BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRƯƠNG THÙY VINH NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHAROEN POKPHAND TRÊN ðỊA BÀN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRƯƠNG THÙY VINH
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI CHAROEN POKPHAND TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trương Thùy Vinh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả ựã nhận ựược
sự quan tâm, tạo ựiều kiện giúp ựỡ của Ban giám hiệu, Viện Sau đại học, Phòng đào tạo - Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội; Công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự quan tâm giúp ựỡ quắ báu ựó
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan với
tư cách là người hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ và có những ựóng góp quắ báu cho luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sự ủng hộ giúp ựỡ của gia ựình, cảm ơn những nhận xét, ựóng góp ý kiến và sự ựộng viên của bạn bè ựồng nghiệp
Trang 42.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển thị trường 11
2.1.3 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thị trường
2.2.1 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Trang 52.2.2 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở
2.2.3 Các công trình ñã nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 26
3.1.1 Một vài nét về Công ty cổ phần chăn nuôi CP 28
4.1 Thực trạng phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công ty cổ
4.1.2 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 39
4.1.3 ðặc ñiểm thị trường thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc
4.1.4 Tình hình tiêu thụ thức ăn chăn nuôi của công ty cổ phần chăn
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi
của công ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên ñịa bàn tỉnh
4.2.2 Giá cả hàng hoá và chính sách bán hàng của công ty cổ phần
4.2.3 Giá các nguyên liệu ñầu vào của ngành sản xuất thức ăn chăn
Trang 64.2.4 Giá sản phẩm ựầu ra của ngành chăn nuôi 51
4.2.5 Hình thức phân phối và hệ thống kênh phân phối 52
4.2.6 Hoạt ựộng quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội thảo 55
4.2.7 Một vài các yếu tố khác và ưu thế của công ty cổ phần chăn nuôi CP 59
4.3 đánh giá về thị phần và khả năng cạnh tranh của công ty cổ
phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 60
4.4 Phân tắch ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong ma trận SWOT 63
4.5 Một số giải pháp phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của công
ty cổ phần chăn nuôi CP Xuân Mai trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang 68
4.5.1 định hướng phát triển thị trường của công ty cổ phần chăn nuôi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.2 Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 39
4.3 Sản lượng TĂCN tiêu thụ của công ty CP Xuân Mai trên thị
4.4 Sản lượng TĂCN tiêu thụ của công ty CP Xuân Mai trên thị
4.6 Các yếu tố liên quan ñến sản phẩm ảnh hưởng tới khả năng phát
4.7 Giá một số loại TĂCN của các công ty trên ñịa bàn tỉnh Bắc
4.8 Chính sách bán hàng của một số công ty áp dụng cho ñại lý cấp I
4.9 Giá một số nguyên liệu chính dùng chế biến thức ăn chăn nuôi 51
4.10 Giá một số sản phẩm ñầu ra của ngành chăn nuôi trên ñịa bàn
4.11 Hình thức phân phối của các công ty trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 54
4.12 Hình thức hỗ trợ bán hàng của các công ty áp dụng cho các ñại lý
4.13 Thị phần của các công ty sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi
4.14 Dự kiến kết quả ñạt ñược năm 2013 tại thị trường Bắc Giang 77
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần CP Xuân Mai 28
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi ở nước ta ñã ñược quan tâm ñầu tư khá lớn và phát triển chăn nuôi luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của ngành nông nghiệp ðiều này ñã ñược khẳng ñịnh trong nhiều văn kiện của ðảng và Chính phủ Nghị quyết ðại hội ðảng lần thứ X ñã chỉ rõ: “Hình thành và phát triển các vùng chăn nuôi tập trung, gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm, khuyến khích và nhân rộng các nông trại chăn nuôi… mở rộng mạng lưới sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi” [9, tr.22] Chính phủ cũng ñã có hàng loạt văn bản, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi Chính vì thế ngành chăn nuôi ñã chiếm tới 22% tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp và ngày càng có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nước ta trong thời gian tới
Với quy mô lớn và không ngừng phát triển, ngành chăn nuôi ñã tạo ra thị trường rộng lớn về thức ăn chăn nuôi công nghiệp, tạo nên nhu cầu thị trường,
mở ra các cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi hình thành và phát triển Trong ñó có các công ty 100% vốn nước ngoài như Newhope, Cargill,
CP groups, American Feed, các công ty liên doanh như Proconco, Guyomarch… các công ty trong nước như Dabaco, Con heo vàng, Thanh Bình, Lái Thiêu, Nam Dũng, Hà Việt,…Mặt khác việc có nhiều doanh nghiệp tham gia thị trường cũng ñồng nghĩa với việc xuất hiện cạnh tranh và cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn
Bởi thế, một doanh nghiệp nếu muốn ổn ñịnh và phát triển, tất yếu phải hiểu
rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, phải nắm ñược tiềm năng và cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức của thị trường, từ ñó có những giải pháp marketing phù hợp ñể tận dụng tối ña các tiềm năng và cơ hội ñể tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận ñồng thời hạn chế tối ña các tác ñộng bất lợi từ thị trường và từ các ñối thủ cạnh tranh Vì lý do như trên nên khi làm luận văn tốt nghiệp trong lĩnh vực marketing tôi ñã chọn ñề tài:
“Nghiên cứu phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi của Công ty cổ phần chăn
nuôi Charoen Pokphand trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ”.
Trang 111.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty
cổ phần chăn nuôi CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñể ñưa ra giải pháp có tính khả thi nhằm phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty
- ðề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Tình hình chăn nuôi và lượng cầu TĂCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang như thế nào?
- Tình hình tiêu thụ TĂCN của công ty CP trên thị trường từ năm 2009-2011 nói chung và thị trường tỉnh Bắc Giang nói riêng?
- Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển thị trường TĂCN của công ty CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang?
- Thị phần của công ty CP so với các công ty khác ñang SXKD tiêu thụ TĂCN trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang?
- Phát triển thị trường TĂCN của công ty CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang ñang gặp những khó khăn, thách thức gì?
- Các giải pháp ñể phát triển thị trường TĂCN của công ty CP trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang?
Trang 121.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu:
Những vấn ñề kinh tế trong phát triển thị trường TĂCN công nghiệp với các chủ thể là công ty, ñại lý của công ty và NCN
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian:
+ Nghiên cứu tình hình sản xuất, phát triển thị trường và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần CP từ năm 2009 ñến nay Số liệu khảo sát từ năm 2009 – 2011
- Không gian:
+ Công ty cổ phần chăn nuôi CP, chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội.+ Thị trường TĂCN công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
1.5 Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu những nội dung cụ thể và thực tiễn về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp
+ Phân tích những thuận lợi và khó khăn về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP
+ Những giải pháp chủ yếu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm TĂCN công nghiệp của công ty cổ phần chăn nuôi CP
Trang 13
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sở lý luận về vấn ñề nghiên cứu
2.1.1 Cơ sở lý luận về thị trường
2.1.1.1 Khái niệm chung về thị trường
Thị trường là một phạm trù kinh tế của sản xuất hàng hoá Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường và mỗi khái niệm lại ñược xem xét ở mỗi góc ñộ khác nhau
Trong tác phẩm “Bàn về cái gọi là thị trường”, viết năm 1893 Lênin cho rằng: “Ở ñâu và khi nào có phân công lao ñộng xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở ñó và khi ñó có thị trường” [19, tr.114]
Theo quan ñiểm kinh tế học cho rằng: “Thị trường là sự biểu thị ngắn gọn quá trình mà nhờ ñó các quyết ñịnh của các hộ gia ñình về việc tiêu dùng các hàng hoá khác nhau, các quyết ñịnh của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì và như thế nào, các quyết ñịnh của công nhân về làm việc bao lâu và cho ai ñược ñiều hoà bởi sự ñiều chỉnh giá cả” [12, tr.30]
Trên quan hệ cung cầu thì các nhà kinh tế cho rằng: “Thị trường là nhóm người bán và người mua một hàng hoá, dịch vụ nhất ñịnh” [29, tr.25]
Theo góc ñộ marketing, thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm năng cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao ñổi ñể thỏa mãn nhu cầu và mong muốn ñó Như vậy, trên quan ñiểm của các nhà marketing thì thị trường là tập hợp những người mua, một nhóm khách hàng có nhu cầu và mong muốn nhất ñịnh, do ñó có thể ñược thỏa mãn bằng một loại sản phẩm hay dịch vụ cụ thể; họ có ñặc ñiểm giới tính hay tâm sinh lý nhất ñịnh, ñộ tuổi nhất ñịnh và ở một vùng cụ thể [22, tr.50]
Như vậy, thị trường ñược coi là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng số cung–cầu, là tập hợp nhu cầu của một loại hàng hoá nào ñó, hoặc cũng có thể coi thị trường là nhóm người bán và nhóm khách hàng hiện ñang có mãi lực và nhu cầu chưa ñược thoả mãn về một loại hàng hoá, dịch vụ cụ thể
Những khái niệm trên ñây cho thấy, thị trường không nhất thiết phải là một
Trang 14ñịa ñiểm cụ thể, nơi mà người mua và người bán gặp nhau và thực hiện các giao dịch Trong nhiều trường hợp khi có sự trợ giúp của các phương tiện thông tin và giao thông hiện ñại các công việc giao dịch diễn ra qua ñiện thoại, các thiết bị thông tin… và vào bất kỳ lúc nào, nhưng ñiều chung nhất ñối với người tham gia thị trường ñó là họ tìm mọi cách thoả mãn lợi ích của mình Người bán (người sản xuất) muốn tối ña hoá lợi nhuận, người mua (người tiêu dùng) muốn tối ña hoá sự thoả mãn (lợi ích) thu ñược sản phẩm họ mua.
