Tuy nhiên các dự án hỗ trợ của các TCQT thường là ngắn hạn, từ 3 ñến 5 năm, các nhóm tín dụng- tiết kiệm nhóm TD-TK không còn sự hỗ trợ của TCQT nên phải có sự lựa chọn hướng ñi hoặc là
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP Hµ NéI
- -
BÙI VĂN THÀNH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN LIÊN KẾT NHÓM TÍN DỤNG - TIẾT KIỆM CỦA HỘI PHỤ NỮ
VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TẠI HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ðĂK NÔNG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là luận văn nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu ñiều tra, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Văn Thành
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn Thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt thành của nhiều tập thể và cá nhân
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của các Thầy, Cô khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Khoa Sau ðại học - Trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận tâm với kiến thức hiện ñại của Thầy giáo hướng dẫn - Giáo sư Tiến sĩ ðỗ Kim Chung - Trưởng khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi cũng xin bày tỏ biết ơn ñến Lãnh ñạo và Hội viên Phụ nữ Huyện Krông Nô, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Krông Nô, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Krông Nô ñã hỗ trợ, giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu và ñiều tra thông tin cho luận văn này, ñặc biệt Ban Lãnh ñạo Hội phụ nữ huyện Krông Nô ñã hỗ trợ nhân lực ñể ñiều tra thực ñịa Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
Bùi Văn Thành
Trang 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT NHÓM TÍN TIẾT KIỆM CỦA HỘI PHỤ NỮ VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 6 2.1 Những vấn ñề liên kết nhóm tín dụng-tiết kiệm 6
2.1.4 Mục ñích liên kết nhóm TD-TK của HPN với các tổ chức tín dụng 20
2.2 Các hình thức liên kết Nhóm TD-TK với tổ chức tín dụng 23
2.2.1 Hình thức hợp ñồng trách nhiệm cá nhân 23
2.2.2 Hình thức hợp ñồng ủy thác cho tổ chức xã hội 24
2.3 Nội dung liên kết Nhóm TD-TK của HPN với tổ chức tín dụng 26
2.3.1 Liên kết trong phát triển và tổ chức khách hàng 26
Trang 52.3.3 Liên kết trong tạo nguồn vốn cho vay 29
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến liên kết nhóm TD-TK của HPN với
2.6.2 Những bài học rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về
liên kết nhóm TD-TK với các tổ chức tín dụng 51
3.1.3 Tình hình phát triển nông nghiệp và nông thôn 59
3.2.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 67
Trang 64.1.4 Mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và nguy cơ của liên kết 107
4.1.5 Phân tích SWOT ñối với phát triển liên kết Nhóm TD-TK của Hội Phụ nữ với Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Krông Nô 110
4.2.1 Giải pháp liên kết trong phát triển tổ chức khách hàng 113
4.2.2 Giải pháp liên kết trong sử dụng tín dụng 115
4.2.3 Giải pháp liên kết trong tạo nguồn vốn cho vay 116
4.2.4 Giải pháp liên kết trong quản lý rủi ro 117
5.2.2 ðối với Ngân hàng Chính sách Xã hội: 122
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Cho vay Nhóm liên kết tại 9 tỉnh có dự án (2002) 43
Bảng 3: Cơ cấu kinh tế thời kỳ 2000-2005 (theo giá so sánh 1994) 58
Bảng 5: Số mẫu ñiều tra thành viên nhóm TD-TK 63
Bảng 15: Thành lập nhóm TD-TK trong liên kết với NHCSXH 94
Bảng 21: Sự phù hợp của phần kỳ hạn trong liên kết với NHCSXH 100 Bảng 22: Tình tình tiết kiệm của nhóm TD-TK ñến 30/06/2008 102 Bảng 23: Tiết kiệm bắt buộc và tự nguyện 103 Bảng 24: Nợ quá hạn của các tổ chức ở ñịa bàn huyện Krông Nô 105 Bảng 25: Nợ quá hạn trả ñến 30/06/2008 của HPN 106
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2: Tăng trưởng tín dụng NHNo&PTNT huyện Krông Nô 72
Biểu ñồ 4: Tăng trưởng tín dụng NHCSXH huyện Krông Nô 75 Biểu ñồ 5: Tỉ trọng nguồn vốn NHCSXH Krông Nô 76 Biểu ñồ 6: Cơ cấu tín dụng ủy thác NHCSXH Krông Nô 06/2008 76 Biểu ñồ 7: Cơ cấu nguồn vốn do HPN huyện Krông Nô liên kết 79 Biểu ñồ 8: So sánh tỉ lệ nợ quá hạn 3 tổ chức 105
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 1: Hình thức hợp ñồng trách nhiệm cá nhân 24
Sơ ñồ 2: Hình thức ủy thác dịch vụ tài chính 25
Sơ ñồ 3: Mô hình liên kết nhóm vay vốn của NHNo& PTNT 44
Sơ ñồ 5: Liên kết Nhóm vay vốn dự án giai ñoạn 1 82
Sơ ñồ 6: Liên kết Nhóm TD-TK dự án giai ñoạn 2 83
DANH MỤC CÁC BẢN ðỒ
Bản ñồ 1: Bản ñồ ñịa giới hành chính huyện Krông Nô 55 Bản ñồ 2: Vị trí ñịa lý các ñiểm xã nghiên cứu 61
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CN&VSNT Cấp nước và vệ sinh nông thôn
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Tập trung phát triển nông nghiệp và nông thôn là một chủ trương lớn của Chính phủ Việt Nam kể từ cuối thập niên 80 khi chính sách ñổi mới ñược ðại hội ðảng lần thứ VI khởi xướng Một trong những quyết sách hàng ñầu
mà Nghị quyết Bộ Chính trị ñưa ra là chương trình quốc gia về xoá ñói giảm nghèo, tín dụng ñược coi là một công cụ không thể thiếu trong việc thực thi chiến lược phát triển kinh tế của ñất nước tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các hộ thu nhập thấp ñặc biệt là cư dân nông thôn có ñiều kiện tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng ñể phát triển các ngành nghề kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập
ðể phát triển hoạt ñộng tín dụng phục vụ cho mục tiêu xóa ñói giảm nghèo của Việt Nam, các Tổ chức Quốc tế (TCQT) ñã hỗ trợ áp dụng và chuyển giao phương thức tín dụng nhỏ dựa vào cộng ñồng ñược gọi là tài chính vi mô Nhóm tín dụng, tiết kiệm là hình thức ñể lồng ghép hỗ trợ tài chính và hỗ trợ xã hội ñối với cộng ñồng và ñược ñánh giá rất hiệu quả, phù hợp với nhu cầu và khả năng của người nghèo, ñặc biệt là ở nông thôn, vùng
sâu, vùng xa và vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam Tuy nhiên các dự án hỗ trợ của các TCQT thường là ngắn hạn, từ 3 ñến 5 năm, các nhóm tín dụng- tiết kiệm (nhóm TD-TK) không còn sự hỗ trợ của TCQT nên phải có sự lựa chọn hướng ñi hoặc là thành lập Quỹ tín dụng nhân dân hoặc liên kết với các
tổ chức tín dụng chính thức ñể duy trì và phát triển
Nhóm tín dụng và tiết kiệm là “sản phẩm kết hợp” của lý thuyết năng ñộng Nhóm (Group-dynamic) và Tài chính vi mô (microfinance) Các chương trình tín dụng-tiết kiệm sử dụng thành công công cụ nhóm vào trong dịch vụ
Trang 11ñặc biệt là những người bị coi là yếu thế trong xã hội một cách kịp thời, thuận tiện Bên cạnh ñáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chinh, Nhóm TD-TK còn ñáp ứng nhu cầu học tập kinh nghiệm, giao tiếp và chia sẻ với mọi người xung quanh trong cộng ñồng, gọi chung là dịch vụ xã hội thông qua những hoạt ñộng lồng
ghép vào Nhóm TD-TK Thông qua lồng ghép thực hiện ñược dịch vụ tài chính ñể phát triển hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của hộ gia ñình và dịch vụ
xã hội ñể tác ñộng thay ñổi nhận thức và thói quen của cộng ñồng.
