LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Trong những năm gần đây, Việt Nam được đánh giá là nền kinh tế mới nổi và có sức hút đầu tư cao trong khu vực, đi chung với đó là hàng loạt các hiệp thương mại song phương và đa phương đã được ký kết như: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CTTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) v.v…Quá trình hội nhập kinh tế đem lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hội to lớn, tạo động lực thúc đẩy thương mại phát triển nhưng cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu, trong đó có ngành hải quan. Hải quan Việt Nam vừa phải thực hiện các cam kết tạo thuận lợi cho thương mại, vừa phải đảm bảo hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình trong bối cảnh kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa gia tăng nhanh chóng trong thời gian tới. Kiểm tra trị giá hải quan là một nghiệp vụ tối quan trọng trong công tác hải quan nhằm thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, mang lại nguồn thu lớn cho NSNN cũng như đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại. Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước đang có nhiều biến động trong khi việc thực hiện kiểm tra trị giá hải quan vẫn chưa thể đáp ứng được yêu cầu cấp thiết khi còn nhiều bất cập như: việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá, thuế xuất nhập khẩu thay đổi thường xuyên, tình trạng gian lận thương mại đối với trị giá hải quan vẫn còn xảy ra khá phố biến v.v…Điều này đang đặt ra bài toán lớn cho ngành Hải quan nước nhà. Xuất phát từ thực trạng như vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội – Cục Hải quan thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cuối khóa. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Trang 1DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ Đ
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội giai đoạn2017-2019 23Bảng 2.2 Kết quả kiểm tra trị giá hải quan của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nộigiai đoạn 2017-2019 34
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 21
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan trong quátrình làm thủ tục hải quan 26
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 4
1.1 Một số vấn đề chung về hàng hóa nhập khẩu 4
1.1.1 Khái niệm hàng hóa nhập khẩu 4
1.1.2 Phân loại hàng hóa nhập khẩu 4
1.1.3 Đặc điểm hàng hóa nhập khẩu 6
1.2 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu 8
1.2.1 Khái niệm trị giá hải quan 8
1.2.2 Các phương pháp xác định trị giá hải quan 11
1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu 13
1.2.4 Quy trình kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu 14
1.3 Cơ sở pháp lí thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu 17
1.3.1 Cơ sở pháp lý quốc tế 18
1.3.2 Cơ sở pháp lý quốc gia 18
Trang 3Chương 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC
HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA 20
2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ 21
2.1.3 Một số thành tích Chi cục đã đạt được 23
2.2 Tình hình thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục hải quan Bắc Hà Nội 24
2.2.1 Thực trạng về cơ sở pháp lý trong kiểm tra trị giá hải quan 24
2.2.2 Quy trình kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 26
2.2.3 Kết quả kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 33
2.2.4 Các hình thức gian lận trị giá hải quan 36
2.3 Đánh giá thực trạng thực hiện kiểm tra trị giá hải quan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội 38
2.3.1 Những ưu điểm 38
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 39
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KIỂM TRA TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 41
3.1 Phương hướng và mục tiêu của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong thời gian tới 41
Trang 43.1.1 Phương hướng chung của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong thời giantới 413.1.2 Phương hướng thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóanhập khẩu của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong thời gian tới 413.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra trị giá hải quan đốivới hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong thời gian tới 423.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức nguồn nhân lực, nâng cao năng lực, trình độđội ngũ cán bộ 423.2.2 Giải pháp nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về trị giá hải quan 453.2.3 Tăng cường phối hợp công tác giữa các đơn vị, lực lượng trong và ngoàingành Hải quan 463.2.4 Giải pháp nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ phápluật của doanh nghiệp 483.2.5 Áp dụng quản lý rủi ro trong công tác kiểm tra trị giá trong khâu sauthông quan 49
KẾT LUẬN 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế, Việt Nam ngày cànghội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Trong những năm gần đây, ViệtNam được đánh giá là nền kinh tế mới nổi và có sức hút đầu tư cao trong khuvực, đi chung với đó là hàng loạt các hiệp thương mại song phương và đaphương đã được ký kết như: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – HànQuốc (VKFTA), Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái BìnhDương (CTTPP), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA)v.v…Quá trình hội nhập kinh tế đem lại cho Việt Nam rất nhiều cơ hội to lớn,tạo động lực thúc đẩy thương mại phát triển nhưng cũng đặt ra những tháchthức không nhỏ cho các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động xuấtnhập khẩu, trong đó có ngành hải quan Hải quan Việt Nam vừa phải thựchiện các cam kết tạo thuận lợi cho thương mại, vừa phải đảm bảo hoàn thànhchức năng, nhiệm vụ của mình trong bối cảnh kim ngạch xuất nhập khẩu hànghóa gia tăng nhanh chóng trong thời gian tới
Kiểm tra trị giá hải quan là một nghiệp vụ tối quan trọng trong công táchải quan nhằm thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, mang lại nguồnthu lớn cho NSNN cũng như đảm bảo điều kiện thuận lợi cho hoạt độngthương mại Trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nướcđang có nhiều biến động trong khi việc thực hiện kiểm tra trị giá hải quan vẫnchưa thể đáp ứng được yêu cầu cấp thiết khi còn nhiều bất cập như: việc ápdụng các văn bản quy phạm pháp luật về xác định trị giá, thuế xuất nhập khẩuthay đổi thường xuyên, tình trạng gian lận thương mại đối với trị giá hải quanvẫn còn xảy ra khá phố biến v.v…Điều này đang đặt ra bài toán lớn chongành Hải quan nước nhà
Xuất phát từ thực trạng như vậy, em đã quyết định lựa chọn đề tài
“Kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải
Trang 6quan Bắc Hà Nội – Cục Hải quan thành phố Hà Nội ” làm luận văn tốt
nghiệp cuối khóa
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề lí luận chung về kiểm tra trị giá hải quanđối với hàng hóa nhập khẩu
- Phân tích thực trạng kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu tại Chi cục Hải quan
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện kiểm tratrị gía hải quan đối với hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa
nhập khẩu
- Phạm vi nghiên cứu: Kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhậpkhẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội từ năm 2017 đến nay
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, trong đó vậndụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét, đánh giá từngvấn đề cụ thể Đồng thời kết hợp với việc sử dụng các phương pháp thống kê,tổng hợp, so sánh, phân tích, đối chiếu, và dự đoán để giải quyết những vấnđề mục tiêu đã được xác định
Ngoài ra, luận văn còn thu thập số liệu từ: các báo cáo, tài liệu, số liệutổng hợp từ Chi cục Hải quan theo từng năm; thông tin đăng tải trên báo chí,Internet,… kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực tiễn để phân tíchđánh giá và rút ra kết luận trong công tác kiểm tra trị giá đối với hàng hóanhập khẩu
Trang 75 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu theo ba chương:Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về kiểm tra trị giá hải quan đốivới hàng hóa nhập khẩu
Chương II: Tình hình thực hiện kiểm tra trị giá hải quan tại Chi cục Hảiquan Bắc Hà Nội trong thời gian qua
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra trị giá hảiquan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội trong thời gian tới
Trang 8Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TRA TRỊ GIÁ HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1 Một số vấn đề chung về hàng hóa nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm hàng hóa nhập khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là đối tượng phải làm thủ tục hải quanvà chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
- Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa được đưa và lãnh thổ Việt Nam từnước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi làkhu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
1.1.2 Phân loại hàng hóa nhập khẩu
Căn cứ vào mục đích nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu được phân loạithành hai nhóm chính:
Một là, hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh còn gọi
là hàng hóa nhập khẩu phi thương thương mại hoặc trước đây được gọi làhàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch Hàng hóa nhập khẩu không nhằm mụcđích kinh doanh là hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật không nhằm mục tiêu lợi nhuận (khôngnhằm mục đích sinh lợi) mà chủ yếu nhằm mục đích hỗ trợ, từ thiện, tươngthân tương ái hoặc nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và tiêudùng của tổ chức, cá nhân Hay nói cách khác hàng hóa nhập khẩu khôngnhằm mục đích kinh doanh là hàng hóa được đưa vào lãnh thổ hải quannhưng không gắn với hoạt động kinh doanh của các thương nhân
Hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh gồm:
Trang 9- Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cánhân Việt Nam; quà biếu tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổchức, cá nhân ở nước ngoài;
- Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân
- Hành lý cá nhân của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh
- Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại ViệtNam và những người làm việc tại cơ quan, tổ chức này;
- Hàng hóa viện trợ nhân đạo;
- Hàng mẫu không thanh toán;
- Công cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập của
cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh có thời hạn;
- V.v…
Hai là, hàng hóa nhập khẩu kinh doanh còn gọi là hàng hóa nhập khẩu
thương mại hoặc trước đây được gọi là hàng hóa nhập khẩu mậu dịch Hànghóa nhập khẩu kinh doanh là hàng hóa nhập khẩu nhằm mục đích tìm kiếmlợi nhuận, Hay nói cách khác là hàng hóa được đưa vào lãnh thổ hải quan đểthực hiện kinh doanh hoặc thực hiện các hoạt động thương mại của cácthương nhân
Hoạt động thương mại của các thương nhân bao gồm: mua hàng hóa;cung ứng dịch vụ thương mại; đầu tư; xúc tiến thương mại và các hoạt độngthương mại khác nhằm mục đích sinh lợi
Với các tiếp cận hàng hóa nhập khẩu kinh doanh là hàng hóa được đưavào lãnh thổ hải quan để nhằm mục đích thực hiện các hoạt động thương mạicủa các thương nhân, hàng hóa nhập khẩu kinh doanh gồm nhiều loại khácnhau tương ứng với từng hoạt động/hành vi thương mại cụ thể, đó là:
- Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;
Trang 10- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động cung ứng dịch vụ thươngmại như gia công hàng hóa, quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa…;
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động đầu tư;
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động xúc tiến thương mại nhưtriển lãm, trưng bày giới thiệu sản phẩm, quảng cáo, khuyến mại…
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các hoạt động thương mại khác.Nếu tiếp cận theo nghĩa hẹp thì hàng hóa nhập khẩu kinh doanh chỉ đơnthuần là hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa Với cách tiếpcận này hàng hóa nhập khẩu kinh doanh gồm:
- Hàng hóa nhập kinh doanh;
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất;
- Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu;
- Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuấtkhẩu;
- Hàng hóa kinh doanh nhập khẩu của cư dân biên giới;
- v.v…
1.1.3 Đặc điểm hàng hóa nhập khẩu
Với cách tiếp cận hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa nhập khẩu nhằmmục đích thu lợi nhuận được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán giữa bênnhập khẩu và bên xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu có đặc điểm như sau:
- Hàng hóa là động sản có tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Một số tài sản là đông sản khi do bản chất tài sản đó quyếtđịnh hoặc do pháp luật quy định Một tài sản do bản chất tài sản quyết địnhkhi nó có khả năng tự di chuyển hoạc có thể di chuyển nhờ tác động bênngoài nhưng vẫn giữ nguyên được hình dạng, kích thước và tính chất vốn cócủa tài sản Một tài sản là động sản do pháp luật quy định được xác định trong
Trang 11các văn bản pháp luật cụ thể Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015,động sản là những tài sản không phải là bất động sản Bất động sản là các tàisản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả tàisản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đấtđai; Các tài sản khác do pháp luật quy định.
