Càng ngày con người càng hiểu và tin rằng tương, bú của vẫn để an rình lương thục phụ thuộc vào vị khai thác và duy tri da dang sinh học nông nghiệp ĐDSHNN và rất nhiều chức nãng kh
Trang 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYEN NGOC QUỲNH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP QUẬN BÁC TỪ LIÊM, THÀNH PHÓ HÀ NỌI
VA DINH HUONG PHAT TRIEN BEN VUNG
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
Hà Nội - 2018
Trang 2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGUYEN NGOC QUỲNH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC NÔNG NGHIỆP QUẬN BÁC TỪ LIÊM, THÀNH PHÓ HÀ NỌI
VA DINH HUONG PHAT TRIEN BEN VUNG
Chuyên ngành: Môi trường và Phát triển bền vững
Mã số: 8440301.04
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRAN VAN THUY
Hà Nội - 2018
Trang 3
giúp đỡ động viên tôi học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, Äã đầu
dt tật từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc xông
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Tài nguyên và Mỗi trường quận Bắc Từ
Liém, cing tap thể anh chị em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi đễ giún
tôi hoàn thành luận van nay
lửa Nội, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Ngọc Quỳnh
Trang 41.1 Nghiên cứu tổng quan về ta dạng sinh hục nông nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm vẻ da dang sinh hoc và da dạng sinh học nông nghiệp 3
1.1.2 Vai trò của đa đạng sinh học nông nghiệp: 4
1.2 Tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiện trên Thể giới và ở Việt
2.2.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, kế thừa các công trình nghiên cứu có liên
Trang 5
5 Phương pháp chuyên gia vả điều tra xã hội học:
CHƯƠNG 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU sec DS
3.1 Đánh giá tính đa dạng sinh học nông nghiệp quận Bắc Tử Liêm 25 3.1.1 Đa dạng sinh học các hợp phần của hộ sinh thải nông nghiệp 25 3.1.2 Đa dạng của các hệ sinh thái nông nghiệp: 1
3.3.1 Ảnh hưởng của gia tầng dân số, đô thị hoá: - - 35 3.2.2 Ảnh hưởng của khu, cụm công nghiệp và phát triển làng nghÈ Š5Š 3.2.3 Ảnh hưởng của khai thác khoáng sản 56
3.3.4 Các ảnh hưởng từ hình thức canh tác, chăn nuôi - - $7 3.3 Tác động của phát triển nông nghiệp dén da dang sinh hoc trén dia ban
3.3.3 Sử dụng thuốc trữ sâu và phân bỏn 58
3.4 Định hướng phát triển bền vững nông nghiệp quận Bắc Từ Liêm: 61
3.4.1 Đình hướng về nhóm giải pháp cơ chế, chính sách: 61
3.4.2 Dịnh hướng về nhóm giải pháp kỹ thuật - - 62
3.4.3 Định hướng đối với các nhóm giải pháp khác: - 65 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 2222 ee sesersss,,
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT
ĐDSHNN : Da dạng sinh học nông nghiệp
NTTS : Nuôi trong thay san
SVXH : Sinh vật xâm hai
TYCN : Tiểu thú công nghiệp
iv
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Tĩnh 11: Vị tí địa ly quận Bắc Từ Liêm, Thành phỏ TĨà Nội - 13
Hình 3.1: Biểu để so sánh tương quan tỷ lê % họ, chỉ và loài trong bậc taxon
Hinh 3.2: Biéu dé thé hién ty 18 % so với tống số loài thục vật bậc cao có mạch trên
Tlinh 3.3 (a,b,c) : Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thành phân các taxon trong các Ngành Dong
Tlinh 3.10: Ving dat ngap nude tai phudng Lién Mạc, quận Bắc Từ Liêm 49
Hình 3.11: Ruông lúa đang thu hoạch trồng canh khu dân sinh tại phường Thụy
Phuong, quận lắc Tử Liễm -s ccccc các 2222 cr2trrrrerrsrer 51
Hình 3.12; Canh đẳng lúa đã thu hoạch tại phường Thượng Cát, quận Bắc Từ
Hinh 3.15: Chai lọ, túi đựng thuốc từ sâu vứt bừa bài tại phường Tây Tựu và
phường Phủ Diễn, quận Bắc Từ Liêm co caniienieirree ssseee ,GỖ)
Trang 8Bang 3.3 Giá trị tài nguyên thực vật bậo cao có mạch quận Bắc Từ Liêm 28
Tảng 3.4 Câu trúc thành phần loài động vật đáy quận Bắc Từ Liêm 31
Bảng 3.5: Cau trúc thành phan loái cồn trùng trên địa bản quận 33
Bang 3.6 Bảng phân bố các loài cá nước ngọt trên địa bản quận Bắc Từ Liêm 36
Bang 3.7 Bảng phân bố các loài lưỡng cư trên dia ban quan Rae Ti Tid 38
Bang 3.8 Danh luc loai bo sat trên địa bản quận Bắc Từ Liêm 39 Bang 3.9 Danh lục thành phản và sự phân bổ các loài chim quận Tắc Từ Liêm 40 Bảng 3.10, Danh lục các loài thú trên địa bản quận Đắc Tử Liêm 42
đáng 3.11, Thống kế cóc giống vật nuôi trên địa bàn quận Hắc Từ Liêm 42
Bang 3.12: Két quả điển tra về sẻ lượng và sự phân bổ các loài sinh vật ngoại lai
xâm hạt trên đa bàn quan Bắc Từ Liêm - 44
vi
Trang 9MỞ ĐẦU
Nam trong khu vực Đồng Nam Á, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa
dang sinh học cao trên thế giới Những dặc diễm vẻ vị trị dụa lý, khí hậu, dịa hình
đã góp phân tạo nên sự đa dang về hệ sinh thải và các loài sinh vật ở Việt Nam như hiện nay Bên cạnh đó, khu vực nông nghiệp ở mước ta được hình thành từ nhiều THấT da dạng khác nhau, điều rảy góp phần hình thành nên nguồn làt nguyên thiên
nhiên giều có của đắt nude, DDSI trong những hệ sinh thái (TST) nông nghiệp này
cung cấp cho cơn người những điều kiện cần thiết để sống, như: cung cập cơ sở để sản xuất lương thực, phi lương thực, thuốc chữa bệnh, tạo nguồn thu nhập và hỗ trợ cho hệ thống văn hoá, xã hội, Càng ngày con người càng hiểu và tin rằng tương,
bú của vẫn để an rình lương thục phụ thuộc vào vị
khai thác và duy tri da dang
sinh học nông nghiệp (ĐDSHNN) và rất nhiều chức nãng khác của nó nằm trong,
du nhập của giống mới hay động, thực vật mới ngoại lai, vi vậy việc khôi phục và
bảo vệ các hệ sinh thái (HST), sự đa dang Joai va da dang di truyén đế bảo vệ
kê tài nguyên ĐDSHNN là rất cân thiết, nó nhằm vào mục tiêu bảo
thổ nhưỡng, khi hậu của từng vùng đã góp phân tạo nên những khác biệt về ban chất ĐDSHNN lại Bắc Từ Liêm
Với những lý do mang tỉnh cáp thiết trên, tôi chọn việc thực hiện dễ tải
“Nghiên cứu đánh giá tính đa dạng sinh học nông nghiệp quận Bắc Tử Liêm,
thành phố Hả Nội và định hướng phái triển bền vững” làm để tải nguyên cứu,
Trang 10dây cũng là một trong những nhiệm vụ của công tac bao tan DDSHNN va phát triển biển vững của quận Hắc Từ Liêm, thành phổ TTà Nội trong thời gian tới
Nhằm thực hiện mục tiêu làm rố thực trạng tính ĐDSHNN quận Bắc Từ Liêm,
thành phổ Hà Nội, tôi thực hiện khảo sát đánh giá, tìm hiểu vả phân tích các nguy cơ làm suy giảm DDSIINN quận Bắc Từ Liêm, thành phổ ITà Nội và hậu
quả của suy giảm ĐDSHNN Từ đó đưa ra các định hướng phát triển bên vững
trên địa bản quận
Trang 11CHƯƠNG 1
‘TONG QUAN TAL LIEU
1.1 Nghiên cứu tổng quan về đa dạng sinh hục nâng nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đa dạng sinh học và da dạng sinh lọc nông nghiệp:
Hiện nay, có rất nhiêu định nghĩa về đa dạng sinh học Theo Câng ước ĐDSH
thì “ĐH là sự phong phú cũa mọi cơ thễ sống có từ tối cả các nguôn trong các HT
trên cựn, & biến và ede LIST đưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thứi mà chúng tạo
nên; ĐDSH ban gỗ
gen), giữa các loài (da dạng loài), và các HST (da dạng HET)”
Côn Luật ĐDSH năm 2008 định nghĩa: ĐPOSH là sự phong phú về gen, loài
sự đa dạng trong loài (ấu dang di truyền hay còn gọi là da dang
sinh vật và HHST trong tự nhiên ĐĨASH được thể hiện là sự phong phú các sinh vật
và các phức hợp sinh thái mà sinh vật dó là một thành phân, bao sâm sự da dạng
trong nội bộ các loài, da dạng các loài, và các IIST
Taxon là nhám sinh vật có thậi, dược chấp nhận làm dơn vị phân loại ở bắt kg)
mức độ nào Bậc 'Taxon là một bậc phân loại nào đó mà nó là một thanh vién (‘Theo Takhtajan, 1996)
DDSH la nén tang của nông nghiệp, là nguồn gốc và sự phong phú của mọi
giống cây trồng vật nuôi [30], Người ta có thể tiếp cận với DDSI1 ớ cã ba mức độ:
mức độ phân tử (gen), mức độ oơ thế và mức độ HST (TUCN, 1994) ĐDSH được coi
ủa hai hệ thông: lệ thống tự nhiên và hệ thông xã hội
là sân phẩm của sựy Lương tát
DDSITNN là bộ phận của DDSII, bao gồm tất cä các thành phần của DDSIT- ở cập gen, cấp loài và cấp HST - liên quan đến thực phẩm nêng nghiệp và các HST
báo gồm các loài cây rồng và vật nuôi, và nhiều giống thuộc các loài
ð đây cơn người chỉ chủ động đưa vào sân xuất một số loài cây trông và vậL nuôi đã
dược thuần hoá Do dó HST nông nghiệp thường kém da dạng sinh học hơn các
Trang 12HST tự nhiên Và đỏ cũng chính là lý do cơ bán dẫn đến tính kém mềm dẻo, ôn
định của các IIST nông nghiệp Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể nâng cao tỉnh ĐDSH trong các HST “nhân tạo” này
Có 5 kiểu đa dạng HS1' được phân biệt rõ rệt trong cảnh quan nông nghiệp ở Việt Nam [36]
- Các HST nước (bao gầm sông, suối, mương, hả ao, đất ngập nước và đồng lúa);
- Bở ruộng (bao gồm cá bở ven đường);
~ Các vùng có cây và khoảnh rừng (bao gồm cả những mảnh rừng rất nhỏ năm giữa những khu ruộng trắng trọQ);
~ Các khu vườn gia đỉnh,
- Những khu đất cao được gieo trồng hay để hoang (bao gồm cả trồng cây ngắn ngày và cây lâu năm)
ĐĐSH trong các HST nông nghiệp được tao lén bởi thành phần loài và kiểu
gen của các sinh vật chỉnh rÏhư: cây trồng, côn trảng, các động vật ăn có, ăn thịt và
iki sinh khác, cững như vị sinh vật nhân huỷ khác Trong đó sự đa dạng cây trắng va thảm thục vật nói clrang có vai trò quan trong nhất đối với sự da dang các thành
ây trồng s8 din đến đa
phân khác trong HST nông nghiệp Bởi vì sự đa dạng về
đạng về côn trùng, vi sinh vật và các thành phân sinh vật khác trên đồng ruộng Một
vải nghiên cứu cũng cho thấy, có thể ến định các quân xã côn trùng trong các IIST nông nghiệp bằng cách kiến tạo những cơ cấu cây trồng hỗ trợ cho quần thể các loài
thiên dịch hoặc tác động ngăn cân trực tiếp lên các loài sâu hại Tuy nhiên trong, quả trình phát triển nông nghiệp chuyên canh, thâm canh (heo hướng công nghiệp hoá,
đã đần lâm mất đi tính DDSII trong các IIST nông nghiệp Dẻ là một trang những nguyên nhân quan trọng nhất đân đến sự kém ổn định va bén vig cia cic HST
xông nghiệp
1.1.2 Vai trà của đa dạng sinh hạc nông nghiệp:
Nông nghiệp nói chung va DOSHNN néi riêng đóng vai trò quan trọng trong
niên kinh tế, văn hoá vả cã giá trị tự nhiên ở nước ta Vai trò của DDSITNN được thé
hiện ở các khía cạnh như sau:
Trang 13~ Vai trò về kinh tế:
Nông nghiệp là ngành sẵn xuất vật chất cơ bản giữ vai trò Lo lớn trong việc phát triển kinh tẻ ở hầu liết cả nước, nhất là ở cáe nước đang phát triển Lương thực, Thực phẩm là yếu tố đâu tiên, có tính chất quyết định sự tên tại phát triển của con Trgười và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước [9] Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yêu tố đầu váo cho công nghiệp và khu vực thánh thị Điều đó được thế hiện chủ yêu ở các mặt sau đây
Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của oác nước đang phát triển, là khu vực
đự trứ và cùng cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông
nghiệp hoá và đề thị hoá, một mặt tạo ra nhu câu lớn vẻ lao động, mặt khác đó mà
năng suất lao động nông nghiệp không ngùng tăng lên, lực lượng lao động từ nông, nghiệp dược giái phóng ngày cảng nhiều
¡ Khu vực nông nghiệp còn cưng cấp nguồn nguyễn liệu to lớn cho công nghiện chế biển Lúc này giá trị của săn phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng
cao khả năng cạnh tranh của nông sắn hỏng hoá, mớ rồng thị trường
+ Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinlaà
tế trong đồ có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì dây là khu vue kin nhất, xét cả về lao động và sẵn phẩm quốc dân Việc huy động vốn lừ nêng nghiệp đế đầu tư phát triển công nghiệp là cân thiết và đúng đắn trên co sd việc thực hiện bằng cơ chế thị trưởng, chứ khỏng phải bằng sự ap đặt của Chính phủ Những điển hình về sự thành công của sự phát triển ở nhiều nước đều đã sử dung tích luỹ từ nông ughiép để đầu tư cho nông nghiệp Tuy nhiên vốn tích luỹ Lie nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cân thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vén khác nữa đề khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trỏ tích luỹ vốn
từ nông nghiệp
Tam lại, nông nghiệp và mồng thôn có vai rò to lớn, là cơ sở trong sự pháL
triển bên vững của môi trường Hệ thống sản xuất của nông nghiệp càng da dang cảng tạo ra tính bẻn vững cho kinh tế nói chung vả kinh tế nông nghiệp nói riêng
~ Vai trò về văn hoá:
wu
Trang 14Lá một trong những giá trị cốt lỗi của nông nghiệp phần ánh ãnh hưởng quan trong của nông nghiệp đến văn hoá nước la Thực tế này cho thấy, nên van minh nước ta là nên văn minh nắng nghiệp, hiện hữu trong, các sản phẩm ăn, rỗng, mặc, sit dung hang ngày Một mặt, nông nghiệp giải quyết hợp lý sức lao động dư thừa dược cơ cầu theo dic trưng nông nghiệp là mùa vụ, từ dò xuất phát các làng nghề, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biển Mắt khác, mi sân phẩm đặc lrưng của ước ta đều có thể tìm thấy gốc tích nông nghiệp như nguyên vật liệu, công cụ chế
tác, giá trị sử đựng và đặc biệt là nỏ phản ánh được tính chuyên đụng và sinh hoạt
cộng déng ctia cu dân nông nghiệp trên các sản phẩm đó Nhìn vào những nghề thú công nỗi tống của nước la như nghề góm, nghệ đàm lái, nghề chạm khắc gỗ, nghề
gò đúc đồng, nghề làm giấy, nghề làm tranh, nghề kim hoàn hay Fam nén, dét vai
chúng ta thấy mỗi nghề gắn liên với một cộng đồng cư đân được cư trú ốn định trong quy mô làng xã
- Vai trỏ về bảo tồn
Nhận thức được vai trò quan trọng của ĐDSH tự nhiên, các hình thúc báo tổn
tại chỗ và bảo tên chuyển vị bước đâu được thực hiện và thu được những kêt quả khã quan Một trong số đó là hình thức bão tên DDSIT chuyển chỗ được thực hiện bằng các phương thức kết hợp nông, nghiệp với bảo tổn các loài cây trồng, động vật
có giả trị thông qua việc hình thành các vường bách thảo, vườn thực vật, vườn cây
thuốc, vườn rừng Ngoài m nhiều ngồn gen quý hiểm đang được giao trồng, bão tổn ngay tại trang trại, các hộ gia đỉnh,
1.2 Tổng quan về đa dạng sinh học nông nghiệp trên Thế giới và ở
Việt Nam
1.2.1 Tính hình nghiên cứu ña dạng sinh bọc trên thể giới:
