MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trong năm học 2019 - 2020, thực trạng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên tại ba trường Đại học Mỏ - Địa chất, Đại học Y tế Công cộng và Học viện Tài chính cho thấy nhiều thách thức Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập và các hoạt động ngoại khóa, dẫn đến việc sử dụng thời gian không hiệu quả Nhiều sinh viên chưa có kế hoạch cụ thể cho việc học tập và giải trí, ảnh hưởng đến kết quả học tập và sức khỏe tinh thần Việc cải thiện kỹ năng quản lý thời gian là cần thiết để nâng cao hiệu suất học tập và chất lượng cuộc sống của sinh viên.
Nghiên cứu này nhằm xác định mối liên hệ giữa kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên tại ba trường: Đại học Mỏ-Địa chất, Đại học Y tế Công cộng và Học viện Tài chính với kết quả học tập trong năm học 2019 – 2020.
Nghiên cứu này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên tại ba trường: Đại học Mỏ-Địa chất, Đại học Y tế Công cộng và Học viện Tài chính trong năm học 2019 - 2020.
TỔNG QUAN
Khái niệm và định nghĩa
Quản lý thời gian: Là quá trình biết làm chủ, sử dụng thời gian một cách khoa học và nghệ thuật [3]
Kỹ năng quản lý thời gian, theo Trần Thị Thùy (2014), là việc áp dụng kiến thức về quản lý thời gian để nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng hoạt động ngoài giờ lên lớp, đồng thời tránh lãng phí thời gian Quản lý thời gian có nghĩa là biết cách hoạch định thời gian cho các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể.
Quản lý thời gian là một quá trình có ý thức nhằm tổ chức các hoạt động một cách hiệu quả, với mục tiêu chính là nâng cao năng suất, đặc biệt là trong việc quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp.
Quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp và mối liên quan của nó với kết quả
Nhu cầu cao về thời gian là đặc trưng của nhiều ngành nghề, đặc biệt là đối với sinh viên, những người phải cân bằng giữa việc học tập, hoạt động ngoại khóa và xây dựng mối quan hệ xã hội Để trở nên năng suất hơn, sinh viên cần tìm cách hoàn thành công việc trong thời gian ngắn hơn Quản lý thời gian hiệu quả là chìa khóa để đạt được những mục tiêu này.
Quản lý thời gian là quá trình sắp xếp các hoạt động và hành vi cá nhân để đạt hiệu quả công việc tối ưu Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sinh viên có thể nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian thông qua việc thiết lập mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, ghi chép nhật ký thời gian, ưu tiên nhiệm vụ, và lập danh sách công việc Các kỹ thuật và hành vi này thường chia sẻ những đặc điểm chung và có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau.
Có ba khía cạnh của quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp đã được tìm ra như sau:
Lập kế hoạch ngắn hạn là khả năng tổ chức nhiệm vụ trong thời gian ngắn, như một ngày hoặc một tuần, trong khi lập kế hoạch dài hạn liên quan đến việc quản lý công việc trong khoảng thời gian dài hơn, chẳng hạn như một quý hoặc một năm, thông qua việc đặt mục tiêu và theo dõi các mốc thời gian quan trọng Để hạn chế sự trì hoãn, việc có thái độ tích cực với thời gian là rất quan trọng, thể hiện qua việc xây dựng và duy trì một thời gian biểu cụ thể trong thời gian dài.
Macan đã phân loại quản lý thời gian thành ba phương pháp chính: (1) Thiết lập mục tiêu và ưu tiên, (2) Cơ học, bao gồm việc lập danh sách và lập kế hoạch, và (3) Ưu tiên những công việc quan trọng Phương pháp đầu tiên tập trung vào việc xác định các mục tiêu cần hoàn thành và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các nhiệm vụ nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
Một trong những phương pháp quản lý thời gian hiệu quả là lập danh sách công việc và lên lịch cho các nhiệm vụ ngoài giờ lên lớp Bên cạnh đó, trong quá trình làm việc, việc phân bổ thời gian cho những nhiệm vụ cấp thiết cần được ưu tiên hàng đầu.
