CÂU HỎI ÔN TẬP QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
Câu hỏi
1 Qui hoạch lâm nghiệp là gì? Hãy nêu thành quả, các bước tiến hành, các bên tham gia và các phương pháp có thể áp dụng xây dựng để lập phương án qui hoạch lâm nghiệp.
2 Điều chế rừng là gì? Hãy nêu thành quả, các bước tiến hành, vai trò của các bên liên quan và các công cụ/kỹ thuật có thể áp dụng để lập kế hoạch điều chế rừng
3 Hãy phân biệt tuổi cây rừng/lâm phần đồng loại về mặt kinh doanh và tuổi thọ của rừng? Ý nghĩa của việc nghiên cứu tuổi cây rừng và tuổi thọ của rừng trong công tác điều chế rừng.
4 Hãy phân biệt tuổi lâm phần và cấp tuổi, ý nghĩa của nghiên cứu cấp tuổi trong thực tiễn SXLN.
5 Nội dung và phương pháp điều tra điều kiện sản xuất lâm nghiệp của đối tượng qui hoạch lâm nghiệp)
6 Phân biệt qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng và mối quan hệ giữa qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
7 Hãy nêu khái niệm, phương pháp xác định và ứng dụng thành thục rừng tự nhiên (sinh lý) và thành thục rừng tái sinh trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp
8 Hãy nêu khái niệm chu kỳ điều chế rừng và chu kỳ kinh doanh rừng Để đảm bảo
ổn định sản lượng cần phải có những điều kiện gì về yếu tố kinh tế?
9 Phân biệt tuổi thành thục rừng số lượng và tuổi thành thục rừng công nghệ Ứng dụng của nghiên thành thục rừng công nghệ trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp.
10 Phân biệt khu điều chế và chuỗi điều chế?
11 Tại sao trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp qui hoạch khu điều chế chỉ áp dụng cho rừng trồng thuần loài mà không áp dụng chu rừng tự nhiên hỗn giao khác loài?
12 Phân biệt các đơn vị trong phân chia rừng (Khoảnh và Lô)? Hãy nêu những căn
cứ để phân chia lô?
13 Có thể khẳng định tất cả mọi cây rừng sinh trưởng và phát triển trên các điều kiện lập địa khác nhau đều đạt tới tuổi thành thục rừng công nghệ được không ?tại sao?
14 Phân biệt tuổi khai thác chính và năm hồi qui Ý nghĩa của nghiên cứu năm hồi qui trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp ?
15 Phân biệt tuổi thành thục rừng và tuổi khai thác chính? Ý nghĩa của nghiên cứu tuổi thành thục rừng và tuổi khai thác chính trong thực tiễn sản xuất LN.
16 Anh (chị) hiểu như thế nào về mô hình vốn rừng chuẩn rừng tự nhiên? Ý nghĩa của mô hình chuẩn đối trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp
17 Có thể khẳng định tất cả mọi cây rừng sinh trưởng và phát triển trên các điều kiện lập địa khác nhau đều đạt tới tuổi thành thục rừng số lượng được không Tại sao?
18 Anh (chị) hiều như thế nào về mô hình vốn rừng chuẩn rừng trồng thuần loài? Ý nghĩa của mô hình chuẩn đối trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp
Trang 219 Phân biệt các loại thành thục rừng trong rừng tre nứa và phương pháp xác định tuổi rừng tre lồ ô
20 Bài tập về xây dựng mô hình N-D chuẩn cho trạng thái rừng theo dạng hàm Mayer hoặc Xây dựng mô hình N-D chuẩn theo dạng hàm phân bố giảm Ý nghĩa của việc xây dựng mô hình N-D chuẩn trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp.
21 Bài tập:
(1) Xây dựng mô hình N-D chuẩn theo dạng hàm Mayer cho trạng thái rừng III A2, biết rằng sau khi điều tra thu thập số liệu và qua sắp xếp xử lý có được số liệu sau sau (10 điểm)
22 Phân biệt các phương pháp điều chỉnh sản lượng đối với rừng sản xuất gỗ?
23 Hãy nêu cơ sở kinh tế và xã hội của qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
24 Phân biệt lô và lô kinh doanh cố định Hãy nêu các phương pháp phân chia lô và điều kiện ứng dụng của từng phương pháp.
25 Ý nghĩa của phân chia rừng theo lãnh thổ trong thực tiễn sản xuất Lâm nghiệp và phân biệt các đơn vị trong phân chia rừng (Tiểu khu, Khoảnh và Lô)?
26 Hãy nêu những căn cứ để phân chia lô
27 Hãy làm rõ khái niệm sản lượng ổn định và điều chỉnh sản lượng.
Đáp án
1 Qui hoạch lâm nghiệp là gì? Hãy nêu thành quả, các bước tiến hành, các bên tham gia và các phương pháp có thể áp dụng xây dựng để lập phương án qui hoạch lâm nghiệp.
Qui hoạch lâm nghiệp
‒ Quy hoạch lâm nghiệp là sự bố trí tài nguyên rừng 1 cách hợp lý về mặt không gian thểhiện sự cân đối giữa các hạng mục sản xuất, theo các cấp quản lý lãnh thổ hay các cấp quản
lý sản xuất kinh doanh khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và định hướng sản xuất,nhằm cung cấp gỗ, củi, lâm sản và lâm sản khác cho nền kinh tế quốc dân, kinh tế địaphương, cho xã hội, cho đời sống nhân dân và cho xuất khẩu, đồng thời phát huy đượcnhững tác dụng có lợi của rừng đối với môi trường, kinh tế và văn hóa xã hội
Thành quả:
‒ Các loại bản đồ thành quả: bao gồm
+ Bản đồ hiện trạng rừng: thể hiện các ranh giới các đơn vị phân chia và ranh giới các
trạng thái rừng
+ Bản đồ đất: thể hiện ranh giới các loại đất theo đơn vị phân chia tùy theo mức độ điều
tra thiết kế như bản đồ hiện trạng
+ Bản đồ quy hoạch hoặc thiết kế kinh doanh: thể hiện đến ranh giới đơn vị kinh doanh.
‒ Các loại bảng biều tổng hợp tài nguyên rừng.
‒ Phương án quy hoạch lâm nghiệp.
Các bước tiến hành, các bên tham gia và các phương pháp
Trang 3- Thu thập tài liệu/báo cáo/QH
Phân tích các dựán/chương trìnhtrong vùng
- Thu thập số liệu thứ cấp củacác dự án
- Quan sát thực tế/điều tra
- Nhóm QH
- Cộng đồng
- Chính quyền/các cơquan liên quan
Thống kê tàinguyên rừng/đấtLN
Phân tích có sự tham gia -Nhóm QH
- Xem xét quy hoạch tổng thểngành LN ở các cấp
- Phân chia trên thực địa/bản đồ:
nhân tạo/tự nhiên/tổng hợp
- Khoanh vẽ trạng thái/chia lô
- Thống kê các loại diện tích củacác trạng thái/kiểu rừng/hìnhthức sở hữu
- PRA: Sơ đồ sử dụng đất/lát cắt
- Đánh giá tiềm năng đất
- Ma trận cơ cấu cây trồng/vậtnuôi
- Nhóm QH
- Cộng đồng
- Các bên liên quan
Trang 4hạ tầng, vận chuyển
- Cỏc bờn liờn quan
2 Điều chế rừng là gỡ? Hóy nờu thành quả, cỏc bước tiến hành, vai trũ của cỏc bờn liờn quan và cỏc cụng cụ/kỹ thuật cú thể ỏp dụng để lập kế hoạch điều chế rừng
Điều chế rừng
‒ Điều chế rừng là khoa học và thực tiễn về tổ chức rừng phự hợp với nhiệm vụ quản lớ kinhdoanh rừng
Cỏc bờn liờn quan: cỏn bộ kỹ thuật, cộng đồng, lónh đạo địa phương, nụng dõn, cỏn bộ
tài chớnh, lónh đạo đơn vị
Thành quả của lập phương ỏn điều chế rừng
‒ Kết thúc việc lập phương án điều chế rừng để đưa ra thực thi, cần hoàn tất các thành quả sau:
+ Các bản đồ: Hệ thống bản đồ đóng vai trò quan trọng trong lập kế hoạch vμ quản lý kinh doanh rừng, trong tiến trình thực hiện cần hoàn thành lần lượt các loại bản đồ sau:
Bản đồ lập địa/đất:
Bản đồ hiện trạng tài nguyên
Bản đồ điều chế rừng (sản xuất):
Trang 5+ Văn bản phương án điều chế rừng: thể hiện thông tin về tình hình tự nhiên, KT-XH Đềcập đến tổ chức rừng, tổ chức sản xuất kinh doanh rừng, tổ chức các hoạt động lâmnghiệp xh.
Trang 63 Hãy phân biệt tuổi cây rừng/lâm phần đồng loại về mặt kinh doanh và tuổi thọ của rừng? Ý nghĩa của việc nghiên cứu tuổi cây rừng và tuổi thọ của rừng trong công tác điều chế rừng.
Phân biệt tuổi cây rừng/lâm phần đồng loại về mặt kinh doanh và tuổi thọ của rừng
‒ Tuổi cây rừng là khoảng thời gian đánh dấu giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
‒ Tuổi thọ của rừng là thời gian tính bằng năm tính từ khi cây bắt đầu tái sinh cho tới khichết
Ý nghĩa của việc nghiên cứu tuổi cây rừng trong công tác điều chế rừng
‒ Nghiên cứu tuổi để xác định giải pháp kinh doanh
Ý nghĩa của việc nghiên cứu tuổi thọ của rừng trong công tác điều chế rừng
‒ Xác định thời gian tồn tại của lâm phần
4 Hãy phân biệt tuổi lâm phần và cấp tuổi, ý nghĩa của nghiên cứu cấp tuổi trong thực tiễn SXLN.
Phân biệt tuổi lâm phần và cấp tuổi
‒ Tuổi lâm phần là khoảng thời gian đánh dấu giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng
‒ Cấp tuổi là số năm mà rừng có đặc trưng sinh vật học như hau nên đòi hỏi một biện pháp
kỹ thuật lâm sinh tác động như nhau
Ý nghĩa của nghiên cứu cấp tuổi trong thực tiễn SXLN
‒ Là cơ sở đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào rừng
‒ Tuổi là yếu tố thời gian rừng cho quy hoạch
‒ Nhân tố trung gian để xác định nhân tố điều tra khác trong quá trình dự đoán sản lượng R
5 Nội dung và phương pháp điều tra điều kiện sản xuất lâm nghiệp của đối tượng qui hoạch lâm nghiệp)
Nội dung
‒ Điều tra điều kiện tự nhiên:
+ Điều tra điều kiện khí hậu: ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ, gió, thành phần và sự chuyểnđộng của không khí
+ Điều tra đất: phản ứng dung dịch đất, sinh vật đất
+ Điều tra địa hình địa thế
+ Điều tra cấu tạo địa chất
+ Điều tra tình hình thủy văn
‒ Điều tra điều kiện kinh tế xã hội
+ Điều tra xác định vị trí, ranh giới hành chính và tổng diện tích của đối tượng quy hoạch+ Dự kiến phát triển kinh tế của các cấp
+ Điều tra tình hình sản xuất nông nghiệp
+ Điều tra tình hình sản xuất công nghiệp
Trang 7+ Điều tra điều kiện giao thông vận tải
+ Điều tra mật độ nhân khẩu và tình hình phân bố dân cư
+ Tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm
‒ Điều tra tình hình sản xuất kinh doanh trước đây và hiện tại
+ Tìm hiểu chính sách của nhà nước, của cấp địa phương và tình hình phát triển kinh tếnói chung và lâm nghiệp nói riêng
+ Tìm hiểu phương thức kinh doanh lợi dụng rừng
+ Điều tra phương án quy hoạch đã tiến hành
+ Tìm hiểu tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật
+ Tìm hiểu công tác xây dựng cơ bản
+ Tình hình kinh doanh nhiều mặt lợi dụng tổng hợp TNR
+ Tìm hiểu tình hình quản lí
+ Điều tra hiệu quả sản xuất kinh doanh của thời kì đã qua
Phương pháp: sử dụng tổng hợp 3 phương pháp:
‒ Điều tra trên văn bản
‒ Điều tra ngoài thực địa
‒ Điều tra trong các cơ quan và trong nhân dân( PRA,RRA)
6 Phân biệt qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng và mối quan hệ giữa qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
Phân biệt qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
‒ QHLN
+ Quy hoạch bao gồm việc lập kế hoạch và quản lý kế hoach đó; lập kế hoạch là việc điều
tra khảo sát và phân tích các tình hình hiện tại và xác định các nhu cầu trong tương lai
để lập kế hoạch hành động nhằm đáp ứng các nhu cầu đó; và quản lý là thiết lập cácgiải pháp để thực thi các hoạt động
+ Quy hoạch lâm nghiệp là sự bố trí tài nguyên rừng 1 cách hợp lý về mặt không gian thểhiện sự cân đối giữa các hạng mục sản xuất, theo các cấp quản lý lãnh thổ hay các cấpquản lý sản xuất kinh doanh khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch và định hướngsản xuất, nhằm cung cấp gỗ, củi, lâm sản và lâm sản khác cho nền kinh tế quốc dân,kinh tế địa phương, cho xã hội, cho đời sống nhân dân và cho xuất khẩu, đồng thời pháthuy được những tác dụng có lợi của rừng đối với môi trường, kinh tế và văn hóa xã hội
‒ ĐCR:
+ Điều chế rừng là một môn khoa học mang tính ứng dụng của việc tổ chức rừng Nó dựa
trên cơ sở quy luật phát triển sinh học của quần thể rừng để khai thác, nuôi dưỡng, bảo
vệ, phục hồi tái sinh rừng tác động đúng hướng vào rừng để rừng luôn phát triển đi lên,dẫn đắt rừng đi đến trạng tái cân bằng và do đó bảo đảm vốn rừng ổn định đạt năng suấtcao, đất rừng ngày càng phì nhiêu, tác dụng nhiều mặt của rừng ngày càng được pháthuy
Trang 8+ Điều chế rừng là khoa học và thực tiễn về tổ chức rừng phù hợp với nhiệm vụ quản lýkinh doanh rừng.
Mối quan hệ giữa qui hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng
‒ QHLN là 1 hoạt động lập kế hoạch định hướng phát triển lâm nghiệp cho 1 cấp, 1 cơ quan,cộng đồng
‒ Trong khi đó ĐCR dựa trên quy hoạch, cung cấp các cơ sở khoa học để tổ chức kinh doanhrừng có hiệu quả về sản lượng và ổn định trong chu kỳ, luân kỳ
‒ Cả 2 đóng góp vào việc quản lý rừng bền vững theo 1 phương thức quản lý tiến bộ, nó sửdụng các phương án QHLN làm phương hướng, áp dụng các phương pháp luận khoa họccủa ĐCR, từ đó tổ chức quản lý kinh doanh toàn diện tài nguyên rừng
7 Hãy nêu khái niệm, phương pháp xác định và ứng dụng thành thục rừng tự nhiên (sinh lý) và thành thục rừng tái sinh trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp
Thành thục rừng tự nhiên (sinh lý)
1 Khái niệm: Thành thục tự nhiên/sinh lý là hiện tượng mà cây rừng hoặc lâm phần bước vào
trạng thái bắt đầu khô héo, ngã đổ Tuổi đạt trạng thái đó gọi là tuổi thành thục tự nhiên
2 Phương pháp xác định
‒ Đối với cây cá lẻ: Tuổi thành thục tự nhiên bắt đầu khi cây hầu như ngừng sinh trưởng, có
hiện tượng rụng lá, tróc vỏ, rỗng ruột, chết khô và ngã đổ tự nhiên
‒ Đối với lâm phần:
+ Lâm phần thuần loài đều tuổi: Tuổi thành thục tự nhiên khi lâm phần ngừng sinh trưởng, sau đó ZM < 0 do cây rừng ngã đổ cuối cùng M=0
Trang 9+ Lâm phần hỗn loài khác tuổi: tuổi thành thục sinh lý đến khi bộ phận có cấp tuổi lớnnhất thành thục và ngã đổ tự nhiên, lượng mất đi lớn hơn lượng tích lũy, ZM < 0 vàđường biểu diễn sinh trưởng lâm phần M = f(A) đi xuống.
Thành thục rừng tái sinh
1 Khái niệm:
‒ Thành thục tái sinh là trạng thái cây rừng hoặc lâm phần trong quá trình sinh trưởng và phát
triển sau khai thác vẫn đảm bảo tái sinh
‒ Cây rừng có 2 hình thức tái sinh chủ yếu là hạt và chồi, do đó có 2 loại tuổi thành thục táisinh: tuổi thành thục tái sinh hạt và tuổi thành thục tái sinh chồi
2 Phương pháp xác định
‒ Để đảm bảo tái sinh bằng hạt ở những nơi xa xôi, hẻo lánh cần tính toán để khai thác xongtái sinh được
‒ Phải tùy vào đặc tính của loài cây: có cây 2 – 5 năm mới sai quả một lần
‒ Tái sinh chồi chỉ nảy chồi được khi cây con còn tương đối non nên thành thục tái sinh bằngchồi nhanh hơn thành thục tái sinh bằng hạt
+ Tuổi thành thục tái sinh hạt là tuổi sớm nhất mà cây hoặc lâm phần bắt đầu kết quảnhiều
+ Tuổi thành thục tái sinh chồi là tuổi muộn nhất mà cây hoặc lâm phần sau khai thác cóthể duy trì được khả năng tái sinh chồi
3 Ứng dụng
Trang 10 Tuổi thành thục tái sinh nói lên tuổi sớm nhất và tuổi muộn nhất cần chú ý lúc khai tháctrong các phương thức khai thác sử dụng tái sinh tự nhiên là chính để phục hồi rừng như:khai thác để lại cây mẹ gieo giống, khai thác chọn Trong các trường hợp này, ngoài dựavào tuổi thành thục số lượng hoặc công nghệ, cần xem xét thêm tuổi thành thục tái sinh đểxác định thời điểm khai thác, mùa khai thác.
Nếu sử dụng phương thức khai thác trắng và trồng lại rừng hạt, thì tuổi thành thục tái sinhhạt có ý nghĩa trong việc tổ chức lấy hạt giống
8 Hãy nêu khái niệm chu kỳ điều chế rừng và chu kỳ kinh doanh rừng Để đảm bảo ổn định sản lượng cần phải có những điều kiện gì về yếu tố kinh tế?
Khái niệm chu kỳ điều chế rừng và chu kỳ kinh doanh rừng
‒ Chu kỳ điều chế rừng: là khoảng thời gian cần thiết để lập kế hoạch và thực hiện các nội
dung kế hoạch hoặc là khoảng thời gian một bản phương án điều chế rừng có giá trị
‒ Chu kỳ kinh doanh rừng là thời gian khai thác liên tục những cây thành thục trong 1 đơn vịkinh doanh, đồng thời thông qua quá trình tái sinh, nuôi dưỡng những cây còn lại đạt thànhthục và lại tiếp tục khai thác được
Những điều kiện về yếu tố kinh tế để đảm bảo ổn định sản lượng
‒ Xác định đơn vị thực hiện lợi dụng tài nguyên rừng liên tục: nếu điều kiện cho phép thì đơn
vị kinh doanh rừng thích hợp nhất bao gồm những rừng cây có cùng một mục đích kinhdoanh, các biện pháp kinh doanh và kết cấu tài nguyên rừng hợp lý
‒ Kiểm kê và nắm chắc tài nguyên rừng: có kiểm kê nắm chắc tài nguyên rừng và nắm kịpthời mới có thể tổ chức sản xuất hợp lý và đảm bảo lợi dụng tài nguyên rừng lâu dài liêntục
‒ Giải quyết đúng đắn vấn đề khai thác:
+ Tăng cường xây dựng thiết kế cơ bản trong lâm nghiệp: xây dựng mạng lưới đường vậnchuyển vì mạng lưới đường là mạch máu cảu môt đơn vị sản xuất lâm nghiệp, nó chiếmmột vị trí quan trọng trong viêc thực hiện lợi dụng tài nguyên rừng lâu dài liên tục.+ Tăng cường công tác nuôi dưỡng bảo vệ rừng
+ Đẩy mạnh công tác trồng rừng(tái SX TNR)
+ Cần nghiên cứu sử dụng tốt vốn rừng tự nhiên
+ Cần tiết kiệm và nâng cao tỉ suất lợi dụng gỗ: cần giải quyết một các thỏa đáng về côngnghiệp khai thác chế biến lâm sản để nâng cao tỷ suất lợi dụng gỗ, tiết kiệm cao nhấttrong tiêu thụ gỗ
+ Cần tổ chức sản xuất rừng hợp lý: Tổ chức sản xuất đi vào đúng kế hoạch trên cơ sởxây dựng phương án quy hoạch
+ Ổn định sản lượng tiền:
+ Ổn định sản lượng tiền cũng tương tự như ổn định quá trình sản xuất gỗ vì cả haiđều quan niêm rừng là vốn cố định đê tạo ra lợi tức cao nhất một cách ổn định, chỉkhác ở đơn vị tính toán cố định và lợi nhuận, một bên bằng tiền và một bên bằng gỗ
và lâm sản
+ Theo quan điểm này thì lượng khai thác bị chi phối bởi thị trường Nếu giá cả tănglên, lượng khai thác có thể rất cao, vượt quá khả năng của rừng, ngược lại quá trình
Trang 11khai thỏc cú thể bị đỡnh chỉ dầu rằng phải chấp nhận sự ứ đọng một bộ phận trữlượng quỏ trỡnh thành thục.
9 Phõn biệt tuổi thành thục rừng số lượng và tuổi thành thục rừng cụng nghệ Ứng dụng của nghiờn thành thục rừng cụng nghệ trong thực tiễn sản xuất lõm nghiệp.
Phõn biệt tuổi thành thục rừng số lượng và tuổi thành thục rừng cụng nghệ
‒ Thành thục số lượng là hiện tượng mà cõy rừng hoặc lõm phần mà trong quỏ trỡnh sinh
trưởng đạt lượng tăng trưởng bỡnh quõn chung (t) lớn nhất Tuổi đạt đến trạng thỏi đú gọi
là tuổi thành thục số lượng
‒ Thành thục cụng nghệ là hiện tượng mà trong quỏ trỡnh sinh trưởng của cõy rừng hoặc lõm
phần đạt lượng tăng trưởng bỡnh quõn chung (t) của sản phẩm chủ yếu đạt cực đại Tuổi ởtrạng thỏi đú gọi là tuổi thành thục cụng nghệ
Ứng dụng dụng của nghiờn thành thục rừng cụng nghệ
‒ Xác định tuổi khai thác, chu kỳ khai thác rừng thuần loại đều tuổi:
+ Tuổi thành thục công nghệ đã bổ sung cho tuổi thành thục số lượng,lấy lượng tăng trưởng bình quân sản phẩm đạt max làm chỉ tiêu,nên khai thác ở tuổi này sẽ đạt hiệu quả cao không chỉ về mặt sảnlượng gỗ mà còn về quy cách, chất lượng
+ Tuổi thành thục công nghệ ứng dụng trong kinh doanh rừng gỗ, củivới mục tiêu điều chế đã được ấn định ứng với các mục tiêu khácnhau, yêu cầu kích thước, chất lượng sản phẩm khác nhau, do đó sẽ
có tuổi thμnh thục công nghệ khác nhau, trong trường hợp nμy dùngtuổi thành thục số lượng có thể sẽ không đạt một số yêu cầu về sảnphẩm
‒ Xác định đường kính tổi thiểu khai thác trong rừng hỗn loài, chặt chọn:
+ Trong thực tế rừng hỗn loại khác tuổi được khai thác theo phươngthức chặt chọn theo cỡ kính, có thể xác định đường kính ứng vớituổi thành thục số lượng cho từng nhóm loại mục đích kinh doanh(xem phần tuổi thành thục số lượng) và xê dịch một vai cấp kính để
đạt được yêu cầu về quy cách sản phẩm, chất lượng
+ Tuổi ở đường kính đó có thể xem là tuổi thành thục công nghệ và
đường kính này là đường kính tối thiểu được khai thác Từ đườngkính này tiến hành đánh giá độ thành thục rừng thay cho việc xác
Trang 12‒ Mỗi một chuỗi điều chế bao gồm một số lô kinh danh nghiệp hàng năm khép kín theo luân
ký và nó được xem như một lô kinh doanh (tế bào điều chế)
‒ Bố trí các cúp đó theo một trật tự cố định trong từng khu điều chế ở các tuổi điều chế vớimục đích là thuận lợi cho quá trình khai thác lợi dụng và tránh được tác hại của gió gâynên
Hướng gió chính
Quy mô của chuỗi điều chế phụ thuôc vào:
Mục tiêu sản xuất
Đặc điểm tài nguyên rừng
Độ dài của chu kỳ hay luân kỳ
11 Tại sao trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp qui hoạch khu điều chế chỉ áp dụng cho rừng trồng thuần loài mà không áp dụng chu rừng tự nhiên hỗn giao khác loài?
Trong thực tiễn sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch khu điều chế thường được áp dụng chorừng trồng thuần loài hơn là rừng tự nhiên hỗn giao khác loài vì một số lý do sau:
Đặc điểm sinh học và sinh thái
Đồng nhất về loài: Rừng trồng thuần loài có đặc điểm sinh học đồng nhất, giúp dễ dàngquản lý và điều chế Các cây trong rừng thường có nhu cầu về ánh sáng, nước, dinh dưỡng
và điều kiện sinh thái tương tự nhau, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc chăm sóc và thuhoạch
Dễ dàng kiểm soát: Việc quản lý và điều chế rừng trồng thuần loài dễ dàng hơn do có thể
áp dụng các biện pháp kỹ thuật đồng bộ cho toàn bộ khu vực
Mục tiêu sản xuất
Tăng năng suất: Rừng trồng thuần loài thường được trồng với mục tiêu sản xuất cụ thể, như
gỗ, giấy, hoặc các sản phẩm lâm sản khác Việc quy hoạch khu điều chế giúp tối ưu hóanăng suất và chất lượng sản phẩm
Thời gian thu hoạch: Rừng trồng thuần loài thường có thời gian sinh trưởng và thu hoạchđược dự đoán chính xác hơn, giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả
Khó khăn trong quản lý rừng tự nhiên hỗn giao