Nói tới đa dạng sinh học nông nghiệp tức lả nói đến sự đa dạng nguồn gen cây trồng vật mỏi trên thể giới Các loài cây trồng vật nuôi cung cấp gần như toàn bộ lương thục, thực phẩm cho cơn người Trải qua hàng nghìn năm lịch sử phát triển nông nghiệp, con người đã chọn lọc và tạo ra một lượng không lỗ các giêng cây trồng vật tuổi khác nhau rang đặc trung bởi những dâu hiệu thích nghĩ tốt vả có lợi
Trang 15Đa dạng vẻ động vật nuôi: trong số 50.000 loài động vật có xương sống
khoảng 30 — 40 loát Lhủ và chín được muôi, các loài vật nuôi chủ yếu là chó, bò,
cửu, đê, lợn |27]
Bang 1.1: Các giống vật nuôi phố biến trên thế giới
do la ho Poaceae ( Ngii céc), Leguminosae (Đậu) lá cây trồng chính cúa hằu hết các
nên văn mình và đại diện cho nguồn Hydratcacbon chỉnh " Nếu chung ta xem
PDSH vai nghia là số kuải thì trong số 300.000 loài cây có mạch có 3.000 loài cho
bột, hầu như 2.500 loài được thuận hóa nhưng chỉ có 15 — 20 loài là có tâm kinh tế quan trong (Loyd & Jackson, 1980)” ÍL nhất có 35.000 loài được dùng làm thude khá phổ biến và 12.000 loài cây cảnh eó nguồn gốc hoang dại được rỗng trong các
vườn thực vật
Da dang sinh vật nước: có khoảng 200 loai chính như Cá, Thân mêm, Tôm, Cua, Éch nhái hay Rùa và các thục vật thủy sinh [27]
1.22 Liiện trạng đa dạng sinh học nông nghiệp ở Việt Nah::
Về địa lý, Việt Nam trãi đài trên 15 vĩ tuyên nên là một trong những nước cả
điều kiện địa hình và khí hậu da dạng trong khu vực Đông Nam A Cac con sống ở
Trang 16„miễn Bắc, miễn Trung và miễn Nam dêu dễ ra biên Đông qua các dồng bằng châu thổ sông Hồng, sông nhỏ ở mién ‘Trang va déng bằng sông Cứu Long Lượng mưa phan bổ không đều trong năm và tại các vùng sinh thái nông nghiệp Các đặc trưng
địa lý này đã chia đất nước thành bảy vùng sinh thái nông nghiệp chính, đỏ là vùng,
sông Hồng, vúng duyên hải Bắc Trung Bộ, vùng duyên hái Nam rung Bộ, vùng,
'Tây Nguyên, vừng Đông Nam Bộ, và vúng đồng bằng sỏng Cứu Long như được
minh hoa trén ban dé Tổ
trên cơ sỡ các vùng do sự biển đổi khi hậu vùng và địa bình tại 46 [51]
Tả một trong Tổ nước có sự da dang sinh học cao nhật thế giới, khu vực nông
Nam dược hình thành từ nhiều hệ sinh thái da dạng khác nhau, diều nảy góp phản hình thành nên nguồn tải nguyên thiêu nhiên giảu có của đất nước
Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ, tới năm 201 0, chương trình bảo
tổn nguồn gen dã báo tên và lưu giữ dược hơn 14.000 nguồn gen của trên 200 loài cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây nguyễn liệu, cây được liệu và các loại cây trồng khác
Băng 1.2: Sẵ tượng cây trằng được công nhân từ 2007 téi thing
7/2011 & Viét Num
Trang 17
kiểu di truyền cây Cao su, bảo tổn 42 loài cây rừng vả cây nguyễn liệu giấy, bảo tổn
Trang 18tại chỗ 905 nguồn gen vả bảo tồn chuyển chỗ 630 loài cây dược liệu, trong dé cd 26 loài có nguy cơ tuyệt chủng, bảo tấn và lưu giữ được 70 giống vật nuôi cây trằng có
tieny cơ tuyết chủng bão tốn được 3 đông thuộc 26 loài Cá nuôi kinh tế và 3 loài
Ong quý, phản loại và lưu trữ được 2.016 chúng nắm, vi khuẩn vả vi sinh vật dùng,
vào dé, chất thải đô thị nhiều loại như nhụa, chất hữu cơ, thuốc trừ sâu, chất thải
gid
nurse va nhimg ving dit không canh tác Cáo cơ sở công nghiệp địa phương đặt
ác đỏ gia dụng thải bổ, v.v thường bằng nhiều cách xâm nhập vào các đường,
ngay tại các vùng nông thôn cũng là nguồn gây ô nhiễm chính về nước, đất, và không khi với các loạt hoá chất độc hại
Mat số loại hoá chất diệt trực tiếp các sinh vật, nhưng một số loại khác lại cá
tác dộng tới toàn bộ chuối thức ãn Thuốc diệt cổ lá loại gây hại lớn vi chúng tiêu
điệt cây cỏ là nên tảng của chuối thức ăn của các loài sinh vật Các hoá chat néng
nghiệp làm phá vỡ hệ sinh thái đang bảo vệ cảnh đồng, làm cho các cánh đồng dễ bị bùng phát sâu hại Và cuối cùng, các hoá chất này cũng lọt vào chuỗi thúc ăn và tắc
động vào cộng đẳng đân cư nói chung và nâng dan gây ra cáo táo hại đối với sức khoẻ của họ Trong hệ sinh thái nông nghiệp, các chải hoá học nay được biết đến như những chất phá huỷ tuyển nội tiết, dẫn dến hàng loat các tác động xấu về mỗi trường đối với nhiều loài vật
Ngoài ra, sự mất đa dạng sinh học 6 c&p 46 gen noi chung trong cae loai cay mông nghiệp và các loài động vật được nuôi trồng trên đất nông nghiệp do sự chuyên canh hoá Càng ngày số chủng loại cây trồng trên một điện tích lớn cảng ít Mic da bay giờ chúng ta đã chủ trọng bảo tên nguồn gen địa phương nhưng đã có
Trang 19nhiều giống gen không thể tìm lại dược, dỏ lá một mat mat lớn dối nông nghiệp cũng như ngudn gen sinh học cửa đất nước và thể giới Nhiều chức năng, quan trọng, của hệ sinh thái trong khu vực nông nghiệp, vẫn có thể tiếp tục ngay cả khi có những thay đổi về đa dạng sinh hạc Khi điều nảy xây ra, một số dạng sinh cảnh hay chức năng sinh thái có thể bị mất đi [5Š]
1.2.2.2 Trong hệ thông chăn nuôi:
Cũng như trồng trọt để đáp ứng nhu câu ngày một gia tăng về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu con người đã lao vào nghiên cứu nhằm tạo ra các giống vật nuôi mới Khiêu giống mới năng suất cao hơn hắn các giếng truyén thắng được tạo 7a Song cũng chính bởi các loại giống mới nảy, hàng loạt giống cũ bị biển mắt, Giống mới thay thể giống truyền thống, làm đơn điệu, nghèo nàn và làm mất đi các giống vật nuôi địa phương có giá trị cao Việc thâm canh trong chăn nuôi cũng đưa lại rất nhiều vẫn đẻ về môi trường, Chất thải của các khu chăn nuôi lớn dang la van
đề rất bức xúc, chúng gây õ nhiễm mỗi trường không khi, nước tiêu diệt các vi sinh vật cỏ lợi cho hệ sinh thái của vùng, các cây trồng cũng bị mất dàn do mỗi trường đất bị thay dỗi Chăn nuôi theo trang trại lớn lại không dâm báo các yêu tố
kỹ thuật cũng như vệ sinh làm cho dịch bệnh bing phat manh mé (dich cứm gia
cầm, trâu bò ) ảnh hưởng xâu đến sức khốc con người Đỏ là phảt triển không bên
viing 155]
Theo thống kê của bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2009, Việt
am có L4 loài gia súc và gia câm chính, bao gồm : 25 giống Lon (15 gidng nội),
ng nội), 40 giống Gà ( 17 giống nội), 14 giảng Vịt (5 giống nội),
24 giống Bo (7
14 giảng Ngan ( 5 giỏng nội), 5 giếng Ngỗng (2 giéng nội), 5 giảng Dê (2 giống,
giống Cửu, 4 giỏng Thỏ ( 2 giống nội), 3 giỏng
nội), 3 giống Trâu (2 giống nộ:
Ngựa (2 giống nội), 2 giống cả Sấu nội, Llươu, chim lễ câu, ngoài ra còn 2 giống
Da điểu ngoại [27]
Trang 201.3 Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội quận Bắc Từ Liêm,
Hình 1.1: VỊ trí địa lý quận Bắc Từ Liêm, Thành phô Hà Nội
Bắc Từ Liêm là một là một quận mới thảnh lập của thành phó Hả Nội, nim đọc phía bờ nam của sông Hỏng, theo Nghị quyết 132/ND-CP ngảy 27/12/2013 của
Chỉnh phủ, trên cơ sở toản bộ diện tích và dân số của các xã: Thượng Cát, Liên Mạc,
Tây Tưu, Thụy Phương, Minh Khai, Phú Diễn, Đông Ngạc, Xuân Đỉnh, Cổ Nhuẻ,
9,30 ha diện tích tự nhiên và 596 nhân khẩu của xã Xuân Phương; 75,48 ha diện
tích tư nhiên và 10.126 nhân khâu của thị trần Câu Diễn (phan phía Bắc Quốc lộ 32)
thuộc huyện Từ Liêm cũ Quận có quy mô diện tích 4.335,34 ha (43,35 km°), dân số
320.414 người, cỏ địa giới hành chính như sau:
~ Phía Bắc giáp huyện Đông Anh;
~ Phía Nam giáp quận Nam Từ Liêm;
~ Phía Đông giáp quan Cau Giay, quan Tây Hỏ,
~ Phía Tây giáp huyện Hoải Đức, huyện Dan Phuong
Quận Bắc Từ Liêm hiện có 13 phường gồm: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuê 2, Đông
Ngac, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai, Phủ Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thuong
Cát, Thụy Phuong, Xuan Dinh, Xuan Tao
Quận Bắc Từ Liêm có 133 di tích Trong đó có 58 di tích đã được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa, 27 di tích cách mạng kháng chiến, 11 di tích được gắn biển
12
Trang 21Quận Bắc Từ Liêm năm trên trục phát triển phía Tây thành phổ Hà Nội, cô vị tri dịa lý thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế Với mạng lưới giáo thông đường bộ phát triển từ Cầu Diễn có thể đi đến sản bay quốc tế Nội Hài theo đường,
Thăng Long (khoảng 1 5km) hay theo đường Nhật Tân (khoảng 12km), đi đến quận
Hà Đông, với khoảng cach 5km, dẫn thị xã Sơn Tây với khoảng 40km Có thẻ coi Tắc Từ Iuiêm lả cửa ngõ phía Tây cửa nội thành Hà Nội vì hậu hết các tĩnh nưễn núi phía Tây Bắc và Việt Bac trước khi vào trung Lâm Hà Nội déu quá quận Bắc Từ Liêm Phía Bắc của quận tiếp giáp voi sng Hong nên ngoài giao thông đường bô, đường sắt còn có hệ thông giao thông đường thuý thuận lợi, nhất là vận chuyên khỏi
thí phí thấp, hiệu quả cao
lượng hàng hoá lớn và công kểnh với
1.3.2 Dịa hình, địa mạo:
Vẻ địa hình, quận Bắc Từ Liêm là vùng đất khá bằng phẳng và màu mỡ, có
“hiểu sông, hồ Dịa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc — Dông Nam, độ cao trung bình 6,0-6,5m Phần đất cao tập trung ở phía Bắc, đọc theo sông Hồng, cao từ 8,0-
tp nhất là vững ô trững, hồ, đâm Sự chênh lệch trong vùng không lớn
nhưmg cân phải hưu ý trong quy hoạch sử dụng đất, thiết kẻ hệ thống thoát rước,
tránh tỉnh trạng ngập ủng cục bộ
Với vị trí địa lý và địa hình như vậy, quận Bắc Fừ Liêm có nhiều thuận lợi
trong phát triển kinh tế - xã hội, trong, quy hoạch phát triển cơ sở ba tảng, phát triển
cae eum din ow dé thị, phát triển thương mại — địch vụ, du lịch, khoa học công nghệ cũng như quản lý hành chỉnh
Đây là khu vực có nền địa chất khá ôn định Tuy nhiên, dất đai phần lớn là dắt phù sa ruới niên cường độ chịu lãi của đất kém, khi dầu tư xây dựng hệ thống kết câu địa tầng đôi hỏi phải đầu tư xử lý nên mông,
1.3.3 Khí lận:
Quận Bắc Từ Liêm thuộc khí hậu chung của thành ph, chịu ảnh hưởng của chế độ giỏ mùa nhiệt đới nóng, âm, mưa nhiều, Một năm có 2 mủa rõ rệt, nửa mưa
từ tháng 5 đến tháng 10 và mữa khô từ tháng 11 đến tháng 4 nằm san, nhiệt độ trung
tình năm vào khoảng 24°C; lượng mưa trung binh nam 14 1.600mm - 1.800mm, 46
âm không khi cao, trung bình khoảng 8294,
Trang 22Tóm lại, Bắc Từ Liêm có khi hậu đặc trưng là nóng, 4m nwa nhiều vào mủa
bẻ, khô banh lạnh về mùa đông, có thể nói thích hợp với nhiều loại cây trồng lạo điều kiện phát triển nên sản xuất nông nghiệp đa đạng Song cân có biện pháp phòng chống tng lụt, khô hạn kịp thời và xác định cơ câu cây trồng hợp lý nhằm nâng, cao hiệu quả sản xuất và mức sống của nhãn dân
1.3.4 Thủy văn, tài nguyên nước:
Quận Bắc Tử Liêm có hệ thống sông ngồi tương đối day đặc, chịu sự ảnh thưởng của chẻ độ thủy văn sông Hồng, sêng Nhuệ vả sẽng Theo, đây là ba tuyên thoát nước chủ yếu của Quận Ngoài ra Quận còn có nhiều hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước ngọi quan trọng vào tủa khô Tải nguyên nude bao gồm:
| Nguén nước mặt: Nguồn lãi nguyên nuớc mặt cửa quận khá phong phú, được cmpg cấp bởi sông Hỏng, sông Nhnệ, sống Đăm, sông Câu Nga Đây là các đường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cưng cấp cho nhu cầu sinh hoạt cúa dân cư Bên cạnh đỏ hệ thông ao hỗ tự nhiễn vả lượng, mưa hàng,
năm cũng là nguôn cung cấp nước cho nhụ câu sử dụng của Quận
I Nguồn nước ngầm: Nguồn mrước ngắm khá đổi đào, gồm 3 tang: Tang 1: có
độ sâu trung bình 13,5m, nước có độ nhạt mẻm đến hơi cứng, chúa Bicacbonatcanxi, co ham lượng sắt cao hơn tiêu chuân cho phép tir 0.42-0.93 mg/l;
tảng 2: có dộ sâu trung bình 12,4 m, nước có thành phần Bicacbonatnatri, hàm
lượng sắt từ 3,16-17,25 mg/1, tầng 3: gó độ sân trung bình 40 - SÔm, nguồn nước đổi đào, sử dụng để khai thác với quy mô công nghiệp Tổng độ khoáng hóa từ 0
0,65g/1, thành phản hỏa học chủ yếu là Cacbonat Clorua Naui Canx Hảm
lượng sắt từ 0,42 — 47,4 mg; Hàm lượng Mangan từ 0,028 — 0,075 mg/l, Ham Tượng NH4 từ 0,1 — 1,45 mg
| Hé théng nude mặt: hiện nay, nước sông Hồng có độ đục lớn, hàm lượng chất
lơ lừng co Sông Nhuệ chịu lượng chất thải từ các nhánh sông Tô Lịch, sông Kun Ngưu, sông Lử, sông Sét, trung bình một ngày đêm là 2.592.000 mỸ và chịu nhiều nguén nude thai khae phat sinh rừ khu đần cu, du lịch, nhà hàng, các cơ số y tế,cơ sở
công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp Theo Tổng cục do hường Việt Nam, hiện nay giá trị COD của con sông nảy đã vượt 7- 8 lần, BODS vượt 7 lần, giá trị Coliform cao
Trang 23hon TCVN 5942-1995 (loại B); Chất lượng nước kém, nước màu den, váng, nhiều cặn lắng và có mùi tanh
¡ Hệ thống nước ngẫm: hiện tại ở một số khu vực phía Nam của Quận có chứa ham lượng Amoni cao hơn giới hạn ô nhiễm nước dưới đất (3ma/1), tầng chữa nước QII cac hon ting PQ, nước bị nhiễm bắn từ tảng trên xuống tầng đưới
1.35 Tài nguyên đất:
Dat dai của Quận dược hình thành từ quả trình bỏi lắng phủ sa của sống Hồng,
‘bao gém S loại chính: Đất phủ sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm (Phb); đất phủ
sa sông Hồng không được bỗi hàng năm, không lây, không loang lỗ (Ph); đất phủ sa không được bồi bảng năm, có tảng loang lỗ (Phl); dất phủ sa sống Hồng không,
được bỗi hàng năm có táng giày (Phẹ), đất phủ sa sông Hỏng không được bổi hàng
ầm, úng nước (Phu) Dat dai cia Quan déu có nguồn gốc phù sa, ham lượng các chất dinh dưỡng trong đất khả cao phủ hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho 'phát triển đa dạng hoá nông nghiệp với nhiều sản phẩm có mu thể phục vụ đồ thị
1.3.6 Tài nguyên khoảng sân:
Tải nguyên khoảng sẵn chủ yếu phân bố trêu địa bản Quận là cát và sỗi với khối lượng khả lớn, có thể khai thác cho nhu cẩu xây dựng Tuy nhiên, việc khai thác này cần phải cần trọng để tránh gây xáo động đến dòng chảy và gây ra nguy cơ
về lê bờ, sụt đẻ Ngoài ra, Quận côn có một số ít khối lượng than bùn non phân bổ &
những khu hổ, đảm Khỏi lượng này hiện không con nhiều và không có giả trị kinh
tế cao
1.37 Nhân văn:
Quận lắc Từ Liêm là mảnh đất văn hiển, giảu bán sắc dan tộc, người dân trong Quận có truyễn thống cản củ, sáng tạo trong lao động, yêu nước và cách rạng Trong thời kỳ xây dựng và phát triển đái nước dưới sự lãnh đạo của các cấp Ủy, Đăng, chính quyền, toán Đăng, toàn quân và toàn dân Quận dã phát huy truyền thống,
đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, khắc phục mọi khó khăn nên đá đạt được những thành
(uni quan trọng về kinh tế, văn hóa và giữ vững an mình, trật lự an toàn xã hội Ngày may, phát huy những lợi thể có sẵn, Đảng bộ và nhân dân quận Bắc Từ Liêm luôn vững,
