nhau Sư tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế,

sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là một nội dung của sự phát triển Phát triển là nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân Phát triển còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường[6]

nâng cao mức sống, hoạt ñộng của con người nhằm khai thác các nguồn

Trang 16

lực, tài nguyên thiên nhiên ñã làm cho môi trường bị cạn kiệt Sự can thiệp quá sâu của con người vào thiên nhiên ñã dẫn ñến cân bằng sinh thái bị phá

vỡ Nhiều nơi trên trái ñất, con người ñang phải ñối mặt với những thảm hoạ thiên nhiên to lớn Với những mô hình phát triển không cân bằng, nhiều quốc gia ñã và ñang phải trả giá cho những sai lầm về quan ñiểm phát triển của mình

Trước những vấn ñề nêu trên của phát triển vào nửa cuối thế kỷ XX Liên hợp Quốc ñã ñưa ra khái niệm về phát triển bền vững Theo quan ñiểm của Liên hợp Quốc thì một thế giới phát triển bền vững là một thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo nhanh hơn khả năng tự tái tạo chúng, không sử dụng các nguồn tài nguyên không thể tái tạo nhanh hơn quá trình tìm ra những loại thay thế chúng và không thải ra môi trường những chất ñộc hại nhanh hơn quá trình trái ñất hấp thụ và ñồng hoá chúng Như vậy phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh, tồn tại lâu dài, vừa ñáp ứng nhu cầu hiện tại, vừa không xâm phạm ñến lợi ích của thế hệ tương lai Một vấn ñề ñặt ra là những người ñang hưởng thụ những thành tựu của

sự phát triển kinh tế ngày nay có thể sẽ làm cho các thế hệ tương lai phải chịu ñựng tình cảnh tồi tệ do môi trường sinh thái bị suy thoái quá mức Các thế hệ tương lai không chỉ kế thừa tình trạng ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên của hiện tại, mà còn thừa hưởng các thành quả của lao ñộng hiện tại dưới dạng chất lượng giáo dục, kỹ thuật và kiến thức cũng như vốn vật chất

Hội nghị thượng ñỉnh về trái ñất năm 1992 ñã kế thừa những phân tích ở trên và ñã ñưa ra khái niệm vắn tắt về phát triển bền vững là: Phát

Trang 17

triển bền vững là phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ ngày nay mà không làm tổn hại ựến khả năng ựáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai

2.1.2 Cơ sở lý luận về nghề truyền thống

a Khái niệm về nghề truyền thống

Nghề truyền thống trước hết là những nghề tiểu thủ công nghiệp ựược hình thành và phát triển lâu ựời trong lịch sử, ựược sản xuất tập trung tại một vùng hay một làng nào ựó Từ ựó ựã hình thành các làng nghề, xã nghề đặc trưng cơ bản của mỗi nghề truyền thống là phải có kỹ thuật và công nghệ truyền thống, ựồng thời có các nghệ nhân và các ựội ngũ thợ lành nghề Sản phẩm làm ra vừa có tắnh chất hàng hoá ựồng thời vừa có tắnh nghệ thuật và mang ựậm ựà bản sắc văn hoá dân tộc dân tộc[7]

Nghề truyền thống ở nước ta rất ựa dạng, phong phú có những nghề

ựã tồn tại hàng trăm năm Nhiều sản phẩm truyền thống ựã từng nổi tiếng ở trong nước và trên thế giới như nghề: Dệt lụa Hà đông, nghề chiếu cói Thái Bình, nghề gốm sứ Bát TràngẦ

ựã khiến cho việc sản xuất các sản phẩm có tắnh truyền thống ựược hỗ trợ bởi quy trình công nghệ với nhiều loại nguyên liệu mới Do vậy khái niệm nghề truyền thống cũng ựược nghiên cứu và mở rộng hơn, khái niệm này ựược hiểu như sau: Nghề truyền thống bao gồm những nghề tiểu thủ công nghiệp xuất hiện từ lâu trong lịch sử, ựược truyền từ ựời này qua các ựời khác còn tồn tại ựến ngày nay, kể cả những nghề ựã sử dụng máy móc, ựược cải tiến hoặc sử dụng những loại máy móc hiện ựại ựể hỗ trợ sản xuất

Trang 18

nhưng vẫn tuân thủ công nghệ truyền thống, và ñặc biệt sản phẩm của nó vẫn thể hiện những nét ñặc sắc văn hoá của dân tộc[8]

b Khái niệm về làng nghề truyền thống

Có nhiều ý kiến ñưa ra về khái niệm làng nghề Giáo Sư Trần Quốc Vượng ñã ñưa ra khái niệm về làng nghề như sau: Làng nghề là một thiết

nghề, tồn tại trong một không gian ñịa lý nhất ñịnh, trong ñó bao gồm nhiều

hộ gia ñình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết

về kinh tế, xã hội và văn hóa

Xét về mặt ñịnh tính, làng nghề ở nông thôn nước ta ñược hình thành

và phát triển do yêu cầu của phân công lao ñộng và chuyên môn hoá nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển và chịu sự tác ñộng mạnh của nông nghiệp và nông thôn Việt Nam với những ñặc trưng của nền văn hoá lúa nước, và nền kinh tế hiện vật, sản xuất nhỏ tự cấp tự túc

Xét về mặt ñịnh lượng, làng nghề là những làng ở ñó có số người chuyên làm nghề thủ công nghiệp và sống chủ yếu bằng nguồn thu nhập từ nghề ñó chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng dân số của làng Tiêu chí ñể xem xét một cách cụ thể ñối với một làng nghề ñiển hình là:

- Số hộ chuyên làm một hoặc nhiều nghề thủ công chiếm từ 40- 50%

- Thu nhập từ nghề thủ công chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của làng

Tuy nhiên những tiêu chí trên không phải là tuyệt ñối mà chỉ có ý nghĩa tương ñối về mặt ñịnh lượng Bởi vì ở mỗi làng nghề bao giờ cũng có

sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm

Trang 19

và số người tham gia vào trong quá trình sản xuất Do vậy sự phát triển của các làng nghề thường khác nhau và có những biến ñộng khác nhau trong từng thời kỳ

Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật và công nghệ cùng với sự phân công lao ñộng ñã phát triển ở mức ñộ cao hơn thì khái niệm làng nghề cũng ñược

mở rộng hơn, nó không chỉ bó hẹp ở những làng chỉ có các hộ chuyên làm nghề thủ công ðiều này có thể hiểu dưới hai giác ñộ: Thứ nhất là, công nghệ sản xuất không hoàn toàn là công nghệ thủ công như trước ñây, mà ở nhiều làng nghề ñã áp dụng công nghệ cơ khí và bán cơ khí Thứ hai là, trong các làng nghề khi sản xuất phát triển ở mức ñộ cao hơn thì sẽ làm nảy sinh sự phát triển của nhiều nghề khác nhằm phục vụ cho nó Do vậy xuất hiện nhiều người chuyên làm dịch vụ cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm cho các hộ và cơ sở sản xuất chuyên làm nghề thủ công, từ ñó hình thành và phát triển những làng nghề với mô hình kết hợp nhiều nghề Chẳng hạn như ở Ninh Hiệp xuất hiện thêm nhiều nghề mới ngoài những nghề truyền thống và dần dần hình thành nên một mô hình kết hợp nông- công- thương - dịch vụ

Tóm lại, khái niệm làng nghề cần ñược hiểu là những làng ở nông thôn có các ngành nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, lao ñộng và

tỷ trọng thu nhập so với nghề nông

Khái niệm làng nghề truyền thống ñược khái quát dựa trên hai khái niệm nghề truyền thống và làng nghề ñược trình bày ở trên Như vậy làng nghề truyền thống trước hết là làng nghề ñược tồn tại và phát triển lâu ñời trong lịch sử, trong ñó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống,

là nơi quy tụ các nghệ nhân va ñội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều hộ gia

Trang 20

ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời, giữa họ có sự liên kết, hỗ tợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và ñặc biệt các thành viên luôn có ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc

Hiện nay nước ta tồn tại rất nhiều nghề truyền thống khác nhau, ñược phân bố khắp nơi trong cả nước, song ñược tập trung nhiều nhất ở vùng ñồng bằng sông Hồng Việc phân loại các nhóm nghề truyền thống tương ñối khó khăn, chỉ mang tính chất tương ñối

+ Phân loại theo trình ñộ kỹ thuật:

- Loại có kỹ thuật ñơn giản: Sản phẩm của nghề này có tính chất thông dụng, phù hợp với nền kinh tế tự cung tự cấp như: Nghề ñan lát, chế biến lương thực, thực phẩm, nghề nung gạch, nung vôi…

- Loại nghề có trình ñộ kỹ thuật phức tạp: Các nghề này không chỉ có

kỹ thuật công nghệ phức tạp mà còn ñòi hỏi ở người thợ sự sáng tạo, khéo léo Sản phẩm vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị nghệ thuật cao Do vậy sản phẩm không chỉ tiêu thụ ở trong nước mà còn có thể xuất khẩu ñi nhiều nước trên thế giới như: Nghề thêu thùa, dệt lụa, làm gốm, khảm gỗ…

+ Phân theo tính chất kinh tế:

- Loại nghề thường phụ thuộc vào nền kinh tế nông nghiệp tự nhiên: ðây là nghề phụ của hầu hết các gia ñình nông dân, sản phẩm ít mang tính hàng hoá, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ như: Nghề chế biến nông sản, sản xuất công cụ như cày bừa, liềm hái…

- Loại nghề mà hoạt ñộng của nó ñộc lập với quá trình sản xuất nông nghiệp: Những nghề này ñược phát triển bởi sự tiến bộ của trình ñộ kỹ

Trang 21

thuật công nghệ và trình ñộ tay nghề của người thợ Sản phẩm của nó thể hiện một trình ñộ nhất ñịnh của sự tách biệt giữa thủ công nghiệp với nông nghiệp, của tài năng sáng tạo và sự khéo léo của người thợ, tiêu biểu là nghề dệt, gốm, kim hoàn…

+ Theo giá trị sử dụng của các sản phẩm:

- Các ngành nghề sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như: Gốm

cho rằng phát triển nghề truyền thống là sự tăng lên về quy mô, số lượng và người tham gia vào sản xuất, chế biến các sản phẩm của nghề truyền thống

và phải ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất, chế biến sản phẩm

chế biến các sản phẩm thuộc nghề truyền thống có nghĩa là số lượng người ñược tăng lên cả về số lượng, quy mô sản xuất của họ Trong ñó những nghề cũ ñược củng cố, nghề mới ñược hình thành Từ ñó giá trị sản lượng không ngừng tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của một nghề Sự phát

Trang 22

triển của một nghề truyền thống phải ñảm bảo hiệu quả cả về mặt kinh tế-

xã hôi- môi trường

Trên quan ñiểm phát triển bền vững, phát triển nghề truyền thống phải thoả mãn yêu cầu: Sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn… Phải ñảm bảo hợp lý và có hiệu quả Nâng cao mức sống cho người lao ñộng, không gây

ô nhiểm môi trường, giữ gìn bản sắc, văn hoá dân tộc…

2.1.3 ðặc ñiểm phát triển của các nghề truyền thống

a ðặc ñiểm kỹ thuật và công nghệ

thuật thủ công mang tính truyền thống, dòng họ Công cụ sản xuất la công

cụ thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra Công nghệ của nghề thủ công hầu như phụ thuộc vào tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của người thợ Sản phẩm ñòi hỏi khéo léo và kinh nghiệm tích luỹ ñược

Một ñặc tính quan trọng của công nghệ truyền thống là không thể thay thế hoàn toàn bằng một công nghệ hiện ñại, mà chỉ có thể thay thế ở một số khâu sản xuất nhất ñịnh ðây là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm

Một ñặc ñiểm khác cần ñược xem xét là kỹ thuật công nghệ trong các nghề truyền thống hầu hết là thô sơ, lạc hậu Xuất phát từ nhiều lý do như vốn ít, mặt bằng sản xuất chật hẹp, cộng thêm với thói quen sản xuất của người tiểu nông nên công nghệ chậm ñược cải tiến và thay thê

Trang 23

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ñã tạo nên một sự kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại Sự kết hợp này ñã ñem lại những ưu thế ñặc biệt quan trọng: Tạo ra năng suất lao ñộng cao, chất lượng sản phẩm cao hơn, giảm bớt ñược sự nặng nhọc và ñộc hại cho người lao ñộng Do vậy nhiều nghề truyền thống ñã ñược ñầu tư máy móc, thiết

bị

b ðặc ñiểm về sản phẩm

ðặc ñiểm riêng nhất, ñặc sắc nhất của sản phẩm truyền thống là ñộc ñáo và có tính nghệ thuật cao ðặc ñiểm này ñược quy ñịnh bởi `kỹ thuật công nghệ sản xuất thủ công ñã có hàng trăm năm và hàng ngàn năm còn tồn tại cho ñến ngày nay Sản phẩm của mỗi làng, mỗi vùng có ñặc trưng riêng, trình ñộ kỹ thuật riêng Các sản phẩm ñều có sự kết hợp giữa phương pháp thủ công tinh xảo với sự sáng tạo nghệ thuật Ở mỗi sản phẩm là sự diễn tả các hoạt ñộng của con người ñang lao ñộng sản xuất, là phong tục, truyền thống, là tín ngưỡng, tôn giáo, là ước muốn của con người trong chinh phục thiên nhiên

Sản phẩm truyền thống có tính riêng lẻ, ñơn chiếc vì sản phẩm ñược sản xuất ra do từng cá nhân thực hiện bằng một công cụ thủ công nên không thể sản xuất hàng loạt mà sản xuất từng chiếc một ðiều ñó tạo nên

sự hấp dẫn riêng, một sắc thái riêng

Sản phẩm truyền thống rất ña dạng, phong phú do phải ñáp ứng các nhu cầu của ñời sống kinh tế và văn hoá của người lao ñộng Nó bao gồm nhiều chủng loại như sản phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và sản phẩm nghệ thuật Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà

Trang 24

2.1.3.2 ðặc ñiểm về kinh tê, xã hội

a ðặc ñiểm về sự gắn bó với sản xuất nông nghiệp và nông thôn

Nghề truyền thống của nước ta ra ñời và phát triển từ làng sản xuất nông nghiệp Vì vậy trong lịch sử lâu dài ñó là mối quan hệ hai chiều chặt chẽ ñược thể hiện dưới nhiều mức ñộ khác nhau Xuất phát từ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người nông dân trong một nền kinh tế tự cung tự cấp Nghề thủ công dần dần xuất hiện với tư cách là nghề phụ, việc phụ trong gia ñình Nghề phụ, việc phụ này giúp giải quyết việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập Như vậy người nông dân ñồng thời là người thợ thủ công và ngược lại

Các cơ sở sản xuất của nghề truyền thống ñược phân bố tại chỗ trên ñịa bàn nông thôn, phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn như: Tiêu thụ nguyên vật liệu, cung cấp vật tư, hàng hoá làm ra, thu hút lao ñộng nông thôn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và hoạt ñộng dịch vụ cùng phát triển, góp phần tăng thu nhập cho người nông dân, tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, nâng cao trình ñộ văn hoá, dân trí nông thôn, ñổi mới nông thôn ñồng thời chịu sự quản lý hành chính của các cấp chính quyền ñịa phương

b ðặc ñiểm về lao ñộng

ðặc ñiểm nổi bật trong sản xuất nghề truyền thống là sử dụng lao ñộng thủ công là chính Do sản phẩm của nghề truyền thống ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật, thẩm mỹ cao, ñường nét tỷ mỉ, có tính ñơn chiếc nên lao ñộng làm nghề thủ công truyền thống có tính thủ công, trình ñộ kỹ thuật cao, tay nghề khéo léo, có ñầu óc thẩm mỹ và sáng tạo

Trang 25

c ðặc ñiểm về thị trường

Thị trường là một yếu tố rất quan trọng, nó có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự tồn tại và phát triển của mỗi nghề truyền thống

- Thị trường cung ứng vật liệu:

Nói chung là nhỏ hẹp, chủ yếu là thị trường mua, bán tại chỗ

- Thị trường công nghệ:

Việc tạo ra công cụ sản xuất là khả năng tạo ra vốn của thợ thủ công, họ

có thể làm ra công cụ từ ñơn giản ñến phức tạp Hiện nay với sự phát triển của khoa học và công nghệ thì có sự “ Hiện ñại hoá công nghệ truyền thống”, thay thế công nghệ thủ công lạc hậu bằng công nghệ hiện ñại ñể nâng cao năng suất lao ñộng, tăng hiệu quả sản xuất

- Thị trường vốn:

Tuy ñã ñược hình thành nhưng vẫn còn nhỏ bé so với sức phát triển của sản xuất Các nguồn vốn tự có, vốn chiếm dụng và vốn vay vẫn là nguồn vốn chủ yếu, có tác ñộng quan trọng tới sự mở rộng quy mô sản xuất và duy trì sự phát triển Hình thức tín dụng chủ yếu như vay mượn, cho vay lấy lãi, chơi họ, lập phường hội vẫn là phổ biến

- Thị trường lao ñộng:

ðược hình thành và phát triển có nhiều yếu tố mới, ngoài lao ñộng tại chỗ có lao ñộng tại các vùng khác, các nơi khác Ngoài lao ñộng thời vụ còn có lao ñộng thường xuyên

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

Trang 26

Loại thị trường này rất quan trọng, nó ñóng vai trò quyết ñịnh tới sự sống còn của từng nghề Về cơ bản vẫn là thị trường tại chỗ, nhỏ hẹp, sản phẩm ñược tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn

Tuy nhiên sản phẩm truyền thống hiện nay ñã hấp dẫn ñối với nhiều khách nước ngoài Các sản phẩm như: Gốm, sứ, dệt tơ tằm… ñã ñược các thương nhân nước ngoài mua với số lượng lớn, chúng có mặt ở nhiều nơi trên thế giới như: Pháp, Nhật, Trung Quốc…Hiện nay sự ñòi hỏi khắt khe của thị trường nước ngoài về chất lượng, chủng loại và sự thay ñổi mẫu mã nhưng vẫn phải thể hiện sắc thái riêng của văn hoá Việt Nam trong từng sản phẩm cũng là một khó khăn

d ðặc ñiểm về hình thức tổ chức kinh doanh

Trong lịch sử phát triển các nghề truyền thống hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến nhất là hình thức hộ gia ñình Ngoài ra còn một số hình thức khác hiện nay ñã ñược ra ñời và phát triển là: Tổ hợp tác, hợp tác

xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty Trách nhiệm hữu hạn

2.1.4 Vai trò của phát triển nghề truyền thống ñối với các vấn ñề kinh

tế, xã hội ở nông thôn

Việc phát triển nghề truyền thống ở nông thôn có vai trò rất to lớn ñó là:

◊ Nghề truyền thống ở nông thôn góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ở nông thôn là nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước mới về chất, làm thay ñổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ñộng, cơ cấu việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập của dân cư nông thôn bằng các nguồn lợi

từ các lĩnh vực trong nông nghiệp và phi nông nghiệp.Với mục tiêu như

Trang 27

vậy, vấn ñề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng ñược thúc ñẩy,

nó diễn ra ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp và cả các bộ phận hợp thành khác của cơ cấu kinh tế nông thôn Trong quá trình vận ñộng và phát triển, các nghề truyền thống có vai trò tích cực trong việc góp phần tăng tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, thu hẹp tỉ trong nông nghiệp, chuyển lao ñộng từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao hơn Thực tế trong lịch

sử, sự ra ñời và phát triển của các nghề truyền thống ngay từ ñầu ñã làm thay ñổi cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn Ở nông thôn, khi nghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn thôn không chỉ còn ngành nông nghiệp thuần nhất, mà bên cạnh là các ngành thủ công nghiệp, thương mại và dịch

vụ cùng tồn tại và phát triển

◊ Phát triển nghề truyền thống góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn:

Các nghề truyền thống góp phần tạo việc làm, nâng cao ñời sống cho dân

cư nông thôn là vấn ñề quan trọng ở nước ta hiện nay Khi ñất ñai canh tác ngày càng bị thu hẹp, lao ñộng ngày càng dư thừa thì vấn ñề ñặt ra là phải làm sao giải quyết ñược công ăn việc làm cho lực lượng dư thừa này, ñồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia ñình trong ñiều kiện sản xuất còn hết sức hạn chế Theo tính toán của các chuyên gia thì hiện nay thời gian lao ñộng

dư thừa ở nông thôn còn khoảng 1/3 chưa sử dụng Do vậy vấn ñề giải quyết công ăn việc làm cho số lao ñộng này là rất khó khăn Phát triển các nghề truyền thống ở nông thôn là một trong những cách giải cho bài toán này

Trang 28

Sự phát triển của các nghề truyền thống ñã kéo theo sự phát triển và hình thành của nhiều nghề khác, nhiều hoạt ñộng dịch vụ liên quan xuất hiện, tạo thêm nhiều việc làm mới, thu hút nhiều lao ñộng Hơn nữa, sản phẩm của các nghề truyền thống ở Việt Nam ngày càng ñược du khách nước ngoài chú ý, do vậy kim ngạch xuất khẩu cho các sản phẩm này ngày càng tăng, góp phần cải thiện ñời sống, cơ sở vật chất cho người dân nông thôn

◊ Góp phần thu hút vốn nhàn rỗi, tận dụng thời gian lao ñộng dư thừa, hạn chế di dân tự do: ðặc ñiểm sản xuất của các nghề truyền thống là quy

mô nhỏ, cơ cấu vốn và lao ñộng ít nên rất phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và nguồn lực vật chất của các hộ gia ñình Với mức vốn ñầu tư không lớn, trong ñiều kiện hiện nay thì ñó là một lợi thế ñể có thể huy ñộng vốn nhàn nhãn rỗi trong dân cho hoạt ñộng sản xuất của các nghề

Mặt khác, do ñặc ñiểm sản xuất của các nghề truyền thống là sử dụng lao ñộng thủ công là chủ yếu, nơi sản xuất cũng chính là nơi ở của người lao ñộng nên bản thân nó có thể tận dụng và thu hút nhiều lao ñộng, từ lao ñộng thời vụ nông nhàn ñến lao ñộng trên ñộ tuổi hay dưới ñộ tuổi Trẻ em tham gia sản xuất dưới hình thức học nghề hay giúp việc Lực lượng lao ñộng này chiếm một tỷ lệ rất ñáng kể trong tổng số lao ñộng ở các nghề Cùng với việc tận dụng thời gian và lực lượng lao ñộng, sự phát triển của các nghề truyền thống ñã có vai trò tích cực trong việc hạn chế di dân tự do

ở nông thôn ra thành thị, từ vùng này sang vùng khác Sức ép về việc làm

và thu nhập ñã thúc ñẩy người nông dân di dân ñể tìm nơi mới có việc làm

và thu nhập khá hơn Khi nghề truyền thống ở nông thôn phát triển sẽ là một ñộng lực lớn ñể cản trở vấn ñề di dân tự do này

Trang 29

◊ ða dạng hoá kinh tế nông thôn, thúc ñẩy quá trình ñô thị hoá: ða dạng hoá kinh tế nông thôn là một biện pháp thúc ñẩy kinh tế hàng hoá ở nông thôn phát triển, tạo ra một sự chuyển biến mới về chất, góp phần phát triển kinh tế, xã hội nông thôn Vì vậy trong kinh tế nông thôn phát triển nghề truyền thống ñược coi là cơ sở và là một trong những giải pháp quan trọng

ñể thực hiện quá trình này Trong thực tế nó ñã thể hiện rõ vai trò thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, kích thích sự ra ñời và phát triển của các nghề khác như dịch vụ, thương mại

◊ Góp phần cải thiện ñời sống nhân dân và góp phần xây dựng nông thôn mới: Việc cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân chỉ có thể ñược thực hiện trên cơ sở ổn ñịnh việc làm và nâng cao thu nhập Ở những vùng có nghề truyền thống phát triển ñều thể hiện sự văn minh, giàu có, dân trí cao hơn hẳn những vùng chỉ có thuần tuý san xuất nông nghiệp Ở những nơi có nghề thì tỉ lệ hộ khá và giàu thường rất cao, tỉ lệ hộ nghèo thường rất thấp

và hầu như không có hộ ñói Thu nhập từ nghề thủ công chiếm tỉ lệ lớn trong tổng thu nhập ñã ñem lại cho người dân một cuộc sống ñầy ñủ, phong lưu hơn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Ở những nơi có nghề thủ công thì người nông dân cùng với sự ñổi mới trong ñời sống kinh tế , văn hoá của người dân là quá trình xây dựng và ñổi mới nông thôn theo hướng hiện ñại hoá

◊ Góp phần bảo tồn giá trị văn hoá dân tộc: Sản phẩm của nghề thủ công truyền thống là sự kết tinh của lao ñộng vật chất và lao ñộng tinh thần, nó ñược tạo nên bởi bàn tay tài hoa và óc sáng tạo của người thợ thủ công Nhiều sản phẩm truyền thống có tính nghệ thuật cao, mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật, trong ñó chứa ñựng những nét ñặc sắc văn hoá dân

Trang 30

tộc, ựồng thời thể hiện những sắc thái riêng, ựặc tắnh riêng của mỗi nghề Với những ựặc ựiểm ấy chúng không chỉ còn là hàng hoá ựơn thuần mà còn trở thành sản phẩm văn hoá có tắnh nghệ thuật cao và ựược coi là biểu tượng nghề truyền thống của dân tộc Việt Nam Nghề truyền thống, ựặc biệt

là nghề thủ công mỹ nghệ là những di sản quý giá mà các thế hệ cha ông ựã sáng tạo ra và truyền lại cho các thế hệ sau

2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của các nghề truyền thống

sự sống còn của từng nghể Những nghề sản xuất ra những sản phẩm có khả năng thắch ứng với sự thay ựổi của nhu cầu thị trường thường có tốc ựộ đó

là những sản phẩm có ựủ sức cạnh tranh trên thị trường và luôn ựổi mới cho phủ hợp với nhu cầu và thị hiếu tiêu dung của xã hội đặc biệt là khi chúng

ta ựã trở thành thành viên chắnh thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì sức cạnh tranh ựể giữ vững và mở rộng ựược thị trường là việc làm rất quan trọng, ựược ựặt lên hàng ựầu Ngược lại một số nghề truyền thống không phát triển ựược, ngày càng mai một, thậm chắ có nguy cơ bị mất ựi và không ựáp ứng ựược nhu cầu thị trường hoặc nhu cầu thị trường không cần ựến loại sản phẩm ựó nữa như: Tranh đông Hồ, nghề ựan quạtẦ

Như vậy, rõ ràng thị trường và phát triển thị trường ựã tác ựộng mạnh tới phương hướng phát triển, cách thức tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm

và là ựộng lực thúc ựẩy sản xuất phát triển Tuy nhiên nếu thị trường không

ổn ựịnh sẽ gây ra khó khăn và bấp bênh cho sản xuất

thành viên của WTO, nền kinh tế toàn cầu ựã ựược mở rộng do vậy việc

Trang 31

ứng dụng khoa học công nghệ mới có ý nghĩa quyết ñịnh, các tác ñộng trực tiếp tới ñảm bảo và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Nhận thức ñược ñiều này, nhiều nghề truyền thống ñã ñược ñẩy mạnh việc áp dụng khoa học kỹ thuật và ñổi mới công nghệ, cải tiến phương pháp sản xuất ñể nâng cao năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra một sự phát triển mạnh mẽ và ổn ñịnh cho các làng nghề

thời “ cơn bão khủng hoảng tài chính” trên toàn thế giới ñã làm ảnh hưởng rất lớn ñến các thành phẩn kinh tế nói chung và ñến sản xuất nghề truyền thống nói riêng Hiện nay nhu cầu về vốn là một vấn ñề khó khăn chung cho toàn bộ nền kinh tế cần phải ñược tháo gỡ, với sự hỗ trợ tích cực và cụ thể từ phía Nhà nước, ñặc biệt là ñề ra những chính sách phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất của các nghề truyền thống

thông tin liên lạc, cấp thoát nước Các yếu tố này càng phát triển, thuận lợi càng tạo ra ñiều kiện cho các nghề truyền thống phát triển Tuy nhiên cho ñến ngay sự phát triển trong các nghề truyền thống vẫn gặp không ít khó khăn do yếu kém và thiếu ñồng bộ của cơ sở hạ tầng

nhất của sự phát triển Nguồn nhân lực của sản xuất nghề truyền thống bao gồm những nghệ nhân, thợ thủ công và những chủ cơ sở sản xuất kinh doanh Hiện nay một hạn chế rất lớn là chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, trình ñộ chuyên môn và trình ñộ văn hoá còn thấp, nhất là ñối với các chủ doanh nghiệp, là một cản trở lớn trong việc phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá

Trang 32

Th ứ sáu, Nguồn vật liệu: Trong những giai ñoạn trước ñây gần nguồn

nguyên liệu, vật liệu ñược coi là một trong những ñiều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển sản xuất các nghề truyền thống Song hiện nay giao thông và phương tiện vận chuyển phát triển hơn nên vấn ñề này không còn quan trọng hơn so với trước ñối với sự phát triển các cơ sở nghề truyền thống

tồn những nét văn hoá ñặc trưng của từng vùng hay từng nơi có nghề truyền thống, làm gia tăng giá trị nghệ thuật cúa sản phẩm Tuy nhiên trong quá trình phát triển, yếu tố truyền thống cũng phải ñược duy trì một cách có chọn lọc nhằm phát huy những mặt tích cực của nó phù hợp với những thay ñổi của xã hội hiện tại

thống chính sách kinh tế vĩ môi của Nhà nước ñã có những tác ñộng to lớn

có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự phát triển của các nghề truyền thống

Với chính sách phát triển của các thành phần kinh tế, các thành phần kinh tế tư nhân, cá thể, hộ gia ñình, các doanh nghiệp tư nhân ñược công nhận và tồn tại trong sản xuất các sản phẩm truyền thống, làm cho các nghề truyền thống ñược khôi phục và phát triển mạnh mẽ

Chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế ñã kích thích sản xuất phát triển, mở rộng thêm nhiều thị trường mới Ngoài ra còn có các chính sách khác như chính sách miễn thuế, chính sách hỗ trợ vốn, chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ… ñã có tác ñộng tích cực ñến các nghề truyền thống

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề truyền thống

2.2.1 Kinh nghiệm phát triển các nghề truyền thống trên thế giới

* Kinh nghiệm ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản, bên cạnh những ngành kinh tế hiện ñại với các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn thì ở các vùng thị trấn, thị tứ, làng xã ở nông thôn, một mạng lưới các cơ sở công nghiệp vừa và nhỏ ñã ñược xây dựng

và ñặc biệt các cơ sở công nghiệp gia ñình ở nông thôn, các hộ làm nghề thủ công ñược chú trọng phát triển Chính trên cơ sở ñó nhiều vùng trên ñất nước Nhật Bản ñã tồn tại nhiều nghề thủ công truyền thống như: nghề ñan lát, dệt chiếu, may áo kimono, rèn kiếm, dệt lụa…

ðể hỗ trợ các nghề thủ công phát triển thì chính phủ Nhật Bản ñề ra một luật pháp ñặc biệt ñể khôi phục và phát triển các nghề thủ công truyền thống và pháp luật này ñược gọi là “ Luật nghề truyền thống” Luật này có tác dụng ñể bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng ñể giúp ñỡ các làng nghề truyền thống vay vốn mà không cần thế chấp Trên cơ sở các luật nghề truyền thống thì các chính sách trợ giúp theo kế hoạch khôi phục và phát triển nghề truyền thống ñược ban hành Trên cơ sở lập kế hoạch ñể khôi phục hay phát triển các nghề truyền thống thì các chủ cơ sở sẽ ñược hỗ trợ về mọi mặt

Ngoài ra ở Nhật Bản còn thành lập hiệp hội nghề truyền thống Hiệp hội này có chức năng và vai trò rất to lớn trong việc phát triển các nghề truyền thống như: Tổ chức ñào tạo và dạy nghề, hỗ trợ vốn cho các cơ sở, cấp học bổng cho thanh niên học nghề truyền thống, cho 300.000 Yên/1năm ñối với những người nâng cao kỹ thuật; vinh doanh các nghệ

Trang 34

nhân giỏi; phát giấy chứng nhận hành công nghệ nghề truyền thống ðồng thời hiệp hội này còn giới thiệu hàng công nghệ truyền thống thông qua sách vở, áp phích, báo chí

Bằng hàng loạt những hỗ trợ như trên, nghề truyền thống ở Nhật Bản

ñã phát triển mạnh mẽ và hàng năm hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống mang lại nhiều USD cho ñất nước [9]

* Kinh nghiệm ở Ấn ðộ

Ấn ðộ có nhiều nghề truyền thống và làng nghề truyền thống ñược hình thành từ rất lâu trong lịch sử và còn tồn tại ñến ngày nay Hiện nay có hàng triệu người ñang sống bằng nghề thủ công truyền thống Các nghề truyền thống ở Ấn ðộ bao gồm chế tác kim hoàn, ñồ trang sức, gốm mỹ nghệ, sản xuất tơ lụa Trong số những nghề thủ công truyền thống thì nghề chế tác kim hoàn và trang sức là một trong những nghề mũi nhọn, nghề hoạt ñộng có hiệu quả cao và thu ngoại tệ nhiều nhất Ngành công nghiệp

ñá quý của Ấn ðộ ñứng ñầu trên thị trường thế giới, các mặt hàng này chủ yếu ñược xuất khẩu sang Mỹ, Hồng Kông

Ấn ðộ cũng rất chú trọng và có nhiều biện pháp, chính sách ñể hỗ trợ các nghề truyền thống Ngoài chính sách hỗ trợ về vốn, ñầu tư cơ sở hạ tầng thì chính phủ còn rất chú trọng ñến việc tăng cường và bồi dưỡng nguồn nhân lực, Thợ thủ công ñược chính phủ quan tâm cả về mặt vật chất lẫn tinh thần, trong ñó các nghệ nhân và thợ cả ñược coi như vốn quý của quốc gia Hàng năm chính phủ tổ chức cấp giải thưởng quốc gia cho thợ cả Những sự quan tâm ñó ñã khuyến khích, ñộng viên những người thợ giỏi tâm huyết với nghề, góp phần vào việc duy trì và phát triển các nghề truyền thống của ñất nước[10]

Trang 35

* Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Trung Quốc là nước các nhiều nghề truyền thống phát triển Từ xa xưa nó ñã thực sự nổi tiếng với các sản phẩm của nghề dệt, nghề gốm, nghề giấy, nghề ñúc kim hoàn… trải qua nhiều biến ñổi trong các thời kỳ lịch sử, nhiều nghề thủ công truyền thống vẫn ñược bảo tồn và phát triển Phát triển nghề truyền thống ñược chính phủ Trung Quốc rất quan tâm coi ñây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công cuộc công nghiệp hoá nông thôn Nhiều chính sách ñã ñược ban hành và thực hiện thành công Các chính sách hỗ trợ nghề thủ công truyền thống bao gồm: Chính sách hỗ trợ

về vốn, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu, chính sách bảo hộ hành nội ñịa…