Nghiên cứu cho thấy mọi người có xu hướng thay đổi hành vi và kỹ thuật quản lý thời gian một cách có hệ thống Một nghiên cứu của Macan và cộng sự đã so sánh các nhóm nhân khẩu học trong mẫu sinh viên đại học, phát hiện rằng mặc dù hành vi quản lý thời gian không khác nhau theo dân tộc, nhưng những đối tượng lớn tuổi và nữ có khả năng quản lý thời gian tốt hơn Các sinh viên lớn tuổi hơn cũng biết cách ưu tiên các nhiệm vụ và công việc cấp thiết hơn, điều này được xác nhận bởi các nghiên cứu khác về sinh viên đại học.
Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa quản lý thời gian và các yếu tố như lòng tự trọng, ý thức về mục đích sống, sự thiếu kiên nhẫn và xu hướng trì hoãn Cụ thể, sinh viên có xu hướng trì hoãn thường thực hiện kỹ năng quản lý thời gian kém hơn, dẫn đến hiệu suất công việc chậm hơn và kết quả học tập thấp hơn.
Quản lý thời gian và kết quả công việc
Nghiên cứu cho thấy quản lý thời gian có thể dự đoán hiệu suất công việc, với sinh viên đại học có kỹ năng quản lý thời gian tốt hơn thường đạt điểm trung bình cao hơn trong các bài tập hết môn Để hiểu rõ mối liên hệ này, các nhà nghiên cứu đã khảo sát nhiều yếu tố liên quan Rõ ràng, quản lý thời gian giúp nâng cao hiệu quả công việc bằng cách cho phép các chuyên gia phân bổ thời gian hợp lý cho các nhiệm vụ của họ.
Quản lý thời gian hiệu quả không chỉ giúp giảm căng thẳng trong công việc mà còn nâng cao hiệu suất làm việc Nghiên cứu cho thấy rằng một trong những nguồn căng thẳng lớn tại nơi làm việc là cảm giác của cá nhân về việc không đủ thời gian để hoàn thành nhiệm vụ Do đó, việc cải thiện kỹ năng quản lý thời gian là rất cần thiết để giảm bớt áp lực và tăng cường năng suất.
Sử dụng các kết quả phân tích, Macan phát hiện rằng những người có khả năng quản lý thời gian tốt hơn cảm thấy họ kiểm soát thời gian hiệu quả hơn và sử dụng thời gian hợp lý hơn Điều này liên quan đến việc giảm cảm giác căng thẳng do công việc, cũng như các triệu chứng thể chất của căng thẳng như mất ngủ và đau đầu.
Quản lý thời gian có ảnh hưởng tích cực đến hiệu suất công việc, với các chuyên gia có kỹ năng này thường có suy nghĩ tiêu cực ít hơn Nghiên cứu cho thấy sự hài lòng trong công việc tăng lên khi có khả năng quản lý thời gian tốt Ngoài ra, những người tham gia đào tạo quản lý thời gian cảm thấy cân bằng giữa công việc và gia đình được cải thiện Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng cũng góp phần quan trọng vào hiệu suất của nhân viên.
Quản lý thời gian hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu suất học tập và làm việc, đồng thời giảm căng thẳng và lo âu trong môi trường giáo dục đại học Tuy nhiên, nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa học tập và cuộc sống hàng ngày, dẫn đến quản lý thời gian kém, giấc ngủ không đủ và mức độ căng thẳng gia tăng.
Quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp là một nhóm kỹ năng hành vi quan trọng trong việc tổ chức học tập và tiếp thu kiến thức (Lay và Schouwenburg) Điều khiển nhận thức về thời gian là khía cạnh quan trọng nhất của quản lý thời gian, với những sinh viên kiểm soát tốt thời gian có sự cân bằng trong cuộc sống, cảm giác quá tải thấp hơn và ít căng thẳng hơn (Macan, Shahani, Dipboye và Phillips) Kỹ năng này đã được chứng minh là có tác động tích cực đến kết quả học tập của học sinh Khả năng quản lý thời gian thành công là nền tảng để sinh viên phát triển thói quen và chiến lược học tập hiệu quả (Kearns & Gardiner; Krause và Coates) Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự cân bằng giữa giấc ngủ, tập thể dục và chế độ ăn uống phù hợp là cần thiết để tối ưu hóa thời gian rảnh rỗi (O’Connell).