Trang 24vàng di lên dễ thực hiện thánh công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện dại hoá đất tiước Dây vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đây phát triển kinh tế - xã hội trang, thời kỳ ddi mái, hội nhập và phát triển
1.8.8 Kinh tế xã hội:
Củng với việc phút triển kinh tế chứng của thành phố Hà Nội, trong năm qua kinh tế của Quận đã eó bước chuyến biến tích cực, đạt được những thành tựu quan trạng về nhiều mặt, mức đầu từ hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông,
tỉ lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hoá được cũng có và phát triển; đời sống vật chát, tình thần của nhân dân không ngừng dược cải thiện
Cơ cầu kinh tế quận Bắc Từ Liêm có sự chuyển biến tích cực trong thời kỳ
2014 — 2020 theo hưởng tăng đần tỷ trọng ngành thương mại, du lịch — công
nghiệp, xây dựng và giám dẫn ngánh nông nghiệp ïý trọng ngảnh công nghiệp xây dựng giảm nhẹ từ 83,5% trong giai doan 2014 — 2017 xuống còn 80,3% trong giai đoạn 2017 — 2020 Tỷ trọng ngành (hương mại địch vụ lắng nhanh lừ 8,794 trong, giai đoạn 2014 — 2017 lên 17,5% trong giai đoạn 2017 — 2020 Tỷ trọng ngành nâng, nghiệp giảm từ 7,8% trong giai đoạn 2014 — 2017 xuống còn 2,2% trong giai đoạn
Trang 25
Giả trị sản xuất cáo ngành liên tục tăng trong thời kỷ 2014 2020 nhờ sự thực
hiện tích cực các cơ chế khuyến khích, tạo diéu kiện cho các doanh nghiệp phat triển và bân thân các đoanh nghiệp tự đổi mới công nghệ, chuyến đối mặt hàng, nâng cao chất lượng, mở rộng thị trường,
Tiếp tục mục tiêu đây mạnh và nâng cao chất cht lượng phát triển kinh tế Trong giải đoạu này chủ trương của huyện là uu tiên phát lriển thương ruại, địch vụ
dé dần chuyển dịch cơ câu kinh tế sang: thương mại, dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Mặc dù chịu tác đông của sự suy giảm kinh tế thể giới nhưng kinh tế của Huyện vẫn lăng trưởng ở mức cao, ôn định
"Băng 1.4 Giá trị sản xuất các ngành thời kỳ 2014 2020 quận Bắc Từ Liêm
(Ngudn: Bao cde link hink Ungc hién nhidm vu KT-XH nhicu nim quan Bae Pir im)
Tinh hinh kinh tế trên địa bàn Quận nhìn chung giữ ồn định và hoàn thành kế thoạch để ra GIá trị sân xuất các ngành kinh tế vần đại được mức tăng so với nắn trước Tổng giả trị sản xuất chung các ngành năm 2014 tước đạt 15.132 tỷ dòng, tăng 14% so với cùng ky, đạt 100% kế hoạch năm 2014 Cơ cầu Công nghiệp - xây
dựng chiếm tỷ trọng: 73,6%, Thương mại địch vụ: 229, Nông nghiệp: 4,49
- Giả trị sản xuất công nghiệp - xây dựng (theo giả có dịnh năm 1994) ước dạt 11.343 ty đồng, tăng 14% so với cùng kỷ, đạt 100% kế hoạch nầm Trong đó, giá trị sản xuất ngành công nghiệp ước đạt 7.094 tý dồng, tũng 1394 so với cùng kỳ Giá trị sản xuất hoạt động xây dựng tước đạt 4.249 tỷ đồng tăng 16% sơ với cùng kỳ
- Gia tri sản xuất thương mại, dịch vụ: tróc đạt 3.050 tỷ đồng, tăng 19,2%, so
với cũng kỳ, đạt 101,29 kế hoạch năm:
Trang 26- Về sản xuất nồng nghiệp: Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hang
xăm 2014: 1.838 ha, giãm 6Ì ha so với cùng kỳ Diện tích giãm chủ yếu do chuyển
znục đích sử đụng thu hồi vào các đự án và một số điện tích đất lsẹt không sẵn xuất được Uớc tính năng suất một số loại cây trồng chỉnh năm 2014: Năng suất lúa đạt
hiện tiêm phỏng, phan thuốc khử trừng phòng trừ địch bệnh cho đản gia súc, gia cảm
có hiệu quả, không để địch bệnh xảy ra trên địa bản
- Các lễ hội được tổ chức trang trọng, lành mạnh với nhiều trò chơi dân gian, thoại động văn hoá tuyên thống Đã tỗ chức đón nhận quyết định và gắn biển các dĩ tích cách mạng kháng chiến, di tích lịch sử văn hóa tại: Đình tổ dân phỏ Phú Diễn,
phường Phú Diễn, 02 đi tích nhà thờ họ Dương và đền Thanh Vân, phường Xuân
Định; Phảo đải Xuân Tảo Về quản lý du lịch, Quận đã xây dựng bảo cáo để nghị
bảo tổn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa làng khoa bảng phường Đông Ngac,
quảng ba hinh anh du lich w&
Tay Tưu, lễ hội Đình Đăm, Lễ hỏi Dinh Chém va mét sé di tich tiéu biéu trén dia bản Quận
~ Tiếp Lục triển khai thục biện Luật và chiến lược phát triển giáo dục, Kghi
ác phương tiện thông tím đại chimg cu thé: Tang boa
quyết Hội nghị Trung ương § (khóa XP) về giáo dục - đào tạo Quận có 31/38
trường công lập đạt chuẩn quảc gia, đạt 81% (vượt 26% so với chỉ tiểu của Thành phé và tăng 01 trường se với năm 2013) Năm 2014, đự kiến số trưởng chuẩn quốc gia tang thém 02 trường, đưa tổng số trưởng công lập đạt chuẩn
quốc gia của quận tăng lên 32/38 truờng, đại tỷ lệ 84,24 so với trường công
lập, dat 200% ké hoạch Tỷ lệ đổi tượng trong độ tuổi hoàn thành phổ cập
TIIPT và tương đương đạt 99,69%, đạt 100% kế hoạch
18
Trang 27CHUONG 2
POT TUONG VA PHUONG PHAP NGHTEN CUU 2.1 Đối tượng và phạm vĩ nghiên cúu
- Đối tượng nghiên cứu là EDSHNN cây trồng và vật nuôi nông nghiệp trên
địa bản nghiên cứu Cụ thể là chí tập trung vào những loái má con người chú động,
suất, sản lượng được sử dụng phục
a
vụ cho các mục dich vé an uéng và hoạt động kinh tế, Bên cạnh đỏ cũng quan tâm
vẻ nguồn càng, cấp cây giông/ con giống, nău
tới các đối tượng được cơn người sử dụng với mục đích khác như sử dụng trong sinh hoạt, địch vụ của mình
- Phạm vi nghiên cửu là: ĐDSHNN nằm trong địa giới bảnh chỉnh quận Bắc
Từ Liêm, thành phố Hà Nội
~ Mục tiêu nghiên cứu: Thống kê, tổng hợp, đánh giá tính đa dạng sinh học nông nghiệp quận Bắc Tù Liêm, thành phổ Hà Nội và nêu định hướng phát triển
‘bén ving
3.2 Phương nhắp nghiên cửu
32.1 Phương pháp thu: thập tài liệu thứ cắp:
Kế thừa có chọn lọc cáo tài liệu khoa học đo các tác giả trong và ngoài nước
đã công bê về DDSII và DDSITNN của Việt Nam nói chung va của quận Bắc Từ
Liêm nói riêng Tập trung tổng hợp số liệu đã có tại các các cơ quan quận lý chuyên
ngành của quận Bắc Từ Liêm Tim kiếm thông tmm từ báo dài, mternet, công bố của
các lap chi khoa học trong và ngoài nước có lê quan
Tử các kết quả, số liệu thu được tiến hanh tng hợp sơ bộ đặc điểm và các thông tin lign quan dén PDSHNN quan Bắc Từ Liêm Tử đỏ chọn lọc mục tiêu điều tra, dối tượng cho cuộc diễu tra khảo sắt
“Thiết kế bảng câu hỏi phông vấn với nội dung phù hợp đép ứng các thông tim
phục vụ cho luận văn
322 Phương pháp tông hợp, phân tích, kế thừa các công trình nghiên cửu
có liên quan:
“Thu thập, tổng hợp các tài liên, số liệu có Hến quan tới hướng nghiên cứu do
các nhà nghiên cứu trước đây đã đưa ra để làm cơ sở cho nghiên cứu
19
Trang 28223 Phương pháp điều tra, khuão xát được địa:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 mắm 2017 đến tháng 11 năm 2018 với các đợt khảo sát thực địa liền tục
Do diện tích vừng nghiên cứu rất rộng và đi lại khỏ khăn cho nên để tái hya
chọn phương pháp điều tra, khảo sát tổng hợp: Điều tra theo tuyến điển hình và điều
tra phỏng van
- Lựa chọn đổi trợng và chia tuyển điều tra khảo sát Cụ thê:
¡ Tuyến 1: Điều tra tại các phường Đông Ngac, Tay Tum, Pate Thang
+ Tuyến 2: Điều tra tại các phường, Phú Diễn, Phúc Diễn, Minh Khai, Xuân Định
+ Tuyển 3: Diều tra tại các phường Cổ Nhué 1, Cé Nhué 2, Xuan Táo
I Tuyến 4: Điều Ira lại các phường Thượng Cát, Thuy Phương, Liên Mạc
Tuyển dường di được chọn xuyên qua môi trường sống của khu vực nghiên
cứu trong đó điều tra tập chung chủ yêu vào các sinh cảnh chính là: Đồng ruộng; Bờ ruộng và đường đi, Thủy vực: chủ yêu là ao, vùng đất trũng, Kênh mương nội đẳng,
Các khu vực có cây
Điều tra được tiên hành như sau:
- Đổi với thực vật: Điều tra thành phần hệ thục vật theo quan niệm và phương pháp truyền thống, định loại mẫu vật theo phương pháp chuyên gia va phương, pháp
so sánh hình thái Các mẫu thu thập được tiến hành clrụp ảnh, xác định tên khoa học
dối với các loài phổ biển và để xác định bằng sách chuyên khảo Nhtmg mau nghi ngờ được phân tích cụ thể vả tra tên khoa học theo khoa xác định và so sénh mẫu
với bảo tàng sinh học trường ĐHKHTN Các tài liệu chính đừng trong quả trình xác
dịnh tên khoa học gồm: Phạm Hoàng Hộ (1991-1993, 1999-2000), Nguyễn Tiên
Tân (1997, 2003, 2005), Thái Van Trimg (1978), Tran [op (2002), Brummitt and Powell (1992), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001), Thực vật chí Đại cương
Đông Dương, Thực vật chỉ Trung Quốc, Malaixia, Ân Đô Danh pháp và xắp xếp
hệ thống được chính theo Brummitt, Bao ting thy vt [loang gia Kew (1992) [32], [33], [34], [43], [44], [50], [54], 168]
- Đối với dong vat
Trang 29+ Điều tra động vật đáy Dùng cảo, lưới vét đây hoặc thu mẫu trực tiếp bằng, tay hoặc mua của người dân ngoái chợ Miẫu sẽ được định loại tại phòng thí nghiệm
theo từng nhỏm taxon, chú yêu dựa theo các tai liệu định loạt: I3randt (1974) [67]
¡ Điều tra thu thập mẫu thành phân loài cá trực tiếp từ chợ, đợt kéo lưới ven sông Hông, vào các thời gian khác nhau trong ngày, trong tháng và trong năm với hai đợt vào mùa mưa (thang 5 dén thang 10) và mùa khô (từ tháng 11 dến tháng 4 năm sau) để thu được đây đú mẫu vật tạo cơ sở xác định chính xác nhất thành phần
loài cá Các mẫu cá sau khi thu được sẽ định loại sơ bộ (đến bậc họ/bộ) và được tiến
thành chụp ảnh theo đúng quy cách với những ghỉ chủ chính xác về địa điểm để tiến
thành định loại và sắp xếp bệ thống Tài liệu sử dung định loại cá chủ yêu dựa theo
các tài liệu của các tác gia Vuong Di Khang (1963), Hschmeyer (1998), Website:www-fishbase.org [63], [72], [86]
+ Diễu tra, nghiên cứu lưỡng cư theo số tay llướng dẫn điều tra và giám sót ĐDSH (2003) Thu mẫu: vật mẫu được thu thập theo các tuyến khảo sát Thu mẫu trực tiếp bằng tay hoặc bằng vợt Một số mẫu mua từ người dân địa phương, Quan sát: quan sát trực tiếp lưỡng cư trên các tuyến khảo sát, điều tra phỏng, vấn những, người dan dịa phương, Các mâu thu ở ngoài thực dịa dược phản loại sơ bộ, ghi chép các đặc điểm về hình thái, màu sắc, định hình mẫu bằng formel 8% Vật mẫu được
len giữ và định loại trong phòng thí nghiêm Việo định loại vật mẫu theo đanh lục
lưỡng cư của Đào Văn Tiến (1977); Nguyễn Văn Sáng và Hồ Thị Thu Cúc (1996),
Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (2005), Orloy và công sự (2002) |12J.J36| 137), 77]
+ Điễu tra, nghiên cửu bỏ sát theo số tay Hướng dẫn diễu tra và giám sát
DDSH (2003)
Phương pháp thu vật mẫu: Lập tuyển khảo sát: Cần cử vào địa hình và sinh
cảnh, chọn các tuyến khảo sát xuyên qua các dạng sinh cảnh đại diện ở khu vục xghiện cứu
Phương pháp diễu tra phỏng vẫn: Đôi tuợng phỏng vấn là người dân
địa phương
Quan sát động vật trong tự nhiên, điểm rnua bán động vật hoang đã và những,
đi vật còn lại (rùa, rắn ngâm ruợn, mẫu khổ) Quan sat, chup ảnh phân tích đặc điểm
Tỉnh thái và các đặc điểm khác của loài đôi với các mẫu còn lữ giữ tong dan.
Trang 30Quan sát môi trường sống, nơi ở, hoạt động ngày đêm, thời gian và nơi sinh sắn, kiểm ăn của các loài bò sát ngoài tự nhiên
Định loại mẫu tùy theo nhóm bỏ sát: Nhỏm rắn: theo tải liệu Smith (1943),
Cumpden-Main (1984), Nguyễn Văn Sang (2007), Ye et al (2007); Nhóm thần lẫn: theo tải liệu của Taylor (1963), Smith (1935), Nguyen (2011); Nhóm rùa: theo tải
liêu của Stuart et al (2001, 2006) Ngoài ra còn kết hợp một số sách nhận dang bd
sát của Hoàng Xuân Quang vẻ công sự (2012); tên khoa học thoo Uetz và công sự (2015) và tên phổ thông theo Nguyen et al (2009), danh lục lưỡng cư, bỏ sát của Đào Văn Tiên (1977, 1979.1981, 1982), Nguyễn Văn Sáng và cộng sự (1996, 2005), Orlov et al (2002) [12], [13}, [14], [15], [35], [36] [69], [75], [76], 1771, [81], [82], [84], [85], [89]
+ Điều tra, nghiên cứu chủm theo phương pháp được sử dụng trong nghiên cửa
của tác giả Bibby et al (1992) [65]
Phương pháp phóng vấn: tiến hành phảng vấn những người dan séng trong
khu vực nghiên cứu
Phương pháp điều tra thực địa: các tuyển khảo sát được lựa chọn trên nhiều tiêu
chi, dai diện cho các dạng sinh cảnh khác nhau của khu vực nghiên cứu Cáo loài chim
được ghỉ nhận clủ yếu qua quan sát trực tiếp và nghe tiếng kêu ngoài thực địa
"Trong quá trinh khảo sát, định loai cae loai chim có tham kháo hình vẽ và mô
tả trong các tải liệu của Nguyễn Cữ và cộng sự (2000), Võ Quý (1975, 1981), John MacKinnon (2000) [25], L581, [591
+ Điều tra, nghiên cứu thủ theo phương pháp được sử dụng trong nghiên cửu
của tác giả Davis (1982) [71]
Phương pháp phỏng vấn: chủ yêu là cộng đồng địa phương vá các chuyên gia
Thương pháp điều tra thực địa: Các tuyến điều tra đá được thiết lập cho công, tác điều tra theo tuyến với chiều đải từ 2-4 km mỗi tuyên và đi qua các dạng sinh cảnh khác nhau Một số thiết bị nghe nhìn chuyên dụng như ống nhẻm, máy ảnh được sử dụng để quan sal va ghi nhận sự có mặt của các loài động val trong qua
trình diều tra thực địa
Cáo loài thú được định loại theo tải
(1994), Lê Vũ Khôi (2000), Lá Vũ Khôi và Vii Binh Tháng (2005), Lekagul and
Me Neely (1977) [21] [22], [74]
ca Dang [uy IIuỳnh và cộng sự
Trang 31+ Điều tra, nghiên cửa côn trùng theo các phương pháp cúa tác giá Bùi Công, Hiển (199%), Trân Đình Nghĩa và cộng sự (2005)
Dựng cụ thu bắt côn trùng: vợt côn trùng là dụng cụ chủ yếu để thu bắt các côn trùng hoạt động bay, nhãy, sông chủ yếu trên mặt đt Đề đâm bảo thu được các xuấu đại điện cho các sinh cảnh, việc tha mẫu phải được tiến hành theo các tuyến Tuyển dược chọn một cách ugau nhiên đại diện cho sinh cảnh, chiều dài từ 1 dén 3km Điều tra có 2 lượt đi và về, tranh trùng, lặp củng một tuyến
Diểu tra bổ sung qua người dân bán địa và các chuyên gia để thu thập đây đủ thành phân loài trang khu vực nghiên cứa
Việc định loại côn trùng dựa theo các tài ñệu của Hỗ Khắc Tín (1980), Bủi
Công, Hiển (1998), Nguyễn Thị Chất (2000), Nguyễn Thị TÌnu Cúc (2005), Nguyễn
Anh Diệp và cộng sự (2005), Nguyễn Viết Tùng (2006), Đặng, Thị Đáp vả cộng sự (2011), Borror (1989), Gullan and Cranston (2004), Ress et al (1982), Pedigo
Căn cứ xây đựng bang đanh lục:
~ Kết quả các đợt khảo sát, điều tra thu mẫu và phân tích định loại vật mẫu
+ Tham khảo các kết quả diều tra trước dây đã công bó thành phổ Hà Nội liên
quan dén khu hệ dộng, thực vật và cỏ khá năng tôn tại trong khu vục nghiên cứu
+ Danh lục được xắp xếp theo các bậc Taxon từ cao đến bậc thấp nhất là loài,
phân loài Những taxen bậc cao được xếp theo thang tiến hóa, taxon bảo họ đến loài
được xếp theo thứ tự chữ cái A,B,C theo tên khoa học
+ Tổng hợp các danh lục dược xem là cơ sở khoa học chính để đánh giá tính
da dạng sinh học
+ Danh lục thực vật theo dạng sống dược xếp theo Raunkiaor (1934) [79]
+ Danh lực giá trị tài nguyên sinh vật được căn cứ theo: Cây cỏ có ích ở Việt
Nam, Cay cỏ Việt Nam, Cây gỗ rừng Việt Nam, Những cây thuắc và vị thuốc Việt Tam, Từ điển cây thuốc Việt Nam, 1900 cây có ích, PROSEA, Giá Irị bảo lồn dược
Trang 32thống kẽ it nhất theo một trong, bốn danh lục là SØVN 2007, [UCN 2016, NB sé
32/2006/NĐ-CP, NÐ số 160/2013/NĐ-CP, SĐVN 2007
325 Phương pháp chuyên gia rà điều tra xã hội học:
Tất cả các dẫn liệu đếu được tham khảo hoặc được các chuyên gia đưa ra những ý kiên lựa chọn van đề, đánh giá và nhậu xét vẫn để cũng như đưa ra các kết luận, nhận dịnh tới da dạng sinh học Việc phỏng vẫn người dân dịa phương là rất cân thiết để phát biện các giả trị đa dạng, sinh học, tài nguyên sinh học Đổi tượng, được phống vẫn là người dân địa phương, nông dân, nội dung phỏng vẫn về đặc
điểm, hình thải, mâu sắc, tên thường gọi, mức độ phong phú, công đựng của các
loài động vậL Bên cạnh đó, tôi đã tiền lành điều tra khảo gát trên thực tế nhằm tha thập những thông tin, số liệu cần thiết về điều kiện tự nhiên, kinh tẻ, xã hội, đân cư, tỉnh hình vả phương thức sản xuất nông nghiệp cia bả con nông dân (Chỉ tiết nội dung điều tra theo mẫu phiếu điều tra trong phụ lục 6),
326 Phương pháp đánh giả đa dạng sinh học:
¡ Đánh giá tính đa dang sinh học thành phần loài, đặc trưng câu trúc thành phân loài của khu hệ sinh vật Tính da đạng về các mỏi quan hệ giữa khu hệ sinh vat quận Bắc Từ Liêm với các khu hệ sinh vật khác, nhằm khẳng định tỉnh dộc dào của
khu hệ sinh vật có hoặc không,
| Danh pia tinh da dang ban chất sinh thái hệ thực vật
giá dựa trên sự phân chia dang séng thu vat cia Raunker (1937)
ác nguyên tắc đánh
+ Đảnh giá tính da dạng vả mức dệ giàu loài quý hiếm (theo TUƠN, trong sách
dé Vist Nam, 2007), loài cỏ giả trị tải nguyên (theo “Tải nguyên thực vật Đông,
Nam Á - Prosea, 1995”) [16]
| Dénh gia tinh da dang hé sinh thai: Cơ bản dựa trên quan điểm hệ sinh thái
32.7 Phương pháp phân tích, xử tý sỗ liệu:
Từ só liêu động thực vật thông kê dược, phân tích tÿ lê về số loài, thành phần
loài trong khu vực nghiên cứu, dánh giá hiện trạng da dạng sinh học tại vùng, Dựa
trên những bằng phóng vấn thu dược, phân tích tý lệ phân trăm số người sử dụng, thuốc trừ sâu đúng cách, tỉ lệ người bị ảnh hưởng có biểu hiện đo sử dụng thuốc trừ sân để từ đó rút ra nhận xét ohưng cho tỉnh hình khu vực nghiên cứu
Trang 33
CHƯƠNG 3
KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
3,1, Đánh giá tính da dang sinh học nông nghiệp quận Bắc Tù Liêm
3.1.2, Đa dạng sinh học các hợp phần của kệ sinh thái nông nghiệp:
3.1.1.1 Đa dang sinh học thực vật:
Đa dạng trong câu trúc hệ thông:
TIệ thục vật đóng vai trỏ nòng cốt trong cấu thành tất cả các hệ sinh thái trên cạn và một số quản xã trong hệ sinh thải thủy vực thuộc lĩnh vực nông nghiệp Tgoài ra, nó cũng có ý nghĩn quan trọng trong đời sông người đần và kinh lế xã hội trong khu vựo Trong quá trình nghiên cứu, khảo sát thục địa và †hu thập mẫu thực vật tại một số phường trên địa bản quận Bắc Từ Liêm, đã thông kê được số lượng các loài, chỉ, họ trong Hệ thực vật được phản phối trong cấu trúc hệ thông ở bảng
Trang 34thống trị tuyệt đối trong câu trúc hệ thực vật Ngành khuyết lá thông (Psilotophyta)
có số lượng loài ít nhất đông thời là ngành có vị trí thấp trong hệ thông tiên hóa thực vật Ngành Thông chỉ cỏ 2 loài đều lả các loài thực vật trồng (7rắc bách điệp
va Van Tué)
Ket quả ghi nhận cỏ 252 loải thực vật của 80 họ, 155 chi thuộc 4 ngành thực
vật bậc cao có mạch (Thông đất Lycopodiophyta, Duong xi Polypodiophyta, Théng Pinophyta, Ngọc lan Magnoliophyta) Trong số 6 ngành của thực vật bậc cao có
mạch, nơi đây chỉ có 4 ngành vả phân bổ rất không đều trong các họ thực vật, chủ
yêu lả các họ có vai trỏ trong cảnh quan đô thi và trong nông nghiệp Điều đó cho
thấy hệ thực vật đã bị con người can thiệp trong quá trình lâu dài, nhiều loài thực
vat trong đã được đưa từ nơi khác đến Sự phân bố các taxon trong câu trúc hệ
thống được thẻ hiện trong hinh 3.1 sau:
Biểu dé phân bố tỷ lệ các taxon trong các Ngành
Lycopodiophyta Polypodiophyta Pinophyta Magnoliophyta
Tye ho ATV ch MTV EN Loi
Hình 3.1: Biêu đồ so sánh tương quan tỷ lệ % ho, chi và loài trong bậc taxon ngành
Qua bang số liệu 3.1 và hình 3.1 so sánh sự tương quan tỷ lệ % họ, chỉ và loài
trong bac taxon cho thấy khu hê thực vật tại quận Bắc Từ Liêm được cầu thánh bởi
252 loài trong 155 chỉ phần bố trong 80 họ Trong đỏ Ngành Ngọc Lan
(Magnoliophyta) chiêm vị trí thống trị trong hệ thực vật, là Ngành chiêm ưu thẻ gân
như tuyệt đối với 241 loài (95,63% tổng số loài toàn Hệ) Điều đó chứng tỏ vai trỏ
của thực vật hạt kin luôn giữ vị tri hang dau và ít phụ thuộc diện tích các hệ thực vật
được nghiên cứu.
Trang 35Hệ thực vật quận Bắc Từ Liêm cỏ hệ số chỉ là 1,35 (rung bình có 1,35 loài! chỉ), hệ số họ 2,22 (trung bình có 2,22 chủ/1 họ), số loài trưng bình của 1 hạ là
3 Nếu so sánh với hệ thực vật Việt Nam (hệ số chỉ 4.4, hệ số họ 8,4; s6 Joai tng bình của một họ 37,9) thì các hệ số trên thấp hơn nhiều, điều này phủ hợp với diện tích nghiên cứu và chỉ ra rằng hệ thục vật trên địa bản quận khả nghèo nàn bởi ¢4 Thai yếu tổ tự nhiên (chủ yếu là trên đẳng bằng phù sa được bồi và không được bổi)
và tắc động của con người trong quá trình lâu dải
Thẳng kê 10 họ giàu loài của hệ thực vật cho thây có sự khác biệt đáng kế so
với các hệ thực vật tự nhiên í1 bị tác động, Trong số 10 họ giàu loài thi họ Cúc, họ
Đậu, họ Hỏa thảo, họ Thầu dàu, vẫn là những họ giảu loài trong khu vực cũng, thư trong hệ thực vật Việt Nam Nhưng các họ khác biết gồm họ Ran đẻn, họ Bí, họ Cai, ho Bạc hả, họ Cả cho thấy tỉnh chat khá đặc trưng của hệ thục vật trong canh tác nông nghiệp quận Bắc 'Pử Liêm
Bảng 3.2: Tỷ lệ %4 của 10 ho gidu lodi nhất của hệ thực vật trên quận Bắc
Trang 36
Từ bảng số liệu 3.2 thống kê cho thấy, 10 họ giảu loài nhất là họ Cúc (11.11%
tổng số loài trong hệ), họ đậu (9,13% tông loài trong hệ), họ Hòa Thảo (6,74% tổng
số loài trong hệ), đều thuộc Ngành Ngoc lan (Magnoliophyta),
sÈ* Đa dạng về giá trị sử dụng và nguồn tài nguyên:
Hệ thực vật quận Bắc Tử Liêm tuy không phong phủ nhưng chứa đựng nhiều
nguồn gen tự nhiên cỏ giá trị sử dụng Cho tới nay, kết quả nghiên cứu và khảo sát
hiện trạng quan Bắc Từ Liêm đã xác định có 152 loài cây cỏ giá trị sử dụng chiếm
60,3% tổng số loài của hệ thực vật (thông kê chỉ tiết các loài và giá trị sử dụng trong phan phụ lục) Các lĩnh vực sử dụng chính được thống kê trong bảng 3.3 và hình 3.2
như sau:
Bảng 3.3 Giá trị tài nguyên thực vật bậc cao có mạch quận Bắc Từ Liêm
Hình 3.2: Biêu đồ thê hiện tỷ lệ % so với tông số loài thực vật bậc cao có
mạch trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm.
Trang 37Tử số liệu trên trên cho thấy:
~ Nguồn tải nguyên lương thực thực phẩm thức ăn che người chiêm tỷ lệ khá
gao (chiếm 29.72 %4) Cáo giống lứa quận Bắc Từ Tiêm được tru tiến sử dụng là cdc
giống có năng suất cao và có khả năng chịu sâu bệnh hại lối Tại một số phường, chuyên canh lúa nhức Thượng Cát, Thuy Phương, Liên Mạc đang phát triển giỏng lúa Q5, nếp, Theo ý kiến của một số hộ đân thì đây là giỏng lúa có năng suât cao
vào én định, cho nguồn thu nhập đều Ø2anh lục các loài cây lương thực thực phẩm
thức ăn cho người được liệt kê chỉ tiết, cụ thể tại Phụ lục 1)
- Cây ăn quâ chủ yếu trồng trong vườn của gia định phục vu sinh hoạt là
chính, chỉ một số hộ trồng với mục đích kinh doanh với một số ít các giống cây, VD: như Cam Canh, Bưởi Diễn, liỏng Xiêm Một số giống đặc sản được người đân địa phương chu trong đã mang lại lợi ích không nhỏ về kinh tế và có tiếng trên thị trường, Theo kết quả diễu tra, khảo sát vả tru thập tải liệu cho thấy quận Bắc Từ Liêm có khoáng 27 giống cây ăn quả
¥D: + Budi Diễn dược trồng nhiều tại các phường như phường Phú Diễn, Phúc Diễn, Minh Khai, với quy mô khác nhau từ trang trại cho đến vườn nhà
tại cáo hộ gia đình Qủa Bưồi Diễn có mũi hương thơu mát, vị ngọt thanh khiết
và sắc vỗ vàng chanh, cảng giả cảng chuyên mẫu đỗ sắm như xôi gắc Thời gian
thu hoạch vào đúng địp giáp Tết Nguyên đán cỗ truyền đến tháng hai âm lịch,
quả có tỹ lệ sử đụng cao (80 - 85%)
| Giéng Cam Canh là đặc săn của phường Minh Khai quận Bắc Từ Liêm cho quả
tron đều, mọng nước, vàng đếu Nét đặc biết của loại đặc sản này là hiểm, mỗi năm chỉ
có I vụ Vụ mùa của cam Canh thường kéo đài khoảng 1,5 tháng (từ tháng 11 Âm lịch
cho đến Tết Nguyễn đán) Năm 2017, quận Bắc Từ Liêm cho thu hoạch được 3.591 tân cam, với diện tích trồng 430 ha, năng suất thu được 28,04 tắn/ha Giá trị Cam Canh rất lớn do đó hiệu quá kinh tế đem lại khả cao, có thể lên đến 60.000 - 100.000 déng/qua
vào địp giáp lịch, đây cũng là giồng cam đặc sản cúa đất Hà thành
Trang 38+ Hồng xiêm là giống hồng dặc sản của phường, Xuân Đính co hương thơm và vị ngọt rất đặc biệt Hồng được trồng trên đấi Xuân Đình khi bố ra có mùi thơm dịu, những niêng hồng xiêm khi cất màu một ong ông ả Hồng xiêm là loại quả chín rất nhanh, nhất là trong những ngày rộng, vì vậy khi mùa quả chín, cả một chợ bạt ngại
2 vụ thư hoạch, mặc dù chmh vụ là
thông xiêm Hồng xiêm Xuân Đỉnh mỗi năm có
tháng 3 nhìmg quả lại không được ngon như vụ xiêm vào tháng 7 Hiện nay, các vườn đang thu hoạch hàng tân hồng Xuân Đỉnh đặc sản, hàng được chia làm 3 loại tủy theo kích thước Loại 1 gid 70.000 déng/ke size tir 5 - 8 quả, loại 7 giá 60.000 đông/kp size từ 10 - 15 quả, loại 3 giá 50.000 đẳng/kg size khoảng 18 - 20 quả
- Rau màu khác trên địa bản quận Bắc Từ Liêm bao gồm các loại rau ăn lá,
cây hoa, cây rau ăn quả Trên địa bàn toàn quận, hoa mảu trên IIST đồng ruộng,
bao gồm cả quy mô nhỏ lẻ hộ gia định đến quy mô cánh đổng mẫu lớn trẻng với
„mục tiểu thương mại là chính Do do, thanh phan loài và thành phần giống cũng da dang và phong phú vẻ chủng loại Toản quận có khoảng 74 giống, cây rau Hầu hết các gidng rau màu dều dược trồng với quy mô cảnh đồng, được chăm bón nhằm tạo
ya san lượng lả chính Các giống cây trồng có diện tích và sản lượng gieo trồng lớn
là cả rốt, cãi ăn lá, su hào, bắp cãi, gà chua, bỉ xanh Theo kết quả điều tra, rau màu
tại quận Bắc Từ Liêm được sử dụng khả íL về chủng loại và phân bồ lập trung ở một
hóa ổn định nên giá trị thu nhập trên loại cây trồng này khá cao
- Nguồn tải nguyên cây thuốo quận Bắc Tỉ Liêm cũng rắt phong phú về loài nhất (chiếm 42.17 %) với 105 loài 'Tluy nhiên số lượng cá thể của các loài cây thuốc rất rái rảo không tập trung thành vùng ngưyên liệu vả không có giá trị như vũng cưng cấp
nguyén liệu Llinh thức canh tác cũng khá khác biệt, đa phân là tự mọc hoặc được trồng
tại gia (Oanh mục các loại cây thuốc được người dân chủ động trồng trong vườn hoặc
øo hồ của trang trại hoặc sảa dình dược liệt kê chỉ tiết, cụ thể tại Phụ lục 1)
30
Trang 393.1.1.2 Đa dạng sinh bọc động vật:
a, Da dang ding vit diy:
Đông vật đây là hợp phần rất quan trọng trong cầu thánh tính da dang sinh học của khu vực nghiền cứu Chúng không những là mắt xích chủ yếu của chủ trình
đình dưỡng muả còn là nhóm sinh vật có giá tri quan trọng cả về khoa học, kinh tổ và chức năng sinh thái mỏi trưởng Nhiều nhóm động vật đáy được sử dụng như sinh
vật chỉ thị cho quan trắc môi trường va da dang sinh học do chúng đa dang về số
loài, mật độ cá thế nhiều, thích ứng với những sự thay đổi của mồi trường, phân bổ
xông,, một số loài có vòng đời đài, ít đi chuyến, việc thu mẫn đơn giãn
sử Da dạng thành phần loài:
Téng hop các công trình nghiên cứu từ trước đến nay và kết quả khảo sát năm
2018 trên địa bàn quận Bắc Từ Liêm, chúng tôi đã xác định, thông kê được l1 loài
DVB cia 7 ho, 8 giống trong 2 ngành là Xgảnh Chân khớp (Arthropoda) va Ngành
Thân mềm (Mollusca) Số liệu thông kê được tổng kết trong bang 3.4 và hình 3.3
Trang 40'Tÿ lệ thành phần họ trong Tỷ lệ thành phần giống trong
W#Anhropoda #Molua &Arlhropoda #Mollusca
Thanh phan loai trong khu vực quân Bắc Từ Liêm phân bồ khá phân tán trong
họ và giỏng của các ngành, ngành Than mém có số lượng họ và giéng cao nhưng số
lượng loài không cao trong khi ngành Chân khớp ngược lại, số loài cao tập trung,
trong 2 họ, 3 giống Cấu trúc nảy phù hợp với đặc trưng của khu vực bị tác động, mạnh và lâu dài Ngoài ra, mật độ cá thẻ rất thấp dao déng tir 1 -2 ca the/ 10m?
PVD tai trên địa bản quân nói chung là nghẻo về trữ lượng, tiêm năng khai thác rất han
chế, tuy nhiên chúng có vai trỏ sinh thái tích cực trong việc phân giải nhanh các loại vật
chất hữu co thanh các nguyên tố vô cơ đề cung cấp cho quản xã Chúng còn có giá trị
làm thức ăn cho cho các loải sinh vật đáy lớn khác và các loài cá đáy góp phân ồn định