Trung Quốc ñã có một thời gian, hàng của các nghề truyền thống ñược sản xuất ra hầu hết không bán ñược do không ñáp ứng ñược nhu cầu thị trường về chất lượng, mẫu mã sản phẩm nhiều cơ sở ñã bị thua lỗ, phá sản Nguyên nhân của khó khăn trên là do kỹ thuật thủ công lạc hậu, quy

mô sản xuất nhỏ và phân tán, năng suất thấp, chất lượng kém ðể khắc phục những khó khăn này thì chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra chương trình “ðốm lửa” nhằm chuyển giao công nghệ và khoa học ứng dụng tiên tiến tới những vùng nông thôn, kết hợp khoa học kỹ thuật với kinh tế

Với chương trình “ðốm lửa” thì nghề thủ công của Trung Quốc ñã dần dần ra khỏi khó khăn và tạo ra một ñột phá mới trong phát triển các nghề thủ công truyền thống của mình [11]

* Kinh nghiệm ở Thái Lan:

Trang 36

Chính phủ ñã ñầu tư một khoản vốn nhất ñịnh ñể xây dựng trung tâm dạy nghề truyền thống cho những nông dân nghèo Trung tâm dạy nghề cho thanh niên nông thôn nghèo làn các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống do Hoàng Hậu ñỡ ñầu, hàng năm thu hút hàng trăm thanh niên nghèo

ở các ñịa phương về học nghề Trong thời gian học tập ñược cấp học bổng

và tạo các ñiều kiện học tập, không phải ñóng học phí hoặc bất kỳ một khoản lệ phí nào Kết thúc khoá học họ ñược giới thiệu trở lại ñịa phương

và ñược tạo ñiều kiện ñể hành nghề, vừa ñảm bảo có thu nhập vừa ñảm bảo duy trì phát triển và bảo tồn nghề truyền thống của các dân tộc[12]

* Kinh nghiệm ở Inñônêxia:

Chính phủ ñã mở một mạng lưới các ngân hàng nông thôn quy mô nhỏ ñược thành lập ở khắp mọi miền ñất nước nhằm tạo ñiều kiện cho việc cấp tín dụng cho nông thôn mà chủ yếu là những người nghèo thiếu việc làm Hàng năm tổng thống ñã ñứng ra phát ñộng chương trình giúp ñỡ người nghèo và chọn ra những làng kinh tế kém phát triển, cung cấp cho mỗi làng một khoản tín dụng ñể các hộ nông dân nghèo luân phiên nhau vay vốn dùng vào sản xuất nông nghiệp và phát triển nghề thủ công truyền thống[13]

2.2.2 Thực tiễn phát triển các nghề truyền thống ở Việt Nam

Trong những năm gần ñây, nhiều sản phẩm của các nghề truyền thống

ñã ñược khẳng ñịnh trên thị trường nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, do vậy sản phẩm ổn ñịnh và phát triển, quy mô ngày càng mở rộng Sự

mở rộng của quy mô sản xuất không chỉ thể hiện ở mở rộng mặt bằng sản xuất, mà ở sự tăng nguồn vốn ñầu tư, ñổi mới kỹ thuật công nghệ, tạo nhiều

Trang 37

việc làm cho người lao ñộng, tăng khối lượng sản phẩm, tăng giá trị tổng sản lượng

Về lao ñộng và việc làm ở nông thôn thì hiện nay lao ñộng trong nông thôn chiếm 74,5% lao ñộng trong cả nước (khoảng 32 triệu người), nhưng trong ñó mới sử dụng hơn 70% quỹ thời gian Do vậy lao ñộng ở nông thôn vẫn còn dư thừa, không ñủ việc làm Ở một số làng nghề phát triển mạnh như Bát Tràng (Hà Nội); La Xuyên (Nam ðịnh); La Phù (Hà Nội)… Lao ñộng có việc làm quanh năm Nhưng ở các làng nghề kém phát triển hơn thì lao ñộng chỉ làm việc 3-4 tháng trong năm

Mức thu nhập thực tế của người lao ñộng trong các nghề truyền thống rất khác nhau Nó tuỳ thuộc vào công việc và khả năng phát triển của mỗi nghề Hiện nay các nghề có thu nhập cao phải kể ñến nghề gốm sứ, ñồ thủ công mỹ nghệ, rèn ñúc sắt thép… Thu nhập bình quân của các nghề này ñạt

từ 800.000ñ ñền 1.000.000ñ/người/tháng Các nghề dệt, thêu ren, chế biến nông sản có thu nhập thấp hơn khoảng 500.000ñ ñến 700.000ñ/người/ tháng [14]

Chất lượng lao ñộng và trình ñộ chuyên môn kỹ thuật ở các nghề truyền thống nhìn chung còn thấp, chủ yếu là lao ñộng thủ công, lao ñộng lành nghề chiếm tỷ lệ rất nhỏ Ở Nam ðịnh, Hà Nam, số lao ñộng bậc cao

và tinh xảo chỉ chiếm 2,1% Cán bộ quản lý có trình ñộ ñại học hầu như rất ít[15]

Trong ñiều kiện mới, sự phát triển của nghề truyền thống ñòi hỏi một lượng vốn rất lớn ñể mở rộng sản xuất và cải tiến kỹ thuật và ñổi mới công nghệ, ñáp ứng nhu cầu thị trường Song tình trạng thiếu vốn vẫn còn phổ

Trang 38

biến, sự tiếp cận nguồn vốn tắn dụng chắnh thức bán chắnh thức còn gặp nhiều khó khăn