KHUNG LÝ THUYẾT
Kỹ năng quản lí thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên
- Thiết lập mục tiêu và ưu tiên
- Lập kế hoạch (ngắn hạn và dài hạn)
- Lập danh sách công việc
- Hạn chế sự trì hoãn công việc
YẾU TỐ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI
- Hoạt động thể dục – thể thao
- Giải trí, mạng xã hội
- Hoạt động tạo thu nhập
Kết quả học tập của sinh viên
Nhóm nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết dựa trên tổng quan tài liệu, xác định ba nhóm yếu tố: yếu tố tiền đề, yếu tố tạo điều kiện thuận lợi và yếu tố tăng cường Khung lý thuyết này, được trình bày trong hình 1, nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp và kết quả học tập của sinh viên.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên cử nhân chính quy năm 2019-2020 đến từ ba trường: Đại học Y tế công cộng, Đại học Mỏ - Địa chất và Học viện Tài chính Ba trường này đại diện cho ba khối ngành khác nhau: kỹ thuật, kinh tế và y học, và đều tọa lạc tại phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm.
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên thuộc hệ cử nhân chính quy từ năm 1 đến năm 3 đang theo học tại Trường Đại học
- Sinh viên thuộc hệ cử nhân chính quy từ năm 1 đến năm 4 của Đại học Mỏ - Địa chất và Học viện Tài chính năm 2019-2020
- Sinh viên có trạng thái tinh thần bình thường và tình trạng sức khỏe cho phép tiến hành tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Sinh viên vắng mặt tại trường trong thời điểm thu thập số liệu
- Sinh viên suy giảm tâm thần, không có khả năng hiểu và đáp ứng được các câu hỏi nêu ra trong khi phỏng vấn.
Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại ba cơ sở giáo dục đại học: Đại học Y Tế Công cộng, Đại học Mỏ Địa Chất và Học viện Tài Chính, tất cả đều nằm trong quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Thời gian dự kiến từ tháng 1/2020 đến tháng 6/2020
Phương pháp chọn mẫu
5.4.1 Cỡ mẫu Áp dụng công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ với phương pháp chọn mẫu cụm: × ( ) x DE
Trong đó: n: Cỡ mẫu α: Chọn mức ý nghĩa thống kê 95%, có α = 0,05
Z: Hệ số tin cậy, với α=0,05 độ tin cậy là 95%, tra bảng ta có Z=1,96
P: là tỷ lệ sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Nghiên cứu sử dụng tỷ lệ sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp tham khảo từ nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu và Huỳnh Văn Sơn năm 2011 là 54,5% [15], chọn P=0,545 d: Sai số tuyệt đối chấp nhận (lấy d = 0,1)
DE: Hệ số thiết kế (DE=2)
Để thực hiện nghiên cứu, số lượng sinh viên tối thiểu cần thiết là 209 người, bao gồm 10% dự phòng cho những sinh viên từ chối tham gia hoặc trả lời sai Do đó, tổng cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu tại ba trường Đại học Y tế công cộng, Đại học Mỏ - Địa chất và Học viện Tài chính là 627 sinh viên Tuy nhiên, nhóm nghiên cứu đã mời được 702 sinh viên tham gia vào nghiên cứu.
