Câu hỏi Trang Câu 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông thường của Mỹ? 1,2 Câu 2: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông thường của Nhật? 3,4 Câu 3: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động theo địa chỉ (điển hình của Nhật, Mỹ)? 5,6 Câu 4: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy nhiệt độ ứng dụng sự thay đổi của không khí? 7 Câu 5: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy nhiệt điện trở? 8 Câu 6: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy khói quang học? 9 Câu 7: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy nhiệt dễ chảy? 10 Câu 8: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy nhiệt lưỡng kim? 11 Câu 9: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy khói ion? 12 Câu 10: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy lửa hồng ngoại? 13 Câu 11: Quy trình sử dụng trung tâm báo cháy tự động thông thường của Nhật? 14 Câu 12: Quy trình sử dụng trung tâm báo cháy tự động thông thường của Mỹ? 15 Câu 13: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler duy trì áp lực bằng bơm bù? 16,17 Câu 14: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy Drencher khởi động bằng hệ thống báo cháy tự động? 18,19 Câu 15: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy bằng bọt, kích hoạt bằng hệ thống Sprinkler. 20,21 Câu 16: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí CO2 khởi động bằng báo cháy tự động? 22 Câu 17: Nhiệm vụ, đặc điểm kỹ thuật của đầu phun Sprinkler, các loại máy bơm và công tắc áp lực trong hệ thống chữa cháy Sprinkler duy trì áp lực bằng bơm bù? 23 Câu 18: Nhiệm vụ, đặc điểm kỹ thuật của thiết bị chính trong các hệ thống chữa cháy tự động Drencher khởi động bằng báo cháy tự động (van lựa chọn khu vực và hệ thống báo cháy)? 24 Câu 19: Nhiệm vụ, đặc điểm kỹ thuật của thiết bị chính trong các hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt kích hoạt bằng Sprinkler (đầu phun bọt, thiết bị trộn bọt và định lượng chất tạo bọt, và thiết bị chứa chất tạo bọt)? 25 Câu 20: Nhiệm vụ, đặc điểm kỹ thuật của thiết bị chính trong các hệ thống chữa cháy tự động trong hệ thống chữa cháy tự động bằng khí CO2 khởi động bằng báo cháy tự động: Cụm thiết bị kích hoạt (bình khí mồi, van cơ điện, công tắc áp lực khí nén)? 26
Trang 1ĐỀ CƯƠNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
Câu 1: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông
thường của Mỹ?
Hệ thống báo cháy tự động thông thường của Mỹ có số kênh là bội số của 2 (2,4,6,8 )
Hệ thống của Mỹ thường có 4 dây (trong đó có 2 dây cấp nguồn và 2 dây tín hiệu)
* Sơ đồ cấu tạo
1 - Trung tâm báo cháy
8 – chuông, đèn báo cháy chung
9 – chuông, đèn báo cháy khu vực
10 – đội chữa cháy
4
6
5 E 2
Trang 2- Trạng thái thường trực: ở trạng thái này luôn có dòng điện I0 chạy trên đường truyền đểduy trì sự làm việc của đầu báo cháy và kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống.
- Trạng thái khi cháy: biểu hiện sự thay đổi cực tính của nguồn tạo thành tín hiệu điệntruyền về trung tâm
- Trạng thái sự cố:
+ Đứt dây: biểu hiện là sự mất đột ngột dòng điện I0 trên đường truyền
+ Lỗi phần cứng, lỗi nguồn dòng điện và điện áp thấp hoặc cao quá mức cho phép (ắcquy yếu, mất nguồn xoay chiều) biểu hiện là âm thanh ngắt quãng, đèn sáng nhấp nháy
Nguyên lý làm việc:
- Bình thường hệ thống ở chế độ thường trực, ở chế độ này luôn duy trì một tín hiệu I0
trong mạch kiểm tra sự làm việc bình thường của các thiết bị trong hệ thống nhằm phát hiện racác sự cố hư hỏng nếu có
- Khi xảy ra cháy ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố của môi trường sự cháy thay đổinhư nhiệt độ, nồng độ khói, ngọn lửa sẽ tác động lên đầu báo cháy, khi các yếu tố này đạt đếnmột giá trị nhất định hay còn gọi là ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy thì sau một khoảngthời gian nhất định các đầu báo cháy sẽ làm việc và tạo ra tín hiệu để truyền về trung tâm báocháy thông qua hệ thống dây cáp, dây tín hiệu, lúc này trung tâm tìn hiệu từ đầu báo cháytruyền về, xử lý tín hiệu và chuyển qua trạng thái báo cháy Ở trạng thái này trung tâm sẽ phát
ra tín hiệu chỉ thị tương ứng và điều khiển các thiết bị ngoại vi khác
Câu 2: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động thông
thường của Nhật?
Trang 3Hệ thống báo cháy tự động thông thường của Nhật có số kênh là bội số của 5 Hệ thốngcủa Nhật chỉ có 2 dây vừa là dây cấp nguồn vừa dây tín hiệu, sử dụng nút ấn báo cháy loại 3dây (1 dây line (L), 1 dây Com (C) và 1 dây A để khử tính trễ của trung tâm báo cháy.
* Sơ đồ cấu tạo
1 - Trung tâm báo cháy
8 – chuông, đèn báo cháy chung
9 – chuông, đèn báo cháy khu vực
10 – đội chữa cháy
4
6
5 E 2
Trang 4- Trạng thái khi cháy: biểu hiện sự thay đổi cực tính của nguồn tạo thành tín hiệu điệntruyền về trung tâm
- Trạng thái sự cố:
+ Đứt dây: biểu hiện là sự mất đột ngột dòng điện I0 trên đường truyền
+ Lỗi phần cứng, lỗi nguồn dòng điện và điện áp thấp hoặc cao quá mức cho phép (ắcquy yếu, mất nguồn xoay chiều) biểu hiện là âm thanh ngắt quãng, đèn sáng nhấp nháy
Nguyên lý làm việc:
- Bình thường hệ thống ở chế độ thường trực, ở chế độ này luôn duy trì một tín hiệu I0
trong mạch kiểm tra sự làm việc bình thường của các thiết bị trong hệ thống nhằm phát hiện racác sự cố hư hỏng nếu có
- Khi xảy ra cháy ở các khu vực được bảo vệ, các yếu tố của môi trường sự cháy thay đổinhư nhiệt độ, nồng độ khói, ngọn lửa sẽ tác động lên đầu báo cháy, khi các yếu tố này đạt đếnmột giá trị nhất định hay còn gọi là ngưỡng làm việc của các đầu báo cháy thì sau một khoảngthời gian nhất định các đầu báo cháy sẽ làm việc và tạo ra tín hiệu để truyền về trung tâm báocháy thông qua hệ thống dây cáp, dây tín hiệu, lúc này trung tâm tìn hiệu từ đầu báo cháytruyền về, xử lý tín hiệu và chuyển qua trạng thái báo cháy Ở trạng thái này trung tâm sẽ phát
ra tín hiệu chỉ thị tương ứng và điều khiển các thiết bị ngoại vi khác
Câu 3: Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống báo cháy tự động theo địa
chỉ (điển hình của Nhật, Mỹ)?
a Sơ đồ
6 12
Trang 51 – trung tâm báo cháy địa chỉ
2 – cáp tín hiệu
3 – hộp kĩ thuật
4 – đầu báo cháy địa chỉ
5 – modul địa chỉ thiết bị ngoại vi
6 – chuông, đèn báo cháy khu vực
7 – modul địa chỉ cho đầu báo cháy thường
8 – đầu báo cháy thường
Trang 6- Bình thường toàn bộ hệ thống ở chế độ thường trực Ở chế độ này trung tâm lần lượtphát ra tín hiệu kiểm tra đến các thiết bị trong hệ thống đồng thời các đầu báo cháy địa chỉ,môdul địa chỉ… cũng có tín hiệu hồi đáp về trung tâm.
- Trong chế độ giám sát nếu trung tâm nhận được tín hiệu báo lỗi từ các thiết bị hoặckhông nhận được tín hiệu hồi đáp từ các thiết bị thì trung tâm sẽ chuyển sang chế độ sự cố vàthông tin sẽ được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng LCD
- Khi xảy ra cháy ở các khu vực bảo vệ, các yếu tố của môi trường sự cháy thay đổi nhưnhiệt độ, nồng độ khói, ngọn lửa sẽ tác động lên các đầu báo cháy Khi các yếu tố này đạt đếnngưỡng làm việc thì các đầu báo cháy sẽ tạo ra tín hiệu truyền về trung tâm (gồm tín hiệu báocháy và tín hiệu báo địa chỉ của thiết bị báo cháy) Tại trung tâm sẽ diễn ra các hoạt động xử lýtín hiệu truyền về và đưa ra tín hiệu thông báo khu vực cháy qua loa tại trung tâm và màn hìnhtinh thể lỏng LCD Đồng thời các thiết bị ngoại vi tương ứng sẽ được kích hoạt để phát ra tínhiệu báo động cháy hoặc thực hiện các nhiệm vụ đề ra
- Trường hợp trung tâm báo cháy có cài đặt thêm chức năng giám sát các thiết bị khác,thì khi có sự thay đổi về trạng thái của thiết bị thì hệ thống sẽ chuyển sang chế độ thông báothiết bị cần giám sát thay đổi trạng thái Thông tin về sự thay đổi sẽ được hiển thị trên màn hìnhtinh thể lỏng của trung tâm và kết thúc khi các thiết bị cần giám sát trở về vị trí bình thường
Câu 4: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy
nhiệt độ ứng dụng sự thay đổi của không khí?
a) Cấu tạo:
A
6 5
1 2
Trang 7-E 1
1
2 2
Trang 8Bình thường, người ta tính toán các giá trị R1; R2; RT sao cho điện áp | U BE |< U mở
, T không làm việc -> P không làm việc và không có tín hiệu BC truyền về
Khi xảy ra cháy, thì nhiệt độ môi trường tăng sẽ tác động vào nhiệt điện trở âm RT làm cho giá trị điện trở RT giảm -> UBE tăng dần đến điện áp Umở khi đó T sẽ làm việc, P sẽ làm việc và lúc này tiếp điểm 1:1 sẽ chuyển sang tiếp điểm 2:2 ở trạng thái đóng tì ĐBC truyền tín hiệu về trung tâm BC
6
Trang 92: Đèn phát
3: Vùng nhạy cảm
4: Đèn thu
5: Mạch khóa điện từ
6: Đế đầu báo cháy; =90-135 0
Lắp đặt ở các khu nhà có vật liệu dễ cháy sinh ra khoi dày đặc
Lắp đặt ở những nơi có chất cháy khi cháy gây hiện tượng cháy âm ỉ, nhiều khoi
Câu 7: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy
nhiệt dễ chảy?
a)Cấu tạo:
1: Hợp kim dễ chảy
2: Các thanh kim loại
3: Đế đầu báo cháy
3 4
2
1
Trang 10Câu 8: Cấu tạo, nguyên lý làm việc và thông số kỹ thuật cơ bản của đầu báo cháy
nhiệt lưỡng kim?
a) cấu tạo:
1 Tiếp điểm động ( gắn vào thanh kim loại )
2 Tiếp điểm tĩnh ( gắn vào đế đầu báo cháy )
3 Đế đầu báo cháy
4 Dây tín hiệu
b) nguyên lý làm việc:
4 2
1
KL1 KL2
3
Trang 11Bình thường khi không có cháy thì tiếp điểm 1 tiếp xúc với tiếp điểm 2 ĐBC cho phép dòng điện I0 chạy qua.
Khi xảy ra cháy dưới tác động của nhiệt cả 2 thanh kim loại đều giãn dài ra theo phương trình L = L0( 1 + œt) Nhưng thanh kim loại 1 sẽ giãn dài hơn so với thanh kim loại 2 do œ1
>œ2 Vì vậy thanh kim loại 2 sẽ kéo vít thanh kim loại 1 về phía mình Khi đó tiếp điểm 1 tách khỏi tiếp điểm 2 Dòng điện trong mạch bị triệt tiêu tạo thành tín hiệu truyền về trung tâm BC
c) Các thông số kĩ thuật cơ bản:
- Ký hiệu: NFD- 68 – P, FDL 118-t0
- Ngưỡng làm việc: Nhiệt độ cố dịnh 600C, 700C, 75-90-1000C
- Thời gian tác động: 90-120s
- Diện tích bảo vệ: <50m2, diện tích làm việc hiệu quả 25m2
- Dãy điện áp hoạt động: 10-18 VDC hoặc 18-30 VDC
- Dòng điện tiêu thụ : + trạng thái giám sát : 0มA
+ trạng thái báo cháy: 70 – 100mA
- nhiệt độ môi trường cho phép: -100C – 500C
K
- E 2
1
Trang 12- bình thường dòng điện đi qua vùng phóng xạ rất nhỏ cỡ vài chục มA, người ta lựa chọn giá trị điện trở R1,R2 sao cho cùng điện trở với vùng phóng xạ làm cho đèn thyratron không làm việc Mạch điện đi qua đèn bị hở ( I0 = 0 ) lúc này dòng điện trên dây tín hiệu
là Id = I12 + IĐ = I12 (cỡ vài chục มA ) tại trung tâm BC không có tín hiệu truyền về
- Khi xảy ra cháy thì các hạt khói, bụi lọt vào vùng phóng xạ làm giảm cường độ ion hóa không khí dẫn đến điện trở buồng phóng xạ tăng lên => I12 giảm Điện áp cực dưới UG
tăng đến Umở => đèn thyratron sẽ làm việc ( IĐ # 0) cỡ vài chục มA Dòng điện lúc này trong mạch là Id = I12 + IĐ Sự thay đổi đột ngột về giá trị dòng điện chính là tín hiệu điện ĐBC truyền về kích thích trung tâm BC làm việc
Trang 13- Khi xảy ra cháy thì ánh sáng Hồng ngoại sẽ kích thích Catot phát xạ ra các electoron Các điện tử này chạy về Anot tạo thành tín hiệu điện truyền về trung tâm báo cháy.
3 Thông số kỹ thuật:
- Ngọn lửa trần cao 15mm, cách đầu báo cháy 3m
- Thời gian tác động: ko quá 5s
- Khối tích bảo vệ: hính chóp nón có góc (90 – 120), cao đến 20m
- Dải điện áp làm việc (17 – 30) VDC
- Điện áp làm việc tiêu chuẩn: 24 VDC
- Chỉ thị làm việc: LED đỏ
- Nhiệt độ làm việc: - (15 – 55)oC
- Độ ẩm môi trường cho phép: 98%
- Trọng lượng: Khoảng 170g
Câu 11: Quy trình sử dụng trung tâm báo cháy tự động thông thường của Nhật?
a Đưa hệ thống vào thường trực
- Phải cấp nguồn cho hệ thống, hệ thống sẽ vào trực ngay
- Ở chế độ thường trực chỉ có một đèn duy nhất sáng đó là AC POWER.
b Chế độ sự cố
- Tín hiệu sự cố (tín hiệu báo lỗi):
+ Tín hiệu về đèn: Đèn báo lỗi chung sáng, đèn báo lỗi tương ứng sáng nháy
+ Loa tại tủ kêu ngắt quãng
- Xử lý tín hiệu sự cố:
+ Tắt loa tại tủ bằng cách nhấn phím SILENCE MAIN ALARM.
+ Căn cứ vào trạng thái lỗi để có biện pháp khắc phục
c Chế độ báo cháy
- Tín hiệu báo cháy:
+ Đèn báo cháy chung sáng; đèn báo vùng tương ứng có cháy sáng
+ Loa tại tủ kêu liên tục, chuông ngoài kêu
- Xử lý tín hiệu báo cháy:
+ Tắt loa tại tủ bằng cách nhấn phím SILENCE MAIN ALARM.
+ Tắt chuông ngoài bằng cách nhấn phím SILENCE LOCAL ALARM.
+ Nhanh chóng kiểm tra khu vực báo cháy để có biện pháp xử lý phù hợp
d Hồi phục hệ thống
Trang 14- Điều kiện:
+ Đám cháy đã được dập tắt hoàn toàn và không còn các yếu tố nguy hiểm của sự cháy.+ Nút ấn không bị tác động
+ Nếu báo cháy bằng nút ấn thì phải hồi phục nút ấn trước và thao tác nhấn phím RESET
Câu 12: Quy trình sử dụng trung tâm báo cháy tự động thông thường của Mỹ?
a Đưa hệ thống vào thường trực
- Phải cấp nguồn cho hệ thống (AC, DC), đèn Power sáng.
- Nhấn mã mở máy 1-2-3-4 sau 1 phút thì hệ thống mới bắt đầu thường trực.
b Chế độ báo cháy
- Tín hiệu báo cháy:
+ Đèn FIRE tại bàn phím sáng; đèn báo vùng tương ứng có cháy sáng nháy (đèn số 5).
+ Loa tại bàn phím kêu
+ Còi hú kêu, đèn chớp sáng
- Xử lý tín hiệu báo cháy:
+ Tắt loa và còi bằng cách tắt máy nhấn phím 1-2-3-4.
+ Nhanh chóng kiểm tra khu vực báo cháy để có biện pháp xử lý phù hợp
c Hồi phục hệ thống
- Điều kiện để hồi phục hệ thống:
+ Đám cháy đã được dập tắt hoàn toàn và không còn các yếu tố nguy hiểm của sự cháy.+ Nút ấn không bị tác động
+ Trường hợp báo cháy bằng nút ấn thì phải hồi phục nút ấn trước
+ Trường hợp báo cháy bằng đầu báo cháy khói thì chúng ta phải tắt nguồn cho đầu báo
cháy khói trước (thao tác: đối với hệ thống Ranger – Nhấn phím ; đối với hệ thống
Network – Nhấn phím *7)
- Thao tác hồi phục hệ thống: nhấn mã 1-2-3-4.
d Thao tác khóa kênh bị sự cố
- Bước 1: Nhấn mã 1-2-3-4
Trang 15- Bước 2: Khóa kênh bị sự cố bằng cách nhấn [*, số kênh cần khóa,*].
- Bước 3: Bật máy nhấn mã 1-2-3-4 Đèn báo kênh cần khóa sẽ sáng cố định
e Lưu ý khi khóa kênh bị sự cố:
- Thao tác khóa kênh bị sự cố chỉ có tác dụng trong một lần tắt, mở máy
- Khi muốn khóa nhiều kênh cùng một lúc thì ta thao tác nhă bước 2, nhấn [*, các kênh cầnkhóa,*]
- Khi trung tâm báo cháy có số kênh lớn hơn hoặc bằng 10 thì khi khóa các kênh nhỏ hơn
10 ta phải thêm số 0 vào phía trước mỗi kênh nhỏ hơn 10
Câu 13 : Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy Sprinkler duy
Trang 161 Trung tâm điều khiển
2 Thiết bị báo động
3 Cụm van kiểm tra mở máy
4 Đường ống phân chia
̵ Khi có cháy nhiệt độ tại nơi cháy tăng lên và đạt đến nhiệt độ làm việc của đầu phun, đầuphun làm việc và nước trong đường ống dưới áp lực qua đầu phun sẽ phun vào đám cháy,khi đó bơm bù làm việc Do lưu lượng nước chữa cháy lớn, áp lực trong hệ thống giảmrất nhanh, bơm bù làm việc nhưng không đủ lượng nước chữa cháy, nên áp lực trong hệthống đường ống tiếp tục giảm Khi áp lực nước trong đường ống giảm đến mức ngưỡnglàm việc của công tắc áp lực điều khiển bơm chữa cháy, thì công tắc áp lực của máy bơmchữa cháy sẽ làm việc, thông qua trung tâm điều khiển sẽ khởi động máy bơm chữa cháyhoạt động tiếp tục cấp nước cho hệ thống chữa cháy Khi đó trung tâm điều khiển sẽ điềukhiển rơle ngắt điện bơm bù, máy bơm bù sẽ không làm việc, đồng thời trung tâm cũngphát ra các tín hiệu báo động và báo trạng thái làm việc của các máy bơm
̵ Sau khi chữa cháy xong cần phải tắt bơm, thay các đầu phun đã làm việc, bảo dưỡng cácthiết bị chính và đưa hệ thống vào trạng thái trực
Trang 17Câu 14 : Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy Drencher khởi
động bằng hệ thống báo cháy tự động?
a Sơ đồ cấu tạo
1 Trung tâm điều khiển
8 Bơm và động cơ bơm chính
9 Bơm và động cơ bơm dự phòng
S
4
3
5
Trang 18- Hồi phục hệ thống về trạng thái thường trực: sau khi chữa cháy xong phải hồi phục hệ thống báo cháy, đưa các van cơ điện trở về trạng thái đóng, bảo dưỡng các thiết bị trong
hệ thống
Chú ý:
Trong hệ thống báo cháy thông thường người ta lắp đồng thời 2 kênh báo cháy song song trên cùng một khu vực bảo vệ để trống hiện tượng nhiễu và hệ thống này chỉ khởi động khi cả 2 kênh báo cháy này cùng đồng thời làm việc Trường hợp mỗi khu vực bảo vệ chỉ lắp 1 kênh báocháy thì chỉ cần thiết phải lắp chung các rơle thời gian trong trạm điều khiển máy bơm, thông thường thời gian trễ làm việc từ 2 – 3 phút Trong khoảng thời gian đó, cán bộ bảo vệ kiểm tra các khu vực có báo cháy, nếu có cháy thật sự thì hệ thống tự động làm việc còn nếu ngược lại không có cháy thì cán bộ bảo vệ ngắt tín hiệu ra ở trạm
Trang 191 Trung tâm điều khiển
13 Máy bơm chữa cháy
14 Động cơ máy bơm
12
16
5 4
6
9
18
19 17
Trang 20- Bình thường trong mạng đường ống chính các van chọn khu vực chữa cháy và đường ống kích thích luôn được duy trì 1 áp lực làm việc nhất định,áp lực này có được là do bơm bù tạo ra.Còn mạng đường ống nhánh dẫn dung dịch đến các đầu phun bọt là không có dung dịch chất tạo bọt(đường ống khô) Do điều kiện khách quan,luôn luôn có sự thất thóat nước từ mạng đường ống về nguồn cấp nước do độ kín của các van Khi đó áp lực trong hệ thống sẽ giảm chậm đến giá trị ngưỡng áp lực họat động của công tác áp lực điều khiển bơm bù,khi đó công tắc áp lực điều khiển bơm bù làm việc tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm điều khiển Trung tâm điều khiển sẽ điều khiển các rơ le cấp điều cho bơm bù họat động bù vào lượng nước
bị hao hụt trên đường ống đồng thời tạo bra btín hiệu báo chế độ làm việc của bơm bù Khi áp lực trong đường ống đạt đến giá trị áp lực làm việc ban đầu công tắc áp lực ngưỡng ngắt tạo ra tín hiệu điện truyền về trung tâm điều khiển và qua các rơle sẽ cắt nguồn điện cung c6áp cho bơm bù,bơm bù sẽ tự ngắt
- Khi có cháy, nhiệt độ tại nơi xảy ra cháy tăng và đạt đến nhiệt độ làm việc của đầu
phun,đầu phun làm việc và dung dịch chất tạo bọt trong đường ống kích thìch sẽ phun vào đám cháy,khi đó có sự chênh lệch áp lực bên trong cụm van chọn khu vực ccháy giữa đường ống chính và đường ống kích thích,nhờ đó kích thích mở cửa van đưa dung dịch chất tạo bọt từ đường ống chính qua đường ống nhánh dẫn dung dịch chất tạo bọt qua các đầu phun tạo ra bọt hòa không khí phun vào đám cháy Do lưu lượng dung dịch chất tạo bọt chữa cháy lớn,áp lực trong hệ thống giảm rất nhanh,bơm bù làm việc không bù đủ lượng chất chữa cháy nên áp lực trong hệ thống đường ống tiếp tục giảm Khi áp lực dung dịch chất tạo bọt trong đường ống giảm đến mức ngưỡng làm việc của công tắc áp lực điều khiển bơm chữa cháy thì công tắc áp lực của máy bơm cc sẽ làm việc thong qua trung tâm điều khiển sẽ khởi động máy bơm cc họat động tiếp tục cấp nước từ nguồn qua thiết bị định lượng hút chấttạo bọt từ bình chứa với 1 tỷ lệ nhất định tạo thành dung dịch chất tạo bọt cung cấp cho hệ thống chữa cháy Khi trung tâm điều khiển sẽ điều khiển rơle ngắt điện bơm bù,máy bơm sẽ không làm việc đồng thời trung tâm cũng phát ra các tín hiệu báo động và báo trạng thái làm việc của các bơm
- Trong trường hợp máy bơm cc ko họat động vì hư hỏng thì sau 1 thời gian nhất định trung tâm điều khiển tự động sẽ điều khiển rơle khởi động máy bơm cc ự phòng họat động cấp nước cho quá trình cc
- Sau khi cc xong cần phải tắt bơm,thay các đầu phun đã làm việc bảo dưỡng các thiết bị chính,bổ sung chất tạo bọt và đưa hệ thống vào trạng thái trực
Câu 16 : Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chữa cháy tự động bằng
khí CO 2 khởi động bằng báo cháy tự động?
a.Sơ đồ cấu tạo
- Nếu cả 2 kênh báo cháy đồng thời làm việc thì trung tâm điều khiển sẽ phát ra tín hiệubáo động, chỉ thị khu vực cháy Đồng thời trung tâm báo cháy sẽ tự động chuyển sang chế độ