Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB vẫn cỏn nhiều bắt cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến việc quyết toán vồn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hưởng
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
1Ê ANH TUẦN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG SỬ DỤNG VÓN NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHÓ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUAN LY KINH TE
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
'Hà Nội —2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NOL
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ ANH TUẦN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG SỬ DỰNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI QUẬN BÁC TỪ LIÊM, THÀNH PHÓ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh té
Ma sé: 60 34.04 10
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
CHUONG TRINH DINH HUONG THUC HANH
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC:
Hà Nội — 2012
Trang 3
LOLCAM DOAN
Tôi xin cam doan day la céng trinh nghiên cứu của riêng tôi.Các sẽ liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai cổng bể trong bất kì công
trình nào khấu
Tác giả luận văn
Lê Anh Tuân
Trang 4LOT CAM ON
Dé hoan (hah 16t bar luda van nghién ettu voi dé wi: “Quân lý dự án đầu tre xây dựng s ứ dụng vốn Nhà mước tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội”,
cùng với sự nỗ lực cô găng của bản thân, em xin bảy tẻ lời cảm ơn sâu sắc đến TS
Cảnh Chí Dững dã lận tình hướng dẫn, giúp đố em hoàn thánh để tài luận văn tối nghiệp,
Hà Nội, ngày tháng mắm 2017
Tác giả luận văn
Lé Anh Tuan
Trang 5DANII MỤC BẮNG BIỂU, SƠ ĐỒ "—
CHUONG 1:MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VE QUAN LY NHA NUGC 4
1.1.Tễng quan các công trinh nghiên cửu liên quan 4
1.2.2 Dự án đầu tuxây dựng sử dụng nguồn vấn ngân sách nhả nước 10
1.23 Quan ly nhà nước dối với các dự án dầu tư xây dựng s ử dụng nguồn
vốn ngân sách nhà nước 13
1.3 Công cụ, phương pháp vả nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án
dầu tư xây dựng sứ dụng nguồn vỗn ngân sách nha nude - 16
1.3.1 Công cụ quan lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng s ử dụng
1.3.2 Phương pháp quản ly nha nước đối với các dự án đầu tư xây dựng s &
đụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 18
Trang 61.3.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với cáo dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước - 27
1.4.1 Hệ thông văn bản pháp luật của Irung ương, 27
1.4.2 Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ở địa phương 28 1.4.3 Đôi ngũ cán bộ làm ông tác quản lý nhả nước dự án dầu tư xây đựng,
28
CIIUONG 3:TIIC TRANG QUAN LY NIA NƯỚC ĐÓI VỚI CÁC DIT
AN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUON VON NGAN SACH NHA NƯỚC CỦA QUẬN BÁC 'TỪ LIÊM TRONG THỜI GIAN QUA 34
3.1 Khái quát các đự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách quận
3.1.1 Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước của quan Bae Tir Liém 34
c dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguễn vẫn ngần sach nha
36
3.1.2 Tình hình cá
rước của quận Bắc Lừ Liêm
3.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn vẫn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liễm 4I
3.2.1 Về Phương pháp quản lý nhả nước đổi với các đự án đầu tư xây dựng
sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm 41
3.22 Về nội dung quản lý nhà nước dối với các dự án dầu tư xây đựng s ử
dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm 45
Trang 73.3 Phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
từ xây dựng sử dựng nguôn vốn ngân sách nhà nước của quân Hắc 'Lừ Liêm 54
3.3.1 Hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương su peeves SA
3.3.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng quận Đắc Từ Liêm
3.4 Đánh giá chưng về thực trạng quản lý nhà nước dối với các dự án đầu tư
xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước củaquận Bac Ti Liam 59
3.4.3 Nguyên nhân tồn tại 61
QCHƯƠNG4:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÔI VỚI
CÁC DỰ ÁN DẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
4.1 Mục tiểu, chiến lược va quan điểm hoàn thiện quân lý nhà nước đối với các
4.142 Chiến lược phát triển các dự an dầu tư xây dựng s ứ dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước của quận đến năm 2020 67
4.143 Quan điểm hoàn thiên quản lý nhà nước dối với các dự án đầu tư xây
Trang 84.2 Để xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cá dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhả nước của quận Bắc 'Từ Liêm đến
nim 2020 71
4.2.1, Hoan thién quy hoach xay dung ofa Quan 71
4.2.2 Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng cơ bản 73
4.243 Nâng cao Irách nhiễm quản lý nhà nước đối với chất lượng công trình
4.2.4Lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tu, giải quyết nợ đọng xây dựng cơ
4.2.5.Kế hoạch dầu tư xây dựng cơ bản cần phù hợp với quy hoạch của
4.2.6 Ting cường công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đối với các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhả nước - 80 4.3 Một số kiên nghị tạo điều kiện hoàn thiện qu an ly nhà nước đối với các
dự an dau tu xây dựng s ử dụng nguồn vẫn ngân sách nha my ớc trên dị a bàn
4.3.2 Các kiến nghị đối với Ủy ban nhân đân Thành phố Hà Nội 14
Trang 10DANH MUC BANG BIEU, SO DO
STT Bảng Nội dung Trang
Téng vén đầu tư phát triển quận Bắc Từ Liêm giai đoạn
2014-2016 Von dir an ĐTXD trong tổng vốn đầu tư phát triển quân
cấp quản lý tại quận Bắc Từ Liêm giai đoạn 2014 ~ 2016
5 | Bảng 3.5 | Phân loại các dựán ĐTXD theo ngành, lĩnh vực 37
Vốn ĐTXD sử dụng NSNN theo phường tại quận Bắc
Từ Liêm, giai đoạn 2014- 2016
7 | Bảng37 | Vốn đầu tư XDCB theo lĩnh vực tại quận Bắc Từ Liêm 39
Một dự án đã hoàn thành vả đưa vào sử dụng giai đoạn
2014 - 2016
9| Bảng3.9 | Một dự án đang triển khai thì công cải tạo, nâng cấp 40
10 | Bảng 310 | Kết quả khảo sát đảnh giả công cụ pháp luật 42
Kết quả khảo sát đánh giá về hiệu quả công cụ chính
sách Kết quả khảo sát đánh giả hiệu quả của công cụ quy hoạc:
kê hoạch
Kết quả khảo sát đánh giả hiệu quả sử dụng các phưc
13 | Bảng 3.13 phap quan ly um : Pinon’ | 49
i
Trang 11
14 | Bảng 314 Tỷ lệ đự án được phê đuyệt qua các nấm Sl
15 | Bang 3.15 Thực trạng lựa chọn nhà thầu giai doạn 2014 - 2016 53
Kết quả đánh giá của các chủ đầu lư về nội dưng quản
16 | Bang 3.16 lý chu trình các dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSXN |_ 58
quận Bắc Từ Liêm
Kết quả khảo sát đánh giá nức độ ảnh lưởng của các
17 | Bảng 317 yêu tố tời QUNN đổi với các dự án ĐTXD sử dụng niguén von NSNN- 63
Trang 12
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của để tài
Trong những năm qua, thực hiện đường lỗi đổi mới của Đảng, ngành xây dựng
Việt Nam đã có những bước phát triển không ngừng vẻ mọi mặt Nhiều lĩnh vực
hoạt động xây dựng như quản lỷ dự án, khảo sát, thiết kế công trình, thi công xây
lắp đã có bước trưởng thành nhanh chóng, trong đỏ cỏ những công trình lớn vả hiện đại Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vẻ xây dựng ngày cảng được bỏ sung,
hoàn thiên, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhả nước vẻ xây dựng, góp phan
thúc đây sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Hoạt động xây dựng phát triển
lảnh mạnh, đúng hướng trong điều kiện nên kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế,
định hướng xã hội chủ nghĩa Hàng năm NSNN dành khoảng 30% đẻ chỉ cho lĩnh
vực đầu tư XDCB, trên thực tế, việc quản lý sử dụng ngân sách cho dau tu da va
đang bộc lộ hiện tượng thất thoát, lãng phi, tiêu cực vả kém hiệu quả Đề quản lý và
sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách này Nhà nước đã ban hảnh các văn bản pháp quy như: Luật, Nghị định, Thông tư Tuy nhiên, đến nay việc quản lý NSNN cho
đầu tư XDCB vẫn cỏn nhiều bắt cập, từ việc quyết định cấp vốn, sử dụng vốn đến
việc quyết toán vồn đầu tư, sự chồng chéo giữa các văn bản hưởng dan đã dân đến
việc sử dụng ngân sách dành cho đầu tư XDCB kẻm hiệu quả
Bên cạnh đó, việc phân cáp quản lý nhà nước vẻ đầu tư xây dựng thiêu hụt dẫn