5.4.2 Phương pháp chọn mẫu Áp dụng phương pháp chọn mẫu cụm cho cả 3 trường
Bước 1: Coi mỗi lớp của 1 trường là 1 cụm Do mỗi lớp của từng trường có từ 40 – 50 sinh viên nên số cụm cần lấy tại mỗi trường là 5 cụm
Bước 2: Lập danh sách tất cả các cụm
Bước 3: Lựa chọn lớp học tham gia nghiên cứu Tất cả sinh viên trong lớp đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được mời tham gia vào nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên mục tiêu và các biến số của nghiên cứu Bộ câu hỏi này được tham khảo từ nghiên cứu của Vũ Gia Linh về mối liên quan giữa kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp và kết quả học tập của sinh viên trường ĐH Y Tế Công Cộng, với các chỉnh sửa và bổ sung phù hợp với chủ đề nghiên cứu (Chi tiết xem phần phụ lục 1).
- Thời gian thu thập: Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu vào giờ ra chơi giữa các tiết học của sinh viên
Phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua việc phát vấn tại lớp của ba trường Đại học Mỏ-Địa chất, Đại học Y tế công cộng và Học viện Tài chính Đối tượng nghiên cứu là sinh viên của ba trường này, họ sẽ sử dụng bộ câu hỏi tự điền để cung cấp câu trả lời phù hợp với cá nhân, dựa trên bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn.
Các điều tra viên, chủ yếu là thành viên trong nhóm nghiên cứu, được tập huấn trước khi thu thập số liệu Họ có nhiệm vụ giới thiệu mục đích nghiên cứu, hướng dẫn và hỗ trợ các đối tượng trong việc hoàn thành bộ phiếu tự điền Sau khi các đối tượng điền xong, điều tra viên sẽ rà soát lại thông tin và yêu cầu bổ sung nếu có thông tin thiếu Tất cả phiếu trả lời của các đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ bảo mật.
Giảng viên hướng dẫn và chủ nhiệm của đề tài nhóm nghiên cứu đóng vai trò là người giám sát viên, có trách nhiệm kiểm tra phiếu trả lời ngay sau khi thu thập từ các đối tượng nghiên cứu.
Các phiếu phát vấn được xem là hợp lệ khi người tham gia trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi và mỗi câu hỏi chỉ được chọn một đáp án duy nhất.
5.5.2 Công cụ thu thập số liệu
Dữ liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi phát vấn tự điền khuyết danh, được tham khảo và chỉnh sửa từ nghiên cứu của Vũ Gia Linh năm 2018 Bộ câu hỏi này bao gồm 27 câu hỏi, trải dài trên 12 trang, được chia thành 3 phần khác nhau (chi tiết xem phụ lục 1).
Phần A: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu với 6 câu, cung cấp thông tin về năm sinh, giới, trường học, điểm trung bình,…
Phần B của bài viết cung cấp thông tin chi tiết về việc sử dụng thời gian hàng ngày của đối tượng nghiên cứu thông qua 9 câu hỏi Nội dung này tập trung vào việc phân tích thời gian trung bình mà họ dành cho các hoạt động như tự học, làm thêm và tham gia câu lạc bộ.
Phần C: Gồm 12 câu hỏi đánh giá các kỹ năng trong việc quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên Nội dung các câu hỏi như sau:
Nhận thức và thái độ của sinh viên về kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp đóng vai trò quan trọng trong hoạt động học tập Kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp được định nghĩa là khả năng sắp xếp và sử dụng thời gian hiệu quả để nâng cao hiệu suất học tập Nhiều sinh viên có những nhận định tích cực về kỹ năng này, cho rằng nó giúp họ cân bằng giữa học tập và các hoạt động khác Tuy nhiên, thái độ của sinh viên đối với việc phát triển kỹ năng quản lý thời gian cá nhân vẫn còn đa dạng, với một số người nhận thức rõ tầm quan trọng của nó trong việc đạt được mục tiêu học tập.
Sinh viên đánh giá cao mức độ quan tâm và hiểu biết về vai trò cũng như sự cần thiết của kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Kỹ năng này được xem là yếu tố quan trọng giúp cải thiện hiệu quả học tập của sinh viên, cho phép họ sắp xếp thời gian hợp lý để cân bằng giữa việc học và các hoạt động khác Việc phát triển kỹ năng quản lý thời gian không chỉ hỗ trợ trong việc hoàn thành bài tập mà còn nâng cao khả năng tự học và tự tổ chức, từ đó góp phần vào thành công trong học tập.
Các bước hình thành kỹ năng quản lý thời gian (KNQLTG) bao gồm lập kế hoạch quản lý thời gian và tổ chức sử dụng thời gian trong hoạt động học tập Điều này thể hiện qua mức độ KNQLTG của sinh viên ngoài giờ lên lớp, cụ thể là tại thư viện và tại nhà Ngoài ra, việc tự học thông qua làm việc nhóm cũng phản ánh khả năng quản lý thời gian Cuối cùng, phương pháp học tập và việc sử dụng các phương tiện học tập cũng góp phần vào việc phát triển KNQLTG của sinh viên.
+ Câu 8: Biện pháp nâng cao KNQLTG trong học tập của sinh viên theo sự cần thiết
5.5.3 Các biến số nghiên cứu
Gồm 24 biến số, trong đó: (Chi tiết xem phụ lục 2)
Biến phụ thuộc: Điểm đánh giá KNQLTG trong học tập của sinh viên
Điểm đánh giá kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp được xác định qua 12 câu hỏi trong phần C Mỗi câu trả lời sẽ tương ứng với một số điểm cụ thể, ngoại trừ câu 1 không được tính điểm Đặc biệt, nếu người tham gia chọn đáp án 2 ở câu hỏi số 5, điểm số ở câu 6 sẽ là 0.
Sau khi hoàn thành bộ câu hỏi gồm 27 câu, điểm đánh giá kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của đối tượng nghiên cứu dao động từ 51 đến 291 điểm Thang đo này được xây dựng dựa trên nghiên cứu của Vũ Gia Linh năm 2018, nhằm đánh giá tổng điểm kỹ năng quản lý thời gian của từng cá nhân.
34 Điểm Kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp
Biến/nhóm biến độc lập:
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Thông tin về việc sử dụng thời gian của đối tượng nghiên cứu trong 1 ngày
Đánh giá các kỹ năng trong việc quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên
Mức độ quan tâm và hiểu biết của sinh viên về kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp
Đánh giá của sinh viên về vai trò và sự cần thiết của kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp trong học tập của sinh viên
Nhận thức và thái độ của sinh viên đối với KNQLTG trong học tập
Các bước để phát triển kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ học bao gồm việc lập kế hoạch và thể hiện kỹ năng này trong việc sử dụng thời gian hiệu quả cho các hoạt động học tập.
Để nâng cao khả năng quản lý thời gian trong học tập của sinh viên, cần xác định mức độ cần thiết của các biện pháp này theo thang đo 5 mức độ, từ hoàn toàn không cần thiết đến rất cần thiết.
Phương pháp xử lý số liệu
Dữ liệu được nhập và làm sạch bằng phần mềm Epidata 3.1, sau đó được quản lý và phân tích bằng SPSS Thống kê mô tả được áp dụng để mô tả đặc điểm cá nhân của đối tượng nghiên cứu, bao gồm việc sử dụng quỹ thời gian trong một ngày của sinh viên theo năm học, giới tính và các đặc điểm nhân khẩu học khác Các phương pháp thống kê phân tích như kiểm định t, kiểm định Chi-square, kiểm định tần số mong đợi và kiểm định Fisher’s exact được sử dụng để khám phá mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học, kết quả học tập và kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến được thực hiện để xác định mối liên hệ giữa điểm kỹ năng quản lý thời gian và các yếu tố như giới tính, năm học, trường học và dân tộc, với hệ số hồi quy (b) và mức ý nghĩa p được sử dụng để biểu thị độ tin cậy của kết quả.
Mô hình hồi quy cuối cùng là mô hình hồi quy giải thích, bao gồm các biến số có ý nghĩa thống kê khi phân tích hai biến với giá trị p nhỏ hơn 0,05.
Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt theo quyết định số 020-160/DD-YTCC ngày 22/04/2020 Tất cả các đối tượng tham gia nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích và nội dung nghiên cứu, đảm bảo sự tự nguyện và cung cấp thông tin chính xác Thông tin cá nhân của đối tượng sẽ được bảo mật, và mọi từ chối trả lời đều được chấp nhận Chúng tôi cam kết rằng kết quả nghiên cứu sẽ chính xác, khách quan, không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào vì lợi ích tài chính hay cá nhân Kết quả nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ cho y học và sức khỏe cộng đồng.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu “Mối liên quan giữa quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp với kết quả học tập của sinh viên các trường đại học năm 2019 – 2020” nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên ở các lĩnh vực khác nhau Nhóm nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 702 sinh viên và mô tả kết quả qua các bảng dưới đây.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1 Đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm
YTCC Mỏ- Địa chất HVTC
Chú thích: YTCC – Y tế Công cộng; HVTC – Học viện Tài chính
Bảng 1 cho thấy có tổng cộng 696 sinh viên tham gia nghiên cứu, trong đó có 240 sinh viên nam (34,4%) và 456 sinh viên nữ (65,6%) Tại Trường Đại học Y tế Công cộng (YTCC), tỷ lệ sinh viên nữ chiếm 76,2%, trong khi sinh viên nam chỉ chiếm 23,8% Tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất (MĐC), sinh viên nam chiếm 55,8% với 130 sinh viên, còn sinh viên nữ chiếm 44,2% Tại Học viện Tài chính (HVTC), tỷ lệ sinh viên nữ cũng cao, đạt 76,3%, trong khi chỉ có 59 sinh viên nam (23,7%).
Trong nghiên cứu, 37 viên tham gia chủ yếu là dân tộc Kinh (93,6%), với tỷ lệ lần lượt cho các trường YTCC, Mỏ - Địa chất và HVTC là 94,9%, 96,2% và 90% Phần lớn sinh viên tại hai trường YTCC và MĐC đang học năm 2 (57,6% và 37,3%), trong khi trường HVTC chủ yếu có sinh viên năm 3 (40,2%) Về điểm học trung bình, tỷ lệ sinh viên đạt điểm trung bình (5,5 - < 7,0) cao nhất ở cả ba trường, với 40,6% sinh viên YTCC đạt điểm trung bình và không có sinh viên nào đạt điểm giỏi (0%) Trường MĐC có 41,9% sinh viên đạt điểm trung bình, 9,7% đạt điểm giỏi và 7,6% có điểm kém Tại HVTC, 35,7% sinh viên đạt điểm trung bình, gấp 2,53 lần so với tỷ lệ sinh viên đạt điểm giỏi (16,5%).
Thông tin chung về việc sử dụng thời gian trong một ngày của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2 Thông tin về việc sử dụng thời gian trong 1 ngày của đối tượng nghiên cứu Đơn vị tính: giờ Đặc điểm Chung Trường học
YTCC Mỏ - Địa chất HVTC
TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC TB ĐLC
Tham gia văn hóa – văn nghệ 0,5 0,8 0,4 0,8 0,4 0,6 0,5 1,0
Tham gia HĐ tình nguyện 0,5 1,0 0,4 0,9 0,4 0,7 0,7 1,3
Luyện tập thể dục, thể thao 1,1 1,0 1,1 0,9 1,0 0,8 1,3 1,2
Sử dụng mạng xã hội 3,6 3,4 3,6 3,5 3,6 2,4 3,6 4,1 Đi làm thêm 1,8 2,6 2,0 2,7 1,1 2,0 2,4 2,9
Chú thích: YTCC – Y tế Công cộng; HVTC – Học viện Tài chính
Bảng 2 trình bày thông tin về thời gian trung bình (TGTB) mà sinh viên của ba trường Y tế Công cộng, Mỏ - Địa chất và Học viện Tài Chính sử dụng trong một ngày.
Sinh viên thường dành khoảng 7,8 giờ mỗi ngày cho việc ngủ Trong số đó, sinh viên tại trường ĐH Mỏ - Địa chất có thời gian ngủ nhiều nhất với 8,0 giờ, vượt trội hơn so với sinh viên của hai trường khác, với thời gian ngủ lần lượt là 7,5 giờ và 7,4 giờ.
Sinh viên tham gia các hoạt động giải trí trung bình 3,1 giờ mỗi ngày và dành 3,6 giờ cho mạng xã hội Thời gian tự học của sinh viên chỉ khoảng 2,9 giờ/ngày, trong đó sinh viên trường Mỏ - địa chất dành 3,3 giờ, sinh viên HVTC 3,2 giờ, và sinh viên trường Đại học YTCC chỉ dành 2,2 giờ cho việc tự học.
Đánh giá về kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên các trường Đại học
Biểu đồ 1: Phân loại kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên 3 trường
Biểu đồ 1 cho thấy rằng 59,12% sinh viên tham gia nghiên cứu có kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp ở mức khá Tỷ lệ sinh viên có kỹ năng này ở mức trung bình là 33,76%, trong khi chỉ có 1,71% sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian kém Đáng chú ý, tỷ lệ sinh viên có kỹ năng quản lý thời gian tốt còn rất thấp, chỉ đạt 5,41%.
Bảng 3 Điểm kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên 3 trường
Trường học Điểm kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Điểm
Điểm trung bình kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên ba trường là 180,57, với điểm cao nhất đạt 291 và thấp nhất là 59 Trong số 702 sinh viên cử nhân chính quy, chỉ có 5,4% đạt loại tốt, trong đó trường Đại học Mỏ - Địa Chất có tỷ lệ sinh viên đạt loại tốt cao nhất là 9,7% Số sinh viên đạt loại khá chiếm 59,1%, trong đó sinh viên Y tế Công cộng chiếm 43,8% tổng số sinh viên đạt loại khá, trong khi trường Mỏ - Địa Chất có tỷ lệ thấp nhất là 27,1% Tỷ lệ sinh viên đạt loại kém là 1,7%.
3.1 Mức độ quan tâm, hiểu biết, quan trọng và sự cần thiết KNQLTG trong học tập
Chú thích: I: không đồng ý – II: đồng ý - III: hoàn toàn đồng ý Đơn vị: Tỷ lệ %
Biểu đồ 2 Mức độ quan tâm, hiểu biết, quan trọng và sự cần thiết KNQLTG trong học tập
Theo Biểu đồ 2, có 56,8% sinh viên Y tế Công cộng, 69,5% sinh viên Học viện Tài chính và 70,5% sinh viên Mỏ - Địa chất hoàn toàn đồng ý rằng kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ học là rất cần thiết Đặc biệt, 64,7% sinh viên Học viện Tài chính và 55,3% sinh viên Y tế Công cộng khẳng định rằng kỹ năng này là quan trọng đối với sinh viên hiện nay.
Sự quan tâm Mức độ h iểu biế t Mức độ quan trọ n g Mức độ cần th iết
Học viện tài chính Đại học Mỏ - Địa chất Đại học y tế công cộng
41% sinh viên Địa chất cho biết họ đồng ý với nhận định về kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Cụ thể, 65,9% sinh viên Học viện Tài chính, 65,2% sinh viên Mỏ - Địa chất và 47,8% sinh viên Y tế Công cộng đều khẳng định có hiểu biết về kỹ năng này Đối với sự quan tâm đến kỹ năng quản lý thời gian, 54,2% sinh viên Học viện Tài chính, 56,4% sinh viên Mỏ - Địa chất và 63,2% sinh viên Y tế Công cộng cũng đồng ý.
3.2 Biểu hiện lập kế hoạch quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp trong học tập của sinh viên
Bảng 4 Biểu hiện lập kế hoạch quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp của sinh viên
Y tế Công cộng Mỏ - Địa chất Học viện tài chính
Tôi lập kế hoạch quản lí thời gian ngoài giờ lên lớp
Tôi thiết lập mục tiêu quản lí thời gian ngoài giờ lên lớp
Tôi phân loại mức độ quan trọng và khẩn cấp của các hoạt động ngoài giờ lên lớp để sắp xếp kế hoạch cho phù hợp
Tôi xác định thời gian hoàn thành nhiệm vụ của các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tôi xác định những yếu tố hỗ trợ để tiết kiệm và đạt hiệu quả sử dụng thời gian cho các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tôi điều chỉnh kế hoạch quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp khi nhận ra chỗ chưa hợp lý
Tôi hạn chế sự trì hoãn các công việc
Trong tổng số 702 đối tượng tham gia nghiên cứu, có 353 sinh viên cho rằng họ có lập kế hoạch quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp Biểu hiện “Tôi xác định thời gian hoàn thành nhiệm vụ của các hoạt động ngoài giờ lên lớp” được sinh viên từ ba trường YTCC, MĐC và HVTC thực hiện “thường xuyên” nhất, với tỷ lệ lần lượt là 47,2%, 49,6% và 45,6%.
Tại trường YTCC, sinh viên thường xuyên xác định các yếu tố hỗ trợ để tiết kiệm và tối ưu hóa thời gian cho các hoạt động ngoài giờ lên lớp, với tỷ lệ đạt 48,9% Hơn nữa, 36,8% sinh viên lập kế hoạch quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp một cách thường xuyên, trong khi phần lớn chỉ áp dụng thỉnh thoảng Đáng chú ý, 45,9% sinh viên thường xuyên điều chỉnh kế hoạch quản lý thời gian khi nhận thấy những điểm chưa hợp lý, và chỉ có 4,7% sinh viên không bao giờ thực hiện điều này.
Tại trường MĐC, sinh viên thường xuyên thể hiện khả năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp, với 47,8% cho biết họ thường điều chỉnh kế hoạch khi nhận ra sự không hợp lý Ngoài ra, một số sinh viên cũng thỉnh thoảng lập kế hoạch (58,9%), thiết lập mục tiêu (54,2%) và phân loại mức độ quan trọng cũng như khẩn cấp của các hoạt động ngoài giờ (55,1%) để sắp xếp kế hoạch cho phù hợp.
Tại trường HVTC, sinh viên thường xuyên thể hiện khả năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp thông qua việc lập kế hoạch (39,2%), thiết lập mục tiêu (39,2%) và điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết (43,2%) Bên cạnh đó, việc phân loại mức độ quan trọng và khẩn cấp của các hoạt động ngoài giờ cũng được áp dụng "thỉnh thoảng" bởi đa phần sinh viên.
3.3 Biểu hiện việc tổ chức sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp trong học tập của sinhviên
Bảng 5 Mức độ biểu hiện KNQLTG trong việc sử dụng thời gian trong học tập
YTCC Mỏ - Địa chất HVTC Điểm
Sinh viên tại ba trường đã thể hiện kỹ năng quản lý thời gian ngoài giờ lên lớp với mức độ cao, đặc biệt trong hoạt động nhóm, với điểm trung bình đạt 22,37 Phương pháp học cũng được đánh giá cao với điểm trung bình 19,65, trong khi phương tiện học tập có điểm trung bình 18,9 Điều này cho thấy sinh viên thường xuyên áp dụng kỹ năng quản lý thời gian vào các hoạt động nhóm, góp phần nâng cao hiệu quả học tập.
Sinh viên trường Mỏ - Địa chất thường xuyên áp dụng kỹ năng học tập trên lớp với điểm trung bình (ĐTB) là 23,13, trong khi sinh viên trường Y tế Công cộng có ĐTB thấp nhất là 21,96 Phương pháp học tập cũng được sử dụng thường xuyên, với ĐTB đạt 19,65 Sinh viên Học Viện Tài Chính áp dụng kỹ năng này qua các phương tiện học tập khác nhau với ĐTB lần lượt là 19,85 và 19,32 Tuy nhiên, việc học tập tại thư viện được thực hiện ít nhất, với ĐTB chỉ đạt 11,13; trong đó, sinh viên trường Mỏ - Địa chất áp dụng kỹ năng này nhiều hơn so với các trường khác, trong khi sinh viên Y tế Công cộng có mức áp dụng thấp nhất.