Về nguyên lý, sự tác ñộng qua lại giữa người bán và người mua sẽ xác ñịnh giá cả, số lượng, chất lượng, chủng loại của từng hàng hoá, dịch vụ cụ thể Do vậy, cần hiểu thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa ñựng tổng nhu cầu – cung, là tập hợp nhu cầu chưa ñược thoả mãn
2.1.1.2 Các yếu tố xác ñịnh thị trường
Thị trường ñược xác ñịnh từ những yếu tố nào? Về mặt nguyên tắc thị trường thì tất yếu phải có chủ thể tham gia vào quá trình trao ñổi ñó là người mua và người bán, ñối tượng của quá trình trao ñổi là hàng hoá, dịch vụ hoặc tiền tệ ñồng thời phải có mối quan hệ ràng buộc giữa người mua và người bán về giá cả, chất lượng hàng hoá, ñiều kiện giao nhận, phương thức thanh toán và dịch vụ hậu mãi [8, tr.5-7]
ðối với các doanh nghiệp họ không quan tâm tới thị trường nói chung mà chỉ quan tâm ñến thị trường hàng hoá sản phẩm của doanh nghiệp Thị trường sản phẩm hàng hoá có thể ñược xác ñịnh bằng các ñại lượng:
- Khối lượng sản phẩm: nắm bắt ñược số lượng hàng hoá tung ra thị trường
là thành công lớn ñối với doanh nghiệp Trên cơ sở ñó, doanh nghiệp khai thác tối
ña khả năng tiêu thụ sản phẩm ở người tiêu dùng và xây dựng ñược những chiến lược hợp lý
- ðặc ñiểm hàng hoá: nghiên cứu công dụng, phẩm chất, bao bì, nhãn hiệu và khả năng cạnh tranh của hàng hoá
- Phương thức bán hàng: Có thể là bán hàng trực tiếp, bán hàng qua trung gian và bán hàng ñối lưu
- Dung lượng thị trường: là ñại lượng phản ánh quy mô cũng như cường
Trang 15ñộ hoạt ñộng của thị trường Dung lượng thị trường ñược biểu thị qua những chỉ tiêu chủ yếu như khối lượng hàng hoá nhu cầu, khối lượng hàng hoá cung, cơ cấu nhu cầu, khối lượng hàng hoá trao ñổi, số lượng các chủ thể tham gia trên thị trường, …
- Cơ cấu thị trường: Là ñại lượng phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành nên thị trường ðại lượng này có thể xem xét dưới nhiều góc ñộ như cơ cấu hàng hoá cung ứng, cơ cấu nhu cầu, cơ cấu của khách hàng, …
- Không gian của thị trường: Phản ánh vị trí, ñịa ñiểm diễn ra các hoạt ñộng mua bán và trao ñổi Ngoài ra, ñại lượng này cũng chỉ rõ ñược ñặc ñiểm, tính chất và phạm vi vùng thu hút của thị trường (thị trường ñịa phương, thị trường khu vực) [22, tr.51]
2.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới thị trường
* Các nhân tố kinh tế
- Tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế, xu hướng chuyên môn hoá và cơ cấu
phát triển của nền kinh tế
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và khả năng ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
- Cơ chế quản lý kinh tế và khả năng cạnh tranh của thị trường
- Thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân, chính sách chi tiêu của Chính phủ
- Tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác
* Nhân tố dân cư
Dân số và mật ñộ dân số: ở những nơi mà dân cư ñông ñúc, tốc ñộ tăng dân
số nhanh tất yếu làm nhu cầu thị trường tăng nhanh, ñồng thời dân số có ảnh hưởng tới nguồn lao ñộng và tác ñộng vào sự phát triển của sản xuất kinh doanh
Sự phân bố dân cư theo vùng lãnh thổ, tỷ trọng và chất lượng của nguồn lao ñộng trong dân cư cũng ảnh hưởng tới thị trường
Cơ cấu dân cư, ñặc ñiểm về giai tầng xã hội, thu nhập và khả năng thanh toán của dân cư, các yếu tố ñặc ñiểm tiêu dùng, xu hướng biến ñộng dân cư,
sự hình thành các khu dân cư mới cũng sẽ tác ñộng tới thị trường tiêu dùng
Trang 16* Các nhân tố văn hoá xã hội
Hệ thống pháp luật và thể chế
Các chế ñộ và chính sách kinh tế - xã hội từng thời kỳ
Các quy ñịnh, tiêu chuẩn luật lệ
Tình hình chính trị, an ninh và những biến ñộng xã hội
* Các nhân tố khác
Các nhân tố tự nhiên như ñất ñai thời tiết, khí hậu, sinh thái, …
Vị trí ñịa lý của thị trường
Môi trường sinh thái, những biến ñộng về tâm lý tiêu dùng, xu hướng ñầu tư
2.1.1.4 Các quy luật của thị trường
Quy luật giá trị: Là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá, quy luật này yêu cầu việc trao ñổi hàng hoá phải dựa trên chi phí lao ñộng xã hội cần thiết sản xuất ra hàng hoá Sản phẩm hàng hoá thể hiện giá trị của nó khi ñược thoả thuận mua bán trên thị trường [19, tr.18]
Trong sản xuất, quy luật giá trị buộc người sản xuất phải làm sao cho mức hao phí lao ñộng cá biệt của mình phải phù hợp với mức hao phí lao ñộng xã hội cần thiết, có như vậy nhà sản xuất mới tồn tại ñược Còn trong trao ñổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, hai hàng hoá trao ñổi ñược với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao ñộng như nhau, hoặc trao ñổi, mua hàng hoá phải thực hiện giá cả bằng giá trị
Quy luật cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh ñua về kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất hàng hoá nhằm giành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất, tiêu thụ hoặc tiêu dùng hàng hoá ñể từ ñó thu ñược nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể diễn ra trong tất cả các quá trình của sản xuất hàng hoá Cạnh tranh mua, cạnh tranh bán giữa những người sản xuất, người tiêu dùng với nhau hoặc giữa những sản xuất với người tiêu dùng [19, tr.30]
Cạnh tranh chính là cơ chế vận ñộng của thị trường Cạnh tranh là ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển Nó buộc người sản xuất phải năng ñộng, nhạy bén, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, áp dụng tiến bộ công nghệ khoa học, nâng cao tay nghề, hoàn thiện tổ chức quản lý ñể nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh
Trang 17tế Mặt khác, nó cũng loại khỏi thị trường những hàng hoá và dịch vụ mà thị trường không chấp nhận
Quy luật cung-cầu: ñây là quy luật chủ yếu của kinh tế thị trường
+ Cầu thị trường: là tổng số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà mọi người sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Cầu thị trường là tổng hợp các cầu cá nhân lại với nhau
Quy luật cầu thể hiện mối quan hệ tỷ lệ nghịch của cầu với giá cả Trong ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi thì cầu của chủng loại hàng hoá nào ñó sẽ tăng lên khi giá giảm và ngược lại cầu sẽ giảm khi giá tăng [12, tr.25]
* Các yếu tố xác ñịnh cầu:
- Giá cả của hàng hoá dịch vụ
- Thu nhập của người tiêu dùng
- Giá cả của các loại hàng hoá liên quan Cầu của hàng hoá không chỉ phụ thuộc vào giá của bản thân hàng hoá mà nó còn phụ thuộc vào giá của hàng hoá có liên quan
- Dân số: dân số tăng thì cầu sẽ tăng (với các loại hàng hoá thiết yếu)
- Thị hiếu là sở thích hay sự ưu tiên của người tiêu dùng ñối hàng hoá hoặc dịch vụ
- Các kỳ vọng: người tiêu dùng có thể kỳ vọng về sự giảm giá, về thu nhập
về số lượng người tiêu dùng hàng hoá do vậy cũng ảnh hưởng tới cầu
+ Cung thị trường: là số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất ñịnh (tất cả các yếu tố khác không ñổi) Cung thị trường là tổng hợp mức cung của từng cá nhân lại với nhau [12, tr.15]
Quy luật cung phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng hàng hoá bán ra Giá bán của một loại hàng hoá nào ñó càng cao thì lượng cung của hàng hoá ñó càng lớn, bởi vì người sản xuất tập trung nhiều vốn, lao ñộng, kỹ thuật…ñể sản xuất mặt hàng ñó do giá bán cao và thu ñược nhiều lợi nhuận
2.1.1.5 Phân loại thị trường
Có rất nhiều tiêu thức ñể phân loại thị trường
Trang 18Nếu căn cứ vào hình thái vật chất của ñối tượng trao ñổi thì thị trường ñược chia thành thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ.
Thị trường hàng hoá là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán, trao ñổi các sản phẩm dưới hình thức hiện vật Thị trường hàng hoá bao gồm cả hai bộ phận
là thị trường các yếu tố sản xuất và thị trường hàng hoá tiêu dùng
Thị trường dịch vụ là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán và trao ñổi các sản phẩm không tồn tại dưới hình thức hiện vật nhằm thoả mãn cầu phi vật chất của người tiêu dùng
Khi phân loại thị trường các nhà kinh tế căn cứ vào số lượng và vị trí người mua, người bán phân loại thị trường thành thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường ñộc quyền, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường mà ở ñó số lượng người mua
và người bán phải ñông ñảo, mỗi người tham gia chỉ chiếm ñược vị trí rất nhỏ trên thị trường, ñiều kiện gia nhập hay rút khỏi thị trường là dễ dàng Thị trường cạnh tranh hoàn hảo có các ñặc ñiểm như sau:
- Có nhiều người mua và người bán ñộc lập với nhau
- Tất cả các ñơn vị hàng hoá trao ñổi ñược coi là giống nhau Bởi vậy người mua ít quan tâm ñến việc họ mua các ñơn vị hàng hoá của ai
- Tất cả người mua và người bán ñều có hiểu biết ñầy ñủ về thông tin liên quan ñến việc trao ñổi Thị trường cạnh tranh hoàn hảo ñòi hỏi tất cả người mua và người bán có liên hệ với tất cả những người trao ñổi tiềm năng, biết tất cả các ñặc trưng của mặt hàng trao ñổi, biết tất cả giá người bán ñòi hỏi và giá người mua trả Mọi người có liên hệ mật thiết với nhau và sự thông tin giữa họ là liên tục
- Hầu như không có gì cản trở việc gia nhập và rút ra khỏi thị trường
- Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có thể bán tất cả sản lượng mình với mức giá thị trường ñang hiện hành, nếu doanh nghiệp ñặt giá cao hơn thì doanh nghiệp sẽ không bán ñược sản phẩm vì người tiêu dùng sẽ mua của doanh nghiệp khác Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có sản lượng quá nhỏ so với cung thị trường do các quyết ñịnh sản lượngcủa doanh nghiệp không có ảnh hưởng ñến giá thị trường hay nói cách khác ñường cầu của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo là
Trang 19ựường cầu nằm ngang.
Thị trường ựộc quyền: Bao gồm thị trường ựộc quyền bán là thị trường trong
ựó chỉ có một người bán nhưng có nhiều người mua và thị trường ựộc quyền mua là thị trường trong ựó có nhiều người bán nhưng chỉ có một người mua Các doanh nghiệp ựộc quyền ngày càng ắt ựi bởi xu thế toàn cầu hoá kinh tế
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: đó là thị trường mà vì một lý do nào
ựó người tiêu dùng coi mặt hàng của doanh nghiệp này khác với doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp ở thị trường này cạnh tranh với nhau bằng việc bán sản phẩm phân biệt Sự không hoàn hảo trong cạnh tranh có thể xuất phát từ những lợi thế về chi phắ sản xuất hoặc do những yếu tố cản trở cạnh tranh như uy tắn nhãn hiệu hàng hoá, chế ựộ bảo hộ mậu dịch, quy ựịnh của pháp luật Cũng như thị trường cạnh tranh hoàn hảo doanh nghiệp gia nhập và rời bỏ thị trường này cũng tương ựối dễ dàng nếu các sản phẩm của doanh nghiệp trở lên không có lãi
Nếu căn cứ vào biểu hiện của nhu cầu và khả năng biến nhu cầu thành hiện thực thì sẽ có: thị trường lý thuyết, thị trường tiềm năng và thị trường thực tế Tương ứng với ba thị trường này doanh nghiệp có ba loại khách hàng, khách hàng
lý tuyết, khách hàng tiềm năng và khách hàng thực tế
Thị trường lý thuyết coi toàn bộ dân cư nằm trong vùng thu hút là khả năng phát triển của kinh doanh Trong thị trường lý thuyết bao gồm cả khách hàng tiềm năng, khách hàng thực tế và các nhóm dân cư khác, ựó là những người chưa hội ựủ ựiều kiện là nhu cầu và khả năng thanh toán ựể trở thành khách hàng
Thị trường tiềm năng là bộ phận thị trường mà trong ựó khách hàng có nhu cầu và ựủ khả năng thanh toán nhưng chưa ựược ựáp ứng hàng hoá, dịch vụ Trong chiến lược thị trường của mình nhà kinh doanh cần hết sức chú trọng tới các giải pháp phát triển thị trường tiềm năng này, bởi ựây bộ phận khách hàng dễ thành khách hàng thực tế nhất của doanh nghiệp
Thị trường thực tế là bộ phận thị trường mà trong ựó khách hàng có nhu cầu ựã ựược ựáp ứng thông qua hệ thống cung ứng hàng hoá dịch vụ của các nhà kinh doanh đây là bộ phận thị trường quan trọng nhất trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Mục tiêu hàng ngày của kinh doanh là phải giữ vững ựược thị trường và khách hàng thực tế [22, tr.57]
Trang 202.1.2 Cơ sở lý luận về nghiên cứu phát triển thị trường
Nghiên cứu thị trường là hoạt động đầu tiên và rất quan trọng trong hoạt động marketing của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường là một quá trình các hoạt động thu thập, phân tích, xử lý, kiểm tra đánh giá các thơng tin về thị trường Nghiên cứu thị trường cho phép tăng cường khả năng thích ứng hoạt động marketing – mix với nhu cầu và đặc điểm của từng vùng thị trường khác nhau Phân tích thị trường cịn giúp các doanh nghiệp dự đốn chính xác khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hố, dịch vụ của mình, nắm vững các đối thủ cạnh tranh ðặc biệt là quá trình nghiên cứu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểu biết và đánh giá đầy đủ các thơng tin về khách hàng như thị hiếu, tập quán và tâm lý người tiêu dùng, … Marketing mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm sốt được của marketing mà doanh nghiệp sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu [22, tr.48]
Nghiên cứu thị trường được chia thành hai nội dung là nghiên cứu khái quát
và nghiên cứu chi tiết thị trường
2.1.2.1 Nghiên cứu khái quát thị trường
Nghiên cứu khái quát thị trường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp cĩ ý định xâm nhập vào thị trường mới, cần thiết phải lựa chọn thị trường mục tiêu của mình Với nội dung là nghiên cứu quy mơ, cơ cấu và xu hướng vận động của thị trường nhằm xác định khả năng xâm nhập của sản phẩm, chiến lược phát triển thị trường và khách hàng trong tương lai Mặt khác, nghiên cứu khái quát thị trường cịn nghiên cứu một cách cĩ hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường Từ đĩ giúp các doanh nghiệp tìm kiếm được những cơ hội thuận lợi, các thị trường cĩ ưu thế trong kinh doanh và đảm bảo sự thích ứng của chính sách marketing với những điều kiện biến động của thị trường [22, tr.51]
2.1.2.2 Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu chi tiết thị trường là bước nghiên cứu chuyên sâu về khách hàng của nhà kinh doanh Mục tiêu của nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu thái
độ, thĩi quen, và tập quán tiêu dùng của từng bộ phận khách hàng trong vùng thị trường cụ thể Trên cơ sở đĩ giúp các doanh nghiệp cĩ những giải pháp marketing
Trang 21nhằm thích ứng và gây ảnh hưởng tích cực ñến sự phát triển của nhu cầu Nội dung của quá trình nghiên cứu ñược chia thành hai vấn ñề căn bản là nghiên cứu tập tính tinh thần và nghiên cứu tập tính thực hiện của khách hàng [22, tr.52].
Trong nghiên cứu thị trường cần phải thu thập những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về cầu thị trường gồm: lượng cầu, cơ cấu của hàng hoá cầu, ñộ
co giãn của cầu, sự phân bố của cầu theo không gian và thời gian
- Thông tin về cung và quan hệ cung trên thị trường: khối lượng hàng hoá cung, sự phân bố của cung xét theo không gian và thời gian, cân ñối quan hệ cung cầu của khách hàng
- Thông tin về khách hàng: số lượng khách hàng thực tế và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, cơ cấu của khách hàng theo giới tính, ñộ tuổi, vùng sinh sống,…, thu nhập và cơ cấu sử dụng thu nhập, những ñặc ñiểm về thị hiếu, tập quán
và tâm lý tiêu dùng của khách hàng
- Thông tin về giá cả thị trường: mức giá bình quân trên thị trường, khoản giao ñộng của giá, tốc ñộ biến ñộng của giá cả từng mặt hàng, tác ñộng của giá với khối lượng hàng hoá tiêu thụ, nghệ thuật sử dụng giá của ñối thủ cạnh tranh
- Thị trường về tình hình cạnh tranh trên thị trường: số lượng các ñối tượng cạnh tranh dọc và cạnh tranh ngang, khả năng chiếm lĩnh thị trường và uy tín ñối thủ cạnh tranh, những ưu thế và hạn chế của họ, các thủ pháp mà ñối thủ cạnh tranh
áp dụng, …[26, tr.12]
Việc thu thập các thông tin thị trường trên giúp các nhà kinh doanh xác ñịnh ñược thị trường mục tiêu mà sản phẩm của mình sẽ chiếm lĩnh Việc xác ñịnh thị trường mục tiêu phải dựa vào các thông tin trên thị trường ñể tiến hành phân khúc thị trường
Phân khúc thị trường là việc phân chia thị trường thành những nhóm người mua rõ ràng sao cho trong cùng một khúc thị trường mọi khách hàng ñều có ñặc ñiểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau Khúc thị trường là một nhóm khách hàng có
sự ñồng nhất về nhu cầu và có phản ứng như nhau ñối với những tác ñộng marketing của nhà kinh doanh, có thể ñòi hỏi những mặt hàng và hệ thống marketing – mix riêng [29, tr.29] Vậy, phải căn cứ vào những tiêu thức nào ñể phân
Trang 22khúc thị trường Không có một phương pháp phân khúc thị trường nào thống nhất Các nhà hoạt ñộng thị trường cần phải thử các phương án phân khúc trên cơ sở những tiêu thức khách nhau, một hay ñồng thời nhiều tiêu thức với ý ñồ tìm kiếm cách tiếp cận có lợi nhất với việc nghiên cứu cấu trúc thị trường Thường các nhà kinh doanh sử dụng các tiêu thức sau:
- Phân khúc thị trường theo tiêu thức ñịa lý: khu vực ñịa lý, vùng, tỉnh, mật ñộ dân số, khí hậu, …Doanh nghiệp có thể quyết ñịnh hoạt ñộng trong một hay nhiều vùng ñịa lý hay trong tất cả các vùng nhưng có chú ý tới những ñặc ñiểm khác biệt về nhu cầu và sở thích của vùng ñịa lý
- Phân khúc thị trường theo tiêu thức tâm lý: giai tầng xã hội, lối sống, kiểu nhân cách
- Phân khúc thị trường theo tiêu thức hành vi của người tiêu dùng: lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, tình trạng người sử dụng, cường ñộ tiêu dùng, mức ñộ trung thành, mức ñộ sẵn sàng chấp nhận, thái ñộ ñối với hàng hoá, …
- Phân khúc theo tiêu thức nhân khẩu học: tuổi tác khách hàng, giới tính, quy
mô gia ñình, giai ñoạn của chu kỳ gia ñình, mức thu nhập, loại nghề nghiệp, học vấn, tính ngưỡng, chủng tộc, dân tộc, …
2.1.2.3 Nghiên cứu phát triển thị trường
ðối với mỗi loại hàng hóa ñều có một lượng nhu cầu nhất ñịnh Song không phải công ty nào cũng chiếm ñược toàn bộ nhu cầu ñó mà chỉ chiếm ñược một phần nhất ñịnh gọi là thị phần của công ty và thị phần này cũng luôn biến ñổi ðể ñảm bảo ñược kinh doanh có hiệu quả thì doanh nghiệp phải kinh doanh có lợi nhuận trên cơ sở tăng khả năng tiêu thụ ñược sản phẩm, tức là chiếm ñược nhiều thị phần trên thị trường hàng hóa ñó Muốn vậy, cách tốt nhất ñể ñạt ñược ñiều ñó là doanh nghiệp phải phát triển thị trường Vậy phát triển thị trường là gì?
Dưới góc ñộ vi mô (góc ñộ của doanh nghiệp): Phát triển thị trường của doanh nghiệp có thể hiểu là phát triển các yếu tố cấu thành nên thị trường của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố thị trường ñầu vào và các yếu tố thị trường ñầu ra
Phát triển thị trường là tổng hợp các cách thức biện pháp của công ty ñể ñưa khối lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường ñạt mức tối ña
Trang 23Phát triển thị trường của công ty bao gồm việc ựưa sản phẩm hiện tại vào tiêu thụ ở thị trường mới, khai thác tốt thị trường hiện tại, nghiên cứu dự ựoán nhu cầu thị trường, ựưa sản phẩm mới ựáp ứng nhu cầu của thị trường hiện tại và khu vực thị trường mới
Nghiên cứu phát triển thị trường ựề cập tới hai nội dung là phát triển chiều rộng và phát triển chiều sâu:
Phát triển chiều rộng là sự tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế của sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường, sự gia tăng số lượng qui mô khách hàng và các chủng loại sản phẩm hàng hóa, sự gia tăng của thị phần và các kênh phân phối hàng hóa
Phát triển chiều sâu là sự thỏa mãn của khách hàng, phát triển thương hiệu Kết quả và hiệu quả của người tiêu dùng khi sử dụng hàng hóa trên thị trường, khả năng cạnh tranh của sản phẩmẦ
Phát triển thị trường là một hoạt ựộng rất quan trọng, ựảm bảo cho doanh nghiệp ựạt ựược 3 mục tiêu cơ bản của kinh doanh ựó là: Lợi nhuận, an toàn và thế lực Và doanh nghiệp cũng dựa trên các mục tiêu kinh doanh này ựể ựưa ra chiến lược phát triển thị trường Song cho dù phát triển thị trường theo mục tiêu nào hoặc theo chiều nào (rộng hoặc sâu) thì công ty vẫn thường thực hiện theo qui trình sau:
- Nghiên cứu thị trường
- Lập kế hoạch và chiến lược phát triển
- Thực hiện kế hoạch và chiến lược phát triển thị trường
- đánh giá và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
Tóm lại, phát triển là quy luật của mọi hiện tượng, kinh tế, xã hội chỉ có phát triển thì công ty mới tồn tại vững chắc phù hợp xu hướng chung của nền kinh tế Phát triển thị trường chắnh là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triển của công ty
2.1.2.4 Những chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường
Sau khi nghiên cứu phân khúc thị trường doanh nghiệp cần phải quyết ựịnh lựa chọn phương án chiếm lĩnh bao nhiêu khúc thị trường và xác ựịnh ựược những khúc thị trường có lợi nhất ựối với mình:
- Chiến lược marketing không phân biệt: doanh nghiệp bỏ qua những ựặc
Trang 24ñiểm khác biệt của những phần thị trường, coi thị trường là một thể ñồng nhất, tất
cả các khách hàng ñều có ñặc ñiểm và lợi ích tiêu dùng giống nhau Vì vậy, doanh nghiệp có thể áp dụng một chiến lược marketing thống nhất cho toàn bộ thị trường Chiến lược marketing không phân biệt rất kinh tế Chi phí nghiên cứu thị trường, chi phí quảng cáo, sản xuất hàng, dự trữ hàng và vận chuyển không cao Doanh nghiệp sử dụng chiến lược marketing này thường sản xuất hàng hoá cho thị trường lớn nhất Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp ñồng thời vận dụng chiến lược này sẽ xảy ra sự cạnh tranh quyết liệt dẫn ñến sự khó khăn cho doanh nghiệp
- Chiến lược marketing có sự phân biệt: doanh nghiệp quyết ñịnh tham gia một số khúc thị trường Trên cơ sở các khúc thị trường ñã chia, doanh nghiệp xây dựng hệ thống chính sách marketing phân biệt nhằm thích ứng và khai thác khúc thị trường ñó Ngày nay, càng có nhiều doanh nghiệp sử dụng chiến lược marketing phân biệt vì doanh nghiệp hy vọng tăng khối lượng hàng hoá mua lặp lại của khách hàng từ ñó củng cố vị trí ở nhiều khúc thị trường
- Chiến lược marketing tập trung: thay vì tập trung nỗ lực vào phần nhỏ của một thị trường lớn doanh nghiệp tập trung nỗ lực vào phần lớn của một hay nhiều thị trường Nhờ marketing tập trung doanh nghiệp ñảm bảo cho mình một vị trí vững chắc trên thị trường bởi vì doanh nghiệp hiểu hơn ai hết những nhu cầu của khúc thị trường ñó và ñạt ñược danh tiếng nhất ñịnh Hơn nữa, nhờ chuyên môn hoá sản xuất, phân phối và các biện pháp kích thích tiêu thụ doanh nghiệp ñã tiết kiệm ñược nhiều lĩnh vực hoạt ñộng của mình Tuy nhiên, chiến lược này gắn liền với mức ñộ rủi ro cao và nhiều ñối thủ cạnh tranh tham gia khúc thị trường ñó [22, tr.60]
Khi lựa chọn chiếm lĩnh thị trường doanh nghiệp cần chú ý ñến những yếu
tố sau:
- Phát hiện thị trường hấp dẫn nhất: ñó là phần thị trường phải có mức tiêu thụ cao, nhịp ñộ tăng, mức lợi nhuận cao, ít cạnh tranh và yêu cầu ñối với các kênh marketing không phức tạp
- Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chính hạn chế thì nên chọn marketing tập trung
- Mức ñộ ñồng nhất của sản phẩm: nếu sản phẩm của doanh nghiệp ñơn ñiệu
Trang 25thì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt còn nếu sản phẩm của doanh nghiệp ña dạng thì nên sử dụng chiến lược marketing có phân biệt và marketing tập trung.
- Giai ñoạn của chu kỳ sống của sản phẩm: nếu doanh nghiệp ñưa sản phẩm mới ra thị trường thì nên áp dụng chiến lược marketing không phân biệt hoặc marketing tập trung
- Mức ñộ ñồng nhất của thị trường: nếu thị trường có mức ñộ ñồng nhất cao thì doanh nghiệp nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt và ngược lại
- Những chiến lược marketing của các ñối thủ cạnh tranh: nếu các ñối thủ cạnh tranh sử dụng chiến lược marketing không phân biệt thì doanh nghiệp
có thể có lợi khi sử dụng chiến lược marketing có sự phân biệt và marketing tập trung [22, tr.61]
2.1.3 Khái quát chung về thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp
2.1.3.1 Vai trò của thức ăn chăn nuôi công nghiệp
TĂCN là ñầu vào của quá trình ñầu tư, là cơ sở ban ñầu ñể thúc ñẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi Chỉ có dinh dưỡng tốt và ñầy
ñủ trong TĂCN mới phát huy tối ña ưu thế di truyền giống, ñảm bảo an toàn thực phẩm, bảo ñảm vệ sinh môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế cao trong chăn nuôi
TĂCN có vai trò quyết ñịnh ñối với giá thành sản phẩm của ngành chăn nuôi, vì chỉ riêng TĂCN ñã chiếm khoảng 30% giá thành sản phẩm ngành chăn nuôi như thịt, sữa, trứng của ngành chăn nuôi [3, tr.5], [28, tr.3]
TĂCN công nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi, vì chúng là căn cứ chủ yếu tạo ra năng suất cao cho ngành chăn nuôi Nếu như trước ñây theo phương thức truyền thống, nguồn thức ăn không ñủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của vật nuôi, thì ngày nay, TĂCN công nghiệp không những ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu về dinh dưỡng cho vật nuôi, mà còn tạo ra sự ñột phá về khả năng phát triển mạnh, nhanh cho ngành chăn nuôi Nguồn thức ăn ñược chế biến theo nhu cầu dinh dưỡng từng giai ñoạn sinh trưởng
Trang 26và phát triển của vật nuôi ñã tạo nên sự tăng trưởng nhanh cho vật nuôi Từ ñó, ngành chăn nuôi cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ ñời sống con người.
TĂCN công nghiệp ñã góp phần làm thay ñổi tập quán chăn nuôi Từ chăn nuôi lạc hậu, nhỏ lẻ, không tập trung, tận dụng các phế phẩm, nguồn nguyên liệu thừa của ngành chế biến, sinh hoạt, làm thức ăn sang chăn nuôi mang tính công nghiệp, quy mô lớn và tập trung
Ngoài việc rút ngắn chu kỳ chăn nuôi bằng tốc ñộ tăng trưởng nhanh của vật nuôi, thì nhờ có TĂCN công nghiệp mà số lượng lao ñộng sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm một cách ñáng kể Nếu như theo phương thức truyền thống, thức ăn phải nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều hơn, mất rất nhiều thời gian và công sức, thì ngày nay, khi sử dụng TĂCN công nghiệp, lượng lao ñộng và thời gian dùng cho việc chăn nuôi ít hơn nhiều, lượng thức ăn tiêu tốn
ít hơn nhưng lại cho hiệu quả chăn nuôi cao hơn Như vậy, năng suất lao ñộng không chỉ tăng lên ở khối lượng sản phẩm tạo ra mà còn tăng lên nhờ việc sử dụng
ít công lao ñộng hơn
Không chỉ vậy, TĂCN công nghiệp còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Nhờ có TĂCN công nghiệp mà lực lượng lao ñộng sử dụng trong ngành chăn nuôi giảm nên ñã tạo ra một nguồn nhân lực dự trữ cho các ngành khác như công nghiệp và dịch vụ,
Ngoài ra, nó còn góp phần tạo ra sự cân bằng giữa cầu và cung về các sản phẩm từ chăn nuôi Ngành chăn nuôi phát triển tạo tiền ñề cho ngành chế biến phát triển mạnh và ña dạng hơn
2.1.3.2 ðặc ñiểm của thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Ngoài những ñặc ñiểm của thị trường nói chung, thị trường TĂCN công nghiệp còn có những ñặc ñiểm riêng vì phần lớn nguyên liệu ñầu vào của nghành chế biến TĂCN công nghiệp là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, do vậy, ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào ngành nông nghiệp:
+ Chăn nuôi là ngành có ñầu tư cao nhưng không phải ngành ñem lại lợi nhuận lớn cho NCN, bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi có nhiều rủi ro cao vì vật nuôi là những cơ thể sống nên chịu ảnh hưởng rất lớn của ñiều kiện tự nhiên như thời tiết,
Trang 27khí hậu, dịch bệnh, Do vậy, trong chừng mực nhất ñịnh, ngành sản xuất TĂCN công nghiệp cũng cùng gánh chịu rủi ro với ngành chăn nuôi.
+ Kênh phân phối của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc vào
sự phát triển của ngành chăn nuôi Ngành chăn nuôi càng phát triển (quy mô TT, tập trung) thì xu hướng phát triển kênh phân phối của thị trường TĂCN công nghiệp ngày càng ngắn (càng gần NCN), có thể không còn các tác nhân trung gian (ñại lý cấp I, ñại lý cấp II)
Chính vì vậy, trong vài năm gần ñây, ngành chăn nuôi của nước ta phát triển rất mạnh theo hướng TT Nhiều TT chăn nuôi quy mô lớn, có tiềm lực kinh tế ñã mua TĂCN công nghiệp trực tiếp của các nhà máy, còn những trang trại có tiềm lực kinh tế yếu, những TT vừa và nhỏ thì mua qua các tác nhân trung gian (ñại lý cấp I, ñại lý cấp II)
+ Giữa người bán (công ty, ñại lý) và người tiêu dùng (người chăn nuôi) ràng buộc với nhau bằng quan hệ tài chính, nhưng lại mang tính xã hội cao
Ở Việt Nam, phần lớn NCN là những người làm nông nghiệp, khả năng tài chính là không mạnh nên thường phải mua chịu TĂCN công nghiệp của các ñại lý (hay ñại lý thường ñầu tư thức ăn cho NCN) Chính vì vậy, ñể kinh doanh TĂCN công nghiệp, ñòi hỏi vốn kinh doanh của các ñại lý kinh doanh TĂCN công nghiệp lớn mới ñáp ứng ñược cho NCN Do ñó, nhu cầu thức ăn chăn gia súc từ NCN phụ thuộc rất lớn vào các bộ phận thương gia (ñại lý cấp I, cấp II) trong vùng
+ Ở Việt Nam do chăn nuôi của các nông hộ quy mô nhỏ lẻ, phân tán nguồn lực tài chính của các nông hộ thường yếu, nguồn TĂCN tận dụng là chính, bên cạnh ñó, trình ñộ chăn nuôi thấp, khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học kém, nên thị trường TĂCN công nghiệp chưa ñược mở rộng triệt ñể, ñặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa
+ Ngành sản xuất TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào tính thời
vụ của ngành nông nghiệp và tính chu kỳ của ngành chăn nuôi, vì phần lớn nguyên liệu dùng chế biến TĂCN công nghiệp là các nông sản có giá cả không
ổn ñịnh và có tính thời vụ cao, làm cho giá cả TĂCN công nghiệp không ổn ñịnh Từ ñó, ñã ảnh hưỏng tới lợi nhuận của các công ty kinh doanh TĂCN công
Trang 28nghiệp và NCN.
+ Nước ta là một nước nông nghiệp nhưng các sản phẩm của ngành nông nghiệp (như ngô, mì, mạch, .) dùng làm nguyên liệu cho ngành sản xuất TĂCN công nghiệp lại chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, mỗi năm nước ta phải nhập khẩu vài chục vạn tấn, riêng khô ñậu tương phải nhập khẩu khoảng 1,5 triệu tấn/năm từ Ấn ðộ, Áchentina, Hoà Kỳ, Brazil [15, tr.7]
+ Nhu cầu về các loại TĂCN công nghiệp cũng ña dạng cả về chất lượng, chủng loại và giá cả, .Do vậy, tạo ra tính cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ñại lý, các công ty sản xuất và kinh doanh TĂCN công nghiệp
+ ðặc ñiểm tiêu dùng khác nhau giữa các vùng, giữa những nông hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và các TT ñã tạo nên tính ña dạng trong mẫu mã, chất lượng giá cả TĂCN công nghiệp Những vùng chăn nuôi tập trung, quy mô TT thường căn
cứ và các yếu tố như thức ăn ñó có ñạt tốc ñộ lớn, chất lượng thịt, khả năng tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng, ñể lựa chọn thức ăn ðối với những vùng chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán họ thường quan tâm tới mẫu mã, bao bì, mầu sắc thức ăn, ñây là căn cứ ñầu tiên ñể lựa chọn TĂCN công nghiệp
2.1.3.3 Các loại kênh phân phối thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta hiện nay có nhiều kênh phân phối khác nhau như kênh phân phối trực tiếp, kênh phân phối gián tiếp
- Kênh phân phối trực tiếp: là kênh phân phối không có sự tham gia của tác nhân trung gian (như ñại lý cấp I, ñại lý cấp II)
(ðại lý cấp I là ñại lý mua hàng hoá trực tiếp của công ty, có hợp ñồng mua bán hàng hoá với công ty và chịu sự quản lý trực tiếp của công ty ðại lý cấp II là ñại lý mua hàng của công ty qua ñại lý cấp I, sau ñó ñem bán cho NCN, ñại lý cấp II không có hợp ñồng mua bán hàng hoá với công ty và không chịu sự quản lý trực tiếp của công ty)
Kênh phân phối này bảo ñảm mối quan hệ trực tiếp giữa người sản xuất và
Nhà máy sản xuất
Trang 29NCN Nó làm tăng lợi nhuận cho NCN và giúp cho người sản xuất nhanh chóng nắm bắt ñược nhu cầu của người tiêu dùng, thông tin phản hồi về sản phẩm từ nhà chăn nuôi cho sản xuất nhanh và chính xác hơn Tuy nhiên, kênh phân phối này làm TĂNG THÊM KHốI LƯợNG CÔNG VIệC CHO NHÀ SảN XUấT VÌ NHÀ SảN XUấT PHảI QUảN LÝ Số LƯợNG KHÁCH HÀNG LớN GấP NHIềU LầN SO VớI VIệC THÔNG QUA NHÀ PHÂN PHốI NGOÀI RA, CÒN NHIềU YếU Tố KHÁC LIÊN QUAN ðếN VIệC BÁN HÀNG CủA NHÀ SảN XUấT, NHƯ KHÔNG THể KHAI THÁC HếT Số LƯợNG KHÁCH HÀNG TRÊN THị TRƯờNG, những khách hàng chăn nuôi nhỏ, phân tán, tài chính kém,
- Kênh phân phối gián tiếp:
Là loại kênh phân phối có sự tham gia của các tác nhân trung gian Tuỳ thuộc vào số lượng các tác nhân trung gian trong kênh phân phối dài ngắn khác nhau
Với kênh phân phối gián tiếp (có tác nhân trung gian), hàng hoá sẽ ñược phân phối rộng rãi hơn trên thị trường vì hệ thống ñại lý cấp I, cấp II có thể bán hàng cho nhiều ñối tượng khách hàng (NCN) khác nhau, kể cả những NCN nhỏ lẻ, khả năng tài chính kém cũng dễ dàng mua ñược sản phẩm của công ty, ñồng thời, công ty cũng giảm ñược nhiều chi phí như chi phí quản lý, chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng,
Do chuyên môn hoá trong sản xuất và hoạt ñộng thương mại nên hoạt ñộng của loại kênh phân phối này cho phép người sản xuất tập trung ñược nguồn
Người sản xuất ðại lý cấp II NCN
Người sản xuất ðại lý cấp I ðại lý cấp II NCN
ðại lý cấp I
Trang 30lực của mình vào sản xuất, ñồng thời phát huy ñược lợi thế của các tác nhân trung gian như khả năng tài chính, uy tín bán hàng, quan hệ xã hội, Tuy nhiên, kênh phân phối gián tiếp cũng có những hạn chế, ñó là làm giảm lợi nhuận của nhà chăn nuôi (ñây là yếu tố cự kỳ quan trọng), các thông tin về nhu cầu sản phẩm (như chất lượng, bao bì, ) của nhà chăn nuôi ñến nhà sản xuất cũng chậm hơn và nhiều lúc thiếu chính xác, NCN cũng dễ mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng trên thị trường.
ðối với ngành chế biến và kinh doanh TĂCN công nghiệp ở nước ta hiện nay chủ yếu vẫn là sử dụng kênh phân phối gián tiếp, vì ngành chăn nuôi của nước
ta mới bắt ñầu ñi vào chăn nuôi mang tính công ngiệp, các TT quy mô vừa và nhỏ là chủ yếu, nhiều vùng chăn nuôi vẫn mang tính tận dụng, tự cung tự cấp là chính và khả năng tài chính của hầu các TT còn kém ðối với một số quốc gia trên thế giới
có ngành chăn nuôi TT pháp triển mạnh, tập trung, quy mô TT hàng chục nghìn con (như Mỹ, Hà Lan, Thái Lan và Trung Quốc), thì họ chủ yếu sử dụng kênh phân phối trực tiếp
2.1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp
- Trình ñộ chăn nuôi và quy mô chăn nuôi của người dân có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Trình ñộ chăn nuôi của người dân càng cao, quy mô chăn nuôi càng lớn và chăn nuôi tập trung thì nhu cầu
sử dụng TĂCN công nghiệp càng lớn, do vậy, khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp ngày càng tốt hơn
- Tính hiệu quả của việc sử dụng TĂCN công nghiệp ñối với ngành chăn nuôi là yếu tố quyết ñịnh cho khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất
và kinh doanh TĂCN công nghiệp
- Khả năng tài chính của các hộ chăn nuôi và phương thức bán hàng của các ñại lý cũng tác ñộng không nhỏ tới tình hình phát triển của thị trường TĂCN công nghiệp
- Hệ thống thông tin thị trường có ảnh hưởng rất lớn tới khả năng nắm bắt
và dự báo tình hình thị trường Ở nước ta, hệ thống thông tin còn kém phát triển,
Trang 31nên ñã làm ảnh hưởng rất lớn tới hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nhiều ngành trong ñó có cả ngành sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và ngành chăn nuôi.
- Hệ thống sản xuất và cung ứng giống vật nuôi cao sản còn rất kém ðiều này ñã làm ảnh hưởng lớn tới hiệu quả và khả năng phát triển của ngành chăn nuôi
Ở nước ta, giống vật nuôi ñịa phương cho năng suất thấp, tiêu tốn thức ăn cao vẫn chiếm tỷ lệ lớn, do vậy, làm cho lợi nhuận của ngành chăn nuôi vẫn còn thấp, từ ñó, ảnh hưởng tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp
- Uy tín của các công ty ñược thể hiện thông qua chất lượng hàng hoá (thương hiệu sản phẩm), giá cả, bao bì, chính sách bán hàng, ðây là yếu
tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp ngay cả ở hiện tại và tương lai
- Giá cả sản phẩm và lợi nhuận của ngành chăn nuôi là yếu tố cực kỳ quan trọng cho sự phát triển của ngành chăn nuôi và cũng là yếu tố quyết ñịnh cho
sự phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Nếu giá cả sản phẩm của ngành chăn nuôi ổn ñịnh và ñem lại lợi nhuận cho ngành chăn nuôi, thì sẽ tạo ñộng lực thúc ñẩy ngành chăn nuôi phát triển Nếu giá cả ñầu ra của ngành chăn nuôi không ổn ñịnh, chăn nuôi không hiệu quả thì khả năng ñầu tư cho ngành chăn nuôi sẽ bị hạn chế và sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp
- Ngoài ra, còn nhiều yếu tố khác như dịch bệnh, thời tiết, cũng tác ñộng trực tiếp ñến ngành chăn nuôi và làm ảnh hưưỏng tới khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp Nếu như thời tiết mát mẻ, dịch bệnh không xảy ra thì ñó là ñiều kiện tốt cho ngành chăn nuôi phát triển và ñó cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển thị trường TĂCN công nghiệp Còn nếu ñiều kiện thời tiết bất lợi, dịch bệnh không kiểm soát ñược thì sẽ làm ảnh hưởng xấu tới ngành chăn nuôi và khả năng phát triển thị trường của ngành sản xuất TĂCN công nghiệp
2.1.3.5 Xu hướng phát triển của thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp
Xu hướng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp phụ thuộc rất lớn vào khả năng phát triển của ngành chăn nuôi Như chúng ta thấy, trong vài năm gần ñây, ngành chăn nuôi nước ta phát triển khá nhanh, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ,
Trang 32phân tán, tận dụng nguồn thức ăn thừa là chính sang chăn nuôi quy mô lớn (TT) tập trung, sử dụng TĂCN công nghiệp là chính Do vậy, nhu cầu TĂCN công nghiệp ở nước ta ngày càng lớn Từ năm 2005 trở lại ñây, ñã có nhiều công ty ñầu tư vào sản xuất TĂCN công nghiệp Các nhà máy sản xuất TĂCN công nghiệp ngày càng ñược ñầu tư xây dựng và lắp ñặt hệ thống dây chuyền máy móc hiện ñại ñể ñáp ứng tốt nhu cầu của ngành chăn nuôi, ñặc biệt các giống vật nuôi có tốc ñộ lớn cao, chất lượng thịt tốt,
Hệ thống kênh phân phối của ngành TĂCN công nghiệp cũng phát triển rất nhanh ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của thị trường Từ năm 2000 trở về trước, ngành chăn nuôi ở nước ta chủ yếu là chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán và tận dụng nguồn thức ăn thừa, nên hệ thống kênh phân phối (ñại lý) cũng chưa phát triển (rất ít ñại lý), ñặc biệt là ñại lý cấp I, II có sản lượng tiêu thụ lớn Lúc này hệ thống kênh phân phối chia làm 3 cấp là ñại lý cấp I, ñại lý cấp II, ñại lý cấp III, NCN Từ cuối năm
2001 trở lại ñây, do ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh, nhu cầu TĂCN công nghiệp ngày càng tăng nhanh, hệ thống ñại lý phát triển rộng khắp và sản lượng hàng hóa tiêu thụ của các ñại lý ñều tăng khá cao nên các nhà máy mở hệ thống ñại
lý cấp I ở hầu các huyện, thậm chí một số nơi còn có ở các xã như Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Hệ thống ñại lý lúc này phân là 2 cấp (ñại lý cấp I, ñại lý cấp
II và NCN) ðặc biệt từ năm 2004 trở lại ñây, do có nhiều TT chăn nuôi quy mô lớn (hàng trăm con lợn, hàng chục nghìn con gà, ) mở ra, nên một số công ty ñã bán hàng trực tiếp (không qua hệ thống phân phối) xuống các TT chăn nuôi lớn Tuy nhiên hiện nay, phổ biến vẫn là phân phối qua hệ thống ñại lý cấp I và cấp II
Trước ñây, NCN thường sử dụng thức ăn ñậm ñặc và khi lựa chọn TĂCN công nghiệp, thường căn cứ vào các yếu tố bên ngoài của sản phẩm như bao bì ñẹp, màu, mùi thức ăn hấp dẫn, Ngày nay, phần lớn NCN sử dụng thức ăn hỗn hợp là chính và lựa chọn thức ăn căn cứ vào chất lượng của sản phẩm như thức ăn có ñạt tốc ñộ tăng trưởng cho vật nuôi không, tỷ lệ nạc có cao không,
Vậy, xu hướng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp là sử dụng các loại TĂCN công nghiệp (chủ yếu là thức ăn hỗn hợp) có chất lượng cao và hệ thống kênh phân phối càng ngắn lại
Trang 33Các công ty sản xuất và cung cấp TĂCN công nghiệp lớn nhất trên thị trường thế giới hiện nay là các công ty của Mỹ, sau ñó là ñến các công ty của Thái Lan Công ty Land O Lakes Farm Lan Purina Mills của Mỹ là công ty dẫn ñầu với sản lượng là 11,40 triệu tấn/năm [6, tr.2].
Ngành chăn nuôi và ngành sản xuất TĂCN công nghiệp trên thế giới ngày càng phát triển mạnh, nhưng hiện nay mới ñáp ứng ñược 45% - 48% nhu cầu
sử dụng TĂCN công nghiệp công nghiệp cho ngành chăn nhu cầu sử dụng TĂCN công nghiệp cho ngành chăn nuôi trên thế giới [11, tr.4] Trong những năm gần ñây, thị trường TĂCN công nghiệp có nhiều biến ñộng lớn do dịch bệnh tai xanh, dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều quốc gia trên thế giới ñặc biệt ở một số nước châu
Á như Inñônêxia, Thái Lan, Trung Quốc, nên ñã ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trên toàn thế giới [16, tr.5-7] Hiện nay, ở các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển như Mỹ, Hà Lan, thì nhiều TT chăn nuôi lớn (vài chục nghìn con) tự cung cấp nguồn TĂCN công nghiệp cho TT của họ, bằng cách mua dây chuyền máy móc và các nguyên liệu về tự chế biến sản xuất các loại TĂCN công nghiệp cho TT [33] Như vậy, ta thấy rằng quy mô chăn nuôi trên thế giới phát triển rất mạnh ðiều này ñã làm cho thị trường TĂCN phát triển rất mạnh bao gồm cả việc thay ñổi cơ cấu kinh doanh, ñó là các công ty sản xuất TĂCN công nghiệp sẽ kinh doanh cả các nguyên liệu dùng ñể sản xuất TĂCN
và bán lại cho các TT chăn nuôi lớn
2.2.2 Tình hình phát triển thị trường thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam
Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta những năm gần ñây phát triển nhanh và ña dạng Ngành chăn nuôi ñã có những bước ñột phát, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, không tập trung, thức ăn chủ yếu tận dụng sang chăn nuôi công nghiệp
Trang 34quy mô lớn (TT) tập trung [21, tr.4] Trong mấy năm gần ñây, số lượng nhà máy sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và sản lượng hàng hoá tiêu thụ của các nhà máy ñã tăng lên rất nhanh.
Hiệp hội TĂCN Việt Nam cho biết: Tính ñến ngày 31/12/2011 ñã có 282 nhà máy sản xuất TĂCN công nghiệp có công suất 2 tấn/h trở lên, trong ñó 50% nhà máy có công suất từ 10 tấn/h ñến 40 tấn/giờ Ngoài ra, còn có trên 200 cơ sở sản xuất TĂGS quy mô nhỏ từ 0,5 tấn/h ñến 1 tấn/h Mỗi năm các nhà máy và những cơ
sở này sản xuất ñược khoảng 4,8 triệu tấn, ước ñạt trên 13.000 tấn/ngày [15, tr.10] Thức ăn chăn nuôi công nghiệp mới chiếm khoảng 30 – 35% tổng số thức ăn ñã sử dụng trong chăn nuôi (bình quân thế giới là 45-48%, các nước có ngành chăn nuôi phát triển 80-90%) [11, tr.5] Theo tính toán của Hiệp hội TĂCN Việt Nam thì nhu cầu TĂCN ñến năm 2015 ñạt khoảng 20 triệu tấn/năm trong ñó có 50-60% là TĂCN công nghiệp [14, tr.3] ðiều ñó cho thấy thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta ñang còn rất tiềm năng Vậy, ñây mới chỉ là giai ñoạn ñầu cho sự phát triển của ngành chăn nuôi công nghiệp và sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp của nước ta
Hệ thống phân phối (ñại lý cấpI): Những năm trước ñây (từ năm 2005 trở về trước), hệ thống ñại lý cấp I của các công ty chủ yếu tập trung ở các khu vực thành phố, thị xã và số lượng ñại lý cấp I cũng ít, mỗi tỉnh chỉ có 2-3 ñại lý cấp I, còn các khu khác như thị trấn, huyện xã rất hiếm Nhưng từ năm 2006 trở lại ñây,
hệ thống ñại lý cấp I của các công ty ñược ñặt xuống tận các xã và số lượng ñại lý cũng tăng lên rất nhanh, sản lượng tiêu thụ của mỗi ñại lý cũng tăng lên rất nhiều ðiều ñó cho thấy ngành chăn nuôi của nước ta phát triển mạnh, nên làm cho nhu cầu sử dụng TĂCN công nghiệp ngày càng tăng lên
Kênh phân phối TĂCN công nghiệp ngày càng ngắn lại ðiều ñó cho thấy xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu Cách ñây khoảng 5 - 6 năm, kênh phân phối TĂCN công nghiệp của nước ta phổ biến là 3 cấp (ñại lý cấp I, ñại lý cấp II, ñại lý cấp III, NCN), nhưng những năm gần ñây do quy mô chăn nuôi phát triển ngày càng mạnh, nên hệ thống kênh phân phối ở nước ta phổ biến là hai cấp (ñại lý cấp I, ñại lý cấp II, NCN) ðối với các TT quy mô lớn chỉ có 1 cấp (ñại lý cấp I, NCN) ðối với các TT quy mô
Trang 35hàng nghìn con (thậm chắ chỉ vài trăm con) thì hiện nay cũng ựã bắt ựầu mua TĂCN công nghiệp từ nhà máy chứ không qua các nhà phân phối (ựại lý cấp I, ựại lý cấp II) Vậy, trong tương lai không xa với sự phát triển mạnh của ngành chăn nuôi (phát triển TT lớn, tập trung) thì thị trường TĂCN công nghiệp phổ biến không còn tác nhân trung gian (ựại lý) Các nhà máy sẽ bán hàng trực tiếp xuống các TT chăn nuôi chắnh, còn một phần nhỏ thì cung cấp qua các ựại lý cấp I
Nhu cầu tiêu dùng các loại TĂCN công nghiệp có chất lượng cao ngày càng tăng nhanh, từ ựó cho thấy trình ựộ của NCN ngày càng ựược nâng lên
Quản lý của Nhà nước ựối với các công ty sản xuất kinh doanh TĂCN công nghiệp và chất lượng TĂCN công nghiệp trên thị trường nước ta nói chung và thị trường Bắc Giang nói riêng hiện nay còn lỏng lẻo [1, tr.19] Chắnh vì vậy, chất lượng TĂCN công nghiệp bán trên thị trường hiện nay không ựủ tiêu chuẩn chất lượng theo ựăng ký trên bao bì như ựộ ựạm ựăng ký 48% nhưng thực tế chỉ ựạt 40-41%, thậm chắ còn thấp hơn, bên cạnh ựó, một số chất có hàm lượng ựộc tố cao nhưng vẫn còn sử dụng như chất làm hồng da, hooc môn tăng trưởng [1, tr.20] điều này làm ảnh hưởng tới tâm lý của người tiêu dùng, NCN cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng phát triển thị trường TĂCN công nghiệp của các công ty lớn làm ăn uy tắn, ựặc biệt là các công ty liên doanh, công ty nước ngoài ựầu tư sản xuất kinh doanh TĂCN ở Việt Nam
2.2.3 Các công trình ựã nghiên cứu liên quan ựến ựề tài
đã có nhiều công trình nghiên cứu và phát triển thị trường, nhưng những công trình ựó ựề cập tới những sản phẩm khác (như phát triển thị trường mây tre ựan, nước giả khát, cà fê, tivi LCD, ) Thị trường TĂCN công nghiệp của nước ta còn khá mới mẻ nên chỉ có ắt tác giả quan tâm, nghiên cứu và các công trình ựó cũng mới chỉ giải quyết một số khắa cạnh phát triển thị trường như công trình nghiên cứu của tác giả Kiều đình Thép [26] ựề cập tới thực trạng và những giải pháp chủ yếu nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm TĂCN công nghiệp của công ty TNHH Charoen Pokhand Việt Nam tại thị trường Thái Nguyên, chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển thị trường TĂCN công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
Một doanh nghiệp TĂCN nếu muốn ổn ựịnh và phát triển, tất yếu phải hiểu
Trang 36rõ thị trường mà doanh nghiệp hướng tới, phải nắm ñược tiềm năng và cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức của thị trường, từ ñó có những giải pháp marketing phù hợp ñể tận dụng tối ña các tiềm năng và cơ hội ñể tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận ñồng thời hạn chế tối ña các tác ñộng bất lợi từ thị trường và từ các ñối thủ cạnh tranh
Trang 373 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Một vài nét về Cơng ty cổ phần chăn nuơi CP
* Giới thiệu về Cơng ty cổ phần chăn nuơi CP
Tên doanh nghiệp: Cơng ty cổ phần chăn nuơi CP
Cĩ trụ sở tại Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội
Cơng ty hoạt động trong lĩnh sản xuất kinh doanh TĂGS, gia cầm, dụng cụ chăn nuơi và tổ chức chăn nuơi gia cơng với nhân dân địa phương, thị trường chủ yếu để kinh doanh sản phẩm của cơng ty là các tỉnh từ Nghệ An trở ra
Cơng ty là một thành viên trong Tập đồn CP (CP Groups) Năm 1996 CP Việt Nam quyết định mở rộng thị trường ra khu vực phía Bắc và xây dựng nhà máy tại Xuân Mai,Chương Mỹ, Hà Nội Cơng ty cổ phần chăn nuơi CP, chi nhánh Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội ra đời
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơng ty cổ phần CP Xuân Mai
Tổng Giám đốc
Phĩ Tổng Giám đốc
TP
Food
TP Tổ chức hành chính
TP Tài chính –
Quản đốc
TP
Gà bố
mẹ
Gð Tổ chức hành chính
Gð Tài chính –
kế tốn
Gð Nhà
máy ấp
Gð Phịng Heo
Gð
Gà gia cơng
Gð Nhà máy sản xuất TĂCN
Các nhân viên
Các nhân viên
Các nhân viên
Các nhân viên
Các nhân viên
Các
nhân
viên
Trang 38* Tên công ty:
- Tên tiếng Anh: Charoen Pokphand Viet nam Corporation
- Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Charoen Pokphand Việt Nam
* Giấy phép ựầu tư số: 1587/GP
Ngày cấp giấy phép ựầu tư Ngày 10 tháng 6 năm 1996
* Tổng số vốn ựầu tư: 30.000.000 USD
* Vốn pháp ựịnh: 10.500.000 USD
* Thời gian hoạt ựộng: 40 năm
* địa bàn ựầu tư: Tỉnh Hà Tây (cũ)
Tập ựoàn Charoen Pokphand (C.P Group), một tập ựoàn có bề dày lịch
sử hơn 70 năm xây dựng và phát triển Tập ựoàn ựược bắt ựầu với một công ty ựầu tiên tại Thái Lan với tên gọi trong thời gian dài là công ty CP sau ựó phát triển rộng
ở rất nhiều nước Châu á và Châu âu dưới hình thức các khu công nghiệp
Công ty Charoen Pokphand Việt Nam là công ty chi nhánh của tập ựoàn CP (CP Group), ựược chắnh thức thành lập năm 1994 Sản phẩm chủ yếu của Công ty
là TĂCN, góp phần vào việc mở rộng hoạt ựộng kinh doanh của tập ựoàn trên toàn thế giới
Ngày nay CP Group là một trong những tập ựoàn lớn mạnh trên trường quốc
tế, với trụ sở chắnh là CP Tower tại Bangkok Thái Lan Tập ựoàn bao gồm nhiều công ty chi nhánh hoạt ựộng trên nhiều lĩnh vực (Phân bón, hạt giống, nuôi trồng thuỷ sản, ngoại thương, ựịa ốc, hoá dầu, viễn thông, ngân hàng, ) tại hàng chục nước khác nhau trên toàn thế giới như: Malayxia, Indonexia, Trung Quốc, Bồ đào Nha, đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Anh, Hồng Kông, Singapo, Bỉ,
Trang 39Tại Việt Nam là công ty chi nhánh của CP Group, công ty Charoen Pokphand Việt Nam ựang trên ựà phát triển và ựã ựạt ựược một số thành tựu nhất ựịnh trong sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và chăn nuôi Công ty ựặt trụ sở chắnh sản xuất tại Xuân Mai - Chương Mỹ - Hà Nội sản xuất thức ăn gia súc có chất lượng cao với nhãn hiệu ỘHIGROỢ và ỘC.PỢ và Ộ NovoỢ, ỘBellỢ, ỘStarfeedỢ.
3.1.2 đặc ựiểm ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
* Vị trắ ựịa lý
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng đông Bắc Việt Nam, tọa ựộ: 21ồ16′29″B 106ồ12′06″đ, nằm trong vùng trung du và miền núi phắa Bắc Bắc Giang giáp với nhiều tỉnh thành, phắa Bắc giáp Lạng Sơn, phắa ựông giáp Quảng Ninh, phắa tây giáp Thái Nguyên và Hà Nội, phắa nam giáp Bắc Ninh và Hải Dương Tỉnh lỵ là thành phố Bắc Giang, cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 51 km
Diện tắch tự nhiên toàn tỉnh là 3.822,7 kmỗ, chiếm 1,2% tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam
* điều kiện tự nhiên
Bắc Giang có ựịa hình trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phắa bắc với châu thổ sông Hồng ở phắa nam Tuy phần lớn diện tắch tự nhiên của tỉnh
là núi ựồi nhưng nhìn chung ựịa hình không bị chia cắt nhiều Khu vực phắa bắc tỉnh là vùng rừng núi Bắc Giang nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung và cùng mở ra như nan quạt, rộng ở hướng đông Bắc, chụm ở phắa Tây Nam (tại vùng trung tâm tỉnh), là: cánh cung đông Triều và cánh cung Bắc Sơn, phần giữa phắa đông tỉnh có ựịa hình ựồi núi thấp là thung lũng giữa hai dãy núi này Phắa đông và đông Nam tỉnh là cánh cung đông Triều với ngọn núi Yên Tử nổi tiếng, cao trung bình 300-900 m so với mặt biển, trong ựó ựỉnh cao nhất là 1.068 m; phắa Tây Bắc là dãy núi cánh cung Bắc Sơn ăn lan vào tới huyện Yên Thế, cao trung bình 300-500 m, chủ yếu là những ựồi ựất tròn trĩnh và thoải dần về phắa ựông nam
Trên ựịa bàn Bắc Giang có 374 km sông suối, trong ựó ba sông lớn là sông Lục Nam, sông Thương và sông Cầu Sông Lục Nam chảy qua vùng núi ựá vôi nên quanh năm nước trong xanh Sông Thương bắt nguồn từ hai vùng có ựịa hình và ựịa
Trang 40chất khác nhau nên nước chảy ñôi dòng: bên ñục, bên trong.
Ngoài sông suối, Bắc Giang còn có nhiều hồ, ñầm, trong ñó có hồ Cấm Sơn
và Khuôn Thần Hồ Cấm Sơn năm ở khu vực giáp tỉnh Lạng Sơn, dài 30 km, nơi rộng nhất 7 km và chỗ hẹp nhất 200m Hồ Cấm Sơn có diện tích mặt nước 2.600 ha, vào mùa mưa có thể lên tới 3.000 ha Hồ Khuôn Thần có diện tích mặt nước 240 ha
và lòng hồ có 5 ñồi ñảo ñược phủ kín bởi rừng thông 20 tuổi
Bắc Giang có khí hậu nhiệt ñới gió mùa, mùa ñông lạnh, ít mưa ; mùa hè nóng, mưa nhiều Nhiệt ñộ trung bình hàng năm trên 23°C ðây là ñiều kiện tự nhiên khá thuận lợi ñể phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi trong tỉnh
* ðiều kiện kinh tế xã hội:
Uớc ñiều tra dân số 01/04/2009, dân số Bắc Giang có 1.555.720 người, với mật ñộ dân số 407 người/km², gấp 1,7 lần mật ñộ dân số bình quân của cả nước Trên ñịa bàn Bắc Giang có 26 dân tộc cùng sinh sống, trong ñó ñông nhất là người Kinh, chiếm 88,1% dân số toàn tỉnh, tiếp ñến là người Nùng chiếm 4,5%; người Tày 2,6%; người Sán Chay và người Sán Dìu, mỗi dân tộc 1,6%; người Hoa 1,2%; người Dao 0,5%
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu cụ thể ñược sử dụng ñể nghiên cứu ñề tài ñược phân
ra thành 3 loại phương pháp:
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp thu thập số liệu
- Tài liệu thứ cấp gồm: sách, báo, tập san, chuyên ñề, tạp chí, báo cáo tổng kết, ñề tài nghiên cứu khoa học, internet, luận văn, luận án, …
- Tài liệu sơ cấp:
ðiều tra thị trường tỉnh Bắc Giang qua các bảng ñiều tra về quy mô, cơ cấu,
xu hướng vận ñộng của thị trường, các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường, ñiều tra thói quen, tập quán tiêu dùng của khách hàng (ñại lý cấp I, cấp II và NCN), nghiên cứu lượng cầu, lượng cung và cơ cấu cầu cung trên thị trường, giá cả của các ñối thủ cạnh tranh, số lượng khách hàng (ñại lý cấp I, ñại lý cấp II và NCN) thực tế và tiềm năng, cơ cấu khách hàng và tình hình cạnh tranh, …