đến tỉnh trạng phê duyệt quả nhiều dự án vượt khả năng cân đổi nguồn von ngân
sách nhà nước; Mặt khác, dự bảo tình hình thu ngân sách trong thời gian tới tiếp tục
gặp nhiều khó khăn, vốn ngân sách nhà nước rất han hep, von trải phiều chính phủ không thể phát hành tăng thêm do thực hiện mục tiêu kiểm chế lạm phát, bảo dam
an ninh tài chính quốc gia dẫn tới tình trạng nhiều dự án phải kéo dài thời gian thì
công, giãn, hoãn tiên độ, kế hoạch đầu tư bị cắt khúc ra từng năm, hiệu quả đầu tư
kém, gây phân tán, lãng phí nguồn lực của nha nude, phat sinh no dong XDCB
thực trạng nảy đã và đang ảnh hưởng đền an toàn nợ công vả tăng trưởng kinh tế bên vững,
Trang 13Một bộ phận cán bộ làm công tác quản lý nhà nước và các đơn vị tham gia thực hiện dự án chấp hành chưa nghiêm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực
đầu ur XDCPB ö tái cả các khâu chuẩn
được giao
Quận Bắc Từ Liêm chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2014 sau khí
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 132/NQ-CP ngày 27/12/2013, về việc điều
chỉnh địa giói hành chính huyện Từ Liêm đề thánh lập 2 quận vả 23 phường, Là xuột Quận mới được thánh lập, việc thực hiển quản lý dự án đầu tư xây dựng sử
dụng vên Nhà nước của Quận còn gặp nhiều khó khăn, các công trình cần phải xây đựng nhiều, thủ tục hồ sơ còn nhiêu vướng mắc do đỏ quá trình thực hiện đự án đâu
tư côn châm, chưa mang lai Hiệu quả như kỳ vọng Chính vỉ vậy, học viên lựa chọn
đề tải "Quản tý dự ản đầu tư xâp dựng sứ dụng vẫn Nhà nước tại quận Bắc Từ
Liêm, thành phố Hà Nội" làm đối tượng nghiên cứu luận vẫn thạc sỹ của mình
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cửu của luận văn là đã xuất giải pháp hoàn thiện quần lý nha
Trước đổi với các dự ám ĐT2Dsử dụng vốn ngân sách nhà nước của quận Đắc Từ Tiêm
công, hạn chế và nguyên nhân thực trạng
- Để xuất một số giải pháp hoán thiện quản lý nhà nước đổi với cdc dur an
ĐTXDsử dụng vốn ngân sách nhả nước của quân Bắc Từ Liêm trong thai gian tới
tò
Trang 143, Đấi tượng và phạm vỉ nghiên cúu đề tài
- Déi trong nghiên cứu loạt động quan Wy nha nước đối với dt an DIXD sit đụng vốn Nhà nước tại quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng, quản ly nha nước và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhả nước đ ối với các dự án DTXD
sử dựng vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm
+ Vẻ không gian: nghiên cứu trong, plưạm vị quận Bắc 'Fử Liêm, thành phố Hà Nội
+ Về thời gian: Tài liệu tông quan được thu thập từ những tài liệu đã công bồ
trong giai đoạn 2014 — 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứn đẻ tài dựa trên phương pháp luận là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: kết hợp phương pháp nghiên cứu định tỉnh và định lượng; phương,
pháp thống kẻ số liệu thực tế và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như phương pháp
so sánh, phân tích, tổng hợp các vân đẻ
5 Kết cầu luận văn
Ngoài các phần: mớ đầu, kết luận, tải liệu tham kháo và phụ lục, luận văn có kết cấu gỗm bến chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quân lý nhà nước đổi với các dự đu
IXDsử dựng vẫn ngôn sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quan bs nha nước dối vời các dự án DENDsi dung vẫn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm
Chương 4: Ciái pháp hoàn thiện quân lý nhà nước đối với các dự án DTXDstt
dụng vốn ngân sách nhà nước của quận Bắc Từ Liêm trong thời gian tới
Trang 15CHƯƠNG 1 MOT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VẺ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐÔI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DUNG VON
NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.Téng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong những năm gân đây, ở nước ta đã cỏ rất nhiều công trình nghiên cửu vẻ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng Trong các nghiên cứu liên quan
đến luận văn, nôi bật lên cỏ một số nghiên cửu sau:
(1) G§,TS Đỗ Hoàng Toàn, PGS,TS Mai Văn Bưu (2008), “Quản lý nhà nước
về kinh tế”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Tác giả đã hệ thông những lý luận
cơ bản quản lý nhà nước về kinh tế, có sự vận dụng vảo thực tiền ở Việt Nam Đây là
giáo trinh chung đẻ cập đến vai trò, các nguyên tắc, công cụ, phương pháp quản lý của
nhả nước với kinh tế nỏi chung Từ cơ sở mả giảo trình đẻ cập, có thể vận dung dé
nghiên cứu vào quản lý nhà nước với các lĩnh vực kinh tế cụ thẻ
(2) GS,TS Nguyễn Công Nghiệp (2009), “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
vồn đâu tư từ ngân sách nhà nước”, đè tài nhảnh TX, đề tài nghiên cứu khoa học cap nhà nước, Vu Dau tư, Bộ Tài chính Đẻ tải nghiên cứu khoa học đã hệ thông hoa những vẫn đẻ lý luân cơ bản vé von dau tu va quan ly vén dau tu tit ngan sách nhà nước theo tiếp cận quản lý kinh tế; qua nghiên cửu kinh nghiệm của một số địa phương đã phát hiện vả nêu ra các nhóm nhân tổ ảnh hưởng, những tỏn tại hạn chế,
bat cap trong cơ chê chính sách cũng như trong thực tiến đẻ từ đó đề ra các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lỷ vồn đầu tư từ ngân sách nhà nước
(3) Nguyễn Mạnh Uyên (2014), “Quản ly hoạt động đâu tư VDCB bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Ninh Giang, tỉnh Hải
Dương”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Tác giả luận
văn đã tiếp cận công tác quản lý hoạt động đầu tư cơ bản ở phạm vi chung nhất
bao gồm cả công tác QLNN ở cấp TW vả địa phương _ Thành công của luận văn
là đã hệ thống hỏa được lý luận _ về các hoạt động đâu tư xây dựng cơ bản tuy
Trang 16nhiên tác gia chưa di sâu vào công tác QILNN dỗi với một đự án đầu tư xây dựng
cơ bản tử nguồn vốn NSNN
(4) Không Km Thiệu (3014), “Quận lý boại động đầu tư XDCB bằng nguần vốn ngân sách nhà mước trên địa bàn tĩnh Phú Thợ”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Dại học Thương mại.Tác giả Không Kim Thiệu đã có những đánh giá rất chỉ tiết về các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Phú Thọ trong thời giam qua Tác giá đã kết luận được những thành công và hạn chế của công tac quan ly
hoạt động đâu tu xây đụng co bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bản tỉnh Phú
“Thọ, từ đó để xuất cáo giải pháp cụ thể nhằm giúp Phú Thọ có cơ sở để gu ân lý có
hiệu quả hơn đối với hoạt động này
(5) Trân Mạnh Quân (2013), “Quản ý nhà nước đối với hoại động đầu tư xâu
dựng cơ bản từ vẫn ngân sách nhà nước tình Hà Nam”, Tuận văn thạo sỹ kinh lê ,
Trường Dại học Thương m ại Tác giả Trần Mạnh Quân đã xây dựng một hệ thông
lý thuyết rất day đũ và cụ thể về hoạt động đâu tư nói chung và hoạt động đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước nói riêng, Tác giả đã nghiên cửu thực trạng đầu tư tại Lĩnh
Hà Nam, qua đỏ tổng hợp những thành công và hạn chế trong công tác quản lý nhà
nước, từ đó tìm ra những nguyên nhân và để xuất những giái pháp cụ thể đối với
công tác quản lý nhà nước di với hoạt dộng dâu tư từ — nguồn vốn ngân sách nhà
nude tỉnh Hà Nam
(6) Pham Hitu Vinh (2011) “Hoàn thiện công tác quan lý dự án ẩn tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5”, Luận văn thạc sĩ, Trường, Đại học
Tà Nẵng, Luận văn tập trưng phân tích thực trạng công tác quản lý đự án xây dựng
tại Tổng công ty xây dụng cêng trình giao thông 5, từ đó nêu lên những tổn tại trong công tác quản lý dự án, đề xuất giải pháp phủ hợp nhằm hoán thiện công tác
quan ly dy án Luận văn đẻ cập đến quản lý du án đưới góc nhìn của doanh nghiệp,
có đề dập đến các bước quản lý dự án nhưng chủ yếu đi sâu vào bước thì công và kiểm soát tiến độ và chất lượng công trình
Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà
xước đối với dự án đầu tư xây đựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên cả
Trang 17nước Hầu hết các công trình nghiên cửu đều đẻ cập va tiếp cân lĩnh vực quản lý nhả nước dudi góc độ vĩ mô hoặc được xem xét điều kiện thực tế ở các địa phương,
khác nhau vả ở những thời điểm khác nhau Tuy nhiên, thời điểm và phạm vi
nghiên cứu của các đề tài trong những giai đoạn khác nhau, trên những khu vực khác nhau; vì vậy các công cụ phân tích cũng như giải pháp đưa ra không còn phủ