Phương pháp Nhóm và lồng ghép hoạt ñộng ñược các Tổ chức Quốc tế (TCQT) áp dụng ñầu tiên ở Việt Nam vào năm 1991 Từ ñó ñến nay, hình thức Nhóm TD-TK của Hội Phụ Nữ (HPN) ñã không ngừng ñược hoàn thiện
và phát huy tác dụng tốt ở phạm vi trên toàn quốc, tỷ lệ hoàn trả vốn trên 98%
là một minh chứng tốt ñiều này [11] Theo quan ñiểm của các TCQT thì vấn
ñề quan trọng, quyết ñịnh ñến thành công của liên kết Nhóm TD-TK là phát huy vai trò quản lý, giám sát, tính dân chủ tự nguyện của cộng ñồng, không ai
có thể làm tốt công việc này bằng chính các thành viên trong cộng ñồng Bài học kinh nghiệm này nếu ñược áp dụng thành công thì ñó là kênh tín dụng -tiết kiệm tốt cần ñược nhân rộng
Tại tỉnh ðăk Lăk cũ (nay là hai tỉnh ðăk Lăk và ðăk Nông), Tổ chức Phát triển Quốc tế ðan Mạch (DANIDA) hỗ trợ xây dựng Nhóm TD-TK ñể thực hiện các mục tiêu của các dự án khác nhau thông qua liên kết với tổ chức tài chính tín dụng và Hội phụ nữ huyện trên ñịa bàn Sự hỗ trợ Nhóm TD-TK
ñã chấm dứt, vấn ñề làm thế nào ñể phát triển liên kết nhóm TD-TK là mối quan tâm của ñề tài này
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) với
sự hỗ trợ của tổ chức CIDA, năm 1993 triển khai thử nghiệm chương trình tổ vay vốn tiết kiệm tại 2 tỉnh Hà Tây và Bắc Ninh Sau thời gian thử nghiệm,
Trang 12chương trình ñã mở rộng ñến nhiều vùng nông thôn Việt Nam và có nhiều thoả thuận ñược ký kết với các tổ chức xã hội như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và ñã ñưa ngân hàng này ñứng vị thế hàng ñầu ở ñịa bàn nông thôn Việt Nam Tại tỉnh ðăk Lăk cũ (nay là ðăk Lăk và ðăk Nông) cũng có sự hỗ trợ của DANIDA ñối với chi nhánh ngân hàng tỉnh Tuy nhiên những năm gần ñây NHNo&PTNT ñã chuyển hướng cho vay trực tiếp và kinh doanh thương mại thuần túy, các Nhóm TD-TK ñược bàn giao cho Ngân hàng Chính sách
Xã hội Vì vậy nghiên cứu này chỉ nêu một kênh liên kết nhưng không ñi sâu nghiên cứu nội dung và phát triển liên kết của NHNo&PTNT
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (NHCSXH) ra ñời năm 2001,
là kết quả của quá trình Nhà nước tách bạch hoạt ñộng thương mại với hoạt ñộng tín dụng trợ cấp từ NHNo&PTNT từ năm 1992 Cho ñến nay NHCSXH
là ngân hàng duy nhất áp dụng phương pháp tiếp cận tổ/nhóm, cho vay ưu ñãi ñến ñối tượng hộ thu nhập thấp Tổ TD-TK và phương thức ủy thác ñược xem
là nghiệp vụ cơ bản và quan trọng của NHCSXH Song thực tế thì Tổ TD-TK chỉ ñể: (i) tập hợp người vay theo ñợt; (ii) ràng buộc hành chính các thành
viên cùng tổ, vẫn thiếu sự tương tác và phát huy vai trò hỗ trợ giám sát của cộng ñồng ðiều ñó bộc lộ vấn ñề Tổ vay vốn chỉ là tập hợp số ñông mang tính quản lý hành chính hơn là Nhóm phát triển.
Hội Liên hiệp Phụ nữ là tổ chức ñầu tiên áp dụng thành công phương pháp Nhóm TD-TK từ sự hỗ trợ tài chính và kỹ thuật của các TCQT Tuy nhiên trong quá trình quản lý và giám sát có những thách thức ñặt ra, ñó là cán bộ Hội Phụ nữ quen với cách thức quản lý hội, mang màu sắc phong trào
xã hội hơn là hoạt ñộng kinh tế, chưa có ñược khả năng chuyên môn ñể quản
lý bền vững tài chính, khó có thể bảo toàn ñược giá trị và thanh khoản tài chính khi các Nhà tài trợ dự án rút khỏi hoạt ñộng hỗ trợ
Trang 13Từ vấn ựề trên, một loạt câu hỏi từ thực tiễn ựang ựặt ra phát triển liên Nhóm TD-TK:
đối với Nhóm: Làm thế nào ựể phát huy ựược vai trò giám sát và sức mạnh của cộng ựồng trong tắn dụng tiết kiệm và hoạt ựộng lồng ghép?
đối với Hội Phụ nữ: làm thế nào ựể mở rộng chương trình nhóm tắn dụng-tiết kiệm? làm thế nào khắc phục sự hạn chế về khả năng quản lý tài chắnh của Tổ chức hội?
đối với NHCSXH: làm sao hạn chế ựược những tiêu cực, rủi ro cho vay
tổ nhóm? Làm sao giảm bớt ựược tình trạng quá tải cho ngân hàng?
Những câu hỏi trên là lý do ựể Tác giả nghiên cứu ựề tài ỘPhát triển liên kết Nhóm tắn dụng, tiết kiệm của Hội Phụ nữ với Ngân hàng Chắnh sách Xã hội tại huyện Krông Nô, Tỉnh Dak NôngỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu phát triển liên kết Nhóm Tắn dụng-Tiết kiệm của Hội Phụ
nữ với Ngân hàng Chắnh sách Xã hội tại huyện Krông Nô tỉnh Dak Nông, từ
ựó ựề xuất những biện pháp ựiều chỉnh, củng cố và nhân rộng những mối liên kết Nhóm TD-TK
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
i Hệ thống hóa những vấn ựề lý luận và thực tiễn về liên kết Nhóm TD - TK của Hội Phụ nữ với Ngân hàng Chắnh sách Xã hội nói riêng và các tổ chức tắn dụng nói chung
ii đánh giá thực trạng liên kết Nhóm TD - TK của HPN với NHCSXH và những ưu nhược ựiểm các liên kết ở huyện Krông Nô;
Trang 14iii ðề xuất những giải pháp chủ yếu ñể phát triển liên kết giữa Nhóm TD -
TK của Phụ nữ với Ngân hàng CSXH tại huyện Krông Nô
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về công cụ Nhóm TD – TK;
- Mối liên kết Nhóm TD-TK của HPN với NHCSXH
- Các giải pháp ñề xuất ñể phát triển thực hiện liên kết Nhóm TD-TK
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT NHÓM TÍN DỤNG-TIẾT KIỆM CỦA HỘI PHỤ NỮ VỚI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
2.1 Những vấn ñề liên kết nhóm tín dụng-tiết kiệm
2.1.1 Nhóm tín dụng-tiết kiệm
2.1.1.1 Khái niệm về Nhóm
Nhóm là một tập hợp người có cùng chung mục ñích, tự nguyện ñến với
nhau ñể cùng chia sẻ trách nhiệm ñể ñạt ñến mục ñích trên cơ sở mối quan hệ
tác ñộng qua lại thông qua giao tiếp theo những qui tắc ñã ñược thoả thuận và
có sự phân công vai trò của mỗi thành viên [24]
Với khái niệm Nhóm thì một tập hợp người ngẫu nhiên, chẳng hạn như một số người ở trạm chờ xe Buýt, ñám người chuẩn bị vào xem hát, tổ vay vốn không ñược gọi là Nhóm vì thiếu một trong bốn các yếu tố:
i Có cùng mục ñích và cùng chia sẻ trách nhiệm;
ii Có mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau;
iii Nhóm sinh hoạt theo một hệ thống những qui tắc; và
iv Mỗi thành viên ñều có phân công vai trò nhất ñịnh, những vai trò này hình thành nên sức mạnh của nhóm