Sự phát triển nhanh chóng của cách mạng khoa học kỹ thuật có những tác ựộng quan trọng tới sự ựổi mới kỹ thuật công nghệ trong các nghề Ở nhiều nơi ựã có sự áp dụng khoa học kỹ thuật mới, thay thế thiết bị, máy móc cũ bằng thiết bị máy móc mới, hiện ựại Vì vậy các sản phẩm của các nghề truyền thống dần dần ựáp ứng ựược nhu cầu của thị trường trong nước

và trên thế giới Nhiều nghề ựã dùng ựiện lực làm ựộng lực chạy máy như xay xát, nghiền bột, máy cưa, máy bàoẦLàng Bát Tràng ựã dùng ga và ựiện cho lò nung, ựào ựất bằng máy thay bằng tayẦ Nghề dệt Vạn Phúc Hà Nội ựã thay máy dệt cho khung cửiẦ Việc ựổi mới công nghệ vẫn giữ ựược những yếu tố truyền thống của sản phẩm Song sự ựổi mới công nghệ diễn ra còn chậm, chưa ựồng bộ, chưa hệ thống Sự ựổi mới công nghệ chưa chú ý ựến vấn ựề môi trường và an toàn lao ựộng Tình trạng ô nhiểm môi trường ựang trở thành vấn ựề bức xúc trong các làng nghề đó là sự ô nhiễm không khắ do bụi, tiếng ồn, nhiệt ựộ cao Hoặc ô nhiễm nguồn nước

do hoá chất, chất thải của các cơ sở sản xuất không ựược xử lý

Sản phẩm làm ra của các nghề truyền thống hiện nay chủ yếu là ựược tiêu thụ ở thị trường trong nước (chiếm 90%) Các sản phẩm sản xuất ra ựược tiêu thụ ngay tại chỗ hoặc các vùng lân cận Khi Việt Nam hội nhập thì thị trường nước ngoài có thể mở rộng hơn, tuy nhiên các cơ sở phải nỗ lực ựể ựáp ứng thị hiếu của khách hàng về chất lượng, mẫu mã sản phẩm

2.2.3 Thực trạng phát triển các nghề truyền thống ở tỉnh Hưng Yên

Hiện nay, Hưng Yên có khoảng 62 làng nghề truyền thống hoạt ựộng

ở các lĩnh vực và các mức ựộ khác nhau, thu hút và giải quyết cho trên

Trang 39

19.600 lao ñộng Từ năm 1997 ñến nay làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có tốc ñộ tăng trưởng bình quân là 12,5%, giá trị xuất khẩu của các làng nghề chiếm trên 30% trong tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp[16]

Làng nghề ở Hưng Yên bao gồm các nghề truyền thống như: Nghề làm tương bần, nghề ñúc ñồng, nghề làm cày bừa, nghề làm hương xạ… Trong những năm gần ñây có thêm một số nghề mới như nghề gốm sứ, nghề kim hoàn, nghề mây tre ñan, chế biến nông sản… Các nghề của tỉnh

ñã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận không nhỏ nhân dân, góp phần quan trọng nâng cao ñời sống, phát triển kinh tế ñịa phương

2.2.4 Chính sách của nhà nước trong việc phát triển các nghề truyền thống

Nhà nước ñang có mục tiêu cho phát triển 240 làng nghề mới, bảo tồn

và phát triển trên 320 làng nghề truyền thống ñang bị mai một, ñồng thời kết hợp phát triển du lịch ở 114 làng nghề khác[17]

ðể thực hiện ñược mục tiêu trên, việc quy hoạch làng nghề sẽ ñược tiến hành ñồng bộ với quy hoạch vùng nguyên liệu và bảo vệ môi trường; Phát triển Làng nghề lồng ghép với chương trình, dự án phát triển kinh tế,

xã hội ở ñịa phương Nhà nước sẽ hỗ trợ phần lớn kinh phí cho khâu xây dựng cơ sở hạ tầng và xử lý các vấn ñề môi trường tại các làng nghề, ñồng thời tăng cường chính sách ưu ñãi về thuế ñất, khuyến khích công tác ñào tạo nghề và xúc tiến thương mại cho sản phẩm của các làng nghề Với mục tiêu trên dự kiến trên 11.000 tỷ sẽ ñược rót vào lĩnh vực bảo tồn và phát triển làng nghề Việt Nam ñến năm 2020

Trang 40

2.3 Các nghiên cứu có liên quan ñến nghề truyền thống

Công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước ñã làm cho nền kinh tế nói

ngày càng ñược nâng lên, ñời sống của dân chúng ngày càng ñược cải thiện…Tuy nhiên bên cạnh ñó vấn ñề thu hẹp diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ñã làm cho một lượng lao ñộng ở nông thôn không có việc làm tăng lên rất nhiều Các nhà nghiên cứu kinh tế ñã có nhiều hướng giải quyết cho phát sinh trên, một trong những hướng giải quyết mang tính tích cực và hiệu quả ñó là phát triển các nghề sản xuất truyền thống ở nông thôn Chính

vì lý do trên mà trong nhiều năm qua ñã có rất nhiều nghiên cứu liên quan ñến phát triển các nghề truyền thống

- Tác giả Nguyễn ðiền (1997) ñề cập “Công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn các nước Châu Á và Việt Nam” Hà Nội Bài viết ñã nhấn mạnh muốn công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước thì phải phát triển công nghiệp nông thôn và thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông thôn Nội dung quan trọng công nghiệp hoá hiện ñại hóa nông thôn là khôi phục và phát triển làng nghề

- Tác giả Trần Minh Yến (2004) viết về “Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá” Với bài viết này tác giả ñưa

ra khái niệm về nghề truyền thống, làng nghề truyền thống Nêu lên ñược ñặc ñiểm phát triển, những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển nghề truyền thống và tác giả cũng nêu lên kinh nghiệm phát triển nghề truyền thống trên thế giới Ngoài ra tác giả cũng ñã khái quát lại toàn cảnh tình hình phát triển các làng nghề truyền thống của nước ta trong giai ñoạn 1990-2000, từ những thực trạng phát triển ñó tác giả cũng ñưa ra một số ñịnh hướng và

Ngày đăng: 23/07/2021, 09:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w