1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn như quỳnh huyện văn lâm tỉnh hưng yên

104 13 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 713,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau này trong quá trình phát triển kinh tế của ựất nước, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của nghề TTCN ngày càng ựược tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, ựặc biệ

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC

BÙI ðỨC HÙNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU TẠI THỊ TRẤN NHƯ QUỲNH, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Bùi ðức Hùng

Trang 4

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Viết ðăng

ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi nghiên cứu ñề tài và hoàn chỉnh luận văn

Mặc dù bản thân rất có gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của quý thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012

Tác giả luận văn

Bùi ðức Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu 4

2.1.1 Khái niệm về phát triển 4

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về phát triển kinh tế 5

2.1.3 Vai trò của phát triển làng nghề 10

2.1.4 Một số khái niệm về chất thải và tái chế phế liệu 14

2.1.5 ðặc ñiểm phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu 23

2.1.6 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế của việc phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu 27

2.1.7 Một vài lý luận về hiệu quả kinh tế và ñánh giá hiệu quả kinh tế 30

2.1.8 Hiệu quả môi trường 33

2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu 34

2.2.1 Kinh nghiệm tái chế nhựa phế liệu của một số nước trên thế giới 34 2.2.2 Kinh nghiệm xử lý, tái chế nhựa tại Việt Nam 35

2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu khảo sát nghề tái chế nhựa phế liệu ở tỉnh Hưng Yên 37

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40

Trang 6

3.1.1 Vị trắ ựịa lý 40

3.1.2 đặc ựiểm về kinh tế xã hội 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu, chọn mẫu ựiều tra 53

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 55

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 55

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 56

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Quá trình phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh 58

4.2 Thực trạng hoạt ựộng tái chế nhựa phế liệu trong các hộ ựiều tra ở thị trấn Như Quỳnh 63

4.2.1 Quy trình tái chế nhựa phế liệu 63

4.2.2 Thông tin chung về các chủ hộ tái chế nhựa phế liệu 64

4.2.3 Tình hình cơ bản của các hộ tái chế nhựa phế liệu ở thị trấn Như Quỳnh 66 4.2.4 Chi phắ và kết quả sản xuất 77

4.3 Nhận thức của người dân về ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ựến môi trường 78

4.3.1 Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ựến môi trường không khắ 78

4.3.2 Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ựến môi trường âm thanh 81

4.3.3 Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ựến môi trường ựất 81

4.3.4 Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ựến môi trường nước 82

4.4 Một số giải pháp phát triển ngành tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh 83

4.4.1 Quy hoạch cụm công nghiệp tái chế nhựa phế liệu 83

4.4.2 Mở rộng thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm nhựa tái chế 84

4.4.3 Tổ chức sản xuất trong các hộ tái chế nhựa phế liệu 85

4.4.4 đào tạo nghề tái chế nhựa phế liệu 85

4.4.5 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước 87

4.4.6 Hỗ trợ vốn sản xuất, lãi suất cho vay 87

Trang 7

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

5.2.1 Kiến nghị ñối với cấp quản lý 90

5.2.2 Kiến nghị ñối với các cơ sở sản xuất 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

2.1 Số lượng hộ tái chế nhựa phế liệu ở tỉnh Hưng Yên qua các năm 38 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của thị trấn Như Quỳnh qua 3 năm 44 3.2 Dân số và lao ñộng của thị trấn Như Quỳnh qua 3 năm 46

4.1 Tình hình phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh 61 4.2 Thông tin chung về các chủ hộ tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh 65

4.4 Nguồn vốn và tài sản bình quân của hộ tái chế nhựa phế liệu 70 4.5 Tình hình sử dụng tài sản BQ của hộ tái chế nhựa phế liệu 71

4.7 Doanh số tiêu thụ sản phẩm bình quân của các hộ tái chế nhựa 75 4.8 Giá trị sản xuất và chi phí trung gian BQ của hộ tái chế nhựa 77 4.9 Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ñến môi trường 79

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ

Trang 9

Cơ cấu Chất thải rắn Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa Giá trị sản xuất

Tiểu thủ công nghiệp ðơn vị tính

Lao ñộng Khu công nghiệp

Số lượng Tài nguyên và môi trường Tái chế chất thải

Uỷ ban nhân dân

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sự phát triển của làng nghề mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, nó

ñã giải quyết việc làm cho hơn 10 triệu lao ñộng thường xuyên và ñóng góp cho xuất khẩu 600 triệu USD mỗi năm Trong vòng 10 năm trở lại ñây, cùng với sự hỗ trợ từ các nguồn ngân sách của Nhà nước, việc mở rộng thị trường

và cơ chế thông thoáng ñã tạo ñiều kiện cho làng nghề phát triển nhanh chóng với tốc ñộ 8%/năm, trong ñó tốc ñộ tăng trưởng của các làng nghề truyền thống ñạt khoảng 15%/năm (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2006) Theo số liệu ñiều tra, hiện nay toàn tỉnh Hưng Yên có khoảng 65 làng nghề hoạt ñộng ở các lĩnh vực và mức ñộ khác nhau, thu hút và giải quyết việc làm cho trên 20.000 lao ñộng Từ năm 2005 ñến nay làng nghề và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm là 12,8% Giá trị sản xuất của các làng nghề chiếm tỷ trọng trên 35% trong tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp: năm 2007 ñạt 338 tỷ ñồng, năm 2008 ñạt 420 tỷ ñồng và năm 2009 ñạt 470 tỷ ñồng

Làng nghề ở Hưng Yên bao gồm các làng nghề truyền thống và các làng nghề mới Làng nghề truyền thống gồm: làng Bần, làng nghề ñúc ñồng, làng nghề làm cày bừa, làng làm hương xạ Các nghề mới gồm có: Gốm sứ, kim hoàn, mây tre ñan xuất khẩu, chế biến nông sản v.v Các làng nghề này

ñã tạo việc làm và thu nhập ổn ñịnh cho một bộ phận không nhỏ nhân dân, góp phần quan trọng nâng cao ñời sống và phát triển kinh tế ở ñịa phương Thị trấn Như Quỳnh có 5 thôn: Thôn Minh Khai; Ngọc Quỳnh; Hành Lạc; Ngô Xuyên; Như Quỳnh, trong ñó có 3 thôn: Thôn Minh Khai; Hành

Trang 11

Lạc; Ngô Xuyên chuyên sản xuất, tái chế các sản phẩm bằng nhựa Hiện nay, chưa có một giải pháp cụ thể ựể phát triển nghề tái chế nhựa trên ựịa bàn Bởi vậy, vấn ựề phát triển nghề tái chế phế thải nhựa cần phải ựược quan tâm một cách ựúng mực Vậy thực trạng tái chế nhựa trên ựịa bàn như thế nào? Cách làm ra sao? Làm sao ựể khắc phục tình trạng ựó? đây là lý do tôi chọn ựề tài:

ỘNghiên cứu phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng YênỢ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của ựề tài là ựánh giá thực trạng hoạt ựộng tái chế nhựa phế liệu nhằm ựề xuất một số giải pháp phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Các mục tiêu cụ thể của ựề tài là:

- Góp phần hệ thống hóa những vấn ựề lý luận và thực tiễn về phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu

- đánh giá thực trạng hoạt ựộng tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh

- đề xuất một số giải pháp phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là: Các hộ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh và hệ thống quản lý hoạt ñộng tái chế ðề tài giúp các cấp, ngành quản lý hoạt ñộng tái chế một cách hợp lý ñể phát triển nghề này

Trang 13

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGHỀ

TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu

2.1.1 Khái niệm về phát triển

Trên thực tế, khi ựánh giá sự gia tăng về kinh tế và sự biến ựổi về mặt

xã hội trong một giai ựoạn nào ựó của một quốc gia, các nhà kinh tế thường dùng 2 thuật ngữ tăng trưởng và phát triển ựể phản ánh sự tiến bộ ựó

Nhưng tăng trưởng và phát triển có những khắa cạnh khác nhau về nội dung Tăng trưởng kinh tế thường ựược quan niệm là sự tăng thêm (gia tăng)

về quy mô sản lượng của nền kinh tế đó là kết quả của các hoạt ựộng sản xuất và dịch vụ tạo ra để biểu thị sự tăng trưởng người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản phẩm của thời kỳ này so với thời kỳ khác, so sánh theo các thời ựiểm liên tục của sự tăng trưởng cho ta khái niệm tốc ựộ tăng trưởng

Còn phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế -

xã hội

Tóm lại, khái niệm phát triển bao gồm những vấn ựề cơ bản sau:

- Trước hết sự phát triển bao gồm cả sự gia tăng về quy mô khối lượng của cải vật chất và dịch vụ, sự biến ựổi về cơ cấu kinh tế và ựời sống xã hội

- Phát triển là một quá trình tiến hoá theo thời gian do chắnh nguồn lực nội tại (con người, tài nguyên,Ầ) của nước ựó tác ựộng ựến sự biến ựổi kinh

Trang 14

tế ñất nước tham gia vào quá trình hoạt ñộng kinh tế và ñược hưởng lợi ích do hoạt ñộng này mang lại

- Phát triển theo nghĩa rộng ñược hiểu bao gồm phát triển về kinh tế, phát triển về dân trí, giáo dục, y tế, sức khoẻ và môi trường Là một khái niệm chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng thái cao hơn

- Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình vận ñộng khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñề ra là thể hiện sự tiếp cận tới các kết quả ñó

Phát triển kinh tế không chỉ nói ñến tỷ lệ thay ñổi mà còn nói ñến mức

ñộ phát triển Không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển ðể nói lên trình ñộ phát triển kinh tế cao hay thấp khác nhau giữa kinh tế các nước trong một thời

kỳ, các nhà kinh tế học phân quá trình ñó ra các nấc thang: phát triển, ñang phát triển và kém phát triển gắn với những nấc thang ñó là những giá trị nhất ñịnh mà hiện tại chưa có sự thống nhất hoàn toàn

2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về phát triển kinh tế

Các nhà kinh tế học ñặt nền móng cho các học thuyết kinh tế cổ ñiển, tân cổ ñiển và kinh tế học nói chung như Adam Smith (1723 – 1790), David Ricardo (1772 – 1823) cho ñến Alfred Marshall (1842 – 1924) và ngay cả Karl Marx cũng ñều xây dựng lý thuyết dựa trên quan ñiểm nghiêng về cung chứ không phải là cầu Trong từng giai ñoạn ngắn nhất ñịnh sự khan hiếm về tài nguyên hay sự thiếu cung luôn luôn là sự giới hạn của sự tăng trưởng và

phát triển nhất là khi sức sản xuất còn ở mức thấp Trong tác phẩm “Nguyên

lý chính trị và thuế khoá” Ricardo cho rằng: có sự tiến bộ ít liên tục về kỹ

thuật thì sự tăng trưởng bị giới hạn bởi sự khan hiếm về ñất ñai Trong “Quy

Trang 15

luật của các thị trường tiêu thụ” cũng ñưa ra quan ñiểm cung sẽ tạo ra cầu

của chính nó Sự tăng thu nhập của các hộ gia ñình do bán các tư liệu sản xuất

và sức lao ñộng là cơ sở ñể tạo ra sức mua - cầu mới của chu kỳ sau, chính là

sự tăng cầu của thời kỳ trước (Malloml Gillis – Donaldr Snodgrass,1995)

Karl Marx cũng nói rằng chỉ có sản xuất sản phẩm mới, mới tạo ra nhu cầu mới, mức sản lượng ñược cân bằng do chính cung tạo ra Vào ñầu thế kỷ 19, trường phái kinh tế học hiện ñại mà xuất phát từ Keynes (1883-1964) trong

tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi và tiền tệ” cho rằng: mức sản

lượng và việc làm là do cầu quyết ñịnh Nền kinh tế còn các nguồn lực tiềm tàng, công nhân thất nghiệp tự nhiên, vốn tích luỹ lớn, công suất máy móc chưa tận dụng hết,…thì trong trường hợp ñó không phải là giới hạn Lewis (1955) trong tác phẩm “Lý thuyết về phát triển kinh tế” ñã ñưa ra cách giải thích hiện ñại về mối quan hệ giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp trong việc giải quyết lao ñộng dư thừa ở nông thôn, ông ñưa ra khả năng mở rộng khu vực công nghiệp bằng cách sử dụng lao ñộng ở nông thôn không hạn chế Có thể ở giai ñoạn ñầu thì sự bất bình ñẳng về thu nhập tăng lên, tiền công của công nhân ở mức tối thiểu vì lao ñộng ñược thu hút vào công nghiệp ngày càng tăng, nhưng ở giai ñoạn sau sự bất bình ñẳng giảm dần khi lao ñộng ở nông thôn ñược thu hút vào công nghiệp và dịch vụ ngày càng khan hiếm Theo Lewis sự bất bình ñẳng ban ñầu không chỉ là kết quả của sự tăng

trưởng mà còn là ñiều kiện ñể tăng trưởng Connel (1994) trong cuốn “Kinh

tế học: nguyên tắc, vấn ñề và chính sách” ñặt vấn ñề, ñồng thời với sự công

nghiệp hoá và ñô thị hoá mạnh mẽ ñã làm yếu ñi một nền kinh tế phong kiến, một hệ thống nông nghiệp dựa trên những nông nô vây quanh các ñịa chủ của

họ và kết quả là những thay ñổi trong thương mại, công nghiệp và nông nghiệp ñã chuyển nền kinh tế trung cổ thành một xã hội ñược nuôi dưỡng,

Trang 16

thúc ñẩy bởi những nỗ lực tư bản Ông cho rằng trước thế kỷ 20, chỉ có nền kinh tế tư bản là thành công trong sự tích tụ lớn và tạo ra vốn, áp dụng những kiến thức khoa học kỹ thuật rộng lớn vào sản xuất

Mallolm Gillis và Donal Snodgrass trong cuốn “Kinh tế học của sự

phát triển” ñã ñưa ra những cơ sở có tính thuyết phục về các vấn ñề cơ bản

của quá trình phát triển, tập trung chú ý vào những khó khăn xảy ra trong việc ñáp ứng các nhu cầu về ñầu tư nhằm ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh, vững chắc nhưng không gây ra lạm phát và thất nghiệp lớn Về cơ chế hoạt ñộng, các ông ñã ñặt ra mối quan hệ chặt chẽ giữa sự tăng trưởng ñầu tư và tăng trưởng thu nhập quốc dân Các mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng thu nhập với tạo việc làm và phân phối thu nhập, thì tỷ lệ tăng trưởng nhanh tự nó sẽ giải quyết ñược thất nghiệp và sự bất bình ñẳng lớn trong thu nhập Quan ñiểm cho rằng hình thành vốn là chìa khoá ñối với sự phát triển (ñược gọi là Capital fundamentalism) ñã ñược thể hiện trong các chiến lược và kế hoạch phát triển của nhiều nước Vấn ñề phát triển về bản chất ñược coi là vấn ñề bảo ñảm các nguồn ñầu tư ñể ñạt ñược một tỷ lệ tăng trưởng thu nhập quốc dân ñã lựa chọn Sự thiếu vốn ñược ñánh giá là một cản trở quan trọng nhất ñối với việc ñẩy nhanh phát triển kinh tế, là vấn ñề hóc búa trong việc bố trí

kế hoạch phát triển

Việc gắn kết có lựa chọn những kết quả nghiên cứu về nhân tố con người vào cơ cấu của cơ sở hoá vấn ñề ñầu tư là sự kết hợp tương ñối lớn của vốn và lao ñộng, ñó là ñiểm mấu chốt của sự phát triển

Vì vậy, mỗi lý thuyết về phát triển kinh tế nêu trên có giá trị trong từng hoàn cảnh nhất ñịnh và ñiều kiện riêng ñề cập ñến nhiều khía cạnh của sự phát triển Từ học thuyết cổ ñiển, tân cổ ñiển ñến lý thuyết tăng trưởng kinh tế

Trang 17

hiện ựại ựều có kế thừa, bổ sung và ngày càng thêm hoàn thiện hơn (Trần đình Tuấn, 2003) :

Các lý thuyết về phát triển từ trước ựến nay ựều quan tâm tới vấn ựề cơ bản là: nguồn gốc của sự phát triển mà cho ựến nay việc nghiên cứu ựều bắt ựầu từ sự tăng trưởng

Thực vậy, sự gia tăng sản lượng hiển nhiên cho thấy sự tăng trưởng ựược tạo ra từ quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình các nguồn lực (nguồn các ựầu vào) ựược kết hợp theo các cách thức nhất ựịnh nhằm tạo ra các sản phẩm hữu ắch (sản lượng - ựầu ra) theo nhu cầu xã hội Trong phạm vi nền kinh tế, sản lượng (ựầu ra) ựó là tổng sản phẩm quốc nội

Bằng sự ựo lường và kết quả thực tế người ta phân các nguồn lực và các luồng ựầu vào có ảnh hưởng ựến phát triển ra làm hai loại: các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế

+ Các nhân tố kinh tế: đây là các luồng ựầu vào mà sự biến ựổi của nó trực tiếp làm biến ựổi sản lượng ựầu ra Trong ựiều kiện nền kinh tế thị trường, các biến số ựó chịu sự ựiều tiết của mối quan hệ cung cầu Các biến số (luồng ựầu vào) ựóng vai trò của những nhân tố quyết ựịnh tổng mức cung mà

sự biến ựổi vật chất và giá trị của nó thành tổng sản lượng ựó là các yếu tố sản xuất

Còn các biến số quyết ựịnh ựến mức cầu là các nhân tố ảnh hưởng ựến kết quả sản lượng thông qua sự cân bằng cung cầu

+ Các nhân tố phi kinh tế: đó là các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục tiêu kinh tế nhưng gián tiếp ảnh hưởng ựến sự phát triển kinh tế gọi

Trang 18

chung là các nhân tố phi kinh tế như: địa vị của người lao ựộng trong cộng ựồng, cơ cấu giai cấp xã hội, cơ cấu dân tộc, cơ cấu thành thị - nông thôn, ựặc ựiểm văn hoá Ờ xã hội, thể chế chắnh trị - xã hội, cơ chế quản lý và chắnh sách kinh tế Khắ hậu và ựịa lý tự nhiên cũng ựược coi là nhân tố phi kinh tế của sự phát triển

Nghề tiểu thủ công nghiệp ựược ra ựời trong những ựiều kiện lịch sử nhất ựịnh, ựặc biệt là khi có sự phân công lao ựộng xã hội phát triển và sản xuất ựi vào chuyên môn hoá ngày càng sâu.Việt Nam là nước có nền văn minh lúa nước, nghề TTCN ựã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm Các nghề TTCN của Việt Nam lúc ựầu ựược bắt nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản xuất và ựời sống mà phổ biến là việc sản xuất các công cụ sản xuất như: cày bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ ựời sống như bát ựĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế Sau này trong quá trình phát triển kinh tế của ựất nước, ựáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của nghề TTCN ngày càng ựược tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, ựặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay các sản phẩm của nghề TTCN cần phải luôn ựược cải tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại, nâng cao chất lượng sản phẩm ựể ựáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vì vậy mà các làng nghề của Việt Nam có ựiều kiện phát triển hơn, ựáp ứng ựầy ựủ các nhu cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ lụa - Hà đông, Làng Nón - Phú Cam (Huế)

Nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp ựã khẳng ựịnh ựược vị thế của mình trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN ựã từng nổi tiếng trên thế giới Phạm vi tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng ựược mở rộng, không những chỉ ựược tiêu dùng ở trong nước mà còn ựược ưa chuộng ngày càng nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Australia, Hồng Kông, Thụy điển, Na Uy, đức

Trang 19

Phát triển TTCN nông thôn là hoạt ñộng thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuất TTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn ðồng thời, phát triển TTCN nông thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HðH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa hoc và công nghệ Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc

sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của ñịa phương

Phát triển nghề TTCN nông thôn là ñảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững, ñảm bảo sức khoẻ của người dân và lao ñộng làm nghề, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng CNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt việc làm cho người lao ñộng, nâng cao thu nhập và cải thiện ñời sống của người dân nông thôn, ñưa nông thôn tiến lên một nền văn minh hiện ñại hơn

Tóm lại: Phát triển kinh tế nói ñến sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thay ñổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế Những thay ñổi này bao gồm việc nâng cao mức của cải vật chất của dân cư, một sự giảm sút về tỷ phần của nông nghiệp trong GNP và sự gia tăng tương ứng của tỷ phần trong GNP của công nghiệp, tài chính, xây dựng và dịch vụ thương mại; một sự gia tăng về giáo dục và kỹ năng của lực lượng lao ñộng và những tiến bộ kỹ thuật ñáng kể ñược tạo ra trong nền kinh tế (Frank Ellis, 1995)

2.1.3 Vai trò của phát triển làng nghề

* Góp phần thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng

công nghiệp hoá

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nhằm phát triển kinh tế nông thôn lên một bước mới về chất, làm thay ñổi cơ cấu sản xuất, cơ cấu lao ñộng, cơ cấu

Trang 20

việc làm, cơ cấu giá trị sản lượng và cơ cấu thu nhập của dân cư nông thôn bằng các nguồn lợi từ các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Với mục tiêu như vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng ñược thúc ñẩy, nó diễn ra ngay trong nội bộ ngành nông nghiệp và cả các bộ phận hợp thành khác của cơ cấu kinh tế nông thôn Sự phát triển của các làng nghề

ñã tạo ra một nền kinh tế ña dạng ở nông thôn, với sự thay ñổi về cơ cấu, phong phú ña dạng về loại hình sản phẩm Nghĩa là khi nghề thủ công xuất hiện thì kinh tế nông thôn không chỉ có ngành nông nghiệp thuần nhất mà bên cạnh ñó còn có các ngành thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ cùng tồn tại

và phát triển Sự phát triển của các làng nghề ñã mở rộng qui mô sản xuất và ñịa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao ñộng

* Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn Nước ta là một nước sản xuất nông nghiệp là chính, dân số tập trung ở nông thôn chiếm tỉ lệ cao, lao ñộng chỉ tập trung vào một vài tháng thời vụ, còn nông những lúc nông nhàn thì họ không có việc làm Những năm gần ñây phát triển làng nghề ñã giải quyết việc làm cho gần 12 triệu lao ñộng, chiếm 28,5% lực lượng lao ñộng nông thôn Việc phát triển làng nghề không chỉ giải quyết việc làm cho lao ñộng tại ñịa phương mà còn tạo việc làm cho lao ñộng tại các ñịa phương khác

Việc phát triển làng nghề tạo ra khối lượng lớn hàng hoá mỗi năm nên

mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá là cần thiết và là nhân tố quan trọng

ñể kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu lao ñộng thủ công chuyên nghiệp và nông nhàn Người ta ñã tính toán rằng, cứ xuất khẩu một triệu USD hàng thủ công thì tạo ñược việc làm và thu nhập khoảng 4.000 lao ñộng Nếu so sánh với mức thu nhập của lao ñộng nông nghiệp thì thu

Trang 21

nhập của lao ñộng ngành nghề cao hơn khoảng 2 ñến 4 lần, ñặc biệt là so chi phí về lao ñộng và diện tích sử dụng ñất thấp hơn nhiều so với sản xuất nông nghiệp Như vậy, thu nhập ở các làng nghề ñã tạo ra sự thay ñổi khá lớn trong

cơ cấu thu nhập của hộ gia ñình và của ñịa phương

* ða dạng hoá kinh tế nông thôn là một trong những nội dung quan trọng của công nghiệp hoá nông thôn nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập

và cải thiện ñời sống của người dân nông thôn Sự phát triển của làng nghề ñã phá vỡ thế ñộc canh trong các làng thuần nông, mở ra hướng phát triển mới với nhiều nghề trong một làng nông nghiệp Cùng với sự phát triển của nông nghiệp sự phảt triển của làng nghề ñã ñem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng hợp lý các nguồn lực ở nông thôn như ñất ñai, lao ñộng, nguyên vật liệu, thị trường Ở những vùng có nhiều ngành nghề phát triển thường hình thành nên một trung tâm giao lưu buôn bán, dịch vụ và trao ñổi hàng hoá Những trung tâm này ngày càng ñược mở rộng và phát triển, tạo nên sự ñổi mới trong nông thôn Hơn nữa, nguồn tích luỹ của người dân trong làng nghề cao hơn, có ñiều kiện ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ñường xá, nhà ở và mua sắm các tiện nghi sinh hoạt Dần dần ở ñây hình thành một cụm dân cư với lối sống ñô thị ngày một rõ nét hơn Nông thôn ñổi thay và từng bước ñược ñô thị hoá qua việc hình thành các thị trấn, thị tứ

* Cải thiện ñời sống của nhân dân và xây dựng nông thôn mới

Ở những vùng có làng nghề phát triển ñều thể hiện một sự văn minh, giàu có, dân trí cao hơn hẳn những vùng mà chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp Ở các làng nghề, tỷ lệ hộ khá và giàu thường rất cao, tỷ lệ hộ nghèo thấp và hầu như không có hộ ñói Thu nhập từ nghề thủ công chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập ñã ñem lại cho người dân ở ñây một cuộc sống ñầy ñủ,

Trang 22

phong lưu hơn cả về vật chất và tinh thần Nhà cao tầng của các hộ dân ñược xây dựng nhiều, tỷ lệ hộ có các loại ñồ dùng tiện nghi ñắt tiền chiếm tỷ lệ khá Cùng với việc tăng thu nhập của người dân sự phát triển của làng nghề cũng

ñã tạo ra một nguồn tích lũy khá lớn và ổn ñịnh cho ngân sách ñịa phương Nguồn vốn ñược các ñịa phương dùng ñể cải tạo và xây dựng các hệ thống giao thông, hệ thống ñiện, trạm y tế, trường học ðời sống vật chất và tinh thần của người dân ñược cải thiện, sức mua tăng lên, tạo thị trường cho công nghiệp và dịch vụ phát triển

Trong quá trình vận ñộng và phát triển, các làng nghề ñã có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, ñó là tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

và dịch vụ thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp, chuyển lao ñộng từ sản xuất nông nghiệp có thu nhập thấp sang ngành nghề phi nông nghiệp có thu nhập cao Trong phát triển nông nghiệp thì các làng nghề ñã cung cấp tư liệu sản xuất và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp Ví dụ như khi ngành chế biến phát triển yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp phải nhiều hơn,

ña dạng hơn và chất lượng cao hơn Do vậy, trong nông nghiệp hình thành những khu vực nông nghiệp chuyên môn hoá, tạo ra năng suất lao ñộng cao hơn và nhiều sản phẩm hàng hoá Mặt khác, có thể thấy kết quả sản xuất ở các làng nghề cho thu nhập và giá trị sản lượng cao hơn hẳn so với sản xuất nông nghiệp Do từng bước tiếp cận với nền kinh tế thị trường, người lao ñộng nhanh chóng chuyển sang ñầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, khu vực sản xuất nông nghiệp thu hẹp, khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ñược tăng lên, hoạt ñộng dịch vụ ở nông thôn cũng ñược mở rộng về quy mô, ñịa bàn hoạt ñộng ñã thu hút nhiều lao ñộng

Trang 23

Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, tạo việc làm, nâng cao ñời sống cho dân cư nông thôn là vấn ñề quan trọng ở nước ta hiện nay Sự phát triển của làng nghề ñã kéo theo sự hình thành và phát triển của các nghề khác, ñã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng Nó không chỉ giải quyết việc làm cho cư dân trong vùng mà còn tạo việc làm cho cư dân các vùng lân cận Người dân có việc làm nhờ ñó thu nhập của họ ñược tăng cao, ñời sống bớt khó khăn hơn, mặt khác bản tính của người nông dân là tiết kiệm, nên họ

ñã biết chi tiêu hợp lý và bắt ñầu có tích luỹ Vì vậy, cuộc sống của người dân trong các làng nghề thường có mức sống cao hơn so với các làng chỉ sản xuất thuần nông

Một ñặc ñiểm của sản xuất trong làng nghề là quy mô nhỏ, cơ cấu vốn

và cơ cấu lao ñộng ít nên rất phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và các nguồn lực vật chất của các hộ gia ñình ðiều ñó tạo ñiều kiện cho hộ tận dụng ñược vốn nhàn rỗi trong dân vào ñầu tư sản xuất kinh doanh Mặt khác, việc sản xuất ở các làng nghề chủ yếu là hộ gia ñình nên ñã tận dụng và thu hút nhiều loại lao ñộng, từ lao ñộng thời vụ nông nhàn ñến lao ñộng trên ñộ tuổi hay dưới ñộ tuổi lao ñộng

2.1.4 Một số khái niệm về chất thải và tái chế phế liệu

2.1.4.1 Một số khái niệm về chất thải

Theo Mục 2 ðiều 2 của Luật bảo vệ môi trường 2005 quy ñịnh:

"Chất thải là chất ñược loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt ñộng khác Chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác."

Trang 24

* Chất thải rắn (rác thải): là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác

* Chất thải rắn nguy hại: là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất

có một trong những ñặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ ñộc hoặc các ñặc tính nguy hại khác

Rác và chất thải tự bản thân nó có thể chưa gây ô nhiễm hoặc mới ở mức làm bẩn môi trường, nhưng qua tác ñộng của các yếu tố môi trường, qua phân giải, hoạt hóa mà chất thải mới trở nên ô nhiễm và gây ñộc Rác hữu cơ thì bị lên men gây thối và ñộc Nước thải chứa hóa chất làm ô nhiễm ñất, ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, chất thải phóng xạ gây ô nhiễm phóng xạ, hầu như ở ñâu có sinh vật sống là ở ñấy có chất thải, hoặc ở dạng này hoặc ở dạng khác Vì vậy, chỗ nào càng tập trung sinh vật, con người và hoạt ñộng của họ càng cao thì chất thải càng nhiều

2.1.4.2 Nguồn phát sinh rác thải

Sơ ñồ 2.1: Nguồn phát sinh rác thải

Nông nghiệp, hoạt ñộng xử lý rác thải

Rác thải

DV công cộng

Xây dựng

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nhà dân, khu

dân cư

Thương mại

Cơ quan, trường học, bệnh viện

Trang 25

Hộ gia ñình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, carton, plastic, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải ñặc biệt (ñồ ñiện, ñiện tử hỏng, lốp xe…) và các chất thải ñộc hại Thành phần chủ yếu của rác thải từ khu vực gia ñình là rác hữu cơ Việc phân loại rác tại nguồn ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả của tái chế rác thải Tuy nhiên việc phân loại rác tại nguồn chưa ñược quan tâm ñúng mức, gây những khó khăn trong xử lý

Thương mại: rác phát sinh từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng, khách sạn, trạm xăng chủ yếu là ñồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo…

Các cơ quan (trường học, bệnh viện ) rác thải ở ñây giống như rác thải sinh hoạt

Xây dựng: các công trình mới, tu sửa từ nhà ở ñến công viên, trường học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch thép, cốt pha…Nhìn chung rác thải từ xây dựng ít mang tính ñộc hại Loại rác này chủ yếu ñược xử lý bằng phương pháp chôn lấp Với khu vực mật ñộ dân số cao, khó khăn chủ yếu trong quản lý là bãi chôn lấp

Dịch vụ công cộng: rửa ñường, rác du lịch (rác công viên, bãi biển, các danh lam thắng cảnh) Rác thải của khu vực này chủ yếu do ñội tổ thu gom hay công ty môi trường ñảm nhiệm Khó khăn trong quản lý loại rác phát sinh

từ nguồn này là ý thức của người dân Việc ñể rác ñúng nơi quy ñịnh và phân loại rác ở các nơi công cộng rất khó quản lý vì nhân viên môi trường không

ñủ ñể giám sát, người thải rác không ở một vị trí cố ñịnh

Công nghiệp: công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ ñều phát sinh ra chất thải, rác thải như giấy vụn, hóa chất…Các nhà máy sản sinh ra nhiều loại chất thải: rắn, lỏng, khí Vì mục ñích lợi nhuận các công ty, nhà máy, xí nghiệp

Trang 26

luôn tìm cách tối thiểu hóa chi phí, việc ñầu tư cho xử lý các loại rác thải bị hạn chế Chính vì vậy nếu không có các biện pháp quản lý chặt chẽ từ các cơ quan chức năng rác thải từ khu vực này sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Nông nghiệp: ñốt tro, thuốc trừ sâu Trong sản xuất nông nghiệp, tồn

dư của thuốc trừ sâu ít nhưng khả năng gây ô nhiễm mạnh: ô nhiễm không khí, ñất, nước Nông dân tực tiếp quản lý loại rác này Hiện nay ở nhiều ñịa phương chưa có những giải pháp cụ thể ñể xử lý bởi nhận thức của người dân

về xử lý ñúng kĩ thuật loại rác này còn hạn chế,

2.1.4.3 Phân loại rác thải

Tùy theo mục ñích nghiên cứu có nhiều cách ñể phân loại rác thải

* Theo bản chất nguồn tạo thành

- Rác thải sinh hoạt: là chất thải rắn ñược sản sinh trong sinh hoạt hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại

- Rác thải công nghiệp: là chất thải rắn của các cơ sở sản xuất (từ cá thể thủ công ñến công nghiệp nhà máy)

- Rác thải xây dựng: là các phế thải như cát, ñá, bê tông, vôi vữa do các hoạt ñộng phá vỡ công trình, xây dựng công trình

- Rác thải nông nghiệp: những chất thải ñược thải ra từ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

Rác thải sinh hoạt chiếm một lượng lớn nhất trong 4 loại rác thải trên

Ta biết rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính ñó

là sự phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số

Trang 27

* Theo mức ñộ nguy hại của rác thải

- Rác thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ cháy gây phản ứng ñộc hại, chất thải sinh hoạt ñể thối rữa, các chất dễ cháy nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất nhiễm khuẩn lây lan,…có nguy cơ ñe dọa sức khỏe con người và sinh vật

- Rác thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các hợp chất có những ñặc tính nguy hại tới sức khỏe công ñồng và môi trường Theo quy chế quản lý chất thải y tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện, trạm y tế

- Rác thải không nguy hại: là các loại chất thải không chứa các chất và hợp chất gây nguy hại trực tiếp và có khả năng tương tác thành phần

* Phân loại theo tính chất hóa học, người ta phân ra:

- Rác thải hữu cơ

- Rác thải vô cơ

* Phân loại theo ñặc tính của vật chất như:

- Chất thải dạng kim loại

- Chất thải dạng dẻo

- Chất thải dạng giấy bìa

Các loại CTR sẽ gây ô nhiễm, nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn ñối với các môi trường bao quanh con người, ñất, không khí, nước, nhà ở và các công trình công cộng… Một số CTR tạo ra các loại khí ñộc ñối với con người Theo nhiều nhà nghiên cứu khoa học, nguồn dịch bệnh nguy hiểm thường là những

Trang 28

bãi rác, vi khuẩn với thời tiết thuận lợi tồn tại rất lâu Ở trạng thái gây bệnh sẽ phát huy tác dụng Những xác ñộng vật bị thối rữa trong ñó có chất Amin và các dẫn xuất Sunfua hydro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích tim ñập nhanh, ảnh hưởng xấu ñến người mắc bệnh tim mạch Khi hít phải thì mọi người ñều có phản ứng giống nhau là hạn chế quá trình hô hấp, gây tổn hại ñến hệ thần kinh khứu giác

Ngoài ra, lượng rác thải thu gom ñược chủ yếu ñổ vào các bãi rác một cách tạm bợ, ñại khái mà không ñược xử lý, chôn lấp theo quy hoạch và hợp

vệ sinh ñể không ảnh hưởng xấu tới môi trường, nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Lượng CTR nếu không ñược xử lý tốt sẽ dẫn ñến hàng loạt hậu quả tiêu cực ñối với môi trường sống Những người dân không có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường vẫn thường xuyên ñổ ñất ñá ra ñường, ñặc biệt là lượng rác ñổ ra là rau quả, xác ñộng vật theo thời gian bị thối rữa hoặc do xe

cộ ñi lại tạo thành một hỗn hợp khí ñộc gây ô nhiễm cho môi trường không khí

* CTR làm ô nhiễm môi trường nước

Các CTR, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân huỷ một cách nhanh chóng Phần nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hoá chất hữu cơ ñể tạo ra các sản phẩm trung gian sau ñó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí ñể tạo ra các hợp chất trung gian và sau ñó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian ñều gây mùi thối và

là ñộc chất Bên cạnh ñó, là các loại vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước

Trang 29

Nếu CTR là những kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau ñó quá trình oxy hoá xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước

* CTR làm ô nhiễm môi trường ñất

Các chất thải hữu cơ ñược phân huỷ trong môi trường ñất trong hai ñiều kiện yếm khí và háo khí, khi có ñộ ẩm thích hợp qua hàng loạt sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng ñơn giản, các chất H2O, CO2 Nếu

là yếm khí thì sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây ñộc cho môi trường Với một lượng vừa phải thì khả năng làm sạch của môi trường ñất khiến rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với một lượng rác quá lớn thì môi trường ñất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm

Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất ñộc hại theo nước trong ñất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm Khi nước ngầm ñã bị ô nhiễm thì sẽ gây nên những vấn ñề rất nghiêm trọng

* CTR làm ô nhiễm môi trường không khí

Các CTR thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những CTR có khả năng thăng hoa phát tán vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại CTR, trong ñiều kiện nhiệt ñộ

và ñộ ẩm thích hợp (350c và ñộ ẩm 70 – 80%) sẽ có quá trình biến ñổi nhờ hoạt ñộng của vi sinh vật Kết quả của quá trình này là gây ô nhiễm không khí

Tái chế là quá trình tái sản xuất các nguyên liệu ñã ñược chế biến, sản xuất (mà nếu không tái chế thì chúng sẽ trở thành rác thải) trở thành các sản phẩm mới

Trang 30

Tái chế giúp ngăn cho rác không phải chôn xuống ñất hay ñốt cháy, giảm bớt lượng tiêu thụ nguyên liệu thô, và giảm ñược lượng năng lượng phải

sử dụng hơn so với quá trình sản xuất từ nguyên liệu thô Các nguyên liệu phổ biến ñược tái chế là thuỷ tinh, giấy, nhôm, hắc ín, thép, vải và nhựa Các nguyên liệu này có thể là rác thải từ quá trình sản xuất hoặc là rác thải tiêu dùng Tái chế là yếu tố chủ chốt của việc quản lý rác thải hiện ñại

Quá trình chế biến các loại phế liệu, phế thải từ kim loại và phi kim loại thành dạng nguyên liệu thô mới ñể sử dụng vào các mục ñích khác nhau Quá trình chế biến ñược sử dụng kỹ thuật cơ học hoặc hoá học Gồm việc tái chế các nguyên liệu từ các chất thải theo dạng là lọc và phân loại những nguyên liệu có thể tái chế từ các chất thải không ñộc hại (như là rác nhà bếp) hoặc lọc

và phân loại các nguyên liệu có thể tái chế ở dạng hỗn hợp, ví dụ như giấy, nhựa, hộp ñựng ñồ uống ñã qua sử dụng và kim loại thành các nhóm riêng Một trong những tác dụng chính của việc tái chế là giảm ñược lượng nguyên liệu thô mới phải sử dụng Về mặt lý thuyết, tái chế cho phép người ta tiếp tục sử dụng một nguyên liệu cho cùng một mục ñích, và thực tế trong nhiều trường hợp ñiều này ñúng chẳng hạn như việc tái chế kim loại và thủy tinh Tuy nhiên, trong trường hợp với sợi thì việc tái chế thường chỉ tăng thời gian sử dụng của nguyên liệu, dần dần nó sẽ kém hữu dụng ñi; chẳng hạn khi giấy ñược tái chế, sợi giấy sẽ ngắn ñi làm cho nó kém hữu dụng trong việc sản xuất giấy cao cấp

Trong nhiều trường hợp, nguy cơ gây ô nhiễm có thể xảy ra trong quá trình tái chế

Làm giảm việc sử dụng nguyên liệu thô, tái chế có thể tạo nên những lợi

Trang 31

ích cao hơn về nguyên liệu ở những nơi mà chi phí chế tạo nguyên liệu là ñắt

ñỏ (xét cả về mặt kinh tế, xã hội hay môi trường)

Chẳng hạn như việc tái chế nhôm làm giảm lượng thải CO2 ñến 95% Liên quan ñến vấn ñề hạn chế về nguồn nguyên liệu và ñất ñể ñổ rác lại càng nâng cao tầm quan trọng của việc tái chế Tuy nhiên, lợi ích lớn nhất với môi trường phải ñạt ñược thông qua việc giảm lượng rác thải và tái sử dụng các vật dụng dưới hình dạng hiện tại của chúng, chẳng hạn như dùng lại các chai lọ

Tất cả các kĩ thuật tái chế ñều tiêu hao năng lượng, cho việc vận chuyển

và sản xuất, và nhiều khi cần cả một lượng nước ñáng kể nữa Cả hai nguồn tài nguyên này ñều có tác ñộng về mặt môi trường nên các nhà hoạt ñộng luôn ủng

hộ khẩu hiệu “Reduce, Reuse, Recycle” nghĩa là “giảm, tái sử dụng, tái chế” ñể

ám chỉ thứ tự ưu tiên của các hoạt ñộng trong quản lý rác thải

Hiện cả nước có trên 1.500 làng nghề, thu hút hơn 12 triệu lao ñộng, trong ñó các làng nghề tái chế chất thải và phế liệu chiếm khoảng 6,2% Các làng nghề tái chế góp phần tận thu, tái sử dụng và tái chế một lượng ñáng kể chất thải từ các dòng chất thải rắn ñô thị và công nghiệp, góp phần tiết kiệm ngân sách nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn ñô thị và công nghiệp

Sản phẩm của các làng nghề tái chế rất ña dạng về mẫu mã và phong phú

về chủng loại Do quy mô sản xuất hộ gia ñình với tính tự lập cao và năng ñộng trong cung ứng vật tư và tiêu thụ sản phẩm, cho nên các làng nghề tái chế vẫn ñang có xu hướng tăng trưởng mạnh, tạo nhiều việc làm và tăng thu nhập ở các vùng nông thôn, góp phần xoá ñói giảm nghèo

Trang 32

2.1.5 ðặc ñiểm phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu

2.1.5.1 ðặc ñiểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng quyết ñịnh loại sản phẩm sản xuất ra Nghề tái chế nhựa có ưu thế về nguyên vật liệu hơn so với các nghề khác vì nguyên liệu phục vụ sản xuất là các loại nhự phế thải Các loại nhựa phế thải ñược thu gom về làng nghề từ nhiều ñịa phương như Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Sơn La, Ninh Bình và khắp các tỉnh thành trong cả nước ñặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh thông qua mạng lưới thu mua phế liệu Tiếp sau ñó, các loại phế liệu này ñược phân loại hoàn toàn thủ công và dựa vào kinh nghiệm của người thợ Phần lớn các nguyên liệu nhựa phế thải có nguồn gốc từ:

- Chất thải công nghiệp: vỏ tivi, radio, bao bì công nghiệp, vỏ máy thiết bị nhựa

- Chất thải nông nghiệp: hộp ñựng hoá chất, thuốc trừ sâu, bao bì vật tư nông nghiệp

- Chất thải dịch vụ: bơm tiêm, chai dung dịch truyền, các loại túi nilon

- Chất thải sinh hoạt: các hộp ñựng mỹ phẩm, chai ñựng thực phẩm, nước uống

2.1.5.2 ðặc ñiểm về sử dụng nguồn lực

Trong các làng nghề truyền thống sử dụng lao ñộng thủ công, các sản phẩm của làng nghề là những sản phẩm ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật, mỹ thuật cao, ñường nét tỷ mỷ, có sự tinh xảo ðối với nghề tái chế nhựa, việc sản xuất sản phẩm dựa vào máy móc là chủ yếu và tùy từng khâu trong quá trình sản xuất sử dụng lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật khác nhau Hiện nay, ở các làng nghề tái chế

Trang 33

nhựa, lực lượng lao ñộng tham gia sản xuất phần lớn là những người nông dân trong vùng và các vùng lân cận Trình ñộ văn hoá và trình ñộ kỹ thuật của họ còn hạn chế, vì thế họ chỉ tham gia vào sản xuất ở các khâu ñơn giản như thu gom, giặt rửa và phơi khô phế liệu, do ñó cần phải có sự trợ giúp từ phía chính quyền

ñể mở các lớp nâng cao kỹ thuật cho người lao ñộng

Nghề tái chế nhựa hình thức sản xuất phần lớn là các hộ gia ñình, nên họ

có thể tận dụng ñược sức lao ñộng của tất cả các thành viên trong gia ñình Như vậy phát triển nghề tái chế nhựa ñã giải quyết việc làm cho phần lớn người dân trong vùng và các vùng khác, lao ñộng lúc nông nhàn, góp phần cải thiện ñời sống người dân, ñem lại lợi ích cho ñịa phương

Vốn là yếu tố quan trọng quyết ñịnh qui mô, mức ñộ sản xuất kinh doanh của nghề tái chế nhựa Thông thường các ñơn vị sản xuất kinh doanh trong làng nghề tái chế nhựa sử dụng vốn từ các ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng ñầu tư ñể xây dựng nhà xưởng, mua máy móc sản xuất, nguyên vật liệu và trả công cho người lao ñộng Các ñơn vị sản xuất kinh doanh chỉ có một phần nhỏ là vốn tự có, còn hầu như là vốn vay Mặt khác, vốn của các ñơn vị sản xuất kinh doanh còn bị chiếm dụng do khách hàng mua hàng chưa thanh toán Vì thế, các chủ sản xuất cũng gặp không ít khó khăn trong việc ñảm bảo ñủ vốn cho việc mua nguyên vật liệu và trả tiền công cho người lao ñộng

2.1.5.3 ðặc ñiểm về sản phẩm

Sản phẩm của nghề tái chế nhựa hầu như là sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt như túi nilon, ống nhựa, túi xốp, xô, châu Các sản phẩm này mang tính chất sản phẩm của ngành công nghiệp nhẹ Chúng ñược sản xuất hàng loạt và rất

ña dạng, phong phú do ñó ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường ðây là những

Trang 34

sản phẩm ựược sản xuất ra từ nhựa phế thải nên có giá thành rẻ, phù hợp với người tiêu dùng ở nông thôn cũng như thành thị

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc phục vụ cho sản xuất nghề tái chế nhựa ựược cải tiến Các ựơn vị sản xuất kinh doanh có thể mua ựược các loại máy móc phục vụ cho sản xuất với năng suất cao Nguồn nguyên liệu ựược phân loại và làm sạch hơn, vì thế chất lượng sản phẩm ựược nâng cao, mẫu mã sản phẩm ựẹp hơn, bền hơn

2.1.5.4 đặc ựiểm về thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ có vai trò quan trọng quyết ựịnh tới sự sống còn của một nghề nào ựó Thị trường tiêu thụ của làng nghề hình thành trên cơ sở phát triển sản xuất và nhu cầu trao ựổi hàng hoá Sản phẩm của nghề tái chế nhựa ựược tiêu thụ chủ yếu vẫn là thị trường nông thôn, ựây là thị trường nhỏ hẹp Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu của người dân về sử dụng các sản phẩm nhựa, túi nilon tăng lên, ựã có tác ựộng mạnh tới sự phát triển của nghề tái chế Thị trường tiêu thụ ựược mở rộng khắp các vùng, ựặc biệt là ở các thành phố lớn như

Hà Nội, đà Nẵng, thành phố Hồ Chắ Minh Ở các thị trường tiêu thụ này có sự cạnh tranh về mẫu mã, chủng loại sản phẩm giữa các vùng sản xuất nhựa tái chế

và các công ty sản xuất bao bì Vì thế ựòi hỏi các nhà sản xuất phải tìm kiếm thị trường tiêu thụ, cải tiến máy móc ựể nâng cao chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm

2.1.5.5 đặc ựiểm về ô nhiễm môi trường

đặc thù nghề tái chế nhựa là nguyên liệu sản xuất ựều là nhựa phế thải, vì thế ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất Lợi nhuận mà nghề tái chế nhựa mang lại rất cao, nhưng cũng gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Theo ước tắnh cứ sản xuất ra 1 tấn sản phẩm nhựa thì

Trang 35

khối lượng chất thải ra mơi trường khoảng 200 kg Sản xuất nhựa tái chế gây ơ nhiễm cả về nguồn nước, khơng khí và đất vì chất thải của nghề này là các chất lỏng, rắn, khí Nhựa phế thải sau khi được thu gom lại diễn ra quá trình phân huỷ các tạp chất dính trên nhựa gây ơ nhiễm khơng khí ðể làm sạch phế liệu, các nguyên liệu này được giặt rửa ngay tại các con mương, kênh gây ơ nhiễm nguồn nước Hiện nay, hầu hết các cơ sở sản xuất trong làng nghề chỉ lo sản xuất, kinh doanh khơng chăm lo đến bảo vệ mơi trường sinh thái gây ơ nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến khơng chỉ sức khoẻ của người dân trong vùng, xuống cấp

cơ sở hạ tầng mà cịn ảnh hưởng đến các vùng lân cận và sản xuất nơng nghiệp

Các làng nghề đã mang lại sự thay đổi lớn cho bộ mặt nơng thơn, tạo cơng ăn việc làm cho nhiều người lao động địa phương và các vùng phụ cận Các sản phẩm của làng nghề đã được xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới, phát huy được những kinh nghiệm sản xuất cha ơng để lại, vun đắp tình đồn kết cộng đồng làng xã Việt Nam Tuy nhiên một thực trạng cho thấy, mơi trường ở các làng nghề đang bị ơ nhiễm trầm trọng mà nguyên nhân chính là do cơng nghệ lạc hậu, vấn đề mơi trường chưa được quan tâm xử lý đúng mức, điều này đã ảnh hưởng khơng nhỏ đến sản xuất và sức khỏe người dân Một số triệu chứng, bệnh tật phổ biến ở các làng nghề được tĩm tắt như sau:

∗ Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn trong thời gian dài

∗ Các bệnh tai, mũi, họng do tác động với các chất ơ nhiễm hĩa học, vật

lý như hít bụi, khĩi, hơi và khí độc kích thích niêm mạc, gây viêm mũi, đau khơ họng, viêm họng, tổn thương thanh quản…

∗ Các bệnh hơ hấp do tiếp xúc với bụi và khí ơ nhiễm làm viêm phế quản, phế nang, hen, viêm đường hơ hấp, bụi phổi, ung thư phổi…

Trang 36

∗ Các bệnh ngoài da do tiếp xúc với các hóa chất như axit, kiềm, dung môi gây loét, tổn thương da như các bệnh viêm quanh móng, dày sừng, sẩn ngứa…; do tiếp xúc với nhiệt ñộ cao gây bỏng da

∗ Các bệnh về mắt do thường xuyên tiếp xúc với ánh sáng yếu hoặc ánh sáng gây chói mắt, mắt dễ bị kích thích, dễ mệt mỏi khi lao ñộng

∗ Các rối loạn cơ xương khớp do lao ñộng thể lực nặng nhọc, tư thế lao ñộng gò bó…như ñau mỏi sau ngày làm việc trong ñó ñau mỏ lưng chiếm tỷ lệ cao…

∗ Các loại bệnh liên quan ñến thần kinh do tiếp xúc với hóa chất, căng thẳng, lao ñộng quá sức…như ñau ñầu, mất ngủ, giảm sút trí nhớ, thay ñổi tính tình…

Như vậy, ở các làng nghề tái chế nhựa thiếu sự qui hoạch tổng thể không

xử lý chất thải làm cho môi trường ngày càng ô nhiễm nặng nề, ñây vừa là hậu quả vừa là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình phát triển của làng nghề tiểu thủ công nghiệp

2 1.6 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế của việc phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu

- Nhóm nhân tố thị trường: Thị trường là phạm trù kinh tế gắn liền với

sự ra ñời và phát triển của sản xuất và trao ñổi hàng hoá Sản xuất hàng hoá muốn phát triển thì phải có thị trường

Trong mỗi giai ñoạn phát triển nhất ñịnh của nền kinh tế, nhu cầu về sản phẩm ñòi hỏi khác nhau Khi nền kinh tế phát triển còn thấp, thu nhập của tầng lớp dân cư còn hạn hẹp thì cầu về sản phẩm còn thấp cả về số lượng và chất lượng, quan tâm nhiều ñến giá cả sản phẩm Thu nhập ngày càng tăng, nhu cầu về vật chất và tinh thần cũng thay ñổi theo hướng vừa tăng về số lượng, vừa nâng cao chất lượng và giá cả có tính cạnh tranh Nhu cầu sản phẩm hiện nay ñang ngày càng tăng và yêu cầu có chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp

Trang 37

ñáp ứng yêu cầu của thị trường thì lúc ñó sản phẩm mới có thể tiêu thụ, có vị thế và sức cạnh tranh trên thị trường, kể cả thị trường nội ñịa và thị trường xuất khẩu Tác ñộng của thị trường, trước hết là thị trường ñầu ra (tiêu thụ sản phẩm) có những bước thăng trầm trong sản phẩm tái chế là do chưa ñáp ứng tốt các nhu cầu của thị trường Bên cạnh ñó, thì trường ñầu vào (vốn, lao ñộng, các vật tư kỹ thuật, công nghệ sản xuất…) cũng có tác ñộng to lớn ñến sản xuất Mức ñộ ñáp ứng các dịch vụ ñầu vào cũng như giá cả ñầu vào ảnh hưởng ñến việc tiêu thụ, ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Nhóm nhân tố vốn: Vốn bằng tiền, vật tư kỹ thuật và lao ñộng kỹ

thuật là nhân tố quan trọng ñể tăng trưởng kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp Vốn ñầu tư là cơ sở ñể tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, còn là ñiều kiện ñể nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ, vật tư

kỹ thuật và lao ñộng kỹ thuật, tạo thêm việc làm, mở rộng quy mô sản xuất

ðối với ngành nghề công nghiệp nói chung và nghề tái chế phế liệu nói riêng yêu cầu vốn ñầu tư là khá lớn Vì vậy muốn sản xuất và sản xuất có hiệu quả cao thì yêu cầu có ñược nguồn vốn ñầy ñủ, kịp thời và sử dụng hiệu quả vốn vào sản xuất là rất quan trọng, nếu không ñảm bảo về vốn thì sản xuất sẽ rất khó phát triển

- Nhóm nhân tố công nghệ sản xuất và trình ñộ tay nghề: Công nghệ

là một tập hợp những kỹ thuật hoặc trình ñộ kiến thức về mối quan hệ giữa các yếu tố ñầu vào và sản phẩm ñầu ra bằng vật chất nhất ñịnh ðổi mới công nghệ là cải tiến trình ñộ kiến thức sao cho nâng cao ñược năng lực có thể làm

ra sản phẩm nhiều hơn với một số lượng ñầu vào như cũ hoặc có thể làm ra một lượng sản phẩm nhiều như cũ với một khối lượng ñầu vào ít hơn Sự ñổi mới công nghệ thường thể hiện qua hai hoạt ñộng cơ bản: ðổi mới sản phẩm

và ñổi mới quy trình sản xuất Người tiêu dùng thường quan tâm ñến ñổi mới sản phẩm, quan tâm ñến sản phẩm mới tiên tiến hơn về mẫu mã, chất lượng, tính năng, giá cả phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng ðối với người sản xuất

Trang 38

thì quan tâm nhiều hơn ñến ñổi mới quy trình sản xuất Cải tiến quy trình sản xuất như thế nào, kết hợp các ñầu vào như thế nào ñể sử dụng hiệu quả nguồn vốn, lao ñộng ñể có thể duy trì và mở rộng sản xuất Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm ðể nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong nghề tái chế cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng

Với sản phẩm của ngành nghề tái chế phế liệu là các vật dụng gia ñình (xô, chậu, ghế nhựa, túi nilon ) là những ñồ dùng gia ñình thiết yếu, do vậy thị trường ñối với những sản phẩm này rất lớn ðổi mới công nghệ sản xuất trong nghề tái chế phế liệu ñưa vào máy móc thiết bị mới năng suất cao, chất lượng quả tốt, mẫu mã ñẹp, ñáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, ñáp ứng với các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế ñể có sức cạnh tranh khi tiêu thụ trong nước cũng như xuất khẩu, ñặc biệt trong tình hình hiện nay khi sản phẩm ñồ gia dụng Việt Nam phải cạnh tranh khốc liệt với ñồ dùng gia dụng các nước ngay tại

“sân nhà”

- Nhóm nhân tố chính sách: Chính sách của Nhà nước, của ñịa phương

là nhân tố quan trọng ñối với sự phát triển của tất cả các nghành nghề sản xuất Chính sách phù hợp, ñúng ñắn, thực hiện hiệu quả thì sẽ kích thích sản xuất phát triển Nếu chính sách tốt phù hợp sẽ thúc ñẩy sản xuất phát triển ngược lại nếu chính sách không sát thực, không phù hợp thì sẽ kìm hãm sự phát triển của các ngành nghề sản xuất

ðối với nghề tái chế phế liệu nhà nước tạo ra hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi, cho các cơ sở sản xuất tiếp cận ñược những

Trang 39

nguồn vốn vay với lãi suất thấp; nói chung hệ thống chính sách phải ñồng bộ

và phù hợp với từng thời kỳ ñể khuyến khích thúc ñẩy ngành nghề tái chế phát triển

2.1.7 Một vài lý luận về hiệu quả kinh tế và ñánh giá hiệu quả kinh tế

* Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế xã hội Nó bắt nguồn từ mục ñích thoả mãn các nhu cầu cũng như khả năng khách quan của sự lựa chọn trên cơ sở trình ñộ phát triển của lực lượng sản xuất Mặc dù có sự thống nhất trong quan ñiểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế nhưng lại có rất nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế Có quan ñiểm cho rằng: Hiệu quả kinh tế diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Thực chất của quan ñiểm này ñã ñề cập ñến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội

Một số ý kiến khác lại cho rằng hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai ñại lượng kết quả và chi phí (CP) Thực chất quan ñiểm này chỉ ñề cập ñến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải hiệu quả của toàn bộ phần tham gia vào quá trình kinh tế Nhiều tác giả khác lại ñề cập ñến hiệu quả kinh tế ở dạng khái quát như hiệu quả kinh tế ñược xác ñịnh bởi tỉ số ñạt ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt kết quả ñó Có hai khái niệm hiệu quả khác nhau là hiệu quả tính bằng ñơn vị hiện vật và hiệu quả tính bằng ñơn vị giá trị “Mối quan hệ tỉ lệ giữa sản lượng tính bằng ñơn

vị hiện vật (chiếc, kg, ) và lượng các nhân tố ñầu vào (giờ lao ñộng, ñơn vị thiết bị, nguyên vật liệu ) ñược gọi là tính hiệu quả có tính chất kĩ thuật hay hiện vật hoặc ñược gọi là năng suất” Và “Mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chi ra trong ñiều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra ñược gọi là tính hiệu quả xét về giá trị nếu một sản lượng nhất

Trang 40

ñịnh có thể ñạt ñược bằng nhiều sự kết hợp các yếu tố sản xuất khác nhau” và

“ñể xác ñịnh tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỉ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố ñầu vào tính bằng tiền” Hoặc phát biểu khái quát hơn “Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế

là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (lao ñộng, tiền vốn, vật lực ) ñể ñạt ñược mục tiêu xác ñịnh” Từ khái niệm khái quát này có thể hình thành công thức biểu diễn phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:

H=K/C

Trong ñó:

H: Là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình) kinh tế nào ñó K: Là kết quả thu ñược từ hiện tượng (quá trình) kinh tế ñó

C: Là chi phí ñể ñạt ñược kết quả ñó

Như vậy có thể hiểu hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ lợi dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn) nhằm ñạt ñược mục tiêu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

* Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế

Nói ñến hiệu quả kinh tế của một ngành nghề sản xuất là nói ñến lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường các chỉ tiêu giá trị ñược ñặc biệt coi trọng việc tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận là mục tiêu có bản chất của quá trình sản xuất kinh doanh Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng các yêu cầu: ðảm bảo tính thống nhất giữa nội dung

và phương pháp tính của hệ thống chỉ tiêu của nền kinh tế quốc dân và ngành nghê công nghiệp; ñảm bảo tính toàn diện của hệ thống bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu cụ thể; ñảm bảo tính khoa học và dễ tính toán

Trong sản xuất tái chế phế liệu, hiệu quả kinh tế ñược tính bằng hệ thống chỉ tiêu sau:

* Nhóm thứ nhất: Bao gồm các chỉ tiêu ñược ño bằng hiệu số giữa kết

quả và chi phí

Ngày đăng: 23/07/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w