Trong cộng ñồng có nhiều loại nhóm khác nhau, có hai căn cứ ñể phân loại nhóm như sau:
i Căn cứ vào sự công nhận của xã hội, có hai loại nhóm:
- Nhóm chính thức có tên gọi chính thức, ñiều lệ nội qui, danh sách kết nạp và khai trừ Ví dụ Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội làm vườn, Nhóm/tổ
Trang 16vay vốn, Hội ñồng quản trị công ty, Ban giám ñốc có quyết ñịnh thành lập
và ñược xã hội công nhận
- Nhóm không chính thức thường không có ñiều lệ, nội qui, không có kết nạp hay khai trừ nhóm viên những mối quan hệ cũng rất chặt chẽ Họ là những người có chung hoàn cảnh, chung sở thích thường ñến với nhau ñể chia
sẻ, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau Ví dụ Nhóm ñồng ñẳng
ii Căn cứ vào ñộng cơ trong cộng ñồng, có hai loại nhóm:
- Nhóm lép vế hay bị bỏ quên Họ là những người nghèo, những người sống ở vùng xa xôi, những người ít học hoặc thiếu những phương tiện thông tin, những nhóm dân tộc ít người Nhóm lép vế thường ñược hưởng rất ít những quyền và phúc lợi mà lẽ ra họ phải ñược hưởng Những lý do dẫn tới tình trạng bị lép vế là không có các phương tiện sản xuất hoặc không có vị trí
xã hội
- Nhóm chèn ép hay nhóm quyền lực ñối nghịch với nhóm lép vế Họ là những người giàu có, những người sống những vùng ñô thị, những người có học thức, những người có vị trí trong xã hội… Họ thường có khuynh hướng quyền lực hóa bằng cách liên kết ñể bảo vệ lợi ích, thậm chí giành giật lợi ích cho nhóm mình (trong ñó có cá nhân mình) và ñẩy nhóm kia ra ngoài lề xã hội Bất kỳ loại nhóm nào cũng trải qua 4 giai ñoạn của 1 chu kỳ nhóm, sau
ñó bắt ñầu một chu kỳ kế tiếp với trình ñộ, mục tiêu cao hơn nếu các thành viên mong muốn Hoặc kết thúc nhóm khi mọi thành viên ñã ñạt ñược mục tiêu mong ñợi của mình Bốn giai ñoạn của nhóm là: hình thành, xung ñột, bình thường và vận hành
i-Giai ñoạn tổ chức, thành lập ðây là một giai ñoạn rất quan trọng ñể hình thành nhóm, mọi quyết ñịnh ñược thảo luận và ñi ñến chấp nhận quyết
Trang 17ñịnh về tên gọi, ñiều lệ nội qui, danh sách thành viên, ñiều kiện kết nạp, khai trừ và phân công vai trò của mỗi thành viên Tâm lý chung của thành viên ở
giai ñoạn này thường rất phấn khởi, cởi mở và sẵn lòng tham gia góp tiếng nói của mình ñể nhanh chóng hình thành nên nhóm
ii- Giai ñoạn nồng ấm và phát sinh mâu thuẫn Mọi thành viên ñã hoàn thành giai ñoạn hình thành Nhóm và vui vẻ thực thi trách nhiệm và quyền lợi của một thành viên Giai ñoạn này mỗi thành viên rất mong muốn thực hiện trách nhiệm của mình và cũng ñòi hỏi thành viên khác thực hiện trách nhiệm tương tự như mình Tâm lý chia sẻ kinh nghiệm, các ñòi hỏi và các mâu thuẫn trong nội bộ nhóm phát sinh trong giai ñoạn này
Theo các Nhà Tâm lý, ñây là giai ñoạn dễ bị tổn thương và dẫn ñến sự tan rã nhóm do các bè phái ñược hình thành, tính cách cá nhân bị va chạm, rất
ít giao tiếp vì không ai chịu lắng nghe Nếu Người quản lý và lãnh ñạo nhóm
không có ñược kỹ năng lãnh ñạo và giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ nhóm thì việc tan rã nhóm tất yếu sẽ xảy ra ðây là ñiểm chú ý mà Người quản lý thường xuyên phải quan tâm và tổ chức huấn luyện các kỹ năng cho các Trưởng Nhóm
iii- Giai ñoạn trưởng thành: các hoạt ñộng của Nhóm ñi vào ổn ñịnh
sau khi các mâu thuẫn ñã ñược giải quyết ổn thoả, mọi thành viên chấp nhận ñược các quyết ñịnh của Nhóm Các thành viên bắt ñầu nhận thấy những lợi ích của hợp tác và giảm bớt xung ñột nội bộ Do một tinh thần hợp tác mới hiện hữu, các thành viên bắt ñầu cảm thấy an toàn trong việc bày tỏ quan ñiểm và những vấn ñề ñược thảo luận cởi mở và có sự hỗ trợ cao ñộ của cả nhóm và quyết ñịnh của Nhóm Sự tiến bộ lớn nhất là mọi người bắt ñầu lắng
nghe nhau, tâm lý êm ñềm, bình lặng của giai ñoạn này dễ khiến người ngoài nhóm lầm tưởng Nhóm không còn hoạt ñộng
Trang 18iv- Giai ñoạn kết thúc hoặc chuyển tiếp: Khi Nhóm ñạt ñược mục ñích
ñặt ra ban ñầu là ñã hoàn thành vai trò của mình Các thành viên biết ñược nhóm không còn vai trò trong ñời sống của họ, vì vậy nhóm sẽ kết thúc vai trò liên kết Nếu mọi thành viên thấy rằng cần thiết duy trì nhóm với mục ñích khác hơn, với mức ñộ yêu cầu cao hơn thì Nhóm phải bắt ñầu với một chu trình mới, với 4 giai ñoạn phát triển mới của Nhóm
Như vậy, 4 giai ñoạn phát triển Nhóm tất yếu xảy ra trong một chu trình
và chu trình tiếp theo sẽ ở mức ñộ cao hơn, với mục ñích và nhu cầu cao hơn
so với chu trình trước ñó
2.1.1.2 Nhóm Tín dụng-Tiết kiệm
Các chương trình tín dụng và tiết kiệm ñã vận dụng lý thuyết Nhóm ñể
áp dụng vào hoạt ñộng của Nhóm tín dụng-tiết kiệm không chỉ nhằm mục ñích cung cấp dịch vụ tài chính mà còn hướng ñến mục ñích cao hơn, hơn ñó
là phát triển con người, sử dụng nhóm ñể củng cố sức mạnh chứ không ñơn thuần là tập hợp những thành viên
Nhóm TD-TK là một tập hợp các thành viên sống gần nhau, cùng nhau vay vốn, cùng nhau tiết kiệm ñể phát triển kinh tế gia ñình Các thành viên nhóm cùng nhau chia sẻ thông tin, học tập kinh nghiệm làm ăn, ñôn ñốc nhau thực hiện nghĩa vụ, cùng giám sát sử dụng vốn vay và cùng chịu trách nhiệm các khoản vay của nhóm
ðể là thành viên của Nhóm, một trong những yếu tố quan trọng là các thành viên trong cùng một nhóm phải sống gần nhau ñể có thể cùng sinh hoạt, cùng giám sát sử dụng vốn vay vì họ là những người hiểu nhau rõ hơn ai hết
về hoàn cảnh kinh tế, quan hệ xã hội, phương cách làm ăn thậm chí ñến những việc nhỏ nhặt thường ngày như hôm nay ăn cái gì, gia ñình ñi ñâu, làm
Trang 19này càng thể hiện rõ hơn Những thông tin về hoàn cảnh thực tế của thành viên rất quan trọng ñể người quản lý ra các quyết ñịnh liên quan ñến các hoạt ñộng trong nhóm Có thể nói không ai có thể hiểu rõ thành viên bằng chính
những thành viên khác trong một nhóm Chính vì sự hiểu rõ nhau nên những quyết ñịnh của Người quản lý thường dựa vào ý kiến chung của các thành viên Nhóm.
Tuy vậy, một ñòi hỏi nữa ñể hình thành nhóm là các thành viên cùng Nhóm phải cùng mục ñích Nhóm TD-TK là ñể ñược sử dụng dịch vụ tài chính tiện ích và an toàn: vay vốn dễ dàng, thuận tiện và kịp thời; gửi tiết kiệm an toàn, thuận tiện; ðây là yếu tố chính ñể hấp dẫn, thu hút các thành viên tham gia tích cực Ngoài ra các thành viên còn ñược yêu cầu sinh hoạt nhóm ñịnh kỳ hay ñột xuất theo qui ñịnh của nhóm, ñó là sự ràng buộc và là môi trường ñể mọi thành viên thể hiện sự tương tác cộng ñồng, phát huy vai trò thành viên trong nhóm
Tín dụng dựa vào cộng ñồng là một quan ñiểm khá mới mà các tổ chức tài chính vi mô áp dụng thành công ở một số nước trên thế giới và nó ñã ñược cộng ñồng quốc tế công nhận Giải thưởng Nobel về kinh tế dành cho Tiến sĩ Yunus Mohamed- Người sáng lập Ngân hàng Grameen ở Bangladesh là một minh chứng khoa học cho quan ñiểm tín dụng vi mô dựa vào cộng ñồng Bốn yếu tố của Nhóm TD-TK, ñó là:
i. Các thành viên của nhóm có chung một mục ñích và cùng chia xẻ trách nhiên ñể ñạt ñến mục ñích chung ñó
ii. Giữa các thành viên có mối quan hệ tác ñộng qua lại thông qua giao tiếp bằng cách sinh hoạt nhóm
iii. Nhóm sinh hoạt theo một hệ thống những qui tắc ñược thoả thuận, không áp ñặt
Trang 20iv. Mỗi thành viên trong nhóm ñều có một hoặc nhiều vai trò nhất ñịnh tùy theo tình huống Những vai trò này góp phần vào việc hình thành sức mạnh của nhóm
2.1.1.3 Vai trò của Nhóm TD-TK
i Dựa vào cộng ñồng, phát huy vai trò của cộng ñồng ñể quản lý, giám sát các hoạt ñộng tín dụng, tiết kiệm ñược diễn ra nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết giảm chi phí;
ii Tạo cơ hội ñể mọi người trong xã hội ñược tiếp cận dịch vụ tín dụng, tiết kiệm phù hợp với ñiều kiện thu nhập và khả năng kinh tế của hộ, ñặc biệt
là ñối với những hộ thu nhập thấp và hộ ở vùng sâu, vùng xa nơi mà các tổ chức tài chính trung gian rất khó vươn tới
iii Là hình thức ñảm bảo quan trọng ñể các hoạt ñộng diễn ra suôn sẻ, hạn chế ñược những rủi ro kinh tế trong hoạt ñộng tín dụng, tiết kiệm thông qua
áp lực nhóm (thế chấp quan hệ xã hội)
iv Tạo sự gắn bó của các thành viên nhóm nhằm giúp ñỡ lẫn nhau vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và sản xuất kinh doanh, ñồng thời là cơ hội ñể mọi thành viên chia sẻ thông tin, kinh nghiệm sản xuất và các kỹ năng sản xuất kinh doanh cũng như ñời sống
2.1.2 Liên kết
2.1.2.1 Khái niệm, bản chất liên kết
Liên kết là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các tổ chức, cá nhân
tự nguyện tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc làm ăn của mình nhằm thúc ñẩy công việc của hai bên phát triển theo chiều hướng có lợi nhất [11]
Trang 21Liên kết xảy ra khi một trong các bên tham gia liên kết không thể tự mình hoạt ñộng, hoặc nếu có thể tự hoạt ñộng thì hiệu quả không cao, nên cần phải có sự tham gia cùng phối hợp hành ñộng của nhiều bên
- Mục tiêu của liên kết: là tạo ra mối quan hệ ổn ñịnh thông qua các hợp
ñồng hay thoả thuận ñể tiến hành phân công vai trò, trách nhiệm và cùng hiệp tác hóa nhằm khai thác tốt tiềm năng của mỗi bên tham gia liên kết, góp phần nâng cao chất lượng hoạt ñộng của các bên
- Chủ thể tham gia liên kết: Chủ thể tham gia liên kết có thể là tổ chức
kinh tế, tổ chức xã hội, hộ gia ñình hoặc cá nhân tự nguyện cùng tham gia một hoạt ñộng nào ñó ñể ñạt ñược lợi ích của các bên Về số lượng, có thể hai hoặc nhiều chủ thể cùng tham gia liên kết
- Nội dung và hình thức thể hiện của liên kết: các bên tham gia liên kết
có thể giúp ñỡ nhau về chi sẻ kinh nghiệm, ñào tạo tập huấn, cùng nhau thực hiện nhiệm vụ nào ñó mà các nhiệm vụ này ñược ghi thành bản cam kết hoặc hợp ñổng kinh tế Bản cam kết hay hợp ñồng thể hiện cụ thể những ràng buộc giữa các bên trong quá trình thực hiện liên kết và những quy ñịnh cụ thể về trách nhiệm của các bên
2.1.2.2 Vai trò của liên kết
Liên kết là một hình thức ñảm bảo ñem lại lợi ích chắc chắn cho các
bên tham gia Nhóm và thành viên nhóm dễ dàng ñược tiếp cận dịch vụ tài chính chính thống và ñảm bảo ñược nghĩa vụ của mình với bên cung cấp dịch
vụ Tổ chức tín dụng cũng dễ dàng tiếp cận khách hàng với ñịa bàn rộng lớn nông thôn, lực lượng khách hàng ñầy tiềm năng với chi phí thấp nhất do
thông qua liên kết nhóm Ngoài ra, liên kết sẽ bổ sung, hỗ trợ những hạn chế của các bên tham gia liên kết
Trang 222.1.2.3 Nguyên tắc cơ bản của liên kết
Quá trình liên kết phải tuân theo các nguyên tắc:
Một là, phải ñảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa
các bên
Các hoạt ñộng liên kết giữa các chủ thể tham gia ñược thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại lợi ích cho các bên khi các chủ thể tự nguyện tìm ñến nhau, tự thoả thuận hợp tác làm ăn lâu dài trên tình thần bình ñẳng, cùng có lợi và cùng chịu trách nhiệm ñến cùng về các thành công hay thất bại, rủi ro Tất cả các liên kết ñược thiết lập không xuất phát từ
sự tự nguyện, mang tính gò bó, gượng ép bắt buộc ñều hoạt ñộng không thành công, kém hiệu quả
Hai là , phải ñảm bảo sự thống nhất hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia liên kết
Lợi ích chính là ñộng lực thúc ñẩy các bên tham gia liên kết với nhau, là chất kết dính với nhau trong quá trình liên kết Các bên tìm ñến với nhau thoả thuận liên kết vì họ tìm thấy những lợi ích lâu dài trong mối liên kết ñó Cho nên việc ñảm bảo thống nhất hài hòa lợi ích của các bên sẽ tạo nên chất kết dính bền vững Khi lợi ích của một hoặc vài bên nào ñó không ñược quan tâm, bị xâm hại hoặc thiếu sự công bằng, thống nhất sẽ tạo ra sự rạn nứt liên kết Việc trao ñổi, chia sẻ thông tin, bàn bạc công khai, dân chủ là những vấn
ñề cần ñược quan tâm nhất trong liên kết
Ba là, phải ñược thực hiện trên cơ sở những ràng buộc giữa các bên thông qua Thoả Thuận hoặc hợp ñồng
Trang 23Những thoả thuận phải thật sự rõ ràng và các bên liên kết phải ñược biết chi tiết các ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích giữa các bên tham gia liên kết, ñược pháp luật thừa nhận và bảo hộ
2.1.3 Các chủ thể tham gia liên kết
Trong ñiều kiện hiện nay, các bên tham gia liên kết có thể là:
1 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 53/HðBT ngày 26/3/1988 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập ngân hàng hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết ñịnh số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Ngày 15/11/1996, ñược ủy quyền của Thủ Tướng Chính phủ, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết ñịnh số 280/Qð-NHNN ñổi thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNo&PTNT là một trong số các tổ chức chính thức cung cấp các dịch
