Mục lục Câu 1: Trình bày các phương pháp, biện pháp cứu người bị nạn trong
đám cháy? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp cứu người
bị nạn đối với công tác chữa cháy?
Câu 2: Phân tích và vẽ đồ thị minh hoạ các giai đoạn phát triển của
đám cháy khi đám cháy phát triển tự do, không bị tác động của lực lượng
và phương tiện chữa cháy? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các giai đoạn
phát triển của đám cháy đối với công tác chữa cháy?
Câu 3: Phân tích và vẽ đồ thị minh họa các giai đoạn phát triển của
đám cháy khi có sự tác động của lực lượng, phương tiện chữa cháy? Nêu ý
nghĩa của việc nghiên cứu các giai đoạn phát triển của đám cháy với công
tác chữa cháy
Câu 4: Hãy trình bày bản chất, biện pháp triển khai và phạm vi áp
dụng của phương pháp làm lạnh? Nêu ý nghiã của việc nghiên cứu các
phương pháp dập tắt đám cháy đối với công tác chữa cháy
Câu 5: Hãy trình bày bản chất, biện pháp triển khai và phạm vi áp
dụng của phương pháp cách ly? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các
phương páp dập tắt đám cháy đối với thực tế công tác chữa cháy?
Câu 6: Thế nào là khu vực chiến đấu? Nêu các nguyên tắc cơ bản để
phân chia khu vực chiên đấu? Tại sao phải phân chia khu vực chiến đấu ở
đám cháy?
Câu 7: Nêu khái ni m hệ ướng t n công chính? Phân tích các cănấ
c đ xác đ nh hứ ể ị ướng t n công chính? Nêu ý nghĩa c vi c xác đ nhấ ủ ệ ị
đúng hướng t n công chính khi ch a cháy?ấ ữ
Câu 8: Phân tích các phương pháp, bi n pháp ngăn ch n cháyệ ặ
lan ? Nêu ý nghĩa c a vi c nghiên c u v n đ này v i th c t công tácủ ệ ứ ấ ề ớ ự ế
ch a cháy ?ữ
2 3
5
7
8 9
10 11
Trang 2Câu 1: Trình bày các phương pháp, biện pháp cứu người bị nạn trong đám cháy? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương pháp cứu người bị nạn đối với công tác chữa cháy?
* Phương pháp và biện pháp cứu người bị nạn trong đám cháy:
- Phương pháp gián tiếp: Chiến sĩ cứu người hướng dẫn người bị nạn tự thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm thông qua các lối và đường thoát nạn
- Phương pháp này được áp dụng khi số lượng nạn nhân nhiều, tình trạng sức khoẻ và tâm lý tốt đủ để tự vận động thoát ra đến khu vực an toàn
- Trong quá trình thoát nạn, có thể dùng lăng phun nước để bảo vệ người bị nạn khỏi tác động của nhiệt, khói; dùng đèn chiếu sáng sự cố hoặc đèn hiệu phục vụ quá trình thoát nạn ở những nơi thiếu ánh sáng Chiến sĩ cứu nên chú ý đến vấn đề tâm lý nạn nhân
* Phương pháp trực tiếp: Chiến sĩ cứu trực tiếp đưa người bị nạn ra khỏi khu vực nguy hiểm
- Các biện pháp cụ thể để thực hiện phương pháp này là: : cáng, cõng, vác, kiệu,
bê, khiêng, bằng cách dùng dây thả nạn nhân từ trên cao xuống; kéo từ dưới lên, bằng thang cứu người
- Phương pháp này được áp dụng khi số lượng nạn nhân ít, nạn nhân bị thương, ngất, tình trạng sức khoẻ và tâm lý xấu; nạn nhân là trẻ em, phụ nữ, người già, người tàn tật mà họ không thể tự thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm
*Ý nghĩa:
- Giúp chỉ huy chữa cháy nhanh chóng lựa chọn phương pháp, biện pháp cứu người tối ưu để cứu người bị nạn kịp thời, hạn chế thiệt hại về người do cháy gây ra
- Giúp CBCS lựa chọn biện pháp triển khai cứu người, đường và lối thoát nạn, phương tiện bảo hộ và phục vụ hoạt động cứu người bị nạn ở đám cháy đạt hiệu quả cao nhất
Trang 3Câu 2: Phân tích và vẽ đồ thị minh hoạ các giai đoạn phát triển của đám cháy khi đám cháy phát triển tự do, không bị tác động của lực lượng và phương tiện chữa cháy? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các giai đoạn phát triển của đám cháy đối với công tác chữa cháy?
* Phân tích và vẽ đồ thị minh hoạ các giai đoạn phát triển của đám cháy:
Khi đám cháy phát triển tự do, nó sé tiếp tục cháy cho đến khi hết chất cháy trong vùng cháy, diện tích đạt đến giá trị cực đại( không tăng lên được nữa) và bị giới hạn bởi các khoảng cách ngăn cháy hay tường ngăn cháy
Từ khi xuất hiện đến khi tắt hoàn toàn có thể phân làm 3 giai đoạn:
Sc
- Các giai đoạn của đám cháy phát triển tự do
OA- Giai đoạn I: Đám cháy phát triển tự do AB- Giai đoạn II: Giai đoạn cháy cục bộ
BC- Giai đoạn III: Đám cháy tắt dần
- Giai đoạn 1: Giai đoạn cháy tự do
+ Giai đoạn đám cháy phát triển tự do, ngọn lửa lan truyền trên bề mặt chất cháy cho đến khi gặp một trong các điều kiện khoảng cách ngăn cháy, tường ngăn cháy + Thời gian cháy tự do được tính từ khi đám cháy xuất hiện đến khi diện tích đạt cực đại
+ Ở giai đoạn này các thông số của đám cháy đều tăng Vận tốc lan truyền của ngọn lửa ở 10 phút đầu chỉ bằng một nửa giá trị tiêu chuẩn Vì ở giai đoạn này diện tích của đám cháy nhỏ, cường độ sinh nhiệt kém nên nhiệt độ tác động tới bề mặt chất cháy yếu do đó cường độ phân huỷ nhiệt hạn chế và điều kiện lan truyền của ngọn lửa chưa đạt được giá trị tiêu chuẩn Khi nhiệt độ trung bình trong phòng bị cháy đạt tối đa 200oC, lưu lượng khí tràn vào vùng cháy tăng, sau đó từ từ giảm, nông độ Oxy trong phòng giảm ( đến 8%) nông độ CO2 tăng ( dến 13%)
+ Thời gian giai đoạn cháy tự do không phụ thuộc bởi cơ chế trao đổi nhiệt ở đám cháy, mà chủ yếu phụ thuộc bởi vận tốc cháy lan, điều kiện trao đổi khí và sự
Trang 4phân bố chất cháy ( thường giao động từ 2 đến 30% tổng thời gian từ khi đám cháy xuất hiện đến khi nó tắt hoàn toàn)
+ Đến cuối giai đoạn cháy tự do nhiệt độ của đám cháy tăng mạnh, nồng độ oxy giảm , nồng độ CO và CO2 tăng, chiều cao của ngon lửa cũng tăng Các quá trình này tỷ lệ với vân tốc cháy khối lượng của chất cháy
- Giai đoạn 2: Giai đoạn cháy cục bộ
+ Được tính từ khi đám cháy bao trùm toàn bộ bê mặt chất cháy cho đến khi diện tích đám cháy bắt đầu giảm dần Ở giai đoạn này vận tốc cháy khối lượng, các thông số và yếu tố nguy hiểm của đám cháy đạt giá trị cực đại và ổn định
+ Đối với các đám cháy trong Nhiệt độ trung bình thể tích; nhiệt độ hàm lượng sản phẩm cháy hoàn toàn và không hoàn toàn, kích thước vùng cháy, cường độ trao đổi khí đạt cực đại Hàm lượng oxy trong phòng và chiều cao mặt phẳng cân bằng áp suất nhỏ nhất Ở giai đoạn này, tất cả các chất dễ cháy, khó cháy đều bốc cháy Các phần tử chất cháy chưa bị oxihoá hết ở vùng cháy, theo khói thoát ra ngoài gặp oxy trong không khí sẽ tiếp tục cháy
Do tác động của nhiệt độ cao, một số cấu kiện xây dựng mất khả năng chịu lực, sụp đổ
+ Đối với đám cháy ngoài: Vân tốc dòng trao đổi khí đạt giá trị lớn,đám cháy sẽ hình thành cột gió xoáy ngược chiều kim đông hồ Do tác động của dòng xoáy, các vật cháy dở bị mang đi khỏi vùng cháy, rơi xuống có thể tạo thành đám cháy mới
- Giai đoạn 3: Giai đoạn tắt dần
+ Được tính từ khi diện tích đám cháy bắt đầu giảm cho đến khi quá trình cháy tắt hẳn trên toàn bộ diện tích đám cháy Ở giai đoạn này, vận tốc cháy khối lượng giảm đáng kể, bắt đầu quá trình cháy nốt và cháy âm ỉ Nhiệt độ của đám cháy vẫn tương đối cao Quá trình cháy khuyếch tán không còn diễn ra trên toàn bộ diên tích đám cháy
+ Khi trên bề mặt chất cháy rắn tạo thành một lớp than dày khoảng 5-10mm sẽ cản trở sự tác động nhiệt đến đám cháy, hạn chế quá trình phân huỷ nhiệt và quá trình chuyển sang chế dộ dị pha
+ Thời gian cháy phụ thuộc bởi nhiều yếu tố khác nhau, song yếu tố cơ bản quyết định thông số này là tải trong chất cháy
*Ý nghĩa:
- Nắm được đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của đám cháy, quy luật phát triển của đám cháy
- Đưa ra các phương pháp, biện pháp chữa cháy phù hợp
- Thực hiện các biện pháp thích hợp để lực lượng, phương tiện chữa cháy có thể đến đám cháy sớm nhất
- Nâng cao chiến, kỹ thuật chữa cháy để rút ngắn thời gian khống chế và dập tắt đám cháy
- Chỉ ngừng dập tắt đám cháy khi đã loại trừ được cả quá trình cháy khuếch tán và cháy âm ỉ
Trang 5Câu 3: Phân tích và vẽ đồ thị minh họa các giai đoạn phát triển của đám cháy khi có sự tác động của lực lượng, phương tiện chữa cháy? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các giai đoạn phát triển của đám cháy với công tác chữa cháy.
Trả lời:
- Đám cháy phát triển khi có sự tác động của lực lượng chữa cháy gồm 3 giai đoạn
B
Sc m2
O
Các giai đoạn của đám cháy khi có sự tác động của
lực lượng và phương tiện chữa cháy
OA - giai đoạn 1: cháy tự do
AB - giai đoạn 2 : khống chế đám cháy
BC - giai đoạn 3 : dập tắt dám cháy
- Giai đoạn 1: Cháy tự do
+ Được tính từ khi đám cháy xuất hiện đến khi con người áp dụng các phương pháp chữa cháy ( phun lăng đầu tiên, hay sử dụng các phương tiện chữa cháy đầu tiên như bình bột, bình CO2 )
+ Trong giai đoạn này cũng xảy ra sự đốt nóng các cấu kiện xây dựng , vật liệu làm biến dạng và gây sụp đổ
+ Thời gian cháy tự do được tính theo công thức:
τ td =τ bc +τ cb +τ tđ +τ tk ( phút)
Trong đó
τ bc: Thời gian tính từ khi đám cháy xuất hiện cho đến khi nhận được tin báo cháy, phút
τ cb:Thời gian chuẩn bị để xuất quân ra khỏi doanh trại, phút;
A
C
τ thời gian
¿ ¿
Trang 6τ tđ:Thời gian xe chạy trên đường đi tới đám cháy, phút; τ tđ= V L
L : Quãng đường từ đội chữa cháy đến đám cháy, km;
V: Vận tốc của xe chữa cháy, km/Phút
τ tk: thời gian triển khai lực lượng chiến đấu, phút;
+ Thời gian cháy tự do ảnh hưởng rất lớn tới quy mô, diện tích của đám cháy , chiến thuật chữa cháy và hiệu quả của công tác chữa cháy cũng như thiệt hại do cháy gây
ra Vì vậy mà lực lượng chữa cháy cần có biện pháp để rút ngắn thời gian cháy tự do cuả các đám cháy
- Giai đoạn 2: Khống chế đám cháy
+ Được tính từ thời điểm bắt đầu phun chất chữa cháy và áp dụng biện pháp chữa cháy nhằm ngăn chặn sự phát triển của đám cháy cho đến khi đám cháy bị khống chế hoàn toàn; hết khả năng tăng diện tích và được lực lượng chữa cháy khống chế hoàn toàn
+ Tốc độ phát triển của đám cháy giảm dần do sự tác động của lực lượng chữa cháy Sự cháy vẫn tiếp tục duy trì trong vùng cháy, ở những nơi mà chưa bị phun chất chữa cháy vào thì chúng vẫn tiếp tục cháy các chất cháy còn lại
+ Thời gian chữa cháy ở giai đoạn này dài hay ngắn phụ thuộc vào sự đánh giá nhận định tình hình đám cháy, tốc độ tập trung lực lượng phương tiện , sự phối hợp chiến đấu của các đơn vị chữa cháy , cũng như công tác chỉ huy chữa cháy…
- Giai đoạn 3: Giai đoạn dập tắt đám cháy
+ Được tính từ khi đám cháy được khống chế cho đến khi đám cháy được dập tắt hoàn toàn, kể cả quá trình cháy khuếch tán và quá trình cháy âm ỉ) không còn khả năng cháy trở lại
+ Giai đoạn này diện tích đám cháy giảm dần tuy nhiên trong vùng cháy vẫn xảy ra quá trình cháy hoàn toán các chất cháy còn lại, ở những nơi mà trong thời điểm đó chưa bị tác động phun chất chữa cháy của lực lượng chữa cháy
- Ý nghĩa:
+ Nắm được đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của đám cháy, quy luật phát triển của đám cháy
+ Đưa ra các phương pháp, biện pháp chữa cháy phù hợp
+ Nâng cao chiến thuật, kĩ thuật chữa cháy để rút ngắn thời gian khống chế và dập tắt đám cháy;
+ Chỉ ngừng dập tắt đám cháy khi đã loại trừ được cả quá trình cháy khuếch tán và cháy âm ỉ
Trang 7Câu 4: Hãy trình bày bản chất, biện pháp triển khai và phạm vi áp dụng của phương pháp làm lạnh? Nêu ý nghiã của việc nghiên cứu các phương pháp dập tắt đám cháy đối với công tác chữa cháy.
Trả lời:
Dập tắt đám cháy theo nhóm phương pháp làm lạnh:
- Bản chất dập tắt đám cháy bằng phương pháp làm lạnh là hạ nhiệt độ của vùng phản ứng cháy (đối với các đám cháy đồng thể) xuống thấp hơn nhiệt độ tắt dần, hoặc làm cho nhiệt độ CC (đối với các đám cháy dị thể) xuống thấp hơn nhiệt độ bốc cháy của chúng
- Cháy đồng thể là cháy hỗn hợp chất cháy với chất oxy hóa ở cùng 1 pha, giữa chúng không có bề mặt phân chia pha Cháy dị thể là cháy hỗn hợp chất cháy với chất oxy hóa không ở cùng 1 pha, giữa chúng có mặt phân chia
- Các phương pháp làm lạnh chủ yếu áp dụng để dập tắt các đám cháy chất rắn Phương pháp này trong thưc tế rất ít khi sử dụng để dập tắt các đám cháy chất khí, chất lỏng, bởi vì rất khó làm hạ nhiệt độ của vùng cháy xuống thấp hơn nhiệt độ bốc cháy của chúng
- Để chữa cháy bắng phương pháp làm lạnh ta cần phải làm cho tốc độ thoát nhiệt từ vùng phản ứng cháy vào môi trường xung quanh lớn hơn tốc đô sinh nhiệt của các phản ứng cháy và tốc độ hấp thụ nhiệt của bản thân chất cháy
- Tốc độ làm lạnh chất cháy phụ thuộc bởi diện tích bề mặt tiếp xúc của chất cháy với các chất dùng để chữa cháy, hiệu số nhiệt độ giữa chất cháy và chất chữa cháy, hệ số hấp thụ nhiệt của chất chữa cháy
- Các phương pháp làm lạnh được áp dụng để chữa cháy bao gồm : Làm lạnh bề mặt cháy bằng tia nước đặc, làm lạnh bằng các tia nước phân tán và làm lạnh bằng cách xáo trộn chất cháy Trên thực tế cho ta thấy chất lỏng có nhiệt dung riêng lớn, có hệ số tiếp xúc bề mặt lớn, có tác dụng làm lạnh tốt là nước, Vì vậy nước có thể sử dụng làm chất dung để dập các đám cháy của nhiều chất khác nhau Để chữa cháy bằng các phương pháp làm lạnh ta còn có thể sử dụng khí cacbonic ở dạng tinh thể hoặc khí nén ở áp suất cao hoặc các dòng khí có nhiệt độ thấp hay xáo trộn chất cháy
- Ý nghĩa:
+ Giúp chỉ huy chữa cháy lựa chọn phương pháp, biện pháp chữa cháy hiệu quả nhất
+ Chọn chất chữa cháy phù hợp
+ CBCS triển khai lực lượng, phương tiện phù hợp với các phương pháp, biện pháp và chất chữa cháy khác nhau
Trang 8Câu 5: Hãy trình bày bản chất, biện pháp triển khai và phạm vi áp dụng của phương pháp cách ly? Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu các phương páp dập tắt đám cháy đối với thực tế công tác chữa cháy?
- Bản chất: ngăn cách sự tiếp xúc giữa các phần tử CC và chất OXH ở vùng phản ứng cháy
- Sự cháy chỉ xảy ra khi có đầy đủ các điều kiện cần và điều kiện đủ Một trong những điều kiện cần đó là có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các phần tử chất cháy và chất oxi hoá Như vậy muốn dập tắt đám cháy, có thể thực hiện các phương pháp cách ly không cho chất cháy hoặc chát oxi hoá vào trong vùng cháy
- VD: khi cháy trong các hầm tầu cần đóng kin tất cả các cửa để ngan không cho không khí vào, kết hợp với làm mát các vách ngăn thì đám cháy sẽ tự tắt khi cháy xảy ra ở bể chứa chất lỏng nếu phun lên bề mặt chất lỏng một lớp bọt đủ dầy để ngăn cách, không cho chất lỏng bốc hơi vào vung cháy thì đám cháy cũng sẽ tắt
- Biện pháp:
+ Cách ly bằng lớp bọt CC (các đám cháy lỏng)
+ Cách ly bằng lớp bột CC (đám chất chất rắn)
+ Cách ly bằng sản phẩm nổ (đám cháy giếng phun dầu khí)
+ Cách ly bằng phá dỡ, tạo khoảng cách
+ Cách ly bằng cách đóng các cửa, lỗ thông hơi của phòng cháy
+ Cách ly bằng các bộ phận ngăn cháy
- Các phương pháp cách ly có thể được sử dụng để dập tắt hầu hết các dạng đám cháy Tuy nhiên, nếu sử dụng sản phẩm nổ để dập tắt đám cháy thì cần phải phun kết hợp nước làm mát để tránh sự bốc cháy trở lại
- Các chất có thể dùng để chữa cháy theo phương pháp cachs y bao gồm: Bọt, bột, cát, bột graphit, đất bôt, các tấm chắn (chăn, vải bat…) Trường hợp đặc biệt nước cũng có tác dụng chữa cháy theo phương pháp cách ly (chữa cháy sunfua cacbon)
- Trong các chất đạp cháy theo phương pháp cách ly kể trên, bọt là chất cách ly đặc trung nhất
* Ý nghĩa:
- Giúp chỉ huy chữa cháy lựa chọn phương pháp, biện pháp chữa cháy hiệu quả nhất
- Chọn chất chữa cháy phù hợp
- CBCS triển khai lực lượng, phương tiện phù hợp với các phương pháp, biện pháp và chất chữa cháy khác nhau
Trang 9Câu 6: Thế nào là khu vực chiến đấu? Nêu các nguyên tắc cơ bản để phân chia khu vực chiên đấu? Tại sao phải phân chia khu vực chiến đấu ở đám cháy?
- Khái niệm khu vực chiến đấu: khu vực chiến đấu là nơi làm việc của một
hoặc một số đội chữa cháy cùng thực hiện một nhiệm vụ chữa cháy chung của đám cháy
- Nguyên tắc cơ bản để phân chia khu vực chiến đấu ở đám cháy là: Thuận tiện
cho việc chỉ huy các hoạt động chữa cháy của các tiểu đội chữa cháy, cùng thực hiện
1 nhiệm vụ chữa cháy
- Tùy thuộc vào tình hình hoàn cảnh ở đám cháy, kích thước, đặc điểm kiến trúc quy hoạch của cơ sở vị cháy cũng như các nhiệm vụ chiến đấu phải thực hiện, các khu vực chiến đấu ở đám cháy có thể phân chia như sau: Theo tầng, theo cầu thang, theo tường ngăn cháy, theo chu vi cháy hoặc theo công việc như: dập tắt đám cháy, bảo vệ, cứu người, theo thiết bị công nghệ hay nhóm thiết bị công nghệ…
- ở các đám cháy nhà cao tầng, việc phân chia khu vực chiến đấu thường theo nguyên tắc sau: khu vực tầng bị cháy, tầng trên đám cháy, tầng dưới đám cháy Nếu đám cháy ở nhà nhiều tầng bị giới hạn bới các cầu thang thì phân chia theo cầu thang
- ở các cơ sở sản xuất, các nhà kho có diện tích rất lớn, từ khi thiết kế xây dựng
đã áp dụng các tiêu chuẩn về phân khoang cháy và tường ngăn cháy, cho nên việc phân chia khu vực chiến đấu có thể trên cơ sở tường ngăn cháy và khoang cháy
- Đám cháy xảy ra ngoài trời có diện tích thì theo chu vi cháy
- Các đám cháy xảy ra ở các cơ sở chế biến và bảo quản chất cháy lỏng và chất cháy khí: phân chia dựa trên cơ sở nội dung công việc( làm mát bể cháy, làm mát bể đứng gần bể vị cháy, bảo vệ máy móc thiết bị, phun bọt dập cháy, bảo vệ chống sôi trào và bắn tung chất lỏng ra ngoài bể…) hoặc theo từng máy móc thiết bị
- Phân chia khu vực chiến đấu theo nội dung công việc cũng có thể áp dụng cho các đám cháy khác như: để cứu người, để sơ tán tài sản, bảo vệ các công trình bên cạnh, dập tắt đám cháy, tháo dỡ cấu kiện…
Phải phân chia khu vực chiến đấu vì:
- Ở các đám cháy lớn, tình hình diễn biến đám cháy rất phực tạp để tổ chức dập tắt đám cháy tốt với loại đam cháy này đòi hỏi người chỉ huy chữa cháy phải giải quyết nhiều việc cụ thể ở nhiều khu vực khác nhau của đám cháy Mặt khác, ở các đam cháy lớn, thường tập trung số lượng nhiều lực lượng, phương tiện chữa cháy, dẫn đến mật độ các đội chữa cháy chờ mệnh lệnh xủa chỉ huy chữa cháy tăng cao
- Chỉ huy chữa cháy không thể trong cùng 1 khoảng thời gian ngắn có thể làm việc với tất cả các đội chữa cháy để giao nhiệm vụ trực tiếp cho họ Để giải quyết khó khăn này, người chỉ huy chữa cháy phân chia thành các khu vực chiến đấu khác nhau
Trang 10Câu 7: Nêu khái ni m h ệ ướ ng t n công chính? Phân tích các căn c đ xác ấ ứ ể
trung nhi u l c lề ự ượng phương ti n và s chú ý c a ngệ ự ủ ười ch huy ch a cháyỉ ữ trong c u ch a đám cháy, mà k t qu các ho t đ ng ch a cháy hứ ữ ế ả ạ ộ ữ ở ướng đó
có nh hả ưởng c b n t i k t qu c a công tác c u ch a đám cháy.ơ ả ớ ế ả ủ ứ ữ
- Ph i ch n đ ng đám cháy đ c u ngả ặ ứ ể ứ ườ ị ại b n n
- Ph i ch n đ ng đám cháy không cho cháy lan đ n khu v c có ch t cháy, n ,ả ặ ứ ế ự ấ ổ
đ c, ch t phóng x … có kh năng gây nguy h i l nộ ấ ạ ả ạ ớ
- Ph i ngăn ch n không cho l a lan đ n khu v c đ nhi u tài li u, hàng hóaả ặ ử ế ự ể ề ệ quý có giá tr cao.ị
- Ngăn ch n không cho l a ti p t c lan sang các ph n nhà bên c nh, có khặ ử ế ụ ầ ạ ả năng d n đ n cháy l n.ẫ ế ớ
- Ch n đ ng hặ ứ ướng phát tri n c a đám cháy.ể ủ
cháy đ ng th i phát tri n nhi u hồ ờ ể ề ướng khác nhau, nh ng l c lư ự ượng và
phương ti n đệ ược huy đ ng đ n đám cháy có h n Đ t ch c t n công đámộ ế ạ ể ổ ứ ấ cháy t t c các hở ấ ả ướng cùng m t lúc là không th và n m ngoài kh năng.ộ ể ằ ả
Vì v y ph i xác đ nh c n t p trung l c lậ ả ị ầ ậ ự ượng và phương ti n vào m t hệ ộ ướng chính, mà k t qu các ho t đ ng ch a cháy hế ả ạ ộ ữ ở ướng đó có nh hả ưởng c b nơ ả
t i k t qu c a công tác c u ch a đám cháy.ớ ế ả ủ ứ ữ
Ý nghĩa:
T nh ng căn c trên đâu ngừ ữ ứ ười ch huy ch a cháy ph i kh n trỉ ữ ả ẩ ương xác
đ nh hị ướng quy t đ nh đ ngăn ch n nh ng h u qu do cháy gây ra.ế ị ể ặ ữ ậ ả
Hướng t n công chính trên đám cháy không c đ nh mà có th thay đ iấ ố ị ể ổ khi ch a cháy Vì: hữ ướng t n công chính ph thu c b i hoàn c nh di n bi nấ ụ ộ ở ả ễ ế
c a đám cháy t ng th i đi m, có th th i đi m đ i ch a cháy đ u tiênủ ở ừ ờ ể ể ở ờ ể ộ ữ ầ
đ n đám cháy hế ướng t n công chính là ngăn ch n cháy lan, nh ng sau khiấ ặ ư trinh sát xác đ nh có ngị ườ ị ại b n n thì hướng t n công chính là hấ ướng c uứ
ngườ ị ại b n n