Như vậy, khái niệm động sản được tiếp cận là đối tượng của giao dịchdân sự thông thường là khá rộng, tuy nhiên là hàng hóa nhập khẩu kinhdoanh đươc ràng buộc thêm những điều kiện nhất định đó là động sản có Mãsố theo danh mục HS hoặc có tên gọi, mã số theo Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu hoặc lưu giữ trong lãnh thổ hải quan Luật hải quan năm
2014 quy định “Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danhmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu,quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan”
- Hàng hóa phải được di chuyển qua biên giới quốc gia trên cơ sở hợpđồng mua bán hàng hóa quốc tế Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sởpháp lý việc di chuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia nó phản ảnh, ghi nhận
sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán một hàng hóa nào đó Mua bánhàng hóa quốc tế luôn gắn liền với hai đặc trưng cơ bản: (1) Chuyển quyền
sở hữu về hàng hóa; (2) Thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền hàng Hình thứcbiểu hiện bên ngoài của chuyển quyền sở hữu về hàng hóa đó là việc dichuyển hàng hóa qua biên giới quốc gia hoặc đưa hàng hóa ra, vào khu vựchải quan riêng
- Hàng hóa thuộc quyền sở hữu của bên nhập khẩu (bên mua), nghĩa làbên mua có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với hàng hóa.Việc lưu giữ, quản lý, việc khai thác công dụng của hàng hóa, việc quyết địnhsố phận thực tế và số phận pháp lý thuộc quyền của bên mua/bên nhập khẩu
Trang 12- Hàng hóa được tiêu thụ tại nước nhập khẩu, nghĩa là hàng hóa đó phảiđược tiêu dùng tại nước nhập khẩu hoặc được đưa vào sản xuất tại nước nhậpkhẩu.
- Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh gắn liền với nghĩa vụ thanh toán củabên mua/bên nhập khẩu Bởi hàng hóa nhập khẩu kinh doanh gắn liền vớihoạt động mua bán hàng hóa của các thương nhân, hàng hóa là đối tượng củahoạt động mua bán, vì vậy luôn gắn với hành vi thanh toán trên cơ sở sử dụngtiền tệ làm phương thức thanh toán Tiền tệ ở đây có thể là đồng tiền của mộttrong hai quốc gia người mua, người bán hoặc một quốc gia thứ ba khác Đặcđiểm này phân biệt với với hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng, tài sản
di chuyển, hàng mẫu không thanh toán v.v
- Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh gắn liền với việc tìm kiếm lợi nhuậncủa thương nhân Đây là đặc điểm hết sức cơ bản để phân biệt với hàng hóanhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh/thương mại
- Hàng hóa nhập khẩu là đối tượng phải nộp thuế, trừ những trường hợpđược pháp luật cho miễn thuế hoặc không thu thuế Cụ thể hàng hóa thuộc đốitượng nộp thuế nhập khẩu, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hàng hóa khithực hiện nhập khẩu còn phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác nếu có
1.2 Một số vấn đề cơ bản về kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1.2.1 Khái niệm trị giá hải quan
Trong xu thế hội nhập và giao lưu thương mại toàn cầu, những yếu tố
cơ bản của hệ thống Thuế Hải quan như biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trịgiá hải quan, xuất xứ hàng hóa đã trở thành những nội dung quan trọng trongthỏa thuận thuế quan và thương mại giữa các quốc gia với nhau Vì vậy, ngàynay từ đầu thế kỷ XX, các nước kinh tế phát triển Châu Âu đã nỗ lực tìm
Trang 13kiếm một hệ thống các phương pháp xác định trị giá hải quan áp dụng thốngnhất trên phạm vi quốc tế.
Khái niệm trị giá hải quan (trị giá tính thuế hàng hóa) đã được hìnhthành khi người ta bắt đầu chuyển dần đánh thuế cụ thể theo lượng hàng hóasang đánh thuế theo trị giá hàng hóa Càng ngày, việc tính thuế dựa trên trị giácủa hàng hóa càng phát triển, do vậy việc xác định trị giá hàng hóa một cáchtùy tiện không còn phù hợp nữa, ở các khu vực lãnh thổ, các nước tìm cáchxây dựng các cách tính toán giá trị của hàng hóa để tính thuế Mặc dù vậy,nhưng đến nay khi nói đến trị giá hải quan vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến, quanđiểm khác nhau, chẳng hạn:
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa dùng để tính thuế Hải quantheo giá trị
- Trị giá hải quan là trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu
- Trị giá hải quan là giá thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa để đánh thuế Hải quan theo giátrị của hàng hóa đó
- Trị giá hải quan là trị giá phục vụ cho mục đích tính thuế Hải quan vàthống kê Hải quan
- Theo các chuyên gia Hải quan Nhật Bản thì trị giá hải quan là chỉ sốthể hiện giá trị của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, ra hoặc vàolãnh thổ Hải quan, để phục vụ mục đích quản lý nhà nước về Hải quan theotừng thời kỳ
Qua các ý kiến, quan điểm trên, có thể hiểu thống nhất về trị giá hải
quan như sau: Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng cho mục đích quản lý Nhà nước về Hải quan.
Trị giá hải quan bao gồm trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu và trịgiá hải quan của hàng hóa nhập khẩu Các nước gia nhập Hiệp định trị giá
Trang 14GATT, trị giá hải quan của hàng hóa xuất khẩu là giá bán hàng hóa tại cửakhẩu xuất, theo hợp đồng mua bán, không bao gồm các chi phí vận chuyển(F) và bảo hiểm (I) quốc tế Còn trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu làgiá thực tế phải trả đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách ápdụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá theo Hiệp định trị giáGATT/WTO và dừng lại ngay ở phương pháp đã xác định được trị giá Trị giáhải quan được xác định cho tất cả các loại hàng hóa do các tổ chức, cá nhânxuất khẩu, nhập khẩu không phân biệt có hợp đồng hay không có hợp đồng,nhằm mục đích thương mại hay không nhằm mục đích thương mại, hoạt độngkinh doanh đầu tư hay sản xuất xuất khẩu.
Trị giá hải quan được sử dụng chủ yếu vào nhiều mục đích khác nhau,nhưng chủ yếu sử dụng vào các mục đích sau:
- Mục đích tính thuế: khởi thủy đầu tiên của việc xác định trị giá hảiquan còn nhằm mục đích tính thuế, vì lẽ đó khi nói đến trị giá hải quan người
ta thường đồng nhất với trị giá tính thuế
- Mục đích thống kê: Ngoài mục đích tính thuế, trị giá hải quan cònđược sử dụng cho mục đích thống kê, gồm thống kê kim ngạch xuất khẩu vàthống kê Hải quan Qua hoạt động thống kê mà cụ thể là căn cứ vào các sốliệu thống kê Nhà nước có cơ sở để thực hiện điều chỉnh chính sách quản lýcác hoạt động thương mại, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuvà chính sách quản lý Nhà nước về Hải quan cũng như chính sách thuế, quađó thực hiện các mục tiêu quản lý của Nhà nước
- Mục đích quản lý hạn ngạch: Để thực hiện chính sách quản lý mặthàng và chính sách thuế đối với một số mặt hàng trong từng giai đoạn pháttriển nhất định, cơ quan quản lý Nhà nước chuyển ngành sử dụng hình thứccấp hạn ngạch, theo đó thông qua việc xác định trị giá hải quan Nhà nướcthực hiện được mục đích quản lý hạn ngạch
Trang 15- Mục đích xử phạt vi phạm các quy định về Hải quan: Trong quá trìnhthực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thường xảy ra việc viphạm các quy định về Hải quan như vi phạm các quy định về thủ tục Hảiquan, về kiểm tra, giám sát Hải quan, về chính sách quản lý mặt hàng…, vàxét về mặt nguyên tắc các hành vi vi phạm đó đều phải xử phạt theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành, trong đó trị giá hải quan cũng là một trong nhữngcăn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định hình thức và mức độ
xử phạt đối với các hành vi vi phạm về Hải quan
- V.v…
Ở Việt Nam hiện nay, trị giá hải quan được sử dụng phục vụ cho mụcđích tính thuế và mục đích thống kê là chủ yếu Đây là một nội dung mới sovới các quy định về trị giá của Việt Nam trước đây và bắt đầu áp dụng từ01/01/2006 Trước đó, khi đề cập đến trị giá hải quan, người ta chỉ đề cập đếntrị giá phục vụ mục đích tính thuế (trị giá tính thuế) mà không có quy định cụthuế về cách thức xác định trị giá hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụngtrong lĩnh vực thống kê Hải quan
1.2.2 Các phương pháp xác định trị giá hải quan
Trên thế giới đã tồn tại rất nhiều hệ thống (phương pháp) xác định trịgiá Hải quan, chẳng hạn:
- Giá thị trường trong các nước hiện hành, đây là phương pháp do Anhđưa ra vào đầu Thế kỷ XX và được coi là bảo hộ hàng hóa được sản xuất tạiAnh và bán tại các nước thuộc địa Trị giá tính thuế dựa trên giá bán buôn tạithị trường nước xuất khẩu Hệ thống xác định trị giá này được các nước thuộc
“đế quốc Anh” áp dụng, gồm Canada, Nam Phi và Newzeland cũng áp dụngphương pháp này đến ngày 01/07/1982, trước khi Hiệp định Trị giáGATT/WTO được áp dụng
- Giá thị trường hợp lý, phương pháp này tương tự giá trị thị trườngtrong nước hiện hành nhưng nó mang tính linh hoạt hơn trong việc xác định
Trang 16giá nào được coi là giá thị trường hợp lý và quy định về việc tính trị giá trong
cơ quan Hải quan có thẩm quyền đáng kể Phương pháp này chủ yếu được ápdụng ở khu vực Thái Bình Dương mà điển hình là Philippin
- Hệ thống giá bán của Mỹ, đây là một phương pháp xác định trị giáđược áp dụng đối với số lượng hạn chế các loại hàng hóa nhập khẩu Trị giáHải quan dựa trên sản phẩm cạnh tranh tại Mỹ Nhà sản xuất trong nước giántiếp kiểm soát trị giá được áp dụng cho hàng hóa của đối thủ cạnh tranh củamình
- Định nghĩa Brussels về trị giá, đây là một phương pháp xác định trịgiá được xây dựng và áp dụng bởi khoảng 30 nước vào những năm 1950 chủyếu ở châu Âu trước khi có Hiệp định GATT/WTO Định nghĩa Brussels quyđịnh trị giá Hải quan là giá thông thường của hàng hóa đang xác định trị giá.Giá thông thường này phải được xem xét trong điều kiện cạnh tranh đầy đủ,và có xét đến thời gian bán hàng, địa điểm bán hàng và số lượng, cấp độthương mại của giao dịch bán hàng
- Phương pháp dùng giá tối thiểu, theo phương pháp này cơ quan Hảiquan đưa ra giá tối thiểu cho tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu mà khôngphản ánh giá thực tế của hàng hóa đó Phương pháp này được áp dụng rất phổbiến ở các nước kém phát triển vì phương pháp này dễ thực hiện và thu đượcnhiều thuế Cơ sở để ấn định giá tối thiểu thiếu tính khoa học do vậy tao ranhững hành vi ứng xử không tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu
- Phương pháp xác định trị giá theo “Giá thực tế”, phương pháp nàyđược áp dụng ở một số nước kém phát triển ở châu Á Trị giá Hải quan đượcdựa trên giá bán buôn của hàng hóa nhập khẩu khi được bán ở nước nhậpkhẩu trừ đi 15% Điều này có nghĩa là thuế được tính theo trị giá được xác lậptại nước nhập khẩu sau khi hàng hóa đã được nhập khẩu Điều này gây khókhăn cho cơ quan Hải quan, khi một bộ hồ sơ về những giá được chấp nhậntrước đó đang được lưu giữ cho phép nhà nhập khẩu khai báo “Giá thực tế”
Trang 17Thuế Hải quan được tính trên trị giá đã bao gồm cả các khoản phí Hải quan vàđược tính vào giá bán buôn Giống như phương pháp dùng giá tối thiểu,phương pháp này cũng tạo ra những hành vi ứng xử không tốt của cơ quanHải quan và nhà nhập khẩu.
- Phương pháp xác định trị giá Hải quan theo giá CIF đối với hàng nhậpkhẩu {giá CIF = Chi phí mua hàng (C) + Bảo hiểm (I) + Cước phí (F)} và giáFOB đối với hàng xuất khẩu {giá FOB chính là chi phí mua hàng (C)}
- Xác định trị giá theo GATT (theo trị giá giao dịch) là giá thực tế đãthanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho lô hàng nhập khẩu
1.2.3 Nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Nguyên tắc: Trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩunhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp được quy định tại khoản 2điều này [1]
Phương pháp xác định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầutiên được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp xác định trịgiá hải quan: (1) phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến của khẩu xuất;(2) phương pháp giá bán của hàng hóa giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu trịgiá hải quan; (3) phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt,tương tự tại thị trường Việt Nam; (4) phương pháp trị giá khấu trừ; (5)phương pháp trị giá tính toán; (6) phương pháp suy luận và dừng ngay ởphương pháp xác định được trị giá hải quan [1]
Trong hiệp định giá GATT/WTO đưa ra 6 phương pháp khác nhauđược sắp xếp theo thứ tự cho việc xác định trị giá hải quan, cụ thể:
- Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhậpkhẩu
Trang 18- Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhậpkhẩu giống hệt
- Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhậpkhẩu tương tự
- Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ
- Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán
- Phương pháp 6: Phương pháp suy luận, hay gọi là phương pháp dựphòng
1.2.4 Quy trình kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
a Đối với kiểm tra trị giá Hải quan đối với tờ khai nhập khẩu ở giaiđoạn trong thông quan phải thực hiện những bước sau:
Thứ nhất, kiểm tra nội dung khai báo về tên hàng, đơn vị tính, nhãn hiệu, xuất xứ, đơn vị tính
Khi tiến hành khai báo về trị giá hải quan, nghĩa vụ của người khai hảiquan phải khai báo đầy đủ chi tiết ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng hoá,phù hợp với các tiêu chí trên tờ khai trị giá Trên cơ sở thông tin khai báo,công chức tiếp nhận tờ khai kiểm tra sự đầy đủ của các tiêu chí này
Thứ hai, kiểm tra tính chính xác của hồ sơ
Trị giá Hải quan khai báo trên tờ khai trị giá Hải quan là sự phản ánh trịgiá hàng hóa trên các chứng từ thuộc bộ hồ sơ Hải quan Vì vậy, công chứckiểm tra cần kiểm tra kỹ sự phù hợp giữa các chứng từ thuộc bộ hồ sơ Hảiquan Chẳng hạn, công chức cần lưu ý sự đồng nhất giữa các điều khoản vềgiá bán, điều kiện giao hàng, thời gian giao hàng… quy định trên hợp đồngthương mại hóa đơn thương mại cũng như các điều khoản tương ứng trên cácchứng từ khác
Trang 19Thứ ba, kiểm tra các điều kiện áp dụng các phương pháp xác định trị giá
Mỗi một phương pháp xác định trị giá Hải quan đều có các điều kiệnnhất định và chỉ khi thỏa mãn đầy đủ các điều kiện đó thì phương pháp đómới được áp dụng Vì vậy, khi kiểm tra trị giá Hải quan, công chức tiếp nhậnphải đặc biệt chú ý đến điều kiện áp dụng các phương pháp xác định trị giá
Thứ tư, kiểm tra mức giá khai báo
Kiểm tra mức giá khai báo là việc công chức tiếp nhận tiến hành sosánh, đối chiếu mức giá khai báo với cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm kiểm tratrị giá
Căn cứ kết quả kiểm tra, công chức tiến hành xử lý:
- Trường hợp phát hiện có một trong những mâu thuẫn về thủ tục, hồsơ; về nguyên tắc và trình tự áp dụng các phương pháp xác định trị giá tínhthuế, công chức tiếp nhận tiến hành bác bỏ trị giá khai báo của doanh nghiệpvà xác định trị giá tính thuế, đồng thời tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để
xử lý theo quy định của pháp luật
- Trường hợp không có nghi vấn về mức giá, nhưng có nghi vấn mâuthuẫn về thủ tục, hồ sơ; nghi vấn giá khai báo cao hơn trên 15% so với mứcgiá tại cơ sở dữ liệu giá và có nghi vấn hoặc không có nghi vấn mâu thuẫn vềthủ tục hồ sơ thì công chức chấp nhận giá khai báo của doanh nghiệp, đồngthời chuyển các nghi vấn sang kiểm tra sau thông quan
- Trường hợp nghi vấn giá khai báo của doanh nghiệp đối với mặt hàngkhông thuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập nhưng trị giá khai báo vẫn thấphơn dữ liệu giá cơ quan hải quan thu thập được thì chuyển tham vấn giá hoặckiểm tra sau thông quan tùy thuộc vào từng mặt hàng
- Trường hợp nghi vấn giá khai báo của doanh nghiệp đối với mặt hàngthuộc Danh mục rủi ro hàng hóa nhập khẩu, cơ quan Hải quan thông báo để
Trang 20doanh nghiệp biết cơ sở, căn cứ nghi vấn mức giá khai báo, phương pháp,mức giá do cơ quan hải quan xác định.
Nếu doanh nghiệp đồng ý với mức giá và phương pháp do cơ quan Hảiquan xác định thì cơ quan Hải quan ra thông báo xác định trị giá và thực hiện
ấn định thuế theo giá đã xác định Nếu không đồng ý với mức giá và phươngpháp do cơ quan Hải quan xác định thì doanh nghiệp được quyền yêu cầu cơquan Hải quan tổ chức tham vấn để giải trình về cơ sở, phương pháp khai báotrị giá hải quan của mình Trong quá trình tham vấn, căn cứ hồ sơ, tài liệu vàcác thông tin dữ liệu đã chuẩn bị trước, cơ quan hải quan yêu cầu doanhnghiệp trả lời các câu hỏi liên quan đến việc khai báo các yếu tố của giao dịchnhập khẩu; mức giá khai báo; phương pháp xác định trị giá tính thuế doanhnghiệp sử dụng Kết thúc tham vấn, căn cứ nội dung trả lời của doanh nghiệp,các thông tin dữ liệu giá, cơ quan hải quan nêu rõ “chấp nhận” hoặc “bác bỏ”mức giá khai báo, trị giá dự kiến xác định lại
- Trường hợp bác bỏ mức giá khai báo, cơ quan hải quan tiến hành xácđịnh lại trị giá tính thuế, ra thông báo trị giá tính thuế đồng thời ấn định sốthuế phải nộp
b Đối với kiểm tra trị giá Hải quan đối với tờ khai nhập khẩu ở giaiđoạn sau thông quan phải thực hiện những bước sau:
Công chức Hải quan làm công tác kiểm tra sau thông quan tại Chi cục
(kiểm tra sau thông quan trong vòng 60 ngày) tiến hành kiểm tra hồ sơ hải
quan, mức giá khai báo và các tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giátính thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Nếu phát hiện các mâu thuẫn vềthủ tục, hồ sơ thì bác bỏ mức giá khai báo, xác định trị giá tính thuế Nếu pháthiện các nghi vấn về hồ sơ, chứng từ, mức giá khai báo nhưng chưa đủ căn cứkết luận hành vi gian lận thì tiếp tục xác minh, làm rõ
Việc KTSTQ đầy đủ gồm hai giai đoạn nối tiếp nhau (KTSTQ tại trụ sở
cơ quan hải quan và KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp), 12 bước Cụ thể:
Trang 21Bước 1 Xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vikiểm tra.
Bước 2 Thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra
Bước 3 Yêu cầu doanh nghiệp giải trình
Bước 4 Kiểm tra tại doanh nghiệp
Bước 5 Kết luận kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thuế tại trụ sởdoanh nghiệp
Bước 6 Báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất xử lý
Bước 7 Quyết định ấn định thuế (nếu có)
Bước 8 Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có)
Bước 9 Quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có)
Bước 10 Giải quyết khiếu nại (nếu có)
Bước 11 Tổ chức rút kinh nghiệm
Bước 12 Cập nhật thông tin và lưu trữ hồ sơ
Tuy nhiên, không phải cuộc KTSTQ, kiểm tra thuế nào cũng phải thựchiện đầy đủ 12 bước này Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, kiểmtra chọn mẫu nếu các vấn đề kiểm tra đã rõ, có thể kết luận được, không có ýkiến khác nhau giữa cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp thì có thể dừng lại ởbất kỳ bước nào kể từ bước 2 Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch thì thựchiện đầy đủ 12 bước
1.3 Cơ sở pháp lí thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Việc thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu dựatrên những cơ sở pháp lý nhất định Cơ sở pháp lý đó gồm cơ sở pháp lý quốcgia và cơ sở pháp lý quốc tế
Trang 221.3.1 Cơ sở pháp lý quốc tế
Cơ sở pháp lý quốc tế là các văn bản do các quốc gia thỏa thuận xâydựng và thường gọi là các Điều ước quốc tế Công ước Kyoto sửa đổi năm
1999 là văn bản pháp lý quan trọng về nghiệp vụ hải quan nhằm đơn giản vàhài hòa hóa thủ tục hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tếcũng như những trao đổi quốc tế khác; đáp ứng những yêu cầu của thươngmại quốc tế và hoạt động quản lý tuân thủ của ngành Hải quan; đưa ra cácchuẩn mực nghiệp vụ Ngoài ra còn có các Công ước, Hiệp định quốc tế vềHải quan mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia: Công ước về thành lập Hộiđồng hợp tác Hải quan (CCC) nay là Tổ chức Hải quan thế giới (WCO); Côngước HS, Hiệp định trị giá GATT/WTO,…
1.3.2 Cơ sở pháp lý quốc gia
Cơ sở pháp lý quốc gia hay còn gọi là Luật pháp quốc gia là các vănbản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hànhtheo trình tự thủ tục được luật định Cơ sở pháp lý cơ bản nhất trong thực hiệnthủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là Luật Hải quan 2014 số54/2014/QH13 được ban hành ngày 23/06/2014 và có hiệu lực ngày01/01/2015 Luật Hải quan 2014 được xây dựng dựa trên cơ sở tổng kết vàđánh giá kết quả 14 năm thực hiện Luật Hải quan năm 2001 và Luật Hải quansửa đổi năm 2005 Ngoài Luật Hải quan 2014 còn có các văn bản pháp luậtliên quan khác như:
- Luật thương mại 2005 số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005
- Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Luật quản lýthuế
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06tháng 4 năm 2016
Trang 23- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều của Luật quản lí ngoại thương.
- Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan
- Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quyđịnh về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tụchải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan
- Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều tại thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ trưởng BộTài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Thông tư số 39/2015/TT-BTC quy định về trị giá hải quan đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 24Chương 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KIỂM TRA TRỊ GIÁ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI
TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Giới thiệu về Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Chi cục hải quan Bắc Hà Nội có trụ sở chính: số 12, Tôn Thất Thuyết,
đường Mỹ Đình 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội Trải qua 4 lần thay đổi tên
với ban đầu là Trạm Hải quan số I Hà Nội
Ngày 2 tháng 6 năm 1981, Bộ Ngoại thương ra Quyết định TCCB thành lập Trạm Hải quan số I Hà Nội trực thuộc Cục Hải quan Trungương trên cơ sở Tổ Hải quan Giảng Võ Trụ sở của Trạm Hải quan số I lúcđầu đóng tại nhà D2 Giảng Võ - Hà Nội, sau một thời gian chuyển tới nhà C4Giảng Võ
580/BNg-Quyết định số 101/TCHQ-TCCB ngày 3-8-1985 về việc thành lập Hảiquan thành phố Hà Nội Theo đó từ tháng 8 năm 1985, Trạm Hải quan số I HàNội được đổi tên thành Hải quan Giảng Võ và nằm trong cơ cấu của Hải quanThành Phố Hà Nội
Ngày 26/05/1999, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ra quyết định số312/TCHQ-TCCB về việc thành lập Hải quan Đường Láng trên cơ sở tổ chứccủa Hải quan Giảng Võ thuộc Cục Hải quan Thành Phố Hà Nội
Ngày 16 tháng 12 năm 2001 tổng cục trưởng Tổng cục Hải quanNguyễn Đức Kiên đã ký quyết định số 364/QĐ-TCCB về việc “sắp xếp lại,đổi tên và thành lập mới các đơn vị hải quan cửa khẩu và đơn vị tương đươngthành Chi cục Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm soát Hải quan và đơn vị tương
Trang 25đương thuộc Cục Hải quan thành phố Hà Nội” trong đó Hải quan đường Lángđược đổi tên thành Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ
Lực lượng của Chi cục được biên chế 03 Đội gồm:
Đội Tổng hợp
Đội Quản lý thuế
Đội Nghiệp vụ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
CỤC HẢI QUAN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHI CỤC HẢI QUAN BẮC HÀ NỘI
CHI CỤC TRƯỞNG
CÁC PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
CÁC ĐỘI
Độinghiệpvụ
Độiquản lýthuếĐội tổng
hợp
Trang 26(Nguồn: Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội)
Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan thànhphố Hà Nội, có chức năng trực tiếp thực hiện các quy định quản lý Nhà nướcvề hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức thực hiện phápluật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chốngbuôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan
Các loại hình xuất nhập khẩu chủ yếu:
- Xuất nhập khẩu hàng hóa có vận đơn ghi cảng đích ICD Mỹ Đình;
- Xuất nhập khẩu hàng hóa chuyển tiếp qua đường biển, đường hàngkhông, đường bộ;
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, vật tư, thiết bị để đầu tư tạo tài sản cốđịnh;
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để sản xuất hàngxuất khẩu, hàng kinh doanh nội địa;
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, nguyên phụ liệu để gia công, chếxuất;
- Xuất khẩu, nhập khẩu háng hóa chuyển phát nhanh (TNT) qua đườngbộ;
- Quản lý cửa hàng miễn thuế (tại C4 Giảng Võ);
- Quản lý kho ngoại quan (tại ICD Mỹ Đình)…
Chi cục Hải quan thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định củaLuật Hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan Cụ thể là, tạiQuyết định số 1919/QĐ-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng BộTài chính, Quyết định số 2059/QĐ-HQHN ngày 31/12/2013 của Cục trưởng
Trang 27Cục Hải quan thành phố Hà Nội đã quy định nhiệm vụ cụ thể của Chi cục Hảiquan Bắc Hà Nội
2.1.3 Một số thành tích Chi cục đã đạt được
Triển khai thực hiện kế hoạch cải cách, phát triển, hiện đại hóa hảiquan, mô hình tổ chức của đơn vị có bước phát triển mới để phù hợp Luật Hảiquan và yêu cầu tinh giản bộ máy, biên chế Yêu cầu cải cách thủ tục hànhchính trong lĩnh vực thuế, hải quan, yêu cầu kỷ cương, kỷ luật ngày càng cao.Đổi mới mạnh mẽ phương pháp lãnh đạo, chỉ đạo, làm việc, giao tiếp, của độingũ cán bộ công chức Phấn đấu xây dựng hình ảnh cán bộ công chức vănminh, chuyên nghiệp, ứng xử có văn hóa, tạo thuận lợi cao nhất cho hoạtđộng xuất khẩu nhập khẩu; xuất nhập cảnh; xây dựng đơn vị an toàn Trongthời gian qua Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội đã đạt được những thành tíchđáng tự hào, cụ thể:
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội giai đoạn
Kim ngạch( triệuUSD )
Tỉ lệ
tăng,giảm (%)
Số thunộpNSNN( Tỉ đồng)
Tỉ lệtăng,giảm (%)
Trang 28Năm 2017, Chi cục đã làm thủ tục cho 53.622 lượt tờ khai với tổng kimngạch 2,254 triệu USD, nộp ngân sách nhà nước 3.922 tỷ đồng.
Năm 2018, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh công táccải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan, trong đó trọng tâm là đơn giản hóathủ tục cùng với sự nỗ lực đổi mới của đội ngũ CBCC với phương châm phục
vụ “Tuyên ngôn phục vụ khác hàng” Chi cục đã vươn lên là đơn vị có số thuNSNN lớn nhất tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội Trong năm, Chi cục đãnộp ngân sách 4.157 tỷ đồng, tăng 6% so với cùng kỳ Cùng với đó, Chi cụcđã tiến làm thủ tục cho 54.476 tờ khai tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước
Năm 2019 là năm nền kinh tế toàn cầu cũng như Việt Nam phải gánhchịu thiệt hại nặng nề của cuộc những cuộc chiến tranh thương mại Điều đóđã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác thu NSNN tại đơn vị Cụ thể, năm
2019 số lượng tờ khai tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2018 đạt 57.110 tờ khai,kim ngạch xuất nhập khẩu giảm 28,5% so với cùng kỳ Tuy nhiên, Chi cục đãcố gắng hoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ nộp ngân sách 4.733 tỉ đồng
Cùng với xu thế phát triển kinh tế cả nước nói chung, lượng hàng hóalàm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội cũng có sự tăng lênnhanh chóng Hiện tại đơn vị đang làm thủ tục Hải quan cho các doanhnghiệp nhập khẩu hàng hoá với các mặt hàng chủ yếu thuốc lá, Rượu, Bia, Xe
ô tô dưới 16 chỗ, Xe mô tô hai bánh, điều hòa nhiệt độ, Gỗ, sữa và các sảnphẩm từ sữa, thép, hoa quả tươi…; xuất khẩu các mặt hàng: Gỗ, mây tre đanv.v Lượng tờ khai làm thủ tục tại Chi cục năm nay tăng hơn năm trước
2.2 Tình hình thực hiện kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục hải quan Bắc Hà Nội
2.2.1 Thực trạng về cơ sở pháp lý trong kiểm tra trị giá hải quan
Việc kiểm tra trị giá hải quan phải tuân theo các quy định pháp lýchung, bao gồm cả cơ sở pháp lý quốc tế được quy đinh theo Công ước quốc
Trang 29tế và cơ sở pháp lý quốc gia được quy định trong các Luật hiện hành Ngoàicác văn bản luật có liên quan, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ kiểm tra trịgiá hải quan, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội còn tuân theo các văn bản cụ thểriêng của ngành.
Hiện nay, Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội tổ chức thực hiện công táckiểm tra trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông
tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, Quyết định1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015, Quyết định 2344/QĐ-TCHQ ngày07/8/2015, công văn số 905/TCHQ-TXNK ngày 17/02/2017, Quyết định số
1810/QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Tổng Cục Hải quan v.v…
Liên quan đến lĩnh vực thuế XNK, quy định mới đã bãi bỏ quy địnhngười khai hải quan, người nộp thuế phải nộp các chứng từ cơ quan hải quanđã có hoặc không cần thiết; bổ sung quy định miễn thuế đối với máy móc,thiết bị tạm nhập - tái xuất phục vụ thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sảnphẩm…
Có thể thấy, việc đẩy mạnh công tác kiểm tra xác định trị giá hải quanhàng hóa XNK đã được Tổng cục Hải quan tập trung triển khai, bắt đầu từThông tư 29/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung nhiều quy địnhliên quan đến việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa XNK Đây là cơ
sở quan trọng để cơ quan Hải quan và doanh nghiệp đồng thuận về trị giá tínhthuế Và nay là Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chínhquy định về trị giá hải quan Việc hoàn thiện văn bản pháp lý đó nhằm tăngcường sự quản lý của Hải quan, nâng cao tính tự tuân thủ của doanh nghiệp,chống thất thu thuế
Trang 302.2.2 Quy trình kiểm tra trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội
Sơ đồ 2.2 Quy trình kiểm tra, tham vấn, xác định trị giá hải quan
trong quá trình làm thủ tục hải quan
(Nguồn: Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội cung cấp) 2.2.2.1 Kiểm tra nội dung khai báo
Kiểm tra nội dung khai báo là việc cơ quan Hải quan kiểm tra các nộidung cụ thể như sau: