Phần I: Cơ sở lý luận nghành Câu 1: Bản chất của truyền thông
Thứ nhất :truyền thông là hoạt động thông tin giao tiếp xã hội
Thông tin truyền thông:
- Đk cần: Năng lực, trình độ và phương tiện giao tiếp
Phụ thuộc trình độ phát triển xã hội về con người, văn hóa, kinh tế, công nghệ, truyền thông
- ĐK đủ: là môi trường chính trị, văn hóa, xh, giao tiếp
- Nếu nền chính trị dân chủ, công khai, minh bạch sẽ kích thích giao tiếp thông tin, truyền thông, cá nhân chia sẻ thông tin, tư tưởng
Nếu nền c Trị độc đoán, bưng bít thông tin nhằm chuộc lợi nhóm, sẽ hạn chế, cấm đoán giao tiếp thông tin truyền thông
Xã hội nào có chế độ chính trị ưu việt, đề cao con người, sức sáng tạo cá nhân, tạo được môi trường truyền thông, phát huy được nguồn lực con người (tài nguyên mềm) và tài nguyên cứng, xh đó sẽ phát triển bền vững nhanh chóng, ngược lại ptr chậm chạp và tiềm ẩn nhiều nguy cơ
Thứ hai: Truyền thông là phương tiện, phương thức liên kết xh
- Thông qua thông tin,G tiếp xh ,Tr Thông là phương tiện, phương thức liên kết xh hiệu quả nhất, tùy vào dạng thức,cấp độ, loại hình tr Thông mức l.kết xh khác nhau
- Tr Thông nội cá nhân cũng biểu hiện liên kết truyền thông, phụ thuộc vào đk giao tiếp, trình độ, tư chất và năng lực tư duy do môi trường xh, GD, tạo ra -> tư chất liên kết ở truyền thông cá nhân, nhóm và đại chúng thể hiện rõ hơn
- L kết xh là phương thức khơi nguồn khai thác, phát huy nguồn lực, sức mạnh mềm của quần chúng, quốc gia, khu vực
- DLXH, niềm tin công chúng, nhân dân là sức mạnh mềm nhận thức năng lực sáng tạo,thái độ cảm xúc của mỗi người & nhân dân là sức mạnh mềm QG, nếu biết khai thác và phát huy sẽ p.huy theo cấp số nhân
Thứ 3: truyền thông là phương tiện và phương thức can thiệp xh
- Mọi vđ xh là do con người tạo ra, đc giải quyết thông qua phương tiện truyền thông vàdạng thức truyền thông Thông điệp truyền thông tác động vào nhận thức, thái độ và hành vi
xh của đông đảo công chúng, gips họ có thêm ttin và nhận thức giải quyết vấn đề
Trang 2- Bc – Tr thông có khả năng dự báo và cảnh báo rủi ro, khủng hoảng, giúp hoạch định chính sách, tìm phương cách giải quyết vđ đảm bảo p triển bền vững.
- T thông đại chúng là p tiện giám sát, phản biện xh, p/á tâm tư, nguyện vọng thể hiện s mạnh cộng đồng, tạo nên áp lực xh, tìm kiếm giải pháp tối ưu cho các vđ xh bằng dư luận xh
VD: Mùa xuân Ả rập (2011) lan từ Bắc Phi sang Trung đông từ vụ việc 1 thanh niên bán
hàng rong bị cảnh sát ức hiếp , đánh đập thô bạo phẫn uất mà tự thiêu, thổi bùng lên cơn phẫn nọi từ Tunisian Repulic đến Ai cập Ở Ai cập người dân đã hạ bệ H-Mu_Ba-Rắc nhà lãnh đạo kỳ cựu nhất Ai cập
- Vđ trên đây liên quan đến v.trò đặc biệt to > của truyền thông với tư cách là phương
tiện, phương thức liên kết xh trong chuỗi mđ chính trị
Câu 2: Cá lý thuyết truyền thông trực tiếp.
- TT.trực tiếp là hoạt động truyền thông có sự tiếp xúc trực tiếp giữa những người tham gia truyền thông
- Tt trực tiếp có thể là tr.thông 1 -1 (hai người truyền thông trong bối cảnh gặp gỡ trực tiếp)
- Tr thông trong nhóm: thảo luận nhóm nhỏ trong hội thảo
- Truyền thông diễn thuyết trước đám đông cũng thuộc nhóm tr thông trực tiếp
- Ưu điểm: khả năng tạo ra sự tương tác, bày tỏ cảm xúc, thái độ thu hút công chúng bằng sự trực quan sinh động… Năng lực, uy tín, kỹ năng tr thông, tương tác, tâm lý hòa nhập, chia sẻ của chủ thể tr thông có vai trò quan trọng trong quá trình tạo hiệu quả, hiệu ứng
tr thông
Câu 3: các dạng thức truyền thông
- Căn cứ vào kênh chuyển tải thông điệp có truyền thông trực tiếp, truyền thông gián tiếp và các dạng thức truyền thông khác nhau
- Tr thông trực tiếp: “Như trên”
- Tr thông gián tiếp: Là loại hình tr thông trong đó những chủ thể truyền thông không
tiếp xúc đối mặt với đối tượng tiếp nhận mà thông qua các yếu tố trung gian để truyền dẫn thông điệp
- Kỹ thuật và công nghệ tr thông càng hiện đại, p tiện truyền dẫn và quảng bá thông điệpcàng phong phú, đa dạng
- VD: Qua bưu điện : Gửi thư, gọi điện, qua internet: chat, email, forum
- Tr thông qu các p tiện tr thông đại chúng như: báo, tạp chí, pthanh, tr hình…
Căn cứ vào mức độ phạm vi tác động có thể chia thanh: Truyền thông nội cá nhân, tr thông liên cá nhân, tr thông nhóm và tr thông đại chúng
Trang 3- Truyền thông nội cá nhân:Là quá trình tr thông với chính mình diễn ra trong mỗi cá
nhân, do tác động của m trường bên ngoài- những tác nhân ảnh hưởng khác cùng q trình tiếp nhận và chế biến tt trong mỗi cá nhân
- Tr thông nội cá nhân tích cực, chủ động bao nhiêu, qua trình tích lũy kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm càng cao bấy nhiêu Vd: Cùng nghe buổi nói chuyện, đọc chung 1 quyển sách nhưng ai chịu khó tư duy, khái quát… sẽ thu đc nhiều hơn về mình
- VD trên là biểu hiện cụ thể của năng lực tư duy, thường xuyên, liên tục ở mỗi cá nhân
- Hiệu quả của dạng thức này phụ thuộc vào năng lực, tư chất cá nhân và m trường giao tiếp
- Tr thông nội cá nhân vừa là yếu tố kích thích phát triển vừa là tiêu chí đánh giá năng lực tư duy cá nhân
- Theo thuyết “ đa thông minh” của Howard Gardner cho rằng đánh giá sự thông mình qua kiểm tra IQ chưa phản ánh đầy đủ khả năng tri thức đa dạng của con người, có khi một
hs dễ dàng làm bài toán trong chốc lát, có người loay hoay mãi ko xong nhưng người không làm đc lại có khả năng thông minh dạng khác
- Thomas Amstrong xuất bản cuốn “ 7 loại hình thông minh giúp độc giả khám phá bản thân có thiên hướng về trí thông minh nào và cách luyện tập để phát triển trí thông minh đó…
- Cũng có ý kiến không có truyền thông nội cá nhân nhưng dạng thức tr thông này là nhằm đề cao tư duy theo hướng chủ động, tích cực của cá nhân – yếu tố quan trọng trong quatrình tạo lập “ vốn con người” trong quá trình hình thành kinh tế tri thức, toàn cầu hóa, thế giới phẳng…
Truyền thông liên cá nhân:
- Là dạng thức truyền thông trong đó các cá nhân tham gia tổ chức, thực hiện trao đổi thông tin, suy nghĩ, tình cảm… tạo ra sự hiểu biết, sự ảnh hưởng lẫn nhau về nhận thức, thái
độ, hành vi, đó là quá trình thông tin – G tiếp và liên kết cá nhân, chịu ảnh hưởng, tác động lẫn nhau và chi phối môi trường g.tiếp của xh
- C,lượng tr thông nội cá nhân và liên cá nhân là tiền đề, đk nâng cao c.lượng tr.thông
Truyền thông nhóm
- Là dạng truyền thông đc thực hiện và tạo ảnh hưởng phạm vi từng nhóm hoặc giữa cácnhóm xh cụ thể, khác với truyền thông liên cá nhân, truyền thông nhóm và truyền thông 1- 1 nhóm, tr thông nhóm đòi hỏi kỹ năng giao tiếp ở cấp độ cao hơn, khả năng liên kết và tương tác cao hơn
- Muốn đạt hiệu quả các thành viên trong nhóm phải tuân thủ nguyên tắc phát huy tính chủ động tham gia bày tỏ, chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến… và phải tôn trọng ý kiến của nhau trên nguyên tắc tìm kiếm những tương đồng và bảo lưu sự khác biệt
- Tr thông nhóm phát triển tích cực là cơ sở tiền đề cho xh phát triển bền vững
Trang 4- Cá nhân nào có tư duy vượt trội sẽ làm nhóm trưởng, cá nhân này sẽ có vai trò kéo xh phát triển theo hình chóp, cơ chế lựa chọn qua thi cử…
Truyền thông đại chúng:
- Là dạng thức truyền thông - giao tiếp công chúng rộng rãi và đc thực hiện thông qua các p tiện kỹ thuật và công nghệ truyền thông với phạm vi ảnh hưởng rộng lớn tới công chúng- nhóm lớn xh
- Loại hình truyền thông tiêu biểu như: Sách, báo in, ấn phẩm in, điện ảnh, pthanh, tr hình… Trong các loại hình tr thông này báo in, tạp chí, p thanh, tr hình, báo mạng có vị trí trung tâm, chi phối sức mạnh, nản chất, khuynh hướng vận động của truyền thông đại chúng
- Tr thông đại chúng phát triển, phát huy tác dụng cùng qtrinh đô thị hóa, sự quan tâm đến giáo dục con người cũng như mức độ dân chủ hóa đ/s xh
- Quá trình toàn cầu hóa với K.Thuật- C.nghệ hiện đại, mạng xh và dạng thức truyền thông internet càng đa dạng, việc phân biệt tính đại chúng & tr thông đại chúng với các mạng
- Thông tin GD – Truyền thông
- Là loại hình truyền thông có chủ đích sử dụng phối hợp ba dạng truyền thông ứng với
3 mục tiêu cuj thể: Thông tin: cung cấp tt cơ bản, kiến thức nền…phù hợp với nhóm đối tượng tr thông Nhóm đối tượng chuyên biệt: Giáo dục : ko chỉ hướng vào Các đối tượng đang cần những tt này mà còn cho những người cần đến trong tương lai.nhằm tạo sự thông hiểu, định hướng cụ thể giá trị nhật thức Tr Thông: C,sẻ trao đổi tt, kiến thức, kỹ năng, kinhnghiệm,nhằm thay đổi nhận thức, hành vi
- Quá trình tt-GD-Tr thông đòi hỏi kết hợp hài hòa, chặt chẽ 3 phương thức này trong 1 chiến dịch cụ thể
- Nhằm tham gia giải quyết các v.đề lớn liên quan giải quyết các v.đề lớn l.quan đến cộng đồng và dư luận xã hội, nhưng tâp chung chủ yếu vẫn là những đối tượng như các nhà lập pháp, hành pháp, tư pháp, nhà hđ văn hóa…
Trang 5- Truyền thông thay đổi hành vi:
- Là hoạt động tr thông lấy việc thay đổi hành vi làm mục đích trực tiếp, có kế hoạch tác
động vào tình cảm, lý trí nhóm đối tượng, nâng cao nhận thức,kỹ năng, thái độ tích cực làm đối tượng chấp nhận và duy trì có lợi cho các vấn đề tr thông…
- Tuyên truyền:
- Là loại hình truyền thông đặc thù, dựa trên mô hình truyền thông 1 chiều, áp đặt cơ sở
lý thuyết và phương châm hoạt động
- Được sử dụng trong hoạt động chính trị- tuyên truyền chính trị, nhưng nếu trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay nếu áp dụng p.pháp này trong tg dài, tuyệt đối hóa nó sẽ tạo những ngờ vực, có thể dẫn tới bất ổn…
- Truyền thông phát triển
- Còn gọi là tr.thông phát triển bền vững, là làm thế nào để truyền thông phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững cho mỗi quốc gia, cộng đồng, đặc biệt là những nước đàn có tiềm ẩn nhiều rủi ro
- Trong bối cảnh có thể tiềm ẩm nguy cơ và rủi ro các nước phải đề cao vai trò, trách nhiệm của mình đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng và đất nước
Câu 4: Truyền thông đại chúng
- KN: Có thể hiểu TTĐC là hệ thống or mạng lưới các p.tiện tr.thông hướng tác động
vào đông đảo công chúng xã hội ( nhân dân các vùng miền, cả nc, khu vực or cộng đồng Q.tế) để thông tin, chia sẻ nhằm lôi kéo và tập hợp, giáo dục, thuyết phục và tổ chức đông đảo q,chúng xh và nhân dân nói chung tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế- v.hóa- xh
- Có thể nhấn mạnh 1 số điểm sau:
- Chỉ hệ thống mạng lưới các kênh tr.thông khác nhau
- Chuyển tải khối lượng các thông điệp
- Hướng thông điệp tác động vào đông đảo công chúng xh
- Mục đích là chia sẻ thông tin, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm nhằm lôi kéo, thuyết phục, tập hợp lực lượng xh
- Hiệu ứng cuối cùng của tr.thông đại chúng là hành vi
Các yếu tố cấu thành tr.thông ĐC
tờ rơi
Trang 6
-Đặc điểm – tính chất của truyền thông
- Thứ nhất: Đối tượng tác động của truyền thôngđại chúng là đông đảo công chúng xh –
những quần thể cư dân ko phân biệt trình độ, tôn giáo, dân tộc, đảng phái… Khi nói chuyện với nhóm đối tượng trong ko gian nhất định có thể biết ai đang nghe, nhưng phát biểu trên p.tiên tr.thông đại chúng rất khó xđ ai đang theo dõi
- Thứ 2: Các sự kiện vấn đề đăng tải trên truyền thông đại chúng luôn hướng tới việc
ưu tiên thỏa mãn, phục vụ nhu cần, mong đợi của công chúng xã hội, nhân dân Giải đáp những vấn đề của dân, lấy lợi ích nhân dân làm trọng, or giúp họ mở tầm mắt, nối tầm tay trong việc nhận thức các vấn đề nảy sinh liên quan đến cs
- Thứ 3: Tính mục đích rõ rệt: Vì truyền thông luôn tiếp xúc với công chúng, nhằm thay
đổi nhận thức, hành vi theo 1 chiều hướng nào đó nên mục đích đầu tiên là mục đích chính trị, thông qua các khẩu hiệu chính trị, tuy nhiên ko nên tuyệt đối hóa mục đích chính trị của TTĐC vì nó còn thỏa mãn nhiều nhu cầu khác
- Thứ 4: Tính phong phú, đa dạng nhiều chiều.
Một: Đối tượng phản ánh gồm các sự kiện, vấn đề mọi lĩnh vực khác nhau của đ/s,
Hai: Đáp ứng nhu cầu P.triển của con người và xh từ tâm lý, tình cảm, nhận thức, hiểu biết đến hành vi
- Ba: hệ thống kỹ hiệu các phương thức, phương tiện sx,chuyển tải đa dạng thu hút côngchúng
- Hình thức , thể loại thể hiện linh hoạt và phong phú: các bức tranh đc tái hiện chân thực c/s…
- Ttin p.phú đa dạng đã khó tt nhiều chiều càng khó hơn, nên đòi hỏi tư duy chính trị, môi trường pháp lý và văn hóa giao tiếp của cộng đồng
Báo chí -Báo in và ấn phẩm in ấn
- Phát thanh, truyền hình
- báo mạng, thông tân
Trang 7- Thứ 6: tính gián tiếp
- Thứ 7: Một trong những nguyên lý tr.thông là trong q.trình tr.thông, tần suất tương tác
giữa chủ thể và khách thể càng nhiều, càng bình đẳng, càng nhiều người tham gia, năng lực
và hiệu quả tr.thông càng cao
Với báo chí: thông tin chính là phần tri thức, tư tưởng (do nhà báo sáng tạo, tái tạo từ hiện thực) được chuyển dịch từ nhà báo đến công chúng để cung cấp kiến thức, thay đổi nhậnthức và cảm biến hành vi của họ
Trong thế kỷ 21, cùng sự phát triển của khoa học công nghệ, trong đó đặc biệt là sự bùng nổ của công nghệ thông tin, đặc điểm của thông tin báo chí hiện đại cũng đã có nhiều thay đổi Cụ thể:
- Tính Đảng: đây là đặc điểm, nguyên tắc hàng đầu của thông tin báo chí Việt
Nam
- Tính tư tưởng: Đây là nguyên tắc nhầm nâng cao chất lượng thông tin.
- Tính thời sự: Trong lý luận báo chí, thông tin thời sự được hiểu là những sự
kiện, vấn đề mới xảy ra, đang xảy ra và sắp xảy ra liên quan đến nhiều người và có ý nghĩa thời cuộc Như vậy, sự kiện báo chí liên quan đến hai khái niệm: cái mới và cái lạ
+ Phụ thuộc vào mức độ dân chủ của nền chính trị, tính minh bạch của nền kinh tế và trình độ dân trí
- Tính mục đích: Những thông điệp giao tiếp trên báo chí không chỉ nhằm thỏa
mãn mục đích giao tiếp cá nhân và nhóm nhỏ, mà quan trọng hơn và chủ yếu là nhằm thỏa
Trang 8mãn nhua cầu, lợi ích công chúng, cộng đồng, xã hội Thông tin báo chí có hai mục đích quan trọng: mục đích chính trị và nhân văn; tập hợp lực lượng chính trị.
- Tính định kỳ, đều đặn: tức là cứ sau một khoảng thời gian, sản phẩm báo chí
được xuất bản, được truyền phát đi Mỗi loại hình báo chí thể hiện tính định kỳ theo đặc trưng riêng
- Tính phong phú, đa dạng:
+ đối tượng phản ánh: các sự kiện, vấn đề đã và đang diễn ra trên tất cả mọi lĩnh vực đời sống xã hội; trên bình diện chung cũng như đời sống riêng tư của mỗi người…
+ đối tượng tác động: là công chúng xã hội nói chung; là các nhóm công chúng
chuyên biệt (tuổi, giới tính, địa bàn sống…); …
+ kênh truyền tải phong phú: báo in, phát thanh, truyền hình, báo mạng điện tử, báo
bảng điện tử…; các sản phẩm hết sức đa dạng và thường xuyên thay đổi…
+ phương tiện và phương thức thông tin nhiều dạng vẻ khác nhau
+ phương thức thông tin của báo chí cũng rất phong phú, linh hoạt từ đưa sự kiện, giải thích, phân tích đến các dạng thức tiểu phẩm, bút ký, tranh ảnh…
+ Tính chất nhiều chiều trong thông tin báo chí
- Tính dễ nhớ, dễ hiểu và dễ làm theo: Vì đối tượng tác động của báo chí là đông
đảo công chúng; đồng thời sự kiện và vấn đề báo chí thông tin hướng vào phục vụ số đông nên thông tin báo chí cần bảo đảm cho hàng triệu người cùng phải hiểu ngay lập tức và hiểu như nhau
- Tính tương tác:
+ trong truyền thông nói chung, trong báo chí nói riêng, tương tác là sự tác động, giao tiếp hai chiều giữa chủ thể với khách thể truyền thông, giữa nhà truyền thông với công chúngtrong điều kiện nào đó
+ tương tác xã hội là đặc điểm của thông tin báo chí hiện đại, nhờ sự trợ giúp của côngnghệ thông tin truyền thông, cùng với sự phát triển của xã hội trên các bình diện trình độ cư dân, thiết chế dân chủ xã hội…
+ để đảm báo tính tương tác của thông tin báo chí đòi hỏi người làm báo không những cần có kiến thức, trình độ am hiểu vấn đề mà còn cần có phong cách làm báo chuyên nghiệp,
có kỹ năng tác nghiệp
- Tính đa phương tiện:
+ Đa phương tiện cho phép kết hợp các loại hình truyền thông trong việc truyền tải thông điệp Đây là đặc trưng và là thế mạnh nổi trội của báo mạng điện tử
+ Tính tương tác và tính đa phương tiện là hai đặc điểm tiêu biểu của thông tin báo chíhiện đại Đặc điểm đa phương tiện có được nhờ sự phát triển của công nghệ truyển thông, sự thay đổi tư duy, phương cách làm báo cùng với sự phát triển của nhu cầu giao tiếp trong điềukiện và tình hình mới
Trang 9Câu 6:
Bản chất và cơ chế tác động của báo chí
Trả lời:
1 Bản chất của báo chí
Bản chất là đặc trưng cốt lõi, khó có thể thay đổi Với báo chí, gồm:
- Báo chí là hoạt động truyền thông đại chúng: thông tin cho số đông công chúng, thông qua truyền thông đại chúng: sách, điện ảnh, báo in, báo nói, báo hình… Bản chất này cũng quy định tính chất của sản phẩm báo chí và phương thức hoạt động của người làm báo
Vì báo chí là một loại hình cơ bản và quan trọng trong hoạt động truyền thông đại chúng, do
đó, báo chí mang đầy đủ các tính chất của truyền thông đại chúng, như.:
+ đối tượng tác động của thông tin là xã hội rộng rãi bao gồm các tầng lớp, các nhóm
- Báo chí là hoạt động chính trị - xã hội
+ Chính trị có thể hiểu là những chủ trương, chính sách của Đảng cầm quyền
+ Hoạt động chính trị:
Trang 10chính sách đối nội: xem xét các vấn đề trong nước: an sinh xã hội,
chính sách đối ngoại: quan hệ giữa các dân tộc, quốc gia trên thế giới, gồm: điều kiện các nguồn lực, khai thác nội lực
+ Hoạt động xã hội: từ thiện, tham gia giải quyết các vấn đề xã hội Hiện nay, các báo tham gia hoạt động xã hội ngày càng nhiều
- Báo chí là hoạt động kinh tế - dịch vụ
+ sản phẩm báo chí là sản phẩm hàng hóa đặc biệt
+ sản phẩm báo chí được tiêu thụ, sẽ mang lại:
thu được lợi nhuận nhờ bán sản phẩm trực tuyến, quảng cáo, các loại hình dịch vụ khác…
gây ảnh hưởng cho người khác
+ báo chí là sản phẩm hàng hóa đặc biệt vì tác động đến tư tưởng, tình cảm và có khả năng hình thành lối sống
+ là sản phẩm của tổ chức chính trị nên báo chí cũng là sản phẩm chính trị và mang mục đích chính trị
+ càng nhiều người dùng thì giá trị sử dụng càng cao
+ báo chí có giá trị tức thời nhưng kết quả, hoặc hậu quả để lại mang tính lâu dài
+ đặt ra yêu cầu cho người viết phải tư duy cẩn trọng, suy xét kỹ càng trong việc lựa chọn, khai thác đề tài cũng như việc chọn cách viết
+ dịch vụ báo chí là một cách để giao tiếp cuộc sống, là một cách để báo chí tham gia giải quyết các vấn đề xã hội
2 Cơ chế tác động của báo chí
Cơ chế có thể được hiểu là một quá trình và cách thức diễn ra hay thực hiện của một hiện tượng xã hội; quá trình và cách thức ấy bao gồm các công đoạn và mối quan hệ giữa chúng theo một trạt tự logic nhằm hướng tới một mục tiêu nào đó
Xuất phát từ thực tiễn kinh tế - xã hội, báo chí tác động vào ý thức quần chúng nhằm tập hợp, thuyết phục, động viên và tổ chức đông đảo nhân dân tham gia giải quyết các vấn đềkinh tế - xã hội thông qua việc góp phần thay đổi nhận thức, thái độ và điều chỉnh hành vi của con người và các nhóm công chúng xã hội phù hợp với nhu cầu phát triển
- Năng lực nhận thức và phản ánh thực tiễn Muốn nhận thức được thực tiễn và dùng thực tiễn tác động vào công chúng, nhà báo cần phải nhận thức được bản chất tình hình,
xu hướng và tiến trình vận động của cuộc sống
- Nhận thức đó của nhà báo có thể căn cứ vào hai hệ quy chiếu: các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống các quan điểm giá trị đạo đức , đạo lý của dân tộc, cộng đồng Mặt khác, nhà báo cũng cần phải thông hiểu tình hình khu vực và thế giới, nhất là các mối quan hệ chính trị - kinh tế
- Nói phản ánh, chúng ta thường chú ý tới ba đặc tính quan trọng:
Trang 11+ phản ánh hiện thực khách quan: k đc bịa đặt, thêm thắt, vo tròn bóp méo vì bất cứmục đích gì.
+ phản ánh có chọn lọc: chọn lựa phải có căn cứ, có tiêu chí khoa học – thực tiễn nhất quán, rõ ràng, đồng thời gắn với lợi ích
+ phản ánh của con người luôn luôn thể hiện tính tự giác: xác định mục đích thông tin – vì lợi ích cộng đồng, vì sự phát triển của xã hội
- Do đó, nhà báo vừa phải phát hiện sự việc, sự kiện, vừa phải phát hiện, phán đoán và cân nhắc giá trị thông tin của nó tác động tới quan hệ trong tình hình và bối cảnh cụ thể đặt ra
Nhận thức thực tiễn của nhà báo có được qua hoạt động thu thập, xử lý và chuyển tải thông tin cho công chúng
- tác phẩm báo chí chính là phương tiện giúp nhà báo nói chuyện với công chúng
- để có được thông điệp – tác phẩm báo chí hay, hấp dẫn công chúng, đòi hỏi ở người viết quá trình lao động sáng tạo, công phu, nghiêm túc; có tâm và nhiệt huyết; k chỉ đòi hỏi trình độ, năng lực mà còn là năng khiếu nghề nghiệp; k chỉ trình độ văn hóa, vốn sống mà quan trọng là năng lực nhận thức, sức bật tư duy, khả năng phản ứng nhanh nhạy…Tác phẩm báo chí sau khi được hoàn tất sẽ được mã hóa và chuyển tải bằng các kênh truyền thông tác động đến công chúng xã hội, tức là tác động vào ý thức quần chúng mà
trước hết là tác động vào dư luận xã hội Và khi đó, ở đây xuất hiện khái niệm hiệu lực
- Hiệu lực là hiệu ứng xã hội – tác động thực tế do ấn phẩm báo chí tạo ra, là khả năng thu hút sự chú ý của công chúng và DLXH, có thể phù hợp hay k phù hơp với yêu cầu của chủ thế Bởi, ấn phẩm truyền thông mỗi khi đã được xã hội hóa thì khó có thể kiểm soát được những chấn động xã hội do nó tạo ra, thậm chí càng cố gắng kiểm soát thì năng lực chấn động càng lớn
+ Hiệu lực tác động của báo chí phụ thuộc:
+ Tính chất quy mô, năng lực, mối quan hệ tác động của sự kiện thông tin
+ Nguồn tin
+ Thời điểm thông tin
Tiếp theo, sau khi tác động và DLXH, tạo ra được hiệu lực, vấn đề cần quan tâm là các
ấn phẩm báo chí có đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội hay k và mối quan hệ giữa hiệu lực – hiệu quả diễn ra như thế nào ?
- Về mặt ngữ nghĩa, có thể hiểu, hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc mang lại
- hiệu quả hoạt động báo chí được thể hiện qua nhận thức, thái độ, hành vi của công chúng xã hội, của nhân dân nói chung về những vấn đề cơ bản, bức xúc, thiết thực của tiến trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như việc hình thành nhân cách và diện mạo văn hóa của mỗi cá nhân Cụ thể:
Trang 12+ thay đổi nhận thức của nhân dân từ chưa đúng đắn đến đúng đắn hơn, từ nông đến sau, từ khác biệt đến tương đồng…
+ thống nhất nhận thức để hình thành niềm tin, ý chí làm cơ sở cho hành động của đông đảo quần chúng giải quyết những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển
Như vậy, muốn tạo được hiệu quả, trước hết phải tạo được hiệu lực Và theo chiều thuận, hiệu lực càng mạnh thì hiệu quả đạt được sẽ càng cao
- Hiệu lực và hiệu quả phát triển theo tỷ lệ thuận trong trường hợp hiệu lực tác động phù hợp, cùng chiều với mục đích của chủ thể báo chí
- Nếu hiệu lực tác động nằm ngoài mục đích yêu cầu của chủ thể hoạt động báo chí thì sẽ có quan hệ tỷ lệ nghịch
Tóm lại, do việc nghiên cứu cơ chế tác động của báo chí luôn đặt trong môi trường kinh tế - xã hội cụ thể, trong môi trường pháp lý và văn hóa của cộng đồng nên hiệu quả tác động của báo chí cũng chịu sự chi phối, phụ thuộc của nhiều yếu tố từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; từ chủ quan đến khách quan…
Từ đây, các loại hình báo chí nói chung, báo in nói riêng cần chú ý khai thác những điểm mạnh cũng như hạn chế những điểm yếu, đồng thời cần có sự phối hợp chặt chẽ để có thể tạo nên làn sóng thông tin, truyền dẫn DLXH
Câu 14:
Phẩm chất nghề nghiệp của nhà báo
Trả lời:
1 Một số quan niệm về nhà báo
- Là người dễ mến, giao du rộng, biết nhiều người và được nhiều người biết đến, biết lôi kéo và thu phục người khác, hay có lời khuyên đúng lúc đúng nơi
- Là một con quái vật, chân luôn muốn chạy, tay luôn muốn viết, tai lúc nào cũng dỏngngược lên để nghe ngóng, mũi luôn muốn dí vào chuyện của người khác, mắt thường có cái nhìn xoi mói và mỗi sợi tóc là một cần ăng ten
- Hồ Chí Minh: nhà báo là những người trí thức mẫn cảm nhất của xã hội Việt Nam
Đó là những người có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức trong sáng, giản dị và trình
độ tinh thông nghề nghiệp, gần gũi, cảm thông sâu sắc với nhân dân
2 Chín phẩm chất nghề nghiệp mỗi nhà báo cần có:
Trang 13- Năng khiếu: Năng khiếu như “chất” bôi trơn, giúp người ta giải quyết công việc
nhẹ nhõm, thanh thoát nhưng có hiệu quả hơn Với nhà báo, năng khiếu là cơ chế khởi động,
là tín hiệu khả năng đến với nghề nghiệp
hệ kiến thức, biết tư duy, có phương pháp và giàu kinh nghiệm thực tiễn
Lập trường xã hội, thế giới quan: Đây là yếu tố mang tính quyết định cho sự phát triển của năng khiếu báo chí Lập trường xã hội là yếu tố nền tảng quyết định khuynh hướng hoạt động của nhà báo, là yếu tố chi phối ng làm báo từ cách xác định khuynh hướng tư tưởng, lựa chọn sự kiện, nắm bắt tình hình đến việc phân tích, luận giải các sự kiện thời sự và vấn
đề xã hội Việc xác định rõ ràng quan điểm chính trị - xã hội của bản thân trong cuộc sống,
xã hội và trong nghề nghiệp… giúp người làm báo k bị “ nhầm lẫn” khi lựa chọn, phân tích đánh giá các sự kiện và vấn đề một cách sáng rõ, thuyết phục, có hiệu quả tác động cao
- Hệ thống các tư chất cá nhân: bảo đảm cho nhà báo hoạt động có hiệu quả trong
môi trường giao tiếp, tác nghiệp rộng rãi, mạnh mẽ và luôn biến động Tư chất cá nhân là màng thẩm thấu chắt lọc, lựa chọn các thông tin, kiến thức, thông tin từ bên ngoài và biến những cái đó thành của riêng mình; đồng thời nó còn như một bộ lọc để biểu thị thái độ, ửng
xử của cá nhân đối với các mối quan hệ xung quanh
- Hệ thống kiến thức phong phú, đa dạng: gồm nhóm cơ bản:
+ Hệ kiến thức rộng rãi, có định hướng trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.+ Nhóm lĩnh vực kiến thức nghề nghiệp báo chí, từ lịch sử, lý luận đến xã hội học báo chí
+ Những lĩnh vực kiến thức chuyên ngành mà nhà báo quan tâm, nghiên cứu như một lĩnh vực đề tài
- Kỹ năng, kinh nghiệm, vốn sống:
+ Kỹ năng là những cách thức thao tác nghề nghiệp của nhà báo trong quá trình nắm bắt tiếp cận, thu thập thông tin
+ Vì hoạt động báo chí là một hoạt động chính trị - xã hội nên nhà báo cần có một vốn sống phong phú, cần có sự trải nghiệm và biết học hỏi ở đồng nghiệp để đúc kết, chắt lọc thành những kinh nghiệm nghề nghiệp
- Trách nhiệm xã hội: Đây là phạm vi bắt buộc hình thành nghề nghiệp; là yếu tố
giúp nhà báo phát hiện ra vấn đề, ý tưởng cho các tác phẩm báo chí Đối với các nhà báo chân chính đó được coi là trách nhiệm chính trị
Trang 14- Tính trung thực: Trong điều kiện mới của cuộc đấu tranh tư tưởng ngày càng
phức tạp, đồng thời trong cơ chế nền kinh tế thị trường, tính trung thực ngày càng được quan tâm và nhấn mạnh Nhà báo Nguyễn Hữu Thọ từng nói: “nhà báo không được để cho ma lực của đồng tiền uốn cong ngòi bút của mình”
- Lòng yêu nghề: Yêu nghề tức là yêu cái nghề mà đã dấn thân vào là phải chịu
vất vả, nhọc nhằn cho đến khi… vĩnh biệt cõi đời Nhưng chính vất vả và cực nhọc ấy đem lại cho ta hạnh phúc, niềm vui và vinh quang từ công chúng, lịch sử
Câu 8: Chức năng thông tin giao tiếp của báo chí.
Chức năng là vai trò, bổn phận nghĩa vụ của yếu tố đối với hệ thống hay nói cách khác, theo quan điểm của CN Mác – Lê nin, chức năng của một sản phẩm hang hóa nào đó phụ thuộc vào trình độ phát triển của xh, trình độ phát triển càng cao, chức năng hay giá trị của hang hóa càng phong phú Do vậy, BC là một loại hang hóa đặc biệt, giá trị của nó phụ thuộc vào trình độ phát triển của xh, trình độ phát triển càng cao - giá trị sử dụng của hang hóa càng phong phú
Do đó:
Nghiên cứu chức năng xh của Bc là nghiên cứu sự tồn tại của BC đối với xh
Theo luận điểm của Mác: Xh phát triển càng cao, con người càng văn minh, chức năng của
BC càng đa dạng vì giá trị sử dụng hang hóa phụ thuộc vào sự văn minh của con người.Vai trò vị trí của chức năng thông tin giao tiếp:
Thông tin là chức năng khởi nguồn, chức năng cơ bản nhất của truyền thông đại chúng Truyền thông đại chúng ra đời và phát triển trước hết là nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu thông tin của con người xã hôi Thông tin là nhu cầu phát triển của con người, đồng thời
là động lực kích thích sự phát triển xã hội càng phát triển thì nhu cầu thông tin càng cao.Thông tin và tuyên truyền là hai mặt của 1 vđ bởi mục đích của thông tin chính là tuyên truyền
Thông tin trên các kênh truyền thông đại chúng đã không chỉ trở thành sức mạnh chính trị trong cuộc đấu tranh chính trị, tư tưởng, sức mạnh đột phá của sự phát triển kt, khoa học mà còn góp phần hình thành diện mạo văn hóa quốc gia cũng như nhân cách mỗi con người
Từ thực tiễn xh Việt Nam, nền kt thị trường phát triển thì khối lượng và chất lượng thông tin càng cao
Về thông tin, báo chí phải đạt được yêu cầu:
+ Thông tin nhanh chóng, hợp thời, phù hợp với lợi ích của công chúng Nếu khái niệm nhanh chóng được hiểu là khoảng thời gian từ khi sự kiện, vđ nảy sinh đến khi đông đảo công chúng biết được qua các phương tiện truyền thông, thì hợp thời là việc công bố, việc xã hội hóa sự kiện, vđ ấy vào thời điểm nào có lợi nhất cho chủ thể truyền thông cũng như cho công chúng xh Một yếu tố nữa là tính gần gửi, tin tức gần gữi về kgian địa lý, gần gũi về lợi ích
Trang 15+ Thông tin phải trung thực, đúng bản chất của sự kiện, đảm bảo lợi ích chính trị, dân tộc và quan trọng với bản than mình Tính trung thực có thể biểu hiện ở các cấp độ sau:
Sự kiện phải được thông báo xác thực, đúng bản chất, quy mô của nó, không sai lệch, không
“có bé xé ra to”, không thêm thắt các chi tiết làm cho sự kiện bị sai lệch
Sự kiện thông tin được đặt trong tình hình, bối cảnh và tác động tích cực tới các mối quan hệ hiện tại
Những sự kiện và vđ thông tin trên truyền thông có ảnh hưởng tích cực đến lợi ích của nhóm công chúng nào, có mang lại lợi ích cho đông đảo nhân dân, hay chỉ 1 vài ca nhân, nhóm nhỏ Mọi thông tin, thông điệp luôn luôn vì sự phồn thịnh của đất nước, sự chấn hưng dt.+ Thông tin phong phú đa dạng, tránh một chiểu Nhu cầu thông tin cũng như đời sống tinh thần của con người, không chấp nhận sự đơn điệu, nghèo nàn Một thông điệp dù hấp dẫn đến mấy cũng có lúc trở nên nhàm chán Một ấn phẩm truyền thông cần phải thường xuyên được cải tiến, thường xuyên phải “làm mới” để kích thích nhu cầu tiếp nhận của công chúng.+ Thông tin phải định hướng, hướng dẫn dư luận Đây cũng chính là nhiệm vụ hang đầu của truyền thông đại chúng nhằm phục vụ tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Bởi nó có khả năng nhằm phục vụ tiến trình phát triển kt- xh Bởi nó có khả năng vận động nhân dân tham gia thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; kêu gọi tập hợp nhân dân giải quyết các vđ lien quan đến lợi ích của cộng đồng, đất nước Từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống
+Thông tin BC phải phù hợp với văn hóa và phát triển, đảm bảo tính nhân văn Yêu cầu này càng trở nên cấp thiết trong đk toàn cầu hóa, khu vực hóa đã và đang diễn ra nhanh chóng trên mọi lĩnh vực
Trước những yêu cầu về thông tin đề cập trên, nhà báo – người cung cấp thông tin cần phải đảm bảo các yêu cầu ( 5 yêu cầu):
+ phong cách chuyên nghiệp
+ có nền tảng kiến thức
+ có đạo đức nghề nghiệp
+ thiết lập được mối quan hệ và mạng lưới săn tin
+ có khả năng sử dụng các phương tiện kỹ thuật công nghệ hiện đại
Câu 9: Chức năng văn hóa – giải trí của báo chí
Vị trí vai trò của chức năng văn hóa giải trí:
-Các sản phẩm truyền thông góp phần to lớn vào việc nâng cao dân trí và phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc cũng như giao lưu, tiếp thu các tinh hoa văn hóa của các dt trên thế giới, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước, chấn hưng dt
- Quá trình phát triển văn hóa VN: VN có nền văn minh phát triển từ rất sớm, khoảng 10.000 năm văn minh , nó có nhiều mặt tích cực và hạn chế
Phương thức báo chí tham gia phát triển vh:
Trang 16+ Đại chúng hóa các giá trị văn hóa
+ kích thích năng lực sáng tạo, giá trị mới của cộng đồng
+Tiếp thu và biến đổi
+ báo chí thạm gia, giới thiệu, tổng kết kinh nghiệm
+ nhà báo cố gắng là nhà văn hóa, có phông vh
-Giải trí đối với bc: giúp công chúng tạo điều kiện cho công chúng sử dụng thời gian rỗi, cân bằng tâm sinh lý:
+ Thông tin mới, hay ( các tác phẩm văn nghệ)
+Truyền hình là kênh giải trí
Câu 10: chức năng tư tưởng của bc
Đây là chức năng xuyên suốt của báo chí
Báo chí đi đầu trong việc giáo dục tư tưởng, lý tưởng xh và con người
Đặc thù chức năng tư tưởng của bc là tác động đối với mỗi con người
BC là tư tưởng thông qua thông tin sự kiện Nó không chỉ thông tin sự kiện mà nó còn bình luận sự kiện đang diễn ra( Hay cụ thể qua việc cung cấp thông tin, việc bình luận đánh giá)Báo chí tuyên truyền lý luận Mác, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng ( Tư tưởng tốtlàm tiền đề cho đường lối chính sách tốt)
Nhờ đó mà kịp thời đấu tranh chống lại mọi thế lực thù địch, tư tưởng bảo thủ, lạc hậu Nó cũng chú trọng kích thích tích cực, đấu tranh hành động tiêu cực
Yêu cầu đối với nhà báo phải sâu sát, nhạy bén, phải có linh cảm nghề nghiệp và có long nhiệt thành
Câu 11: Chức năng giám sát, phản biện xh của BC
Với khả năng tổ chức, tập hợp lực lượng, báo chí tham gia quản lý để đảm bảo luồng thông tin hai chiều Từ Đảng và Nhà nước đến dân và từ dân đến Đảng Nhà nước Nhờ đó, Nhà nước có thể nắm bắt hiệu quả của những chính sách và từ đó chỉnh sửa, bổ sung và hiểu đượctâm tư của người dân
Phản biện xã hội là một phương thức mới trong xã hội ta, thể hiện 1 tư duy mới Phản biện
xã hội là nêu ra cái tiêu cực, không tốt để hoàn thiện, sửa đổi, bổ sung Phản biện xh là phản biện chủ trương, chính sách, pháp luật, nêu ra cái tốt, chỉ ra sự bất cập Việc giám sát là độc lập bới nếu giám sát không độc lập thì sẽ biến thành đồng lõa
Yêu cầu:
Điều kiện để tăng cường chức năng giám sát, phản biện xh của bc nói chung:
+ đặc thù phản biện, giám sát xh của báo chí: đây là giám sát phản biện của nhân dân, là tai mắt hay chính là giám sát của nd.Do đó, tăng cường phản biện, giám sát là phát huy quyền làm chủ của người dân Muốn giám sát và phản biện tốt, phải nâng cao dân trí, bởi dân trí là tiền đề của dân chủ
Trang 17+Bộ máy công quyền mạnh, thể chế nhà nước mạnh, hệ thống pháp luật phải minh bạch, rõ rang Phải có thể chế quyền lực minh bạch, dân chủ Cán bộ công quyền trong bộ máy phải
có năng lực
Yêu cầu đối với nhà báo:
+ Chất lượng đối với nhà báo: Phẩm chất và điều kiện làm việc
+Mọi thông tin phải bảo vệ đất nước
Để trau dồi bản lĩnh như vậy, nhà báo chúng ta cần nắm vững, tin tưởng và hành động theo
sự dẫn đường của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đặt ra mục tiêu phấn đấu là độc lập, tự do của dân tộc; hoà bình, hạnh phúc của nhân dân; sự giàu mạnh, phồn vinh của đất nước
Thứ hai, nhận thức đầy đủ, sâu sắc và tuân thủ nghiêm túc các chuẩn mực về đạo đức nói chung, đạo đức nghề báo nói riêng.
Nhà báo phải có đạo đức trong sáng, phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội và nghĩa vụ công dân của mình; tuân thủ pháp luật, trong đó có Luật Báo chí, tự giác làm theo các quy định trong “Quy định về đạo đức nghề nghiệp của người làm báo” Nhà báo phải tuyên truyền cổ vũ và bảo vệ cái tốt, cái đẹp; phản bác và diệt trừ cái xấu, cái ác Cuộc sống cũng như hoạt động nghề nghiệp của nhà báo phải góp phần làm cho quan hệ giữa người với người trong xã hội ngày càng tốt đẹp, nhân văn
Nói một cách khái quát, nhà báo phải luôn suy nghĩ và hành động trước hết vì lợi ích của nhân dân và đất nước, phải đặt “cái ta cộng đồng” trên “cái tôi cá nhân”
Thứ ba, có phông kiến thức văn hoá-xã hội sâu rộng và không ngừng được bổ sung, cập nhật.
Trang 18Thời đại ngày nay là thời đại bùng nổ thông tin, thời đại của kinh tế tri thức Trình độ của công chúng không ngừng được nâng cao Do đó, nhà báo cần phải liên tục trau dồi, tích luỹ kiến thức văn hoá-xã hội để trở thành người có tầm hiểu biết rộng lớn Có như vậy, các tác phẩm của anh ta mới đủ độ sâu, mới đạt tới các giá trị văn hoá để chinh phục công chúng.Bên cạnh đó, nhà báo là người của công chúng, làm ra tác phẩm cho đại chúng Phải có kiến thức văn hoá-xã hội đủ sâu rộng, anh ta mới có điều kiện giao tiếp thành công với nhiều loại đối tượng công chúng khác nhau, với trình độ nhận thức khác nhau, hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau; từ đó tạo ra những tác phẩm báo chí có chất lượng phục vụ lợi ích của các nhóm công chúng khác nhau.
Dù được đào tạo chuyên sâu về bất cứ lĩnh vực nào thì nhà báo cũng phải có kiến thức về nhiều ngành khoa học liên quan khác Có lẽ đây là lý do nhiều nước trên thế giới ưu tiên đào tạo nghề báo cho những người đã có một bằng đại học
Trong số các kiến thức về văn hoá-xã hội, không thể không kể đến kiến thức về ngôn ngữ học Ngôn ngữ là phương tiện chuyển tải thông tin đặc biệt quan trọng, trong nhiều trường hợp thậm chí là duy nhất, của nhà báo Vì thế nhà báo phải nắm vững các kỹ năng sử dụng ngôn từ để bảo đảm tính hiệu quả cao của hoạt động truyền thông
Thứ tư, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ thể hiện ở tất cả các khâu trong quá trình thực hiện một tác phẩm báo chí: từ thu thập tư liệu, xử lý thông tin, giao tiếp với nguồn tin, sử dụng các phương tiện kỹ thuật trợ giúp cho đến việc hoàn thiện tác phẩm báo chí, v.v Nhà báo được giao nhiệm vụ gì thì anh ta phải thành thạo tất cả các kỹ năng có liên quan để hoàn thành nhiệm vụ đó: có thể là kỹ năng của phóng viên, có thể là của biên tập viên, có thể là người quản lý toà soạn, v.v Và khi sản phẩm báo chí đến với công chúng, họ có thể đánh giáchính xác nhà báo có phải là người có tay nghề cao hay không, nói cách khác, có chuyên nghiệp không
Bên cạnh đó, như chúng ta đã biết, trong thời đại bùng nổ thông tin như ngày nay, khi việc hình thành các tập đoàn truyền thông đã trở thành xu hướng không thể đảo ngược và sự xuất hiện các cơ quan báo chí đa loại hình (mà trong đó không thể thiếu loại hình đa phương tiện
là tờ báo Internet) cũng trở thành tất yếu, thì nhà báo, về mặt chuyên môn nghiệp vụ phải là người “đa chức năng” Nếu như trước đây, anh ta có thể là nhà báo chỉ chuyên về chụp ảnh, hoặc chỉ chuyên về viết tin, bài cho báo in, hoặc chỉ chuyên quay phim cho truyền hình hoặc chỉ chuyên biên tập cho phát thanh, v.v thì hiện nay mô hình chuyên biệt hoá như vậy khôngcòn thích ứng nữa Việc đài truyền hình có báo in, báo Internet, đài phát thanh có báo in, báo hình, báo Internet, báo in có thêm phiên bản điện tử trên Internet, v.v cùng với sự tương tác chặt chẽ giữa các cơ quan báo chí đã khiến cho diện mạo các nhà báo hiện đại làm việc ở đó thay đổi căn bản Anh ta có thể tham gia vào việc thực hiện các tác phẩm thuộc các loại hình báo chí khác nhau: vừa quay phim, vừa chụp ảnh, vừa viết bài, vừa dàn dựng, lồng ghép âm
Trang 19thanh, v.v Mặt khác, do sự cạnh tranh thông tin ngày càng gay gắt mà nguồn nhân lực ngày càng hạn chế, nhà báo hiện đại không thể chỉ hoàn tất một khâu trong quá trình thực hiện mộttác phẩm báo chí mà phải thực hiện trọn vẹn tất cả các công đoạn trong quá trình này, tức là
có tính độc lập rất cao khi tác nghiệp
Ngoài ra, trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn thể hiện ở chỗ nhà báo phải là chuyên gia tronglĩnh vực mà mình theo dõi và phản ánh Nhà báo kinh tế phải có chuyên môn sâu về kinh tế, nhà báo môi trường phải là chuyên gia về môi trường, nhà báo thể thao phải có kiến thức sâu sắc về thể thao, v.v
Những yếu tố nói trên đòi hỏi nhà báo hiện đại phải được đào tạo hết sức bài bản, kỹ lưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và liên tục được bồi dưỡng nâng cao để theo kịp yêu cầu củathực tiễn
Thứ năm, có khả năng giao tiếp tốt.
Nhà báo thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều người, thuộc nhiều tầng lớp, với nhiều trình độ nhận thức, nhiều dạng lợi ích và nhu cầu thông tin; do vậy anh ta phải có kỹ năng giao tiếp tốt để nhận được sự hợp tác, đồng thuận; trên cơ sở đó, hoàn thành nhiệm vụ của mình Trước hết, nhà báo cần giao tiếp tốt với công chúng-những người sẽ đón nhận và chịu
sự tác động từ tác phẩm của anh ta Kế đó, anh ta phải giao tiếp tốt với nguồn tin, đồng nghiệp, với cấp trên-những người góp phần làm nên thành công của tác phẩm báo chí
Khả năng giao tiếp, ở mức độ nào đó, thể hiện tầm vóc văn hoá của nhà báo Những hành vi ứng xử dựa trên sự tôn trọng đối tác, tôn trọng người đối thoại, tôn trọng nghề nghiệp
và hình ảnh của bản thân mình luôn hàm chứa những giá trị văn hoá không nhỏ và góp phần tạo dựng chân dung nhà báo như một nhà văn hoá Thực tế cả trong nước và ngoài nước đều cho thấy, các nhà báo lớn, có tên tuổi thường đồng thời là nhưng nhà văn hoá đích thực với ýnghĩa trọn vẹn của từ này
Trang 20rộng và nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp; qua đó, hội nhập hiệu quả và đạt tới đẳng cấp quốc tế.
Thứ bảy, có kiến thức nhất định về kinh tế báo chí.
Trong nền kinh tế thị trường, báo chí cho dù có là sản phẩm văn hoá đặc biệt thì vẫn
là hàng hoá mang giá trị kinh tế và chịu sự cạnh tranh quyết liệt theo đúng các quy luật của thị trường Do vậy, kiến thức kinh tế sẽ giúp nhà báo đóng góp hiệu quả hơn vào việc phát triển thị phần của sản phẩm báo chí mà mình tạo ra, từ đó, phát triển chính cơ quan báo chí
Và chức vụ của nhà báo trong cơ quan báo chí càng cao thì kiến thức về kinh tế báo chí lại càng quan trọng
Trên đây là những phẩm chất cơ bản mà, theo chúng tôi, nhà báo Việt Nam hiện nay cần sở hữu nếu muốn hoàn thành sứ mệnh gian khó nhưng cũng đầy vinh quang của mình Và có thể nói, những khuyết điểm, yếu kém của báo chí nước ta thời gian qua như: có lúc, có nơi chưa thật sự bám sát tôn chỉ, mục đích, thậm chí vi phạm Luật Báo chí, mắc sai phạm về quan điểm, đường lối, chạy theo xu hướng thương mại hoá, coi nhẹ chức năng chính trị, tư tưởng của báo chí cách mạng, v.v chủ yếu liên quan tới việc một số nhà báo, kể cả cán bộ lãnh đạo quản lý báo chí, còn thiếu hoặc thể hiện chưa tốt một hay nhiều hơn trong số các phẩm chất nói trên
Câu 15 : Luật báo chí và đạo đức nghề nghiệp của nhà báo
Những nguyên tắc nền móng xây dựng quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp nhà báo Việt Nam
1 Nguyên tắc về phẩm chất chính trị:
Đây là nguyên tắc hàng đầu, vì làm báo là làm chính trị
2 Nguyên tắc về trình độ và năng lực chuyên môn:
Là nguyên tắc nhằm đảm bảo cho nhà báo hoàn thành tốt nhiệm vụ trong hoạt động nghề nghiệp
3 Nguyên tắc về đạo đức cá nhân
Đạo đức cá nhân là cơ sở để nhà báo xây dựng và phát huy đạo đức nghề nghiệp Nhà báo không thể có đạo đức nghề nghiệp nếu chưa có những phẩm chất tối thiểu của đạo đức làm người
4 Nguyên tắc về hiệu quả công việc
Kết quả công tác là thước đo phẩm chất đạo đức của nhà báo Đặc biệt phải quan tâm đến hiệu quả xã hội của hoạt động nghề nghiệp và hiệu quả từ các tác phẩm báo chí do nhà báo sáng tạo ra
Từ “Quy ước” đến “Quy định Đạo đức nghề nghiệp của Người làm báo Việt Nam” đã có những điểm mới Về hình thức, được viết ngắn gọn, súc tích hơn nhằm giúp các nhà báo dễ nhớ để thực hiện Nội dung được nhấn mạnh vào sự gắn bó hết lòng hết sức phục vụ nhân
Trang 21dân, tính trung thực, không vụ lợi trong đạo đức lối sống và hoạt động nghề nghiệp; đề cao trách nhiệm xã hội, gương mẫu chấp hành pháp luật, làm tròn nghĩa vụ công dân…
Những tiêu chuẩn đạo đức cơ bản của nhà báo nước ta
1 Trọng dân, vì dân – Tiêu chuẩn hàng đầu đạo đức nghề nghiệp nhà báo:
Trọng dân - phải luôn kính trọng nhân dân, tôn trọng, lễ phép, gắn bó chặt chẽ với nhân dân, yêu thương tin tưởng ở nhân dân; luôn lắng nghe và chịu sự giám sát của nhân dân Vì dân - phải hết lòng hết sức tận tụy phục vụ nhân dân; luôn hướng tới lợi ích và sự tiến bộ của nhân dân
2 Tính trung thực – Đặc trưng nhân cách đạo đức nghề nghiệp nhà báo.
Đây là nguyên tắc đạo đức quan trọng trong hoạt động nghề nghiệp, là sức mạnh của báo chí.Yêu cầu này trước hết xuất phát từ mục đích của hoạt động báo chí là vì dân, từ tính chân thật của báo chí, đồng thời cũng nhằm bảo vệ danh dự và uy tín của nhà báo
3 Trách nhiệm xã hội – Tiêu chuẩn đạo đức sống còn của báo chí và nhà báo
Nhà báo khi hoạt động nghề nghiệp mang trên vai hai thứ trách nhiệm Đó là trách nhiệm trước cơ quan báo chí, phải hoàn thành tốt mọi công việc được giao Vượt lên trên trách nhiệm ấy là trách nhiệm với xã hội Hai trách nhiệm này có mối quan hệ thống nhất với nhau
4 Lương tâm – Thước đo đạo đức nghề nghiệp nhà báo
Đạo đức nghề nghiệp được nâng cao sẽ thành lương tâm nghề nghiệp Vì vậy lương tâm trở thành thước đo của trình độ đạo đức nhà báo
Tóm lại, trọng dân vì dân, trung thực, đề cao trách nhiệm xã hội và lương tâm nghề nghiệp lànhững phẩm chất tốt đẹp cần có đối với các nhà báo Các tiêu chuẩn trên có mối quan hệ mật thiết với nhau Người biết trọng dân, vì dân sẽ trung thực, luôn đề cao trách nhiệm xã hội và giữ cho lương tâm trong sạch Mặt khác lương tâm trong sạch sẽ đảm bảo cho các nhà báo hành nghề khách quan trung thực, đề cao trách nhiệm xã hội và hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân
Đạo đức nghề nghiệp trong các mối quan hệ cơ bản của nhà báo
1 Quan hệ với công chúng
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với công chúng: Tôn trọng, bảo vệ, định hướng, hết lòng vì lợi ích và tiến bộ của công chúng là biểu hiện của đạo đức nghề nghiệp nhà báo
2 Quan hệ với nguồn tin
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với nguồn tin:
- Sử dụng các hành động đàng hoàng, hợp pháp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về mối đe dọa đối với sự yên ổn và lợi ích của xã hội
- Tôn trọng quyền pháp nhân, không bất nhã, gây áp lực hay đe dọa nguồn tin sống
Trang 22- Chỉ rõ xuất xứ nguồn tin, trừ trường hợp có căn cứ phải giữ bí mật để bảo vệ các nguồn tin ấy.
-Tôn trọng quyền con người, đời tư công dân
3 Quan hệ với các nhân vật được phản ánh trong tác phẩm.
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với các nhân vật được phản ánh:
- Công tâm, không vụ lợi, thiên vị
- Tôn trọng quyền con người, đặc biệt là đời tư công dân
- Trung thành với hiện thực, không xuyên tạc cuộc đời nhân vật
- Kiềm chế, không kết án nhân vật khi chưa có sự phán xét của tòa án
4 Quan hệ với cộng tác viên
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với cộng tác viên:
- Tôn trọng tác giả trên cơ sở tự nguyện
- Tôn trọng bản sắc riêng của tác giả
- Không làm tổn thương lòng tự trọng của tác giả
- Không vay mượn, ăn cắp ý tưởng, chứng cứ tài liệu hoặc tác phẩm của tác giả
5 Quan hệ với các đồng nghiệp
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với đồng nghiệp:
- Thực sự đoàn kết, thân thiện và tôn trọng đồng nghiệp
- Giúp đỡ, hợp tác và tin cậy lẫn nhau
- Thi đua lành mạnh
- Tôn trọng quyền tác giả và chính kiến của nhau
6 Quan hệ với chính quyền và các tổ chức chính trị - kinh tế – XH.
Những lưu ý cho nhà báo để tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp trong mối quan hệ với chính quyền và các tổ chức chính trị - kinh tế – XH:
- Luôn tôn trọng, ủng hộ chính quyền và các tổ chức như một thiết chế xã hội quan trọng có chức năng quản lý và thúc đẩy xã hội phát triển
- Thực hiện thông tin khách quan, trung thực, nhiều chiều để đảm bảo mối quan hệ thống nhất, lành mạnh giữa chính quyền, tổ chức và công chúng
- Vừa hợp tác, vừa đấu tranh để giữ cho bộ máy chính quyền và các tổ chức chính trị - kinh
tế - xã hội trong sạch, lành mạnh
Câu 16 : Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng
1.Quá trình tiếp nhận và tâm lý tiếp nhận của công chúng với sản phẩm báo chí.
Trang 23Nghiên cứu về quá trình tiếp nhận, A P Lazarfeld khẳng định 2 bