Các ống mật ở khoảng cửa hợp nên những ống mật lớn dần, cuối cùng thành các ống gan phải và trái đi ra khỏi gan Câu 2: Hình thể ngoài của gan Gan có hình gần giống quả dưa hấu cắt chếch
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIẢI PHẪU
(P/s: ĐM= động mạch, TM=tĩnh mạch)
Câu 1: Hình thể trong của gan
Câu 2: Hình thể ngoài của gan
Câu 3: Vị trí, liên quan, hình thể ngoài của tá tràng và tụy
Câu 4: Cơ quan sinh dục ngoài của nam giới: gồm dương vật, niệu đạo và bìu Câu 5: Cơ quan sinh dục ngoài nữ giới : gồm âm hộ và âm vật
Câu 6: Các thành của mũi
Câu 7: Hình thể ngoài của tim
Câu 8: Vị trí, liên quan của bàng quang
Câu 9: Hình thể trong của tủy sống
Câu 10: Mô tả hình thể trong của phổi
Câu 11: Hình thể trong của tim
Câu 12 : Niệu quản
Câu 13: Hình thể ngoài của tủy sống
Câu 14: Hình thể của bán cầu đại não
Câu 15: Hình thể ngoài của dạ dày
Câu 16 : Hình thể trong của thận
Câu 17:Đối chiếu tim lên thành ngực
Câu 18: Động mạch chủ
Câu 19: Hình thể ngoài của phổi
Câu 20: Hình thể ngoài, vị trí, liên quan của thận
Câu 21: Mô tả Khí quản
Câu 22: Mô tả vòng tuần hoàn
Câu 23: Tĩnh mạch cửa
Câu 24: Các thành phần của cuống gan
Câu 25: Thực quản
Đáp án Câu 1: Hình thể trong của gan
- Gan được phủ 1 lớp phúc mạc, trừ vùng trần, dưới phúc mạc là áo xơ
- Ở cửa gan, áo xơ đi vào cùng các mạch tạo nên bao xơ quanh mạch gọi là bao Glisson
- Gan được phân chia thành các đơn vị cáu trúc là tiểu thùy Mỗi tiểu thùy là 1 khối nhu mô gan mà mặt cắt ngang có hình 5 – 6 cạnh
- Ở mỗi góc tiểu thùy có 1 khoảng mô lien kết gọi là khoảng cửa, nơi chứa 1 nhánh tĩnh mạch cửa, nhánh động mạch gan và 1 ống dẫn mật
- Ở trung tâm tiểu thùy gan có 1 tĩnh mạch trung tâm, từ tĩnh mạch này có những đôi dây TB gan hình lập phương tỏa ra ngoại vi
- Giữa 2 đôi dây TB liền nhau là những mao mạch dạng xoang dẫn máu từ nhánh tĩnh mạch cửa và nhánh động mạch gan ở khoảng cửa tới tĩnh mạch trung tâm Các
Trang 2thành mao mạch dạng xoang được tạo nên bởi TB nội mô trong đó có 1 số đại thực bào Các tĩnh mạch trung tâm hợp lại lớn dần lên và cuối cùng tạo thành các tĩnh mạch gan chạy ra khỏi gan đổ vào tĩnh mạch chủ dưới
- Ở giửa các đôi dây tế bào gan là các vi quản mật, có đầu ngoại vi đổ vào ống mật
ở khoảng cửa ( ống gan tiểu thùy ) Các ống mật ở khoảng cửa hợp nên những ống mật lớn dần, cuối cùng thành các ống gan phải và trái đi ra khỏi gan
Câu 2: Hình thể ngoài của gan
Gan có hình gần giống quả dưa hấu cắt chếch nên có 2 mặt ( mặt hoành lồi và mặt tạng phẳng ngăn ranh giới giữa 2 mặt ở phía sau không rõ, ở phía dưới là 1 bờ sắc gọi là bờ dưới )
- Mặt hoành: có hình vòm, nhẵn, áp sát vào cơ hoành và được chia thành 4 phần: trên, trước, phải, sau Phần sau mặt hoành có 1 vùng nằm giữa 2 lá của dây chằng vành, nơi không có phúc mạc phủ và được gọi là vùng trần Dây chằng liềm chia làm 2 thùy phải và trái Qua cơ hoành, mặt trên lien quan với tim đáy phổi và màng phổi phải
- Mặt tạng: hay là mặt dưới gan hướng về phía sau dưới và tiếp xúc nhiều tạng bụng Mặt này có 2 rãnh ngang tạo thành hình chữ H chia mặt dưới gan thành các thùy
+ Rãnh dọc phải: nửa trước là rãnh túi mật, nửa sau là rãnh tĩnh mạch chủ dưới + Rãnh dọc trái: trước là rãnh dây chằng tròn, sau là khe dây chằng tĩnh mạch + Rãnh ngang hay rốn ngang hoặc cửa gan: hơi lùi ra phía sau, dài khoảng 6cm, là nơi các thành phần của cuống gan đi vào và ra khỏi gan
Các rãnh trên chia mặt dưới của gan thành 4 thùy và có các vết ấn của tạng bụng + Thùy phải : có 3 ấn lõm lien quan: ấn thận, tuyến thượng thận phải ở sau, ấn đại tràng ở trước, ấn môn vị tá tràng ở trong
+ Thùy trái: mỏng,úp lên đáy vị
+ Thùy vuông: úp lên phần ngang dạ dày và tá tràng
+ Thùy đuôi: nằm sau rãnh ngang
- Bờ dưới gan sắc, có khuyết túi mật bên phải, khuyết dây chằng tròn bên trái
Câu 3: Vị trí, liên quan, hình thể ngoài của tá tràng và tụy
* Tá tràng
- Vị trí: là khúc đầu của ruột non đi từ môn vị đén góc ts hỗng tràng; nằm sát thành bụng sau, trước cột sống dài 25-30 cm, đường kính từ 3-4 cm
- Hình thể ngoài và liên quan: tá tràng uốn cong hình chữ C hướng sang trái và ôm quanh đầu tụy, nó đi theo một đường gấp khúc gồm 4 phần ( khúc):
+ Khúc 1 nằm dưới gan hơi chếch lên trên, ra sau và sang phải, 2/3 đầu phình to thành hành tá tràng và di động giữa các mạc nối
+ Khúc 2 chạy thẳng xuống ở bên phải đầu tụy, trước thận phải Ống mật chủ và ống tụy đổ vào thành sau trong khúc 2 Giữa khúc 1 và 2 là gối trên tá tràng
Trang 3+ Khúc 3 nằm vắt ngang cột sống thắt lưng trước động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới Giữa khúc 2 và 3 là gối dưới tá tràng
+ Khúc 4 chạy lên trên cạnh sườn trái động mạch chủ bụng tới góc tad hỗng tràng ngang sườn trái đốt sống LII
* Tụy
- Vị trí: đi từ khúc II tá tràng chếch lên trên và sang trái tới gần rốn tỳ, nằm vắt ngang trước các đốt sống thắt lưng trên
- Hình thể ngoài và liên quan: Với hình giống chiếc búa, dẹt theo chiều trước sau
và có 3 phần: đầu, thân và đuôi, giữa đầu và thân có khuyết tụy
+ Đầu tụy: dẹt, hình gần vuông, có tá tràng quay quanh; dưới đầu tụy tách ra mỏm móc tụy Đầu được phần cố định của tá tràng vây quanh và gắn thành 1 khối có những liên quan chung
Mặt trước có phúc mạc phủ và bị rễ mạc treo kết tràng ngang bắt chéo theo chiều ngang Phần trên chỗ bắt chéo bị gan, môn vị và túi mật chum lên; phần dưới tiếp xúc với các quai ruột non
Mặt sau khối ta tụy không có phúc mạc bọc và dính với nửa trong, mặt trước thận phải, tuyến thượng thận phải, cuống thận phải và tĩnh mạch chủ dưới, ống mật đào thành rãnh vào mặt sau đầu tụy
+ Thân tụy: chạy chếch lên trên sang trái áp sát vào thành bụng sau, mặt trước có phúc mạc phủ liên quan qua túi mạc nối với dạ dày; mặt sau không có phúc mạc và dính vào mặt trước thận, tuyến thượng thận và ống thận trái; có động mạch lách chạy dọc bờ trên mặt sau thân tụy; rễ mạc treo kết tràng ngang bám dọc bờ dưới Vùng tiếp nối đầu và thân tụy ở ngang mức khuyết tụy, có động mạch quây xung quanh : động mạch thân tạng ở trên, động mạch chủ bụng ở sau và động mạch mạc treo tràng trên ở dưới
+ Đuôi tụy: tiếp theo thân tụy, nằm trong 2 lá mạc nối tụy tỳ, di động và liên quan chặt chẽ tới cuống tỳ
Câu 4: Cơ quan sinh dục ngoài của nam giới: gồm dương vật, niệu đạo và bìu
- Dương vật: là cơ quan niệu, sinh dục, trong dương vật có niệu đạo, hình thể ngoài
có 2 phần: phần sau cố định, phần trước di động dài 10-15cm và gồm có 1 thân, 2 đầu: đầu sau dính vào xương mu, ngành ngồi mu bởi dây treo dương vật và vật hang Đầu trước là qui đầu , được bọc nhiều hoặc ít trong một nếp nửa da, nửa niêm mạc gọi là bao quy đầu, Bao quy đầu ngắn và chỉ để hở một lỗ rất hẹp nên quy đầu không thể trật ra ngoài được.Thân hình trụ hơi dẹt, khi cương niệu đạo trông thấy lồi ở mặt dưới
- Bìu: là 1 túi da sẫm màu do thành bụng trĩu xuống tạo thành, nó đc chia làm 2 ngăn chứa 1 tinh hoàn và mào tinh hoàn Bìu nằm dưới khớp mu, sau dương vật, bìu trái xuống thấp hơn bìu phải
Bìu đc cấu tạo bằng 2 lớp: lớp da và lớp mạc nông dưới da; lớp mạc nông dưới da chứa cơ trơn dartos,
Trang 4Câu 5: Cơ quan sinh dục ngoài nữ giới : gồm âm hộ và âm vật
* Âm hộ là phần ngoài của bộ máy sinh dục nữ gồm : môi, tiền đình và các tạng cương,các tuyến nhầy
- Các môi có tác dụng bảo vệ lỗ ngoài của âm đạo
+ Môi to là 2 nếp da dài 8 cm, ở 2 bên có long, mật trong trơn và hồng
+ Môi bé là 2 nếp da dài độ 3cm nằm ở phía trong của môi lớn
- Tiền đình là một hõm ở giữa 2 mô nhỏ qua đó vào âm đạo và gồm có:
+ Màng trinh là 1 nếp gồm 2 lá niêm mạc, ở giữa có sợi đàn hồi Lỗ hay khe của màng trinh có thể đều trơn hoặc như hình răng cưa
+ Lỗ niệu đạo ở trước lỗ âm đạo sau âm vật
+ Lỗ âm đạo là 1 khe dọc hình bầu dục, phía trước có củ niệu đạo và phía sau có
hố thuyền Hố thuyền ở giữa âm đạo và mép sau của 2 môi bé
* Âm vật đc tạo nên bởi 2 vật hang và dính vào ngành ngồi háng, có cơ ngồi hang bọc xung quanh( trừ phần dính vào xương) Đầu âm vật tròn, mũ âm vật là 1 nếp
da do đầu trước môi nhỏ nối với nhau tạo thành Hành âm đạo giống vật xốp ở nam nhưng nhỏ hơn và bị tách đôi nằm 2 bên lỗ âm đạo và niệu đạo
Câu 6: Các thành của mũi
- Thành trên : là thành xương ngăn cách ổ mũi với hộp sọ, là một rãnh hẹp, cong ra sau, xuống dưới, rộng khoảng 3-4 mm, do xương sống mũi, xương trán, mảnh sang
và thân xương bướm tạo nên
- Thành dưới: là thành xương ngăn cách ổ mũi với ổ miệng, nằm ngang, hơi cong lên trên, rộng hơn vòm mũi, đc tạo nên bởi xương khẩu cái trên ở trước và nảnh ngang xương khẩu cái ở sau
- Thành ngoài: chủ yếu do xương hàm trên, mê đạo sang và xoăn mũi tạo nên Thành này gỗ ghề do có 3 xoăn mũi( trên, giữa và dưới) nhô lên Giữa xoăn mũi và thành ngoài mũi tạo nên ngách mũi tương ứng
Vùng nằm trên xoăn mũi là ngách bướm sàng Đổ vào các ngách mũi có các xoang cạnh mũi: ngách mũi trên có lỗ đổ của xoang sang sau và xoang bướm; ngách mũi giữa là nơi mở thong vào các xoang trán, xoang sàng trước và giữa cùng xoang hàm trên Ngách mũi dưới là nơi có ông lệ mũi đổ vào
Câu 7: Hình thể ngoài của tim
Tim màu hang, mật độ chắc, nặng khoảng 270g có hình tháp, 3 mặt, 1 đáy và 1 đỉnh Đỉnh tim quay ra phía trước, sang trái ứng với khoang gian sườn V ngay đường núm vú Đáy tim quay ra sau ứng với mặt sau của 2 tâm nhĩ Trục tim hướng ra trước, xuống dưới và sang trái Ba mặt của tim là:
* Mặt trước ( mặt ức sườn) có 2 rãnh:
+ Rãnh ngang( rãnh nhĩ thất hay rãnh vành), trong rãnh có động mạch vành phải nằm Phần trên rãnh ứng với các tâm nhĩ nhưng bị che lấp hết bởi các mạch máu lớn, chỉ để lộ có 2 tiểu nhĩ phải và trái Giữa 2 tiểu nhĩ có động mạch chủ bên phải
và động mạch phổi ở bên trái PHần dưới rãnh là 2 tâm thất
Trang 5+ Rãnh dọc trước ( rãnh liên thất trước ), trong rãnh có động mạch vành trái và tĩnh mạch vành lớn Rãnh chia tâm thất thành 2 nửa, tâm thất phải chiếm ¾ còn tâm nhĩ trái chỉ chiếm ¼
Mặt trước nằm ngay sau tấm ức sườn, nên khi cấp cứu ngừng tim người ta thường
ấn lên 1/3 dưới xương ức để xoa bóp tim ngoài lồng ngực
* Mặt dưới ( mặt hoành) nằm áp lên 2 cơ hoành, có 2 rãnh:
+ Rãnh ngang chia mặt dưới thành 2 phần
- Phần trên thuộc các tâm nhĩ, có tĩnh mạch chủ trên và dưới đổ vào tâm nhĩ phải
và 4 tĩnh mạch phổi đổ vào tâm nhĩ trái
- Phân dưới thuộc tâm thất có rãnh dọc dưới( liên thất dưới) chia tâm thất thành 2 nửa ; tâm thất phải chiếm ¼ bên phải , tâm thất trái chiếm ¾ bên trái Trong rãnh
có động mạch vành phải và 1 nhánh của tĩnh mạch vành
* Mặt trái: lấn vào phổi trái tạo thành khuyết tim, cũng có rãnh vành( trong rãnh vành có động mạch mũ) chia mặt trái tim làm 2 phần:
+ Phần trên có tiểu nhĩ trái uốn cong hình chữ S ôm lấy động mạch phổi
+ Phần dưới thuộc tâm thất trái liên quan với phổi và màng phổi
* Đỉnh tim hướng xuống dưới, ra trước và sang trái nằm trong khoang liên sườn V trên đường giữa đòn trái
* Đáy tim là mặt sau của 2 tâm nhĩ
+ Tâm nhĩ phải quay sang phải có tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới đổ vào Tâm nhĩ phải liên quan với thần kinh hoành phải, phổi và mành phổi phải
+ Tâm nhĩ trái quay hẳn ra sau có 4 tĩnh mạch phổi đổ vào, có thực quản nằm sát ngay sau tâm nhĩ trái nên khi tâm nhĩ trái phình to ra đè vào thực quản gây khó nuốt
Câu 8: Vị trí, liên quan của bàng quang
* Vị trí: Khi rỗng bang quang người lớn nằm dưới phúc mạc, trong chậu hông bé, sau khớp háng, trước các tạng sinh dục va trực tràng, điểm cao nhất không vượt quá bờ cao xương mu Khi đầy, nó vượt lên trên khớp háng và tạo thành cầu bàng quang nằm ngay sau thành bụng trước Ở trẻ mới sinh, bàng quang có hình quả lê
và phần lớn nằm trong ổ bụng, chỉ sau tuổi dậy thì mới hoàn toàn nằm trong chậu hông
* Liên quan
+ Mặt trên của nữ có phúc mạc phủ tới ngang chỗ nối giữa thân và cổ tử cung thì lật lên phủ tử cung Tử cung đè lên bàng quang và cách bàng quang bởi túi cùng này Ở nam phúc mạc nằm từ bàng quang lật lên phủ bóng , túi tinh rồi quặt lên mặt trước trực tràng Mặt trên liên quan với các quai ruột
+ Hai mặt dưới bên nhìn xuống dưới, sang bên và ra trước, nấp sau xương mu và ngăn cách nhau bởi khoang sau mu Đỉnh bàng quang là nơi các mặt trên và duố hợp lại ở phía trước Đât là nơi bám cử dây chằng rốn giữa
Trang 6+ Đáy hay mặt sau nhìn xuống dưới ra sau, với nữ giới, liên quan ở 1/3 trên với cổ
tử cung và phần trên âm đạo; với nam giới mặt sau bàng quang có bóng tinh, ống tinh, niệu quản xa hơn là trực tràng và các quai ruột non
Câu 9: Hình thể trong của tủy sống
Tủy sống cấu tạo bởi chất xám và chất trắng, ứng với 2 chức năng dẫn truyền và phản xạ
* Chất xám là những thân nơron và những sợi thần kinh không có mỡ Myelin tạo nên Chất xám có hình chữ H gồm có 1 phần ngang ở giữa và 2 phần dọc ở bên
- Phần ngang là khu giao cảm ở giửa có ống tâm tủy
- Phần dọc : mỗi bên có 2 sừng
+ Sừng trước ( sừng vận động) to và ngắn, có sợi vận động đi ra tạo nên rễ trước của dây thần kinh sống
+ Sừng sau (sừng cảm giác) hẹp và dài, tiếp nhận các sợi cảm giác của rễ sau dây thần kinh sống
+ Phần chất xám sừng trước và sau ở đoạn tủy sống ngực, thắt lưng trên phình ra gọi là sừng bên (sừng thực vật) Sừng bên có các nhân thực vật, các sợi đi ra theo
rễ trước lẫn với các sợi vận động
* Chất trắng do sợi thần kinh có bao myclin tạo thành, các sợi hợp thành từng bó dẫn truyền Trong chất trắng của tủy có 3 loại đường dẫn truyền
- Đường dẫn truyền vận động từ não đi xuống tủy rồi thoát ra ở rễ trước dây thần kinh sống qua rãnh bên trước
- Đường dẫn truyền cảm giác từ các cơ quan cảm thụ qua rễ sau vào tủy sống rồi lên não
- Đường dẫn truyền liên hợp giữa các nhân vận động và cảm giác của các đoạn tủy khác nhau (cùng mức hoặc trên, dưới)
Câu 10: Mô tả hình thể trong của phổi
- Phổi được cấu tạo bởi sự phân chia nhỏ dần của các thành phần cuống phổi ( phế quản gốc, động, tĩnh mạch phổi, động mạch phế quản, tĩnh mạch phế quản, bạch mạch, các sợi thần kinh và các tổ chức liên kết bao quanh các thành phần trên) Khi chui vào trong phổi chúng chia nhỏ dần từ đơn vị to đến đơn vị nhỏ tiêu biểu là sự phân chia cây phế quản
Các thành phần khác như động-tĩnh mạch phổi, động-tĩnh mạch phế quản, thần kinh, bạch huyết phân chia tương tự như cây phế quản
Có 4 đơn vị chính:
+ Thùy phổi: Phổi phải có 3 thùy( trên, giữa, dưới); phổi trái có 2 thùy ( trên và dưới) có các khe liên thùy ngăn cách và đc 1 phế quản thùy dẫn khí vào
+ Phân thùy phổi: phổi phải có 10; phổi trái có 8-9 thùy do phân thùy 1-2 hoặc 7-8 dính lại với nhau và có 1 phế quản cùng tên dẩn khí vào nhưng không có ranh giới
rõ rệt
Trang 7+ Tiểu thùy phổi: là đơn vị cơ bản của phổi có thể tích 1cm3 hiên lên ở mặt ngoài phổi bằng những hình đa diện do 1 phế quản thùy dẫn khí vào
+ Phế nang là đơn vị nhỏ nhất , nơi xảy ra quá trình trao đổi khí
Câu 11: Hình thể trong của tim
Tim gồm 2 phần: tim phải và trái; mỗi phần lại đc chia làm 2 buồng, tâm nhĩ ở trên
và tâm thất ở dưới
- Tâm nhĩ: + giữa 2 tâm nhĩ có vách liên nhĩ, khi còn là bào thai vách này có lỗ Botal Sau khi đẻ lỗ này đóng kín để ngăn cách 2 tâm nhĩ, nếu còn gây bệnh tim bẩm sinh Thành tâm nhĩ mỏng , nhẵn có lỗ thông với tiểu nhĩ và các tĩnh mạch daanxx máu về tim
+ Tâm nhĩ phải có lỗ tĩnh mạch chủ trên( không có van) và có lỗ tĩnh mạch chủ dưới ( có van đậy không kín)
+ Tâm nhĩ trái có 4 lỗ thông với tĩnh mạch phổi( không có van)
- Tâm thất : giữa 2 tâm thất có vách liên thất, xù xì nhất là tâm thất trái và có lỗ thông với các tâm nhĩ ở trên , lỗ thông với động mạch để dẫn máu đi Trong tâm thất có cá cột cơ, cầu cơ và gờ cơ
+ Tâm thất phải : có 2 lỗ Lỗ nhĩ thất phải thông với tâm nhĩ phải có van ba lá, ổ van ba lá đối chiếu lên thành ngực là hình bầu dục Lỗ động mạch phổi thông với đông mạch phổi có van tổ chim
+ Tâm thất trái : có 2 lỗ Lỗ nhĩ thất trái thông với tâm trái có van 2 lá đối chiếu lên thành ngực là 1 hình gần tròn Lỗ động mạch chủ thông với động mach chủ có van
tổ chim
Câu 12 : Niệu quản
Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang, năm sau phúc mạc, dọc 2 bên cột sống thắt lưng và áp sát vào thành bụng sau Niệu quản dài 25-28
cm, đg kính khoảng 3-5 mm và có 3 chỗ hẹp tính từ trên xuống: 1 ở chỗ nối bể thận-niệu quản, 1 ở nơi bắt chéo bó mạch chậu và 1 ở trong thành bàng quang Sỏi
từ thận di chuyển xuống niệu quản có thể bị kẹt ở đó gây cơn đau quặn thận Niệu quản đc chia làm 2 đoạn, mỗi đoạn dài 12,3-14cm
- Đoan bụng
Đi từ bể thận tới cung xương chậu Niệu quản đoạn này đi chếch xuống dưới, vào trong, ở trước cơ thắt lưng và bắt chéo trước bó mạch chậu
Niệu quản bắt chéo ĐM chậu ngoài ( bên phải) hay ĐM mạch chậu chung( bên trái), các nơi phân chia của ĐM chậu 1,5cm Chỗ bắt chéo cách góc nhô khoảng 4,5cm Ở phía trong : niệu quản phải liên quan với tĩnh mạch chủ dưới, niệu quản trái liên quan với ĐM chủ bụng
- Đoạn chậu hông
Tiếp theo từ cung xương chậu tới lỗ niệu quản của bàng quang Lúc đầu nó chạy áp sát vào thành bên chậu hông(khúc thành),dọc theo mạch chậu trong;khi tới ngang mức gai ngồi niệu quản vòng ra trước và vào trong để tới bàng quang(khúc tạng)
Trang 8Ở nam niệu quản lách giữa mặt sau bàng quang và túi tinh để xuyên vào thành bàng quang, qua ống tinh bắt chéo phía trước; ở nữ niệu quản chui vào đáy dây chằng rộng có động mạch tử cung bắt chéo trước niệu quản cách cổ tử cung từ 8-15mm
Khi tới bàng quang, niệu quản chạy xiên chếch xuống dưới , ra trước và vào trong nên đoạn nội thành này khoảng 2cm và đổ vào bàng quang tại lỗ niệu quản , hai lỗ niệu quản cách nhau 2,5cm khi bàng quang rỗng
- Niệu quản đc cấp máu bởi các nhánh niệu quản của ĐM thận, ĐM sinh dục, ĐM bàng quang dưới hoặc ĐM tử cung Máu tĩnh mạch từ niệu quản đổ về các tĩnh mạch đi kèm theo ĐM Các nhánh thần kinh của niệu quản tách ra từ đám rối thận
và đám rối hạ vị
Câu 13: Hình thể ngoài của tủy sống
- Tủy sống là 1 cột thần kinh dài từ 42-45cm, rộng khoảng 1cm và đc màng tủy bao bọc bên ngoài
- Tủy sống có 2 chỗ phình: phình cổ ứng với đám rối cánh tay và phình thắt lưng ứng với đám rối thắt lưng – cùng Tủy sống có 4 mặt: trước, sau, 2 bên
+ Mặt trước : rãnh giữa trước là rãnh sâu rộng có màng nuôi lách vào 2 rãnh bên trước là nơi có các rễ trước (vận động) của dây thần kinh sống thoát ra Phần tủy nằm giữa 2 rãnh trên gọi là cột trước
+ Mặt sau gồm rãnh giữa sau và rãnh nông ( như 1 vết hàn) và qua 1 vách giữa liên quan vs chất xám Hai rãnh bên sau có các rễ sau ( cảm giác) của dây thần kinh sống thoát ra Phần nằm giữa 2 rãnh gọi là cột sau
+ Hai mặt bên cột bên đc giới hạn bởi rãnh bên trước và bên sau
Câu 14: Hình thể của bán cầu đại não
1 Các bán cầu đại não
Đại não gồm 2 bán cầu cách nhau bởi khe gian bán cầu, 2 bán cầu nối vs nhau bằng các mép liên bán cầu gồm thể trai, thể tam giác, mép trắng trước và mép trắng sau Trong mỗi bán cầu có 1 buồng thất não bên, thông vs buồng thất não III qua lỗ Monro Thất não bên ôm quanh đồi thị và nhân đuôi, hình thể phức tạp gồm 3 sừng:
+ sừng trước nằm trong thùy trán, trên đồi thị và nhân đuôi
+ Sừng sau nằm trong thùy chẩm và sừng dưới nằm trong thùy thái dương
=> 3 sừng tụm lại tại 1 điểm sau nhân đuôi và đồi thị là ngã ba thất não bên ; trong thất não bên chứa dịch não tủy
Mỗi bán cầu não có 3 mặt( ngoài, trong, dưới ) : mặt ngoài liên quan với vòm sọ; mặt trong phẳng gồm có 2 phần :
+ phần dính ở giữa ( do các mép liên bán cầu)
+ phần không dính cuốn xung quanh áp vào bán cầu bên đối diện Mặt dưới ở 1/3 phía trước và 1/3 giữa liên quan vs phần trước và giữa nền sọ; 1/3 sau đè lên tiểu não
Trang 92 Các thùy, các hồi não
Trên các mặt của bán cầu đại não có các khe, rãnh chia đại não thành các thùy, các hồi não
* Các khe: có 5 khe chính
+ Khe não bên hay khe Sylvius: ở mặt ngoài và dưới bán cầu
+ Khe trung tâm hay khe Rolando: ở mặt ngoài và trên bán cầu
+ Khe đỉnh chẩm: ở mặt ngoài, trc cực sau bán cầu độ 5cm tiếp khe thẳng góc trong Khe thẳng góc trong tiếp khe thẳng góc ngoài ở mặt trong bán cầu
+ Khe viền trai: ở mặt trong bán cầu
+ Khe cực từ cực sau của bán cầu não tới lồi sau thể trai
*Các thùy, hồi não
+ Thùy trán chiếm phần trc bán cầu, có 4 hồi: hồi trán lên nằm trc khe Rolando và các hồi 1, 2, 3
+ Thùy đỉnh ở mặt ngoài bán cầu, có rãnh liên đỉnh hình chữ T, chia thùy làm 3 hồi
+ Thùy chẩm nằm ở phía sau bán cầu, có 6 hồi: mặt dưới có 2 hồi là hồi thoi và hồi lưỡi; mặt ngoài có 3 hồi chẩm 1,2,3; mặt trong có hồi chẩm 6 là phần nằm giữa khe thẳng góc trong và khe cựa
+ Thùy thái dương chiếm khu giữa và dưới bán cầu, có 5 hồi: mặt trc có 3 hồi thái dương 1,2,3, hồi thái dương 4 liên tiếp hồi chẩm 4, hồi hải mã liên tiếp hồi chẩm 5 + Thùy đảo nằm sâu trong đáy thung lũng Sylvius chia làm 5 hồi: hồi đảo 1,2,3,4,5 + Thùy khuy hay thùy trai ở mặt trong bán cầu, liên tiếp vs hồi hải mã tạo nên hồi viền
+ Khứu não là phần não kém phát triển gồm 2 phần là phần chu vi và phần trung ương
Câu 15: Hình thể ngoài của dạ dày
Hình thể ngoài của dạ dày thay đổi theo giới, tuổi, tư thế và cách quan sát Bình thường trên hình chụp X-quang dạ dày có hình chữ J hay tù và, gồm 2 phần:
- Phần đứng chiếm 2/3 trên, nằm dọc sườn trái cột sống gồm có:
+ Đáy vị hay phình vị lớn: là phần cao nhất của dạ dày lên tới khoảng liên sườn V bên trái
+ Thân vị ở dưới đáy vị nằm bên trái cột sống
- Phần ngang nằm vắt ngang trước cột sống thắt lưng, đoạn đầu của phần này phình
to gọi là hang vị Phần tiếp theo thu nhỏ dần tạo thành ống môn vị
Kích thước dạ dày thay đổi tùy theo lượng thức ăn, bình thường dạ dày dài 25 cm , rộng 12cm, thể tích trung bình 1-2 lít
Câu 16 : Hình thể trong của thận
* Đại thể khi bổ đôi thận thấy có 2 phần: xung quanh xoang thận là khối nhu mô thận, phần giữa rỗng là các xoang thận và ngoài cùng đc bao bọc trong một lớp bao xơ
Trang 10- Nhu mô thận gồm có 2 vùng là vùng tủy và vùng vỏ.
+ Tủy thận: màu đỏ sẫm, do các tháp thận tạo nên Mỗi tháp thận có đáy quay về phía bao xơ, đỉnh hướng về phía xoang thận và tạo nên nhú thận
+ Vỏ thận ( có 9-12 tháp thận) gồm các cột thận là phần nhu mô xen giữa các tháp thận; các tiểu thùy vỏ là phần nhu mô từ đáy tháp thận tới bao xơ
* Vi thể : nhu mô thận đc cấu tạo chủ yếu bởi các nephron và ống góp Mỗi
nephron gồm có : 1 tiểu cầu thận và 1 hệ thống ống sinh niệu gồm: các tiểu quản lượn, ống lượn gần, quay helle, ống lượn xa, các tiểu quản thẳng và ống thu nhập Tiểu cầu gồm 1 cuộn mao mạch nằm giữa tiểu ĐM tới và tiểu ĐM đi đầu tiếp xúc
vs cuộn mạch của nephron là đầu kín lõm xuống thành 1 bao ( bao tiểu cầu ) ôm kín lấy cuộn mạch Lớp thượng mô dẹt của bao tiểu cầu chỉ cho phép nước và các chất có phân tử nhỏ từ cuộn mao mạch thấm qua Dịch lọc qua bao tiểu cầu gọi là nước tiểu đầu đi vào lòng bao rồi lần lượt qua hệ thống ống sinh niệu Thành phần của nước tiểu đầu như nước,glucose,ion….đk tái hấp thu khi qua đoạn ống,một số đoạn còn lại bài tiếu thêm để cuối cùng trở thành nước tiểu cuối chảy vào ống thu nhập bên trong tháp thận,nhiều ống thu nhập hợp lại cùng đổ vào 1 ống lớn hơn
mở vào nhú thận
-Xoang thận gồm 9-14 đài thận nhỏ hợp lại với nhau tạo thành 2 đài thận lớn.Các đài lớn hợp lại thành bể thận.Bể thận có hình phểu,cuống phểu thoát ra ngoài ở rốn thận để liên kết với niệu quản.Các nhánh mạch thần kinh lớn cùng tổ chức mỡ bao quanh nằm trong xoang thận và coi chúng thuộc về xoang thận
Câu 17:Đối chiếu tim lên thành ngực
-Tim có hình tháp,3 mặt,1 đáy,1 đỉnh nằm trong trung thất giữa 2 phổi,trên cơ haonhf,sau xương ức và hơi lệch về bên trái
+Góc bên trái nằm cạnh bờ trái xương ức trong khoang liên sườn II
+Góc bên phải nằm cạnh bờ xương ức trong khoang gian sườn II
+Góc dưới phải nằm cạnh bờ xương ức trong gian sườn V
+Góc dưới trái nằm ở khoang gian sườn V,trên đường giữa đòn trái tương ứng với mỏm tim,ở vị trí này có thể sờ thấy nhịp đẩy của mỏm tim,các rung miu khi có hẹp van 2 lá
Câu 18: Động mạch chủ
Động mạch chủ dẩn máu đỏ tươi,đi từ tâm thất trái đi ra,có 3 đoạn:
* Cung ĐM chủ:
+Nguyên ủy đường đi và tận cùng: từ tâm thất trái uốn vòng quanh phế quản trái, đến mặt bên trái của đốt sống ngực III
+ Liên quan: Cung động mạch chủ tách ĐM vành, ĐM tay đầu, ĐM cảnh chung trái và ĐM dưới đòn trái
- ĐM vành phải và ĐM vành trái đi vào các rãnh ở mặt ngoài tim cấp máu cho các phần của tim