hợp cho giai đoạn hiện nay, vả không áp dụng được trong một khu vực, một địa
phương cụ thể Mặt khác, từ khi thành lập quan đến nay chưa có công trình nào nghiên cửu về công tác quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụngnguồn
vốn ngân sách nhả nước trên địa bản quận Bắc Từ Liêm; Do đỏ việc nghiên cứu là
cần thiết, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước trên địa bản quận Bắc Từ Liêm vả
không bị trùng lặp
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.21 Dự án đầu tư xây dựng
1.2.1.1 Khái niệm dự ân đâu tư xây dựng
- Đầu tư:
Theo nghĩa rộng, đầu tư cỏ nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại đề tiền hành các hoạt động nảo đó nhằm đem lại cho nhả đầu tư các kết quả nhất định trong, tương lai mà kết quả này thường phải lớn hơn các chỉ phí về các nguồn lực đã bỏ ra
Nguồn lực bỏ ra có thẻ là tiên, là tải nguyên thiên nhiên, là tải sản vật chất khác
hoặc sức lao động Sự biêu hiện bằng tiên là tắt cả các nguồn lực đã bỏ ra trên đây gọi là vốn đâu tư Trong các kết quả đạt được có thể là tải sản vật chất, tài sản trỉ
tuệ, nguồn nhân lực tăng thêm
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng đẻ đạt được kết quả đó
Như vậy, Đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có đề làm
tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ đẻ cải thiện mức sống của
dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt đông của các tải sản và nguồn lực sẵn có
Trang 18Tương ứng với pham vị của dầu tư nảy có phạm trủ tổng vén dâu mà clrủng ta gọi là
vn đầu tư phát triển, cũng có thời kỳ gọi là vến đầu tư phát triển KT-XII
- Xây đựng
Xây dựng là hoạt dộng cụ thê tạo ra các tài sản cổ dịnh (kháo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dụng là các tài sản
cá định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất dịnh
Hay nói cách khác, Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất nằm trong giai
đoạn thực hiện đâu tr có chức năng tái sản xuất giãn đơn và tái sản xuất mỡ rộng,
các lải sản cố định có tính chất sân xuất và không sản xuất cho các ngành kinh tế
thông qua các hình thức: xây dựng mới, cái tạo mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoa hay khôi phục cáo tài sản của Nhà nước
- Đầu lư xây dựng
Xét về bản chất DTXD chính là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động trong
đó người có tiên bố tiền ra đề tiến hành các hoạt động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình dẳng thời cho cổ nến kinh tế, từ đó làm tăng thêm tiểm lực sẵn xuất kinh doanh vả mọi hoạt động săn xuất khác, là điều kiện chú yếu tạo việc lảm, nâng cao đời sống của mọi nguời dân trong xã hội Đó chính là việc bộ tiên ra để
xây dựng, sửa chữa nhà vửa và kết câu ha tâng, mua sắm trang thiết bị và lắp dat
chủng trên nên bệ, bồi dưỡng đảo tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chỉ phí thưởng xuyên gắn Nên với sự hoại động của các tải sản này nhắm duy trì hoặc tăng thêm: tiểm lực hoạt động của các cơ sở dang tổn tại, bố sung tải sản và tăng thêm tiểm lực của mọi lĩnh vực hoạt dong KT-XII ctia đất nước,
Kết quả ĐTXD là sự tăng thêm vẻ tài sản vật chất (nhà xưếng thiết bị ) từ
đó làm nến cho tải sản trí tuệ (trinh độ văn hoa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật )
và tài sản vô hình (những phát minh sáng chế, bản quyển ) cá cơ hội phát triển
Các kết quả đại được của đầu tư góp phần làm tăng thêm nắng lực sản xuất của xã
hội Liệu quá của I7IXI phản ánh quan hệ so sảnh giữa kết quá kinh tả xã hội thu
được với chỉ phí chỉ ra đề đạt kết quả đó Kết quả và hiệu quả ĐTXD cần được xem
xót cũ trên phương điện chủ đầu tư và xã hội, đâm bảo kết hợp hải hoà giữa các loại
Trang 19lợi ích, phát huy vai trò chủ động sảng tạo của chủ dầu tư, vai tro quan lý, kiểm tra giám sat của cơ quan quần lý nhả nước các cấp
có những khoản đâu tư tuy không trực Hiếp tạo ra tải sẵn có định và tải sẵn lưu dộng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh như dẫu tư cho y tế, giáo dục, xoa đói giảm nghèo nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống
va vi mue tiêu phát triển Do đỏ, cũng dược xem là DTXD
Mục địch của ĐLXD là vì sự phát triển bén vững, vì lợi ích quốc gia, cộng
đồng và nhà dau tr Trong đó, đâu tư nhà mước nhằm thúc đây tăng trưởng kinh tế,
tăng thu nhập quốc dân, gớp phân giải quyết việc lâm và nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Dầu tư cúa doanh nghiệp nhằm tối thiêu chị phí, tối đa lợi
nhuận, nâng eao khả năng cạnh tranh va chất lượng nguồn nhân lựo
ĐTXD thường được thực hiện bởi một chủ đâu tư nhất định Xác định rõ chủ
đầu tư có ý nghĩa quan trọng trong quá trình quản lý đầu tư nói chưng và vền đầu tư
ti riêng,
Cha dau tu la người sở hữu vớn hoặc được giao quản lý, sử đụng vấn dau tr
‘Theo nghĩa đầy đủ, chú đầu tư là người sở hữu vồn, ra quyết dịnh đầu tư, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư và là người huớng lợi từ thành quả đầu tư
do, Chủ dâu tư chứu trách nhiệm kiểm tra giám sát đâu tự, chịu trách nhiệm toàn điện
về những sai phạm và hậu quả do nh hướng của đầu tư đẻn môi trường môi sinh và
đo đó, có ảnh hưởng quan trong đếu việc nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư Thực tế
quản lý còn cỏ những nhận thức không dây dú vẻ khải niệm cht dau tu
TIoạt động DTXD là một quá trình, điển ra trong thời kỳ đài và tên tại văn đề
“độ trễ thời gian” Độ trễ thời gian là sự không trùng hợp giữa thời gian đầu tư với thời gian vận hành các kết quá đầu tư Đầu tư hiện tại nhưng kết quã đầu tư thưởng,
thủ được trong tương lai Dặc điểm này cửa đâu trr cần được quán triệt khi đánh giá
kết quả, clú phí và hiệu quả hoạt động ĐTXT
Do vay DIXD la tién để quan trong trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của nên kinh tế nói chung và cửa các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng ĐTXD là
hoại động chủ yếu lạo rø tải sản có định đưa vào hoạt động Irong Tĩnh vực kinh tế
Trang 20-xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau ĐTXD trong nên kinh
tế quốc dân được thông qua nhiêu hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cô định cho nên kinh tế
~ Dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều khái niệm vẻ dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên, trong luận văn nảy
do đối tượng nghiên cửu của luận văn là hoạt động quản lý dự án đâu tư xây dựng
sử dụng vốn Nhả nước, chủ đầu tư là ƯBND quận Bắc Từ Liêm nên tác giả đề nghị
sử dụng khái niêm được Nhà nước công nhận, sử dụng
Theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Dự an đầu tư xây dựng
là tập hợp các đẻ xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đề tiền hành hoạt động xây
dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy
tri, nâng cao chất lượng công trinh hoặc sân phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định Dự án đầu tư xây dựng bao gồm phân thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự ản được thẻ hiện thông qua Báo cao
nghiên cửu tiên khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng có hai đặc điểm chỉnh lá:
~ Tỉnh * duy nhất” của sản phẩm: Mỗi dự án đầu tư xây dựng đều cho một sản
phẩm cụ thẻ và duy nhất,
~ Mỗi dự án có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng
1.2.1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng
Một trong những điều kiện tiên quyết của phát triển #KFI đó lả hạ tằng cơ sẻĐây
là yêu tổ câu thành nên môi trường thu hút đầu tư trong vả ngoài ngánh vì thể các dự
án ĐTXD đóng một vài trò rất quan trọng trong phát triển đất nước
Thứ nhát, đối voi chi dau te:
~ Dự ản ĐTXD lả một căn cứ quan trọng nhất đề nhà đầu tư (Nhà nước) quyết
định có nên tiền hành đầu tư dự án ĐTXD hay không
- Du an DTXD là phương tiện đề chủ đầu tư thuyết phục các tô chức tài chính
tiên tệ trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vồn đôi với dự án
Trang 21- Duan PTXD là cơ sở đề xây dựng kẻ hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc vả kiểm tra quả trình thực hiện dự án đầu tư
~ Dự án ĐTXD là căn cứ quan trọng đề theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời
những ton tại, vưởng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình xây dựng
~ Dự án ĐTXD là căn cử quan trọng đề soạn thảo hợp đỏng liên doanh cũng
như đề giải quyết các môi quan hệ tranh chập giữa các đối tác trong quá trình thực
hiện các công trình xây dựng
Thứ hai, đối với nhà tài trợ
Du an DTXD 1 can ctr quan trong de các cơ quan này xem xét tỉnh kha thi
của dự án, từ đỏ sẽ đưa ra quyết định có nên tải trợ cho dự án hay không vả nếu tải
tro thi tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Thứ ba, đổi với các cơ quan quản lý Nhà nước:
Dự án ĐTXD là tải liệu quan trọng để các cấp cỏ thẩm quyển xét duyệt, cấp giây phép đầu tư cho các công trình xây dựng
Là căn cử pháp lý đẻ toà án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án sau này
Như vậy các dự ản ĐTXD cỏ vai trỏ rat quan trọng, là một khâu trong quả
trình thực hiện đầu tư phát triển, nó cỏ quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến
lược phát triên kinh tế từng thời kỷ; góp phần làm thay đổi cơ ché quản lý kinh tế,
chính sách kinh tế của Nhà nước
122 Dự án đầu txây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Khái niệm dự án đầu tr xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN năm 2015 của Việt Nam thi 'Ngân sách nhà nước là toàn bộ
các khoản thu, chỉ của Nhà nước được dự toản và thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định do cơ quan nhả nước cỏ thầm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhả nước
Trong thực tế nhìn bê ngoài, hoạt đồng NSNN là hoạt động thu chí tài chính
của Nhà nước Hoạt động đỏ đa dang, phong phủ, được tiên hảnh hâu hết trên các
Trang 22lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thẻ KT-XH Tuy đa dạng, phong phú như vậy, nhưng chúng có những đặc điểm chung:
Các hoạt động thu chỉ của NSNN luôn luôn gắn chặt với quyên lực kinh tế -
chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiền hành trên cơ sở những luật lệ nhất định Đẳng sau những hoạt động thu chỉ tải chính đó chứa đựng nội dung KT-XH nhất
định vả chứa đựng các quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định Trong các quan hệ
lợi ích đỏ, lợi ích quốc gia, lợi ích chung bao giờ cũng được đặt lên hàng dau va chi phối các mặt lợi ích khác trong thu, chỉ NSNN
Quả trình thực hiện các chỉ tiêu thu, chỉ NSNN nhằm hình thảnh quỹ tiên tê tập trung,
của Nhà nước vả là quá trình phân phói và phối lại giá trị tổng sản phẩm xã hội phục vụ cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trên các lĩnh vực, trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định Vỏn NSNN cho dau tư XDCB được cân đối trong du toan NSNN
hàng năm từ các nguôn thu trong nước, nước ngoài (bao gôm vay nước ngoài của Chỉnh phủ và vốn viện trợ của nước ngoải cho Chỉnh phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan
nhà nước) đề cấp phát vả cho vay tu đãi về đầu tư XDCB
Như vậy ¿Dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN là các dự án ĐTXD được hình thành từ nguôn vốn của nhà nước nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất -
kỹ thuật và kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nên kinh tế quốc dân
1.2.2.2 Đặc điểm của các dự án đẳu tư xây dựngrử dụng nguồn vẫn ngân sách nhà nước
Trong nên kinh tê quốc dân có râtn_ hiều những lĩnh vực đầu tư mả yêu cầu nguồn vốn rất lớn , tuy nhiên lợi ich thu duge là rat it hoặc được thu lại trong quả
trình lâu dài Những lĩnh vực nảy thường là kết câu hạ tầng của nên kinh tê như giao
thông, thủy lợi, y tê, giáo dục Nhà nước sẽ là một trong những chủ thể đầu tư chỉnh vảo các lĩnh vực nảy _ Chỉnh vi thể các dưán ĐTXDsử dụng nguồn vồn
NSNN có những đặc điểm riêng biệt:
Thứ nhất, các dự án ĐTXD thường là những dự án lớn, có tâm ảnh hưởng đến
sự phát triển của nên kinh tẻ, tạo ra sự chuyên dịch kinh tẻ, tạo ra môi trường đầu tư cho các địa phương và quốc gia
Trang 23Thứ hai,dự ản ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN là những dự án phú lợi nhuận
hoặc khả năng thu hỏi vồn rất thấp Chính vi thé rat khó đề thu hút đầu tư từ bên
ngoài; ngược lại là những, dự án tạo ra cơ sở hạ tâng cho nên kinh tế nên Nha nước cần phải đầu tư từ nguồn von ngân sách nhằm tạ ra một _ môi trường phát triển kinh
tế - chính trị - văn hỏa, xã hội cho đất nước
Thứ ba, bên cạnh những du an ĐTXD mà Nhà nước và địa phương kêu gọi
đầu tư tử nhiều hình thức khác nhau thì trong một số lĩnh vực như Quốc phòng _, an ninh hay các công trình có sự ảnh hưởng lớn đến đời sông kinh tế, xã hội của đất
nước các thành phần kinh tế khác sẽ không được phép đầu tư
1.1.3.3 Lrai trò của các dự án đầu tr xây dựngsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thứ nhất, dự án ĐTXDsử dụng vốn NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết câu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Việc duy trì va phat triển hoạt động ĐTXD từ vốn NSNN đã thúc đây sự phát triển nẻn kinh tế quốc dân, tai tao va ting cường năng lực sản xuất, tăng thu nhập quốc dần và tổng sản phẩm xã hội
Thứ hai, dự án ĐTNDsử dụng vốn NSNN góp phần quan trọng vảo việc chuyên dich co câu kinh tế, hình thành những ngảnh kinh tế mới, tăng cường
chuyên môn hoa va phân công lao động xã hội Vi dụ, để chuyển dịch cơ cầu kinh tế
theo hướng CNH - HĐH đền năm 2020, Dang va nha nude chủ trương tập trung von NSNN đề đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trong điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khi, hàng không, hàng hải đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ,
đường sắt cao tốc
Thứ ba, dự ân ĐTXDsử dụng vốn NSNN có vai trỏ định hưởng hoạt động dau
tư trong nên kinh tế Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết câu hạ tầng vả các ngảnh,
lĩnh vực có tính chiến lược không những cỏ vai trò dân dắt hoạt động dau tu trong nên kinh tế mả còn góp phần định hướng hoạt động của nên kinh tế.Nỏ có tác dụng,
khuyên khích các chủ thẻ kính tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản
xuất — kinh doanh, tham gia liên kết vả hợp tác trong xây dựng hạ tầng vả phát triển KT-XH Trên thực tế, gắn với việc phát triên hệ thông điện, đường giao thông là sự
Trang 24phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh vả khu
dân cư
Thứ tư, dự án ĐTXDsử dụng vốn NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vẫn để xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa
Thông qua việc đầu tư phát triển kết câu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh va
các công trình văn hoa, xã hội góp phan quan trọng vảo việc giải quyết việc lảm,
tăng thu nhập, cải thiện vả nâng cao đời sông vật chất và tình thân của nhân dân ở
nông thôn, vùng sâu, vùng xa
123 Quân lý nhà nước đôi với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.3.1 Khải niệm quản lý nhà nước đổi với các dự án đầu trxây dựng sử dụng nguôn vn ngân sách nhà nước
a) Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế
Dưới góc độ khoa học, khải niệm về “quản lý” có nhiều cách tiếp cận khác
nhau Với ý nghĩa thông thường, phổ biển thì quản lý có thẻ hiểu là hoạt động tác đông một cách có tổ chức và định hưởng của chủ thẻ quản lý tới những đối tượng quản lý đẻ điều chỉnh chúng vận động và phát triển theo những mục tiêu nhất định
đã để ra
Có thể căn cứ vào khách thể quản lý hoặc chủ thể quản lý đề phân chia hoạt động quân lý thành nhiều hoạt động khác nhau: Như quản lý đầu tư , quản lý nhân lực hay quản lý doanh nghiệp, quản lý nhả nước
Trong đỏ, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thẻ mang quyền lực
nhà nước chủ yêu bằng pháp luật tới các đổi tượng quản lý nhằm thực hiện các chức
năng đổi nội đổi ngoại của nhà nước chủ quan của quản lý nhả nước là tổ chức hay mang quyền lực nhà nước trong quá trình hoạt động tới đối tượng quản lý
Theo từng chức năng quản lý khác nhau của mình „ Nhả nước sử dụng các
công cụ và phương pháp quản lý tác động vảo các đổi tượng khác nhau như : Kinh
tế, văn hỏa, chính trị, xã hội
Trang 25Trong đỏ, quân lý nhà nude về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền cúa Nhà nước lên nên kinh tê quốc đân nhằm sứ dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hột có thế có, để dat được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra trong, diễu kiện hội nhập và mở rộng, giao lưu quốc tế
Theo nghiia rộng, quân lý nhà nước về kính lế được thực hiện thông qua ca ba
loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp cúa Nhà nước
Theo nghữa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như haạt động quản lý
có tính chất Nhà nước nhằm điều hành rên kimh tế, được thực hiện bởi cơ quan
thành pháp (Chỉnh phú)
b) Khói mệm quản lý nhà nước đối voi cde de dn PTXDstr dung nguén von
ngân sách nhà nước
QUNN đối với các dự án DTXDsử dụng nguồn vốn NSMN là sự tác động của
bộ máy QLNN vào các quá trình, các quan hệ KT-XH trong cả ba giai đoạn: chuẩn
tị dấu tr, thực hiện dẫu tư và kết thúc xây dựng, dưa công trình vào khai thác sử
dụng nhằm đạt được các mục tiêu đã định, đám báo hưởng các ý chỉ và hành động,
của các chủ thể quần lý vào mục tiêu chúng, kết hợp hải hòa lợi ích cá nhân, tập thế
và lợi ích của nhà nước
QUNN đổi với các dự án IYEXDsử đụng nguồn vén NSNN o địa phương]á quá trình triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự
án ĐLXDsử dụng nguồn vỗn NSNN ;dồng thời bạn hành các văn bản quy định liên quan đến hoạt động DTXD và các đự án DTXD ở địa phương để cụ thể hóa các văn
ban đó, nhằm đâm bão các dự án ĐTXD được được triển khai hiệu quả, phù hợp với
các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương,
©) Chủ thế quản lý nhà nuốc đối với cdc dy an DTXDstr dụng nguồn vẫn ngân
sách nhà nước
Chủ thể quản lý nhà nước đối với các dự án I7IXIsử dụng nguồn vễn ngân
sách nhà nước là cơ quan nhà nước
Trang 26Ở Trung ương: Chỉnh phủ thông nhất quản lý nhả nước đổi với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN trên địa bản toàn lãnh thổ; giao cho các bộ chuyên ngành quản
lý, hướng dần, kiêm tra việc thực hiện quy trình quản lý theo chức năng nhiệm vụ được
giao cũng như trực tiếp quản lý các dự án theo phân cấp đầu tư của mình
Ở địa phương: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý nhà nước đổi với tắt cả
các dự án ĐTXDsử dụng vốn NSNN theo phân cấp quản lý đầu tư trên địa bản hàn:
chính của mình; ban hành quyết định phân cap quan ly dau tu đổi với UBND cấp
Huyện, các sở, ban ngành trực thuộc ; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát hoạt
động ĐTXD, khuyên khích hình thức giám sát cộng đồng
1.2.3.2 Nguyên tắc quan ly nhà nước đ ỗi với các dự án đầu hrxây dựng sử dụng
nguồn vồn ngân sách nhà nước
Trong quá trình thực hiện QLNN đổi với các dự án ĐTXD từ nguồn vốn
NSNN, dé dam bảo tính kẻ hoạch, sự phủ hợp vả hiệu quả kinh tế cao của các dự án
ĐTXD, quá trình QLNN cần đảm bảo những nguyên tắc sau
Thứ nhất, tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, quản lý dự
án đầu tư xây dựng như Luật Đầu tư, Luật Xay dung, Luat NSNN
Thứ hai, dự ản ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN phải phủ hợp với chiến lược
phát triển KT-XH, kẻ hoạch phát triển KT-XH 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển KT-XH của địa phương và quy hoạch phát triển ngành
Thứ ba, thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quân lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng nguồn ốn NSNN trong
các dự án ĐTXD
Thứ tr, quản lý việc sử dụng nguồn vón NSNN theo đúng quy định; bảo đảm
đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả vả khả năng cân đối nguồn lực; không đẻ thất thoát, lãng phí
Thứ năm, bào đàm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công Các dự
án ĐTXD từ nguồn vốn NSNN là tài sản của nhân dân mà Nhà nước là đại diện chủ
sở hữu Do vậy, người đân có quyên được biết, được theo dõi, được giảm sát Công
khai, minh bạch ở đây là công khai việc quyết định đầu tư, tổng mức dau tu, tong
Trang 27dự toản được phê duyệt, việc phân bổ vốn hàng năm; công khai về hình thức lựa
chọn nhà thâu, kết quả lựa chọn nhà thâu, số liệu quyết toán
Thứ sáu, khuyên khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đổi tác công tư vào dự án kết cầu hạ tằng KT-XH và cung cáp dịch vụ công
1.3 Công cụ, phương pháp và nội dung quản lý nhà nước đối với các dự án
đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
131 Công cu quan lý nhà nước đổi với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguôn vốn ngân sách nhà nước
1.3.1.1 Công cụ pháp luật
Xác lập khuôn khô pháp lý đúng đắn cho các hoạt động ĐTXDtrong đỏ có các
hoạt động ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN có vai trỏ vô củng quan trọng trong việc đảm bảo các dự án được triển khai đúng tiền độ và quy định Môi trường pháp
lý có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các dự án ĐTXD
Các địa phương, căn cử vào hoàn cảnh thực tế của minh đẻ ban hảnh các văn
bản qui định nhằm th è chế hỏa các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ quan cỏ thâm quyền ban hành các văn bản dưới luật đẻ hưởng dẫn thực thi pháp luật, đẻ điều
chỉnh những quan hệ phát sinh trong quá trình ĐTXD, thực hiện mục tiêu phát triển
kinh tế - xã hội
Các văn bản của địa phương như:
~ Nghi quyết của Hội đồng nhân dân các cấp: được ban hành dé hoạch định
những chủ trương, biện pháp phát triên kinh tế xã hội ở địa phương, trong đó cỏ những dự án ĐTXD; ban hành những nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn
đầu tư phát triên từ nguồn NSNN trong từng giai đoạn
~ Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp: được ban hảnh căn cứ vảo đặc điểm
cụ thể của địa phương đẻ hướng dẫn cụ thể, chỉ tiết Hiển pháp cũng như các bộ luật,
các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Hội đồng nhân dan
củng cấp như: Quyết định vẻ phân cấp, ủy quyền quan ly du an dau tu; Chi thi ve
chân chỉnh vả tăng cường công tác quản lý nhà nước về tải chính, đầu tư xây dựng, đất đai trên địa bàn.
Trang 281.3.1.2 Công cụ chính sách
Chinh sách là một trong những công cụ quản lý của nhà nước hết sức quan
trọng đối với các dự án ĐTXD Chính sách được hiểu lả đường lỗi cơ bản, những quy định, những hướng dẫn tổng quát trên tâm vĩ mô đối với suy nghĩ và hành động
của các chủ thê tham gia hoạt động đâu tư xây dựng Chính sách còn được hiểu là
công cụ thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, cũng như chiến lược phát
triển bên vững của quốc gia
Chính sảch không chỉ có ý nghĩa hướng dẫn mà còn điều tiết và kiểm tra tinh
hiệu quả của các dự án ĐTXD Chỉnh sách được hình thành như một hệ thong,
trong cơ chế tác động qua lại lẫn nhau Sự vận động và đổi mới của chính sách tủy thuộc vào bồi cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế cũng như các chính sách
phát triển cơ sở ha tầng của quốc gia trong từng thời kỳ
Nhà nước và chỉnh quyền địa phương có thẻ sử dụng các chính sách kinh tế, đầu tư như làm 6t công cụ quản lý các dựán ĐTXD sử dụng nguồn vỏn NSNN
Nhà nước cân sử dụng các chỉnh sách có tình đỏn bảy kinh tẻ như: như chính sách giá cả, chính sách tiền lương, chính sách tải chính tin dụng, chính sách tỷ giá hồi đoải, chính sách thưởng phạt kinh tế, chỉnh sách phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách noi lỏng, thắt chặt tín dụng tác động đền cá c chủ thẻ liên quan đền thực hiện dự
án ĐTXD Chỉnh quyên địa phương thi có thẻ có những chính sách hỗ trợ giá, lãi
suất nhằm kích thích hoặc kìm hãm sự đầu tư của XDCB trên địa bản
1.2.1.3 Công cụ quy hoạch, kế hoạch
Quy hoạch là việc phân bé va khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng
cho các mục tiêu phát triển kinh tẻ - xã hội, quốc phỏng, an ninh, bảo vệ môi trường,
và thích ứng biển đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu câu sử dụng dat của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính
trong một khoảng thời gian xác định
Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn vả khu
chức năng đặc thủ; tô chức hệ thông công trinh hạ tàng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo
lập môi trường thích hợp cho người dân sóng tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết
Trang 29hợp hải hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích công đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phỏng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phỏ với biển đổi khi hậu Quy hoạch xây dựng được thẻ hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm
sơ đỏ, bản vẽ, mô hình vả thuyết minh
Kế hoạch là quả trình ân định mục tiêu, đưa ra các giải pháp cần phải triển
khai thực hiện đẻ đạt được mục tiêu đó Việc quản lý nhà nước đổi với dy an BTXD
lả một việc hết sức khó khăn bởi nó liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, với rất nhiều chủ thể tham gia, trong điêu kiên khoa học công nghệ ngày cảng phát triển
hiện đại, thị trường luôn biến động không ngừng nhưng lảm sao vẫn phải đảm bảo
đưa ra được các hoạch định mang tầm chiến lược và phủ hợp với quy hoạch, kế
hoạch chung của nên kinh tế trong khi nguồn lực về tài chính rất hạn hẹp
Kế hoạch theo nghĩa hẹp là phương án hành động trong tương lai; theo nghĩa
rộng lả quá trình xây dựng, quán triệt, chấp hành vả giảm sát, kiểm tra việc thực hiện phương án hanh dong trong tương lai Kế hoạch với tính cách là một công cụ
quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước, bàn thân kế hoạch, quy hoạch phát triển đô thị
vả khu dân cư lả công cụ thuộc nhóm hảnh chính- pháp lý, nỏ có ảnh hưởng lớn đến
các dự án ĐTXD Quy hoạch, kế hoạch đều lả công cụ quản lý quan trọng vả lả nội
dung không thẻ thiểu được trong nội dung quản lý nhà nước đổi với các dự án
ĐTXDsử dụng nguồn von NSNN Quy hoạch xây đựng, quy hoạch phát triển vùng,
ngành hay quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng vả các kể hoạch chỉ tiết, cụ thẻ của
quy hoạch đảm bảo cho sự lãnh đạo quản lý tập trung, thống nhát của nhà nước
1.22 Phương pháp quân lý nhà nước đôi với các dự án đầu te xây dựng sử dụng
nguồn vẫn ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của nhà nước thông qua các quy định có tỉnh chất bắt buộc trong khuân khổ pháp luật lên các chủ thẻ
kinh te,
Phương pháp hành chính trong QLNN 6 địa phương là cách thức mả cơ quan
QUNN ở địa phương tác động một cách trực tiếp vào các chủ thẻ tham gia vào quá
Trang 30trình thực hiện dự án ĐTXD từ vốn NSNN bằng cách triển khai những cơ chế,
chính sách của Trung ương, ban hành các quy định, các văn bản dưởi luật, quy
hoạch, kế hoạch và các quy định hành chính khác của địa phương, bắt buộc các chủ
thể phải thực hiện theo các quy định đỏ
Đặc diem cơ bản, khác biệt nhất của phương pháp nay do là tính bắt buộc Các
đổi tượng quản lý phải chấp hanh nghiêm minh các quy định vả tác đông mang tinh
hành chính của nhà nước thể hiện ở các bộ luật và các văn bản cụ thê hỏa, văn bản dưới luật, các quy định chính sách nhà nước thẻ hiện đưới dạng các nghị định, nghị
quyết, thông tư hưởng dẫn cỏ liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng mả nhả
nước và địa phương đã ban hành Nếu các đối tượng quản lý vi phạm thi sẽ bị xử lý
nghiêm minh Sử dụng phương pháp nay, tinh quyền lực của cơ quan QLNN dia
phương cũng được thẻ hiện Tuy nhiên, tính quyên lực đỏi hỏi các co quan QLNN
địa phương chỉ được phép đưa ra các hành động đúng với thẳm quyền, các chủ thẻ
bị quản lý buộc phải phục tùng các yêu cầu, các quy định, tác động cảu cơ quan
QUNN địa phương Phương pháp này góp phân thiết lập trật tự, kỷ cương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng ở địa phương nói chung vả đổi với các dự án ĐTXD sử dụng vốn NSNN nói riêng
1.3.2.2 Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế trong quản lý kinh tẻ là tổng thẻ các biện pháp kinh tế tác
động vào các dự án ĐTXD từ nguồn vôn NSNN, Nhà nước hoặc chỉnh quyền địa
phương sử dụng động lực kinh tế đẻ kích thích, thu hút các nhả đầu tư Chỉnh quyên
có thể sử dụng các các chính sách như tiền thưởng, tro cap hay hỗ trợ lãi suất tín
dụng, hồ trợ thuê nhằm tác động vào các nhà đầu tư, các đoanh nghiệp.Phương pháp
nảy cỏ ÿ nghĩa quan trong trong việc thúc đây hoạt động xã hội hỏa trong ĐTXD
Co quan QLNN 6 dia phương sử dụng kết hợp nhiều công cụ vả biện pháp
kinh tế như: thuế, lãi suất, giá cả, tỷ giả, trợ cấp đề tác động vào các doanh
nghiệp kinh doanh bắt động sản Các cơ quan QLNN địa phương có thể sử dụng các
biên pháp kinh tế đẻ khuyên khích hoặc hạn chế hoạt động XDCB tủy thuộc vào định hướng, mục tiêu và hiện trạng, xu hưởng phát triển KT-XH của từng địa
Trang 31phương Sự tác động của các cơ quan QLUNN địa phương bằng kinh tế một cách
đúng đắn sẽ giải quyết hải hỏa các môi quan hệ giữa lợi ich của nhả nước, lợi ích
của các chủ thẻ tham gia thực hiện dự án ĐTXD tử vốn NSNN, lợi ích của người dân địa phương, mang lại sự phát triển bên vững
1.3.2.3 Phương pháp tuyên truyền, giáo đục
Phương pháp tuyên truyền giáo dục trong quản lý nhả nước về kinh tế là các
phương pháp tác động về mặt nhận thức, tư tưởng, tình cảm, trách nhiệm đổi với sự nghiệp phát triển đất nước lên các đối tượng quản lý, để họ tự giác, quyết tâm hoạt
động kinh tế có hiệu quả theo luật định và định hướng của nhả nước Là cách thức
tác động của nhả nước vảo nhận thức và tỉnh cảm của con người nhằm nang cao
tính tự giác, tích cực nhiệt tình của họ
Nhà nước thông qua bỏ máy quản lý, hệ thống truyền thông dưới các hình
thức khác nhau (như: các phương tiện thông tin đại chúng, dư luận xã hội, các tỏ
chức đoàn thẻ xã hội ) và phối hợp với các lực lượng khác để khuyến khích các
chủ đầu tư trong và ngoài nước tích cực tham gia đầu tư vào các dự án ĐTXD của
địa phương, tích cực góp phần xóa đói giảm nghẻo, cải thiên đời sóng nhân dân, bảo
vệ môi trường, phát triển KT-XH theo hướng bên vững trong khuôn khỏ chỉnh sách
Hệ thông pháp luật vả các chính sách của Nhà nước vẻ quản lý các dự án
ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN ở địa phương bao gồm: hệ thống pháp luật va chính sách của Trung ương (TW) và hệ thông văn bản quản lý của địa phương về
triển khai các văn bản quy phạm pháp luật của TW
Hệ thông văn bản của địa phương bao gồm: các văn bản của HĐND và UBND
tỉnh và thành phố trực thuộc TW vẻ tổ chức phân công „ phân cấp cho các cấp chính quyên địa phương thực hiện các nội dung văn bản của TW _ ; các Sở chuyên ngảnh
Trang 32căn cử các quy định „ định chế của các Bôv ả phân công của UBND tỉnh tổ chức
hưởng dẫn thực hiện theo quy định của nghiệp vụ chuyên ngảnh , hoặc ban hành đơn
giá (nêu có) đề quản lý, đơn giả XDCB được xác định trên cơ sở định mức tiêu hao cho các hoạt động do các bộ , ngảnh TW quy định vả giá cả thực tẻ của địa phương ;
các văn bản của HĐND và UBND cấp huyện _ xã tổ chức thực hiện các nội dung
liên quan đền quản lý NSNN cho đ_ âu tư XDCB trên cơ sở quy định của TW và
phân công, phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh hoặc thành phô
Hàng năm, căn cứ vào tỉnh hinh địa phương, vảo mục tiêu phát triển chung của cả
nước, HĐND các cấp ban hảnh Nghỉ quyết đẻ ra các chỉ tiêu phát triên kinh tế xã hội,
trong đó có các chỉ tiêu về XDCB; Nghị quyết phân bỏ dự toán ngân sách, Nghị quyết
phê chuẩn quyết toán ngân sách UBND các cấp ban hành Quyết định vẻ giao kế hoạch
von dau tu phat triển, Quyết định danh mục các dự án đầu tư trong năm, Quyết định phân
cap quan ly DTXD Déng thời ban hành các Chỉ thị đẻ tăng cường công tác giảm sát chất lượng công trình xây dựng, đề chân chỉnh hoạt động xây dựng
1.3.3.2 Nội dung quản lý chu trình dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tr
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý dự ản ĐTXD là quản
lý tốt công tác chuân bị đầu tư, cụ thẻ là việc lập, thâm định và phê duyên dự án đầu
tư Việc lập dự án đầu tư phải đựa trên cơ sở nhu câu đầu tư phát triển KT-XH của
từng thởi kỷ kẻ hoạch ngắn hạn, trung hạn và dai hạn vả ưu tiên những dự án trong điểm, có tính cấp thiết
* Ban hành chủ trương đầu tư
Chủ trương đầu tư là tải liệu trình bảy các nội dung nghiên cứu sơ bộ vẻ sự cân thiết, tỉnh khả thi vả tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B,
nhóm C làm cơ sở đề cấp có thâm quyên quyết định chủ trương dau tu Tham quyền
ban hành chủ trương đâu tư ở địa phương do HĐND, UBND các cấp phê duyệt
Tuy nhiên để đảm bảo tiền độ của dự án theo đúng thời gian đã định, HĐND có the
Trang 33tủy quyển cho Thường trục HĐND phê duyết theo dẻ xuất của UBND ctng cấp va báo cáo HI2ND cùng cắp tại phiên họp gần nhất,
Tất cổ gác dự án ĐTXT từ vấn NSNN đều phải có chủ ương đầu tư Thông
thường, HĐND các cấp sẽ phê duyệt danh mục các đự án ĐTXD từ vên NSNN thẻo
giai đoạn phát triên kinh tế xã hội, thường là 05 năm một lần và thực hiện ổn định trong suốt thời kỷ Khi có các công việc đột xuất phát sinh sẽ ban hành kế hoạch bê
Việc ban hành chủ trương dau tr du an dau tr công là bước đầu tiên trong giai
đoạn chuẩn bị đâu tư của dự án Các địa phương bồ trí vẫn chun bị đầu tư để lập,
thâm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công, Phải bỏ trí vốn chuẩn bị đầu Lư ngay Lừ kế hoạch phân bỗ vốn của năm liền Hước năm thực hiện đâu tư, tuyệt đối khâng được yêu cầu tư vân bỏ vốn ứng trước
* Thâm dinh dy én DIXD
“thẩm định dự án đầu tư xây dụng gồm: thẩm định thiết kế cơ sở, thẩm định tổng mức dầu tự
Thiết kế cơ sở là Huết kế được lập trong Báo cáo nghiên cứu khả thì đầu Lư xây dựng trên cơ sở phương án thiết kế được lụa chọn, thể hiện được cáo thông số
kỹ thuật chủ yêu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỳ thuật được áp dụng, là căn
cử để triển khai các bước thiết kế tiép theo
Tổng mức đầu từ là chỉ phí tôi đa mà dư án được phép chi cing như chỉ người
có thấm quyền quyết định đầu nr mdi được quyền điêu chính bé sung nêu vượt quá
giới hạn ban đản đã xác định Tổng mức đầu tr bao gồm các chỉ phí xây đựng, chỉ
phi mua sắm, lắp đặt thiết bị, chí phi đền bú giái phóng mặt bằng, chỉ phí quần lý dự
an, chi phi ir van đầu Lư xây đựng, chỉ phí khác và chỉ phí dự phòng,
Trước khi được phê duyệt, dự án ĐTXD cân phải được thấm định đối với thiết
*ẻ cơ sở - tổng mức đầu tư ở các nội dung saw tinh khả thi, sự phù hợp của thiết kế
cơ sở với quy hoạch chỉ tiết xây dựng; nguồn vến đâu tư, khá năng huy động vốn
theo tiến dộ, Sự tuân thủ các tiêu chuân, quy chuân kỹ thuật trong thiết kẻ; sự nhủ hợp của các giải pháp bêo đảm an toàn xây đựng, bão về môi trường, phòng,
cháy, nả Như vậy, vẻ mặt chuyên môn yên cần chung của công táo thấm định dự
Trang 34án là dâm bảo tránh đầu tư các dự án không có hiệu quả, mặt khác cũng không bỏ
xnấi các cơ hội đầu tư có lợi
* Phê duyệt đự án đầu te
Trên cơ sở kết quả thám định, căn củ vào quy hoạch, người có thảm quyên
trong từng thời kỷ,
- Danh giá yếu t6 bao đảm tỉnh khả thị của đự án, gồm: sự phù hợp vẻ quy thoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhủ cầu sử dụng, đất, giải phỏng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tải nguyên, kinh nghiệm quan
lý cña chủ đầu tư, các giải pháp bão vệ mồi trường, phòng, chồng cháy, nỗ, bảo dam quốc phòng, an rảnh
- Danh gid yéu td bac dam tinh hiệu quá của dự an, gdm: tang mức đầu tu, tiến
độ thực hiện đự án, chỉ phí khai tháo vận hành, khã năng huy đông vên theo tiến độ,
phân tích rủi ro, hiệu quê lải chính và hiệu quả kính tế - xã hội của đự án
Sau khi xem xét, đánh giá một các tổng thể các yếu tổ trên, người có thâm
quyên sẽ quyết định có nên phê đuyệt dự án đầu từ hay không Việc quyết định phê duyệt dự ám dẫu tư phải dua trên cơ sở nhụ câu đầu tư phát triển KT - XH của từng thời kỷ kế hoạch ngắn lạạn, trang hạn và dải hạn va ưu tiên những dự án trọng điểm,
có tính cấp thiết
b) Giai doạn thực hiện dự án dẫu tr
Dây lá khâu chiếm tỷ trọng thời gian thực hiện lớn nhất trong hoạt động XIDCB, nội dung chủ yếu của giai đoạn thực hiện đầu tư là: chuẩn bị mặt bằng, khảo sát, thiết kẻ bán vẽ thí công - dự toán, lựa chọn nhả thâu, thì công xây dựng, giám sát thi công, kết thúc thi công đưa dự án vào khai thác, sử đựng
* Tham định, phê duyệt thiết kê bân vẽ thì công - tổng dự toán
Trang 35Căn cử quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và diễu kiện thực hiện dự án, UBND tỉnh quyết định phân cấp cho các cơ quan chuyên môn, LI3ND cấp huyện
trực thuộc quận lý dự án ĐTXD Có 03 hình thức quản lý dự án chủ yếu là: Chủ dau
từ trực tiếp quản lý dự án, thành lập Ban quản lý dự án hoặc thuê tử vẫn quản lý dự
c thực hiện từng đự án riêng lẻ chứ không phải
ác dự án ĐT
quận lý nhà nước dối v
Quan ly nha nude trong giải đoạn thực hiện dự án 2IXDsử dụng vẫn NSXN
nhằm mục tiêu quản ly chất lượng của dự án với mong muốn đạt được hiệu quả cao
nhật với mức chỉ phí thấp nhất, thời gian hoàn thành sớih nhất Trong giải đoạn này, những nội dung quản lý cần tiến hành đỏ là: quản lý phạm vị, quản lý tiến độ, quan
lý chỉ phí, quản lý chất lượng thi công quản lý nhân lực và quản lý rủi ro
Nội dụng (hằm định thiết kế bản vẽ thí công — tổng dự toán bao gồm: sự phù hợp của thiết kế bản vẽ thi công so với thiết kế cơ sở, sự hợp lý của các giải pháp thiết kế, đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kê công trình với công năng sử
dụng của công trình, mức độ su toàn công trình, sự phù hợp giữa khối lượng chủ
yếu của đự toán với khối lượng thiết kẻ, tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận
dụng định mức, đơn giá xây đựng công trình; xác định giá trị đự toán công trình
Sau khi dược thâm dink, thiết kế bản vẽ thú công — dự toán của dự án sẽ dược
trình cấp có thâm quyền phê duyệt Việc dự án được thông qua TKBVT£Œ-FDT là tiểu để quan trọng của giai đoạn thục hiện đầu tư, nó là cơ sở đề triển khai các bước tiếp theo: lựa chợn nhà thấu, triển khai thí công
* Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
Người quyết định đâu tư chịu trách nhiệm phê đuyệt kế hoạch đầu thâu tếng thế của toàn bộ dự án Trong kế hoạch đấu thâu phái thê hiện rõ những nội dung công
việo đã lựa chọn nhà thâu, rhững nội dung công việc chua lựa chọn nhà thâu vả cụ
thể hóa: phương thức lựa chọu nhà thầu, giá gói thầu, thời gian tiến hành lựa chợn
Ở giai đoạn này, để dự án đạt được hiệu qua cao nhất phái tăng cường công tác
quân lý, nhật là ở khâu lựa chọn nhà thầu và quản lý chất hượng công trinh Mặo đủ nhà
trước đã bạn hành rất rhhiều các vẫn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh việc lựa
Trang 36chọn nhà thấu nhưng trên thực tế tại các dịa phương vẫn còn tôn tại tình trạng gian lân trong đấu thầu như: cổ tỉnh áp dựng hình thúc chỉ định thầu trong khi gói thâu thuộc điện phải lỗ chứ đân thấu hoặc tình trạng thông thâu, lập hỗ sơ đự thâu bằng đơn giá
vật liệu riêng (không áp dụng dơn giá chung của tỉnh) nhưng vấn trúng thâu Từ việc
lụa chọn nhà thâu không mình bạch đẫn đến tình trạng thi công kém chất lượng, nhà thầu không dũ năng lực hoặc đã móc ngoặc với chủ dầu tư để bởi xén công trình Tư vấn giảm sát cũng không phát huy được vai trò của mình Việc nghiệm thu giai đoạn,
aghiệm thu cồng trình vẫn còn tình trạng không nghiệm thu theo khối lượng thực tế thì
công mà nghiệm thủ theo khối lượng trong bop đồng thì công, theo đự toàn Rồi khâu: thanh quyết toẻn cũng chưa thực sự tuần thủ theo đứng quy trình, một mặt do thời gian
có hạn, một mặt đo quy định xử phạt chưa nghiêm minh dẫn đến việc cán bộ chưa thực hiện hồi chức trách, rhiệm vụ được giao
* Thanh tra, kiêm tra, giám sát
tiên cạnh công tác quản lý hoạt động của các đự án, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sáL việc thực hiện các dự án ĐTXDsữ dụng nguồn vốn NSNN cũng mang tâm quan trọng nhất định Nó là tổng thẻ những hoạt động của các co quan QLNN địa phương nhằm kịp thời phát biện và xử lý những sai sỏi, ách lắc, những khó khăn
vướng mắc cũng như những cơ hội phát triển của các Chủ dâu tư Giám sát thục thứ
cáo quy định của nhà nước đổi với các chủ thể tham gia thực hiện dự án lá chức
Tưởng
ấu của bộ máy OLNN 6 địa phương Nó được thế hiện qua các nội dụng,
chủ yếu sau: Giảm sát việc thực hiện và tuân thủ các văn ban pháp luật của nhà
nước cũng như các văn bản dưới luật do địa phương ban hành, Thanh tra các dự án
ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN
Bên cạnh đỏ, việc xử lý các vị phạm pháp luật về XI nhằm ngăn chặn, han
chế bất kỳ hành vi nảo vi phạm pháp luật trên địa bàn địa phương, Xử lý vi phạm
pháp luật về ĐTXD là hoại động của cơ quan QI.NN ở địa phương có thấm quyền bang cách tiến hành các biện pháp cưỡng chế đốt với cách hành vị vì phạm pháp luật
Tuy theo tính chất, mức độ vi phạm, người có hành vị ví phạm có thế bị xử lý kỷ luật,
Trang 37xử lý hành chính heäc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại đến lợi
ích của nhà mước, của tổ chức, cả nhân thì phái bổi thường thiệt hại
Vide thanh ba, kiểm tra, giám sả và xử lý kịp thời e
¿ hành vị vì phạm pháp,
hiật về dầu tư xây dựng không những có tác dụng răn đe dói với những người v1 phạm mà còn có tác dụng ngăn chặn, giáo dục, phòng ngửa đổi với những tổ chức,
cá nhân khác; góp phâu đưa hoại động đầu tư xây dựng ch vào nễ nếp, có lrẬL lự, có
kỷ cương, tuân thủ các quy định của pháp luật
ø Giai đoạn kết thúc xâu dựng, đưa đự án vào sử dụng
Dự án ĐTXD đã kết thúc khủ công trình đã được nghiệm thu, bản giao Loàn bộ
cho chú đầu tư Chủ đâu tư vả nhá thấu thị công tiến hành các thủ tục để thanh ly
hợp đồng và bước vào giai đoạn bảo hành, bảo trì công trình theo đúng cam kết
* Phê duyệt quyết toàn dự án đều lự
Việc quyết toán vốn đầu tư cũng là một rnắt xích quan ượng trong giai đoạn thực hiện đự án Quyết toán vốn đầu tr lä bản báo cáo tài chính phân ảnh việc quần
lý và sử dụng vốn ĐTXD một cách hợp pháp, hợp lý để triển khai thực hiện du án
kẻ từ khi điều tra, kháo sát lập đự án đến khi hoàn thành được nghiệm thu, đưa vào khai thác, sử dụng Việc quyết loán vốn dau lư được thực hiện theo quy định tại
Thông tư sẽ 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chỉnh quy dịnh về quyết
toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước, theo đỏ vốn đâu tư được quyết toán là toàn bộ chỉ phí hợp phát đã thực hiện trong quá trình đầu tư để dua dy an
vào khai thác, sử dụng Chỉ phí hợp phát là chỉ phi dược thực hiện trong phạm vi
thiết kể, dự toán đã phê duyệt kế cả phân điều chỉnh, bỗ sung đúng với hợp đồng đã
*ký kết, phù hợp với các quy định của Pháp luật Đối với các dự án sử dụng nguồn vên NHNN thì vần đâu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư
được cắp có thắm quyén phé duyét
* Bao hanh, bdo trì dự án
“Lính đến thời điểm nay, dự án đầu tư xây dựng đã từng bước được vận hảnh,
đi vào hoạt động, từng bước phát huy được hiệu quả của nguồn vốn đâu tư Đề giảm
thiểu những rấi ro không đăng có, nhà nước đã bạn hành các quy định cụ thể về báo
Trang 38hanh, bảo trì công trình như: thời gian bảo hảnh đối với từng loại công trình (24 tháng đối với dự án nhóm A và 12 tháng đối với cae du an con lại); mức tiên bảo hành công trình (được tính bằng tỷ lê % của giá trị khối lượng xây lắp hạng mục công trình từ 3-59) Kết thúc thời hạn bảo hảnh công trình, Chủ đầu tư và nhà thầu
thi công tiên hành nghiệm thu thanh lý hợp đồng, đỏng thời hoản thiện các thủ tục
can thiết đề thanh quyết toán toản bộ công trình theo đúng quy định của pháp luật 1.4 Các yếu tô ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.41 Hệ thống văn ban pháp luật của Trung ương
Hệ thống các chỉnh sách pháp luật về dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự
án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN nói riêng phải được thé ché hoá Các văn bản
quy pham pháp luật tạo ra hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động dự án ĐTXDsử
dụng nguồn vốn NSNN Hệ thống các chính sách pháp luật cỏ ảnh hưởng sâu rộng
vả trực tiếp đến hoạt động dự án ĐTXD sử dụng nguồn vồn NSNN và do vậy có
ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của các đự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiêu vừa yêu sẽ dẫn đến tình trạng cỏ nhiều kế hở tạo điều kiên cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí ngân sách trong đầu tư XDCB Hệ thông chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chỏng, chéo,
nhiều thủ tục phiền hả cũng làm nàn lòng các nhà đầu tư và do vậy giản tiếp ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động dự án ĐTXD
Các văn bản quy phạm pháp luật nỏi chung vả các văn bản quy phạm pháp
luật vẻ dự án ĐTXD sử dụng nguồn vốn NSNN được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sông xã hội Do vậy các chính sách pháp luật cũng
được bỏ sung sửa đổi khi mả bản thân nỏ không còn đáp ứng được yêu câu trong tinh hình mới đã thay đổi Đề có thể quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXD sử
dụng nguén vốn NSNN được tốt, Nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của
tỉnh hình dự án ĐTXD để từ đỏ bỏ sung sửa đổi hệ thông chính sách pháp luật vẻ
dự án ĐTXD cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động dự án ĐTXD sử
dụng nguồn vốn NSNN.
Trang 391.42 Tình hình kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng ở địa phương
Xây dựng hệ thong kết cầu hạ tầng đồng bộ là yêu cầu cấp thiết phục vụ sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đất nước Cơ sở hạ tâng đường, trường, trạm chính là cơ sở quyết định cho việc thu hút vồn đầu tư từ bên ngoài vào
Một địa phương có hệ thông cơ sở hạ tầng đỏng bộ sẽ mang lại nhiều thuận
lợi trong quá trình thực hiện dự án ĐTXD từ nguồn vốn NSNN Tuy nhiên khi tiến
hành thực hiện các dự án ĐTXD mới phải chủ ý bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp ứng yêu câu bên vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh
thái, tạo môi trường cạnh tranh lảnh mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiền
tiên, bảo đảm chất lượng vả thời hạn xây dựng với chỉ phí hợp lý, thực hiện bảo
hành công trình
Tình hình KT-XH ở địa phương cỏ ảnh hưởng lớn đến các dự án ĐTXDsử
dụng nguồn vốn NSNN và mang lại định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo
QUNN nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, đỏ chỉnh là các mục tiêu về KT-XH, do
đỏ công tác QLNN phải dựa trên các định hướng phát triển KT-XH của địa phương Tốc độ tăng trưởng kinh tế, sự dịch chuyên kinh tế của địa phương, tỷ lệ thất nghiệp, trình độ dân số tác động trực tiếp đến nhu cầu của toàn bộ nên kinh tế nỏi
chung và cho từng địa phương nỏi riêng Một địa phương cỏ tỉnh hình KT-XH ồn
định vả phát triển chắc chắn sẽ có nhiều dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN thẻ
hiện được tam quy mô, hoành tráng, mang lại nhiều lợi ích công công cho nhân dân
vả ngược lại
1.43 Đội ngũ cắn bộ làm công tác quân lý nhà nước dự án đầu tư xây dựng
Năng lực tổ chức bộ máy có ảnh hưởng quan trong quyết định đến hiệu quả
các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vên NSNN Năng lực tổ chức bộ máy ở đây bao gồm năng lực con người và năng lực của các tổ chức tham gia vào các dự ản ĐTXD
sử dụng nguồn vốn NSNN Nếu năng lực con người và tổ chức bộ máy yếu thì
không thể có hiệu quả cao trong quan ly nhà nước đối với các dự án ĐTXD tử
nguôn vồn NSNN Tỏ chức bộ máy tham gia vảo quản lý nhả nước đổi với các dự
án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN rât rộng, từ khâu lập quy hoạch kể hoạch, đến
Trang 40khâu chuẩn bị đầu tư, tổ chức đâu thàu, thi công, nghiệm thu quyết toán, đưa công,
trình vảo sử dụng,
Công tác quản lý nhà nước đôi với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN cũng cỏ ảnh hưởng lớn đền hiệu quả của hoạt động đâu tư Thực tế cho thay néu quản lỷ nhả nước yêu kém, hảnh chính quan liêu, thủ tục hành chỉnh rườm rả sẽ ảnh hưởng đến chỉ phí đầu tư và hậu quả lả hiệu quả hoạt động đầu tư thấp Muốn nâng
cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNNcân phải đổi mới quản lý hành chính nhả nước
Mặt khác, do tính chất, đặc điểm của san phảm XDCB chỉ phối , nên ngoài các
chủ thể trong hệ thông quản lý của Nhà nước thi - còn cả các chủ thể với tư cách là
doanh nghiệp (tư vẫn khảo sát — thiết kê — dự toán xây dựng, tư vẫn giám sát và nhà
thâu thi công) cũng tham gia vận hành vốn Về mặt lợi ích, giữa Nhà nước và doanh nghiệp nhiều khi rat khác nhau, khuynh hướng mục đích chung của người bán là tôi
đa hóa lợi nhuận còn người mua thì tôi đa hóa lợi ích
Từ tính độc lập tương đổi của các tổ chức trong bộ máy QLNN và mục đích cỏ phân khác nhau giữa nhà nư ớc và doanh nghiệp đã thường trực (đô vênh) trong quả trinh phổi hợp quản lý của các chủ thẻ lá yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đổi với các dự án ĐTXDsử dụng nguồn vốn NSNN
1.44 Chữ đầu tr
Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vỏn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vồn đề đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư
là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và pháp luật
vẻ các mặt chất lượng, tiền đô, chỉ phí vồn đầu tư và các quy định khác của pháp
luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình vả yêu càu khắc phục hậu quả khi nha thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định về
chất lượng công trình, an toàn và về sinh môi trường
Đôi với các dự án ĐTXD sử dụng vốn NSNN thi Chủ đầu tư xây dựng công
trình do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình phủ hợp với quy định của Luật NSNN.