vụ tài chính có qui mô lớn nhất trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn với 2.200 chi nhánh lớn nhỏ Tổng nguồn vốn ñạt gần 267.000 tỷ ñồng, trong ñó
Trang 24vốn Nhà nước chỉ chiếm 5,5%; vốn tự có là 15.000 tỷ ñồng; tổng dư nợ ñạt gần 239.000 tỷ ñồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9% Số hộ vay tăng bình quân các năm qua là 30-40%, chiếm tỉ lệ trên 66,5% dư nợ cho vay ở lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Dư
nợ cho hộ nông dân vay chiếm 75% dư nợ hộ của tất cả các tổ chức tài chính Việc cho vay của NHNo&PTNT còn gắn với các chương trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn của Chính phủ Các chương trình kinh tế xã hội này bao gồm tín dụng cho thủy sản, tín dụng cho tôn nền nhà ở ñồng bằng sông cửu long, chương trình xóa ñói giảm nghèo (135, 134), tín dụng thử nghiệm cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn (xây dựng ñường ñiện nông thôn, chương trình tín dụng thử nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ñược bắt ñầu thực hiện từ ñầu năm 1997 ở một số vùng trong cả nước nhất là
ở ñồng bằng sông cửu long
Tóm lại, Ngân hàng nông nghiệp ñóng một vai trò quan trọng và không thể thiếu trong việc cho vay vốn ñến hộ nông dân, nó góp phần giải quyết một lượng lớn nhu cầu phát triển sản xuất của nông dân, mở rộng vốn sản xuất, chủ ñộng về vốn, chủ ñộng về kế hoạch sản xuất, mở rộng sản xuất, tăng năng suất lao ñộng, tăng sản lượng, góp phần lớn trong việc chuyển ñổi cơ chế sản xuất trong nông nghiệp theo Nghị quyết 10
2 Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Ngày 4/10/2002, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP về tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách, ñồng thời ra Quyết ñịnh số 131/2002/Qð-TTg thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ Người Nghèo, với số vốn ñiều lệ 500 tỷ ñồng NHCSXH là tổ chức tài chính phi lợi nhuận với mục tiêu chủ yếu là cung cấp tín dụng cho hộ nghèo, góp phần thực
Trang 25hiện mục tiêu quốc gia về xĩa đĩi, giảm nghèo ðến nay NHCSXH đã cĩ mạng lưới hoạt động gồm 64 chi nhánh cấp tỉnh, 592 phịng giao dịch cấp huyện, 8076 điểm giao dịch lưu động tại các xã, quản lý 239.647 tổ tiết kiệm
và vay vốn và khoảng 6000 nhân viên
Vê mục đích cho vay, NHCSXH tập trung chủ yếu vào cho vay sản xuất nơng nghiệp Về phương thức, trước đây NHCSXH ủy thác cho NHNo&PTNT giải ngân cho vay hộ nghèo, từ ngày 1-1-2005 những khoản ủy thác cho NHNo&PTNT được chuyển sang ủy thác đến các tổ chức chính trị
xã hội (hội nơng dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh và ðồn thanh niên cộng sản hồ chí minh) làm dịch vụ ủy thác cho vay từng phần của Ngân hàng chính sách xã hội; mỗi xã, phường cĩ một cán bộ làm cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo; các tổ tiết kiệm và vay vốn tại thơn, buơn, khối phố do các tổ chức đồn thể nhận ủy thác thành lập và quản lý
Nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng là từ nguồn vay Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại Tổng nguồn vốn năm 2007 là 21.000 tỷ đồng, trong đĩ dư nợ hộ gia đình là 16.000 tỷ đồng, chiếm 76% dư nợ Nguồn vốn huy động của NHCSXH đạt thấp nhất trong số các ngân hàng chính thức khác
do lãi suất cho vay qui định thấp nên rất khĩ huy động vốn Giai đoạn
2006-2010 theo chuẩn mới thì Việt Nam cĩ khoảng 4 triệu hộ nghèo, chiếm 22% số
hộ cả nước, điều đĩ tiếp tục là sức ép về vốn đối với NHCSXH trong hiện tại cũng như tương lai
3 Quỹ tín dụng nhân dân
Bắt đầu từ một chương trình thí điểm chịu sự giám sát của NHNN vào tháng 7/1993, Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là hình thức hợp tác xã tiết kiệm và tín dụng cấp xã xây dựng theo mơ hình Caisse Populaire ở Quebec, Canada Khi đĩ, một trong những mục tiêu quan trọng của NHNN là khơi
Trang 26phục lòng tin của người dân ñối với hệ thống tín dụng nông thôn sau sự sụp
ñổ của hàng loạt hợp tác xã tín dụng
Tuy mang tên mới, QTDND vẫn hoạt ñộng theo luật hợp tác xã Theo
ñó, QTDND chỉ cho xã viên vay, dù nhận tiền gửi của cả xã viên lẫn những
người không phải xã viên Tuy các khoản vay nhỏ không cần thế chấp, các
khoản vay lớn vẫn cần phải thế chấp bằng giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
hay tài sản khác Kỳ hạn cho vay thường dưới 12 tháng Lãi suất vay (khoảng
1,5% tháng) và lãi suất tiền gửi (0,9%) do NHNN ấn ñịnh, và thường cao hơn
lãi suất của các ngân hàng khác
Hệ thống QTDND có ba cấp: quỹ tín dụng ñịa phương, quỹ tín dụng
vùng, và quỹ tín dụng trung ương Tính ñến cuối năm 1999, có 981 QTDND
ở các cấp xã, vùng và trung ương, với khoảng 630.000 xã viên QTDND
tương ñối thành công trong việc huy ñộng tiết kiệm do những nguyên nhân
như sau: (i) gần với khách hàng nên dễ gởi tiền và rút tiền; (ii) lãi suất tiền gửi cao hơn (từ 0,5% ñến 0,7%/tháng) so với các tổ chức tín dụng khác;
(iii) phương pháp huy ñộng tiết kiệm ña dạng và ñiều chỉnh theo nhu cầu
khách hàng; và (iv) có bảo hiểm ñối với những khoản tiền gửi có kỳ hạn trên 3 tháng
4 Các ngân hàng thương mại cồ phần nông thôn khác
Trên ñịa bàn nông thôn có 19 ngân hàng thương mại cổ phần nông
thôn hoạt ñộng bên cạnh các ngân hàng thương mại quốc doanh khác Các
ngân hàng thương mại cổ phần này hình thành từ quá trình sát nhập, thay ñổi
ñiều lệ, chuyển ñổi hình thức kinh doanh từ các Hợp tác xã tín dụng ðối
tượng khách hàng của các ngân hàng là những hộ sản xuất, kinh doanh nhỏ
có quan hệ thường xuyên và vay vốn với số tiền nhỏ, linh hoạt và ñiều kiện
rất ñơn giản
Trang 27nữ (HPN), vì ngoài các ñiểm chung như các tổ chức xã hội khác thì phụ nữ còn là nhóm mục tiêu, là ñối tượng hưởng lợi chủ yếu của các chương trình tín dụng nhỏ
Các chương trình của HPN thường gồm cả tín dụng và tiết kiệm, và có thể chia làm 2 loại như sau:
(1) Liên kết với NHNo&PTNT và NHCSXH trong hoạt ñộng tín dụng- tiết kiệm HPN ký thoả thuận với hai ngân hàng ñể duy trì liên kết hoạt ñộng tín dụng, tiết kiệm và lồng ghép các hoạt ñộng xã hội vào trong nhóm phụ nữ Vai trò của HPN làm trung gian tài chính giữa ngân hàng và hội viên phụ nữ trong việc vay vốn, tiết kiệm; và vai trò trung gian xã hội giữa hội viên phụ
nữ với các tổ chức dịch vụ xã hội khác (Khuyến nông, Y tế )
(2) Quản lý các chương trình tín dụng-tiết kiệm, HPN là người trực tiếp quản lý một số chương trình quốc gia hoặc các dự án tín dụng-tiết kiệm do các tổ chức quốc tế tài trợ Tính ñến nay, HPN ñã hợp tác với khoảng 60 tổ
Trang 28chức phi chính phủ Năm 2001 tổng số vốn mà HPN huy ñộng từ các nguồn khoảng 70 tỷ ñồng với hơn 120.000 hội viên Số lượng các nhóm TD-TK năm
2001 là 90.000 nhóm, tỷ lệ hoàn trả vốn trên 95% [10]
2 Hoạt ñộng tín dụng nhỏ của các tổ chức phi chính phủ (NGOs)
Theo thống kê của Trung tâm tổ chức phi chính phủ (NGO centre), hiện nay có khoảng 60 tổ chức NGOs trong nước và quốc tế ñang thực hiện các dự
án tín dụng nhỏ ở Việt Nam (chưa kể các tổ chức chính phủ có lồng ghép hoạt ñộng TD-TK với các hoạt ñộng khác) Chưa có số liệu công bố chính thức nhưng ước tính có khoảng 2 triệu hộ ñược vay vốn từ các tổ chức NGOs Theo khảo sát của Dự án tín dụng mở rộng thì các chương trình NGOs chiếm khoảng 7,6% các chương trình tín dụng (1,9 tỷ USD) và chiếm khoảng 4% tổng số vốn của toàn bộ hoạt ñộng tín dụng nhỏ [10] Các chương trình tín dụng này hoạt ñộng rất ña dạng theo khác nhau nên lãi suất cũng rất ña dạng, một số áp dụng lãi suất ưu ñãi nhưng ña phần áp dụng lãi suất cao hơn lãi suất thị trường Các hoạt ñộng tín dụng, tiết kiệm và lồng ghép công tác xã hội ñược thực hiện song song và tương tác cho nhau
2.1.3.3 Hoạt ñộng tín dụng nhỏ không chính thức
Hoạt ñộng tín dụng nhỏ không chính thức là hoạt ñộng ñã tồn tại rất lâu năm nhưng không ñược công nhận về pháp lý, như: tín dụng nặng lãi, huê-hụi ñây là những hình thức giữa các hộ tự hợp tác với nhau theo những qui ñịnh riêng và các bên thoả thuận với nhau ðây là một kênh vốn truyền thống, quan trọng ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, là nguồn vốn chủ yếu cho các nông hộ Mặc dù cho vay lãi suất cao, thậm chí rất cao
và không ñược pháp luật thừa nhận, nhưng vẫn là kênh vốn không thể thiếu trong cộng ñồng dân cư nông thôn vì tính thuận tiện, kịp thời của nó
Trang 292.1.4 Mục ñích liên kết nhóm TD-TK của HPN với các tổ chức tín dụng
2.1.4.1 Mở rộng tiếp cận dịch vụ tài chính chính thống
Liên kết là một hình thức ñảm bảo ñem lại lợi ích chắc chắn và bổ sung, hỗ trợ những hạn chế của các bên liên kết Nhóm và thành viên nhóm
dễ dàng ñược tiếp cận dịch vụ tài chính chính thống và ñảm bảo ñược nghĩa
vụ của mình với bên cung cấp dịch vụ Tổ chức tín dụng cũng dễ dàng tiếp cận khách hàng với ñịa bàn rộng lớn nông thôn, lực lượng khách hàng ñầy tiềm năng với chi phí thấp nhất do thông qua liên kết nhóm Hội Phụ nữ phát huy ñược vai trò tổ chức triển khai chương trình ñến với thành viên, mang lại
cơ hội phát triển cả về kinh tế lẫn năng lực cho thành viên, tăng cường sự giám sát của cộng ñồng, giảm thiểu rủi ro cho TCTD
Nói chung, các Ngân hàng có chiến lược và giải pháp ñể mở rộng mạng lưới nhằm tăng trưởng huy ñộng và chiếm lĩnh thị trường tín dụng nông thôn Với phương pháp truyền thống là tiếp cận trực tiếp hộ gia ñình ñể lựa chọn khách hàng có phương án sản xuất-kinh doanh tốt, có tài sản thế chấp tốt, khả năng vay-trả tốt và khách hàng ñó trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng sau vài vòng quay vốn Một khi ñã là khách hàng truyền thống thì khách hàng ñó ñược hưởng lợi ưu ñãi và cả những “ràng buộc” từ chính sách của ngân hàng ñể khách hàng thủy chung với ngân hàng Phương pháp tiếp cận truyền thống này ñã kéo dài gần bằng lịch sử phát triển của ngành ngân hàng, ñã ñể lại hệ quả là một bộ phận dân cư không có cơ hội sử dụng dịch vụ tài chính, ñó là những hộ không có tài sản thế chấp, thu nhập thấp, không tạo dựng ñược niềm tin ñối với ngân hàng
Lý thuyết nhóm và tài chính vi mô ra ñời ñã làm thay ñổi nhận thức về cách thức tiếp cận ñối với những người vay không có tài sản thế chấp, người vay có thu nhập thấp sống chủ yếu ở vùng nông thôn của các nước ñang phát
Trang 30triển Các nghiên cứu ñã khẳng ñịnh hộ thu nhập thấp có khả năng trả nợ bằng những khoản thu nhập nhỏ bằng công cụ nhóm; vai trò và sự cần thiết của việc huy ñộng nguồn tiết kiệm của nông hộ, việc huy ñộng tiết kiệm của nông
hộ chỉ có thể ñược thực hiện một cách ñầy ñủ và có kết quả thông qua việc phát triển tốt thị trường tài chính nông thôn; tín dụng rẻ do lãi suất ñược Chính Phủ trợ cấp không kích thích Ngân hàng ñầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nông thôn Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng Công cụ nhóm ngoài việc giải quyết tín dụng cũng cần quan tâm ñến hoạt ñộng tiết kiệm, trước mắt là nhằm hỗ trợ hình thành thói quen tiết kiệm, sau ñó mới là hình thành thị trường tài chính tiềm năng ở nông thôn, vì vậy trong giai ñoạn ñầu rất cần sự tăng cường nguồn vốn từ Chính phủ và các tài trợ ñể tăng quỹ cho vay trong nông thôn ðể tồn tại vững chắc, các tổ chức tín dụng nông thôn
phải hoạt ñộng tự chủ về tài chính; tăng cường cho vay theo nhóm và theo các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, gắn việc cho vay với tiết kiệm, ñặc biệt là ñối với người nghèo; lãi suất cho vay phải ñủ cao ñể ñảm bảo cho người cho vay trả lãi suất huy ñộng và bù ñắp ñược những chi phí hoạt ñộng [35]
2.1.4.2 Kết hợp hỗ trợ dịch vụ xã hôi với dịch vụ tài chính
Ở hầu hết các quốc gia, nhất là ñối với các nước ñang phát triển như Việt Nam, nguyên nhân của tình trạng nghèo ñói chủ yếu là do thiếu vốn, do vậy nhu cầu vốn cho phát triển sản xuất, kinh doanh là rất lớn, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn và nông nghiệp Thiếu vốn là nguyên nhân hàng ñầu cản trở việc mở rộng các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập ở nông thôn [17] Bên cạnh ñó nguyên nhân thiếu kiến thức sản xuất kinh doanh, kỹ năng làm ăn hạn chế, trình ñộ dân trí hạn chế cũng là nguyên nhân của nghèo ñói Tóm lại, hai nhu cầu vốn và kiến thức kinh nghiệm nói chung ñối với nông dân và nông thôn cần ñược quan tâm và lồng ghép ñồng
Trang 31thời, cùng lúc ñể giúp ñỡ họ phát triển kinh tế và xã hội, ñời sống ñược toàn
diện hơn, chỉ có tiền không thể giải quyết ñược vấn ñề của nông dân [19], nói
cách khác liên kết nhóm ñể thực hiện ñồng thời trung gian tài chính và trung
gian xã hội
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam ñược ñánh giá là một tổ chức chính trị-
xã hội có nhiều hoạt ñộng lồng ghép tích cực ñể nâng cao trình ñộ, năng lực của phụ nữ, ñặc biệt là hoạt ñộng lồng ghép nâng cao nhận thức thông qua các buổi sinh hoạt nhóm TD-TK Nội dung sinh hoạt ngoài việc thực hiện vay trả, tiết kiệm còn có trao ñổi thông tin thị trường, tập huấn kỹ thuật sản xuất-kinh doanh, phương pháp tiết kiệm, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em, phụ nữ với gia ñình Nhằm nâng cao tính ña dạng, hấp dẫn các hoạt ñộng, ñổi mới hình thức tập hợp quần chúng rất hiệu quả Tất cả những hoạt ñộng lồng ghép với sự hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức khác nhau qui tụ vào trong nhóm sẽ bổ trợ cho việc vay vốn, tiết kiệm của các thành viên ngày càng tốt hơn Có thể khẳng ñịnh rằng vai trò thành lập nhóm, duy trì hoạt ñộng nhóm và lồng ghép hoạt ñộng của Hội Phụ nữ là tốt nhất [33]
2.1.4.3 Tăng cường sự tương tác, bổ sung cho nhau
NHCSXH có mạng lưới ở hầu hết huyện lỵ của các ñịa phương ñể cung cấp dịch vụ tài chính cho ñịa bàn nông thôn, ở cấp xã cũng ñã có các ñiểm giao dịch song vẫn còn những hạn chế nhất ñịnh của ñiểm giao dịch tuy vậy
số chi nhánh vươn ñến cấp xã còn rất ít, thậm chí có nơi vẫn còn trắng về tín dụng, còn chưa ñáp ứng ñược nhu cầu tài chính của người dân ở nơi ñây NHCSXH cũng ñã áp dụng cách tiếp cận Nhóm hoặc ñiểm giao dịch ñể cung cấp dịch vụ tài chính ñến người dân nông thôn thông qua các tổ chức ðoàn thể, nhằm mục ñích mở rộng số lượng khách hàng, tiết giảm chi phí hoạt ñộng, giảm tải cho nhân viên tín dụng Tuy nhiên chỉ còn NHCSXH vẫn tiếp
Trang 32tục duy trì hình thức tổ tiết kiệm vay vốn; NHNo&PTNT trước ñây ñã thí ñiểm tiếp cận qua Tổ vay vốn, tuy nhiên rất tiếc rằng hình thức tiếp cận này
ñã và ñang bị thu hẹp lại do có sự thay ñổi chiến lược kinh doanh của Ngân hàng này [10]
ðiều dễ nhìn thấy ñó là tiếp cận khách hàng nhỏ lẻ sẽ tốn kém chi phí
và thời gian nhiều hơn so với tiếp cận một khoản vay lớn cho cả nhóm Chi phí và thời gian hao tổn dành cho việc ñi lại, giao dịch, giám sát, ñôn ñốc, thu hồi vốn ñược chuyển giao cho trưởng nhóm và các thành viên Như vậy các phí tổn ñã ñược tiết giảm cho cả người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ Phương pháp tiếp cận này ñược ñánh giá phù hợp với các chương trình tín dụng nhỏ, là biện pháp hữu hiệu ñể Ngân hàng mở rộng nhanh chóng thị trường tín dụng, tiết giảm thời gian và tiền bạc cho cả khách hàng và ngân hàng
Trang 33Sơ đồ 1: Hình thức hợp đồng trách nhiệm cá nhân
Hình thức này cĩ nhiều hạn chế:
Một là, quan hệ giữa tổ trương và tổ viên khơng chặt chẽ, tổ viên rất khĩ kiểm sốt tổ trưởng về quản lý tiền bạc vì mọi giao dịch diễn ra ở ngân hàng, nơi tổ viên khơng thể giám sát được giao dịch nên khả năng bị lạm dụng tiền bạc của tổ viên rất cao;
Hai là, Hợp đồng trách nhiệm theo Luật Dân sự giữa cá nhân đại diện cho một số cá nhân và tổ chức tín dụng, Chính quyến địa phương khơng chứng nhận loại hợp đồng này nên thiếu sự giám sát, quản lý từ một tổ chức hay chính quyền
Ba là: Khơng cĩ khả năng kết hợp thực hiện các dịch vụ tài chính (tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm) và dịch vụ xã hội đến tổ viên do tính chất chỉ là tổ độc lập của một số cá nhân
Từ thực tế trên, các TCTD đã chấm dứt hình thức liên kết này từ năm
1998 và đưa ra hình thức hợp đồng ủy thác cho tổ chức đồn thể để thực hiện cho vay qua Nhĩm TD-TK và đang áp dụng cho đến nay
2.2.2 Hình thức hợp đồng ủy thác cho tổ chức xã hội
Là hình thức mà tổ chức tín dụng ký kết ủy thác trách nhiệm tổ chức, quản lý, giám sát cho tổ chức xã hội để tổ chức xã hội cung cấp các dịch vụ tài chính và xã hội đến các hội viên đồn thể của mình thơng qua xây dựng
Giao dịch
Chi phí, hoa hồng
Trang 34nhĩm TD-TK ðổi lại tổ chức đồn thể được trả phí gọi là phí ủy thác được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền thu hồi cho tổ chức tín dụng
Sơ đồ dưới đây là hình thức liên kết Nhĩm TD-TK mà Hội phụ nữ và các tổ chức tín dụng đang áp dụng phổ biến trên phạm vi tồn quốc
Sơ đồ 2: Hình thức ủy thác dịch vụ tài chính
Ưu điểm của hình thức này:
Thứ nhất: là hợp đồng liên kết giữa hai tổ chức chính thức (tổ chức tín dụng và tổ chức chính trị-xã hội) được nhà nước qui định, quan hệ trong khuơn khổ pháp lý cho phép Hai tổ chức đều là những cơ quan cĩ chuyên mơn trong hai lĩnh vực dịch vụ tài chính và dịch vụ xã hội;
Thứ hai: Tận dụng được hệ thống mạng lưới tổ chức chính trị-xã hội rộng khắp từ trung ương đến thơn/buơn để cĩ thể triển khai hình thứ Nhĩm TD-TK, hoạt động trên qui mơ rộng lớn cĩ sự giám sát chặt chẽ;
Thứ ba: Lồng ghép được dịch vụ tài chính và dịch vụ xã hội thơng qua nhĩm, cung cấp các khĩa huấn luyện kỹ năng, cuộc họa tập và trao đổi kinh nghiệm do tổ chức xã hội tổ chức thực hiện
Tĩm lại, Hình thức liên kết Nhĩm TD-TK của HPN với tổ chức tín
dụng là hình thức đã được nâng lên một tầm cao hơn hình thức trước đĩ, cĩ
Nhĩm TD-TK
Hợp đồng ủy thác
Hỗ trợ thành lập
và dịch vụ xã hội Các dịch vụ tài
chính
Trang 35ñược lợi ích cho bên tham gia liên kết ðây là hình thức liên kết mà ñề tài nghiên cứu
2.3 Nội dung liên kết Nhóm TD-TK của HPN với tổ chức tín dụng
2.3.1 Liên kết trong phát triển và tổ chức khách hàng
2.3.1.1 Xây dựng nhóm TD-TK
Việc tổ chức xây dựng nhóm rất quan trọng ñối với hoạt ñộng nhóm bền vững sau này, vì vậy ñòi hỏi cán bộ thực thi phải có những kiến thức về nhóm, tín dụng, tiết kiệm và các kỹ năng ñể làm việc với cộng ñồng Theo nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh rằng Hội phụ nữ là một tổ chức có ñủ ñiều kiện về nhân sự, có kỹ năng và ñức tính phù hợp ñể làm tốt công việc này hơn
là nam giới các tổ chức khác.[34]
Quá trình thành lập nhóm diễn ra theo các bước sau:
(1) Truyền thông: cung cấp tất cả thông tin liên quan ñến mục ñích-ý nghĩa thành lập nhóm, cơ chế-thủ tục vay vốn, tiết kiệm và các biện pháp tiết kiệm, qui ước sinh hoạt nhóm và bầu chọn nhóm trưởng
(2) Qui ước Nhóm: do các thành viên tự nguyện tham gia cùng thảo luận các qui ñịnh của Nhóm, bầu chọn nhóm trưởng, danh sách nhóm viên chính thức
(3) Quyết ñịnh thành lập nhóm: căn cứ biên bản thành lập nhóm, danh sách và qui ước nhóm, Ủy ban Nhân dân xã ra quyết ñịnh công nhận thành lập nhóm
(4) Nhóm chính thức ñi vào hoạt ñộng tín dụng, tiết kiệm, lồng ghép hoạt ñộng xã hội, vai trò tương tác chính thức phát huy tác dụng
Trang 362.3.1.2 Xây dựng qui ước nhĩm
Qui ước chính là những cam kết được thể hiện bằng văn bản về lời hứa của các thành viên với nhĩm và với chính bản thân mình
Qui ước phải do chính các thành viên đưa ra và nhất trí làm theo Cam kết nên được các thành viên đọc trong các buổi họp nhĩm để mọi người luơn ghi nhớ và làm theo
Cam kết được xây dựng căn cứ trên nhiệm vụ với nhĩm như:
- Cam kết tham gia nhĩm lâu dài để cĩ vốn sản xuất nâng cải thiện cuộc sống
- Cam kết hồn trả nợ đúng hạn
- Cam kết tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động và các buổi họp nhĩm;
- Chân thành, cởi mở và đồn kết với nhau;
- Sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với các thành viên khác trong nhĩm để nâng cao chất lượng cuộc sống cho các thành viên trong nhĩm và cho tất cả phụ nữ trong địa phương (Phụ lục 1)
2.3.2 Liên kết trong tín dụng
2.3.2.1 Giải ngân
Cơng việc giải ngân đến từng thành viên được diễn ra tại địa điểm sinh hoạt nhĩm với sự tham gia chứng kiến giải ngân của mọi thành viên Sự chứng kiến đĩ cĩ ý nghĩa quan trọng về áp lực của Nhĩm trong việc giám sát
sử dụng, đơn đốc hồn trả sau này Số tiền giải ngân được theo dõi ở bảng theo dõi cĩ nội dung thời gian phù hợp với thời gian sinh hoạt nhĩm
Việc giải ngân trực tiếp tại buổi sinh hoạt nhĩm do cán bộ thực địa tiến hành cũng đồng thời tiết giảm chi phí và thời gian của mọi thành viên do
Trang 37không phải ñi ñến trụ sở Ngân hàng, qua ñó lồng ghép công việc nhắc nhở nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi thành viên trong không gian cởi mở, thẳng thắn và rất gần gũi với cuộc sống thường nhật, ñiều này tuy nhỏ nhặt nhưng
có ý nghĩa mang tính văn hóa của mỗi vùng, miền khác nhau
Biện pháp thu hồi vốn dần từ những khoản thu nhập nhỏ giúp cho người vay tránh ñược tâm lý tiếc tiền khi phải trả một số tiền lớn ðây chỉ là biện pháp kỹ thuật tuy khá vất vả cho cán bộ thực ñịa nhưng ñó là biện pháp tốt, tạo cơ hội cho mọi thành viên trả nợ Bên cạnh biện pháp thu hồi dần, cộng với sự giám sát và áp lực nhóm ñảm bảo rằng mọi thành viên có cơ hội ñược trả nợ như nhau Thực tế ñã chứng minh các chương trình có áp dụng biện pháp trả nợ này có tỉ lệ hoàn trả rất cao Hầu hết các chương trình tín dụng nhỏ trên thế giới ñều áp dụng biện pháp này, tuy chỉ là vấn ñề nhỏ nhưng rất quan trọng với tâm lý của nông dân nói chung
2.3.2.3 Cho vay quay vòng
Nguồn cho vay quay vòng là khoản tiền tiết kiệm của các thành viên ñể giải quyết những nhu cầu ñột xuất của gia ñình, ñiều kiện vay rất ñơn giản và chính các thành viên tự qui ñịnh trong qui chế của mình Tuy nhiên việc quay vòng từ các nguồn tiết kiệm rất hạn chế do khả năng thanh khoản rất thấp,
Trang 38nguyên chính là Nhóm không chủ ñộng ñược kế hoạch nguồn vốn của mình, nên việc cho vay quay vòng thường ñược áp dụng ở những chương trình qui
mô nhỏ, có ý nghĩa xã hội nhiều hơn là ý nghĩa kinh tế
2.3.3 Liên kết trong tạo nguồn vốn cho vay
Liên kết không chỉ ñể giải quyết nhu cầu vay vốn tại cộng ñồng, mà còn là biện pháp huy ñộng nguồn vốn quan trọng của tổ chức tín dụng Hình thức huy ñộng tiết kiệm tạo nguồn cũng rất ña dạng như: tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện, tiết kiệm bảo hiểm với thời gian huy ñộng khác khau Thông qua tạo nguồn vốn vay của các hình thức tiết kiệm còn là sự ràng buộc giữa tiết kiệm và tiền vay, tiết kiệm lúc này ñược xem như một khoản tiền ñảm bảo một phần cho tiền vay, thông qua ñó hình thành thói quen tiết kiệm thường xuyên
2.3.4 Liên kết trong quản lý rủi ro
2.3.4.1 Phòng ngừa rủi ro
Biện pháp quan trọng nhất trong quản lý rủi ro là phòng ngừa rủi ro Các bên liên kết tùy theo vai trò của mình sẽ hỗ trợ các cho nhóm như: Tập huấn các nội, lồng ghép hoạt ñộng, hướng dẫn cách làm ăn, trao ñổi kinh nghiệm, thảo luận qui ñịnh nhóm ñó ñược xem là những biện pháp thay ñổi nhận thức quan trọng ñể hạn chế rủi ro từ phía người vay
Sự tương tác giữa các thành viên cùng nhóm tạo nên áp lực nhóm là biện pháp thứ hai ñể phòng ngừa rủi ro Cả nhóm cùng tín chấp và cùng chịu trách nhiệm với khoản vay của một thành viên nếu thành viên không thực hiện ñúng kế hoạch trả như theo qui chế của nhóm ñề ra Nếu nhóm không thực hiện ñúng cam kết thì cả nhóm sẽ không tiếp tục vay vốn và TCTD trích quỹ tiết kiệm của nhóm ñể khấu trừ
Trang 39sẽ được bù đắp từ quỹ dự phịng rủi ro Tùy theo chương trình hay tổ chức cĩ
cơ chế xử lý rủi ro khác nhau như đối tượng được xử lý rủi ro, cách thức đánh giá rủi ro, bù đắp một phần hay tồn bộ khoản nợ bị rủi ro
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết nhĩm TD-TK của HPN với các tổ chức tín dụng
2.4.1 Chính sách của Chính Phủ
2.4.1.1 Chính sách về tổ chức tín dụng nhỏ tại Việt Nam
Hiện nay, bên cạnh các TCTD chính thức thuộc khu vực ngân hàng như NHNo&PTNT, NHCSXH và hệ thống quỹ tín dụng nhân dân, cịn cĩ nhiều tổ chức đồn thể, xã hội và các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế tham gia tích cực như một tổ chức tín dụng trong việc giúp người nghèo tiếp cận được các dịch vụ tài chính nhỏ Tuy nhiên những hỗ trợ của các tổ chức trên khơng nằm trong khuơn khổ pháp luật, thiếu sự điều chỉnh và định hướng của chính sách trong nhiều năm qua cho đến năm 2007 mới cĩ nghị định số
28 về lĩnh vực tài chính vi mơ này
Nghị định số 28/Nð-CP của Chính Phủ Việt Nam ngày 9-3-2007 về tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính quy mơ nhỏ tại Việt Nam và nghị định 165/Nð-CP điều chỉnh và bổ sung một số điều trong Nghị định 28/2005/Nð-CP ðây là khung pháp lý đầu tiên về tín dụng nhỏ ở Việt Nam, nhằm mục đích tạo cơ sở pháp lý cho các Nhà ðầu tư đầu tư vốn vào tài chính
Trang 40vi Tuy nhiên nghị ñịnh này quan tâm ñến quản lý ñiều hành nhà nước trong
lĩnh vực khá mới mẻ này, nhưng thiếu sự hỗ trợ từ phía nhà nước ñể các Nhà ðầu tư an tâm bỏ vốn ñầu tư, chẳng hạn như thời gian quy ñịnh cho các tổ chức hoạt ñộng chưa phù hợp thực tế, vì chỉ trong hai năm mà vừa vay vốn, tìm khách hàng, trang trải chi phí và có tích lũy là rất khó (ñiều 14 khoản 2 mục 3) Hoặc chưa quy ñịnh các tổ chức tín dụng nhỏ ñược tham gia vay vốn
của các tổ chức tín dụng khác hay không Bên cạnh ñó cũng chưa có những ñiều chỉnh tác ñộng méo mó của cho vay bao cấp
Thực tiễn cho thấy phần lớn hoạt ñộng tài chính Việt Nam dưới dạng
dự án hoặc chương trình hỗ trợ của các TCQT liên kết với các tổ chức xã hội, mà không phải là các tổ chức tín dụng nhỏ ñộc lập (nhưng hầu hết chưa
có tư cách pháp nhân rõ ràng mà chỉ ñược chính quyền ñịa phương công nhận) do tổ chức xã hội thành lập So với các TCTD chính thức, nói chung quy mô hoạt ñộng của phần lớn các tổ chức phi chính thức còn ở mức ñộ nhỏ Tuy nhiên, một số chương trình Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế của HPN Việt Nam ñã phát triển lên quy mô lớn, không chỉ dừng lại ở hình thức của chương trình có thời hạn vài năm, mà ñã và ñang có xu hướng trở thành các
tổ chức tín dụng nhỏ có khả năng tự vũng lâu dài Vì vậy vấn ñề là thiếu cơ chế cho các tổ chức này sử dụng vốn thương mại ñể mở rộng hoạt ñộng trên phạm vi lớn hơn
2.4.1.2 Chính sách lãi suất
Chính sách lãi suất tác ñộng trực tiếp ñến phát triển liên kết tín dụng nhỏ bởi lãi suất chính là giá cả của ñồng vốn vay Hoạt ñộng tín dụng qui mô nhỏ, chi phí hoạt ñộng thường cao so với qui mô lớn ðiều này là ñiểm kém hấp dẫn các tổ chức tài chính trong việc quan tâm ñến thị trường này Song chính sách lãi suất qui ñịnh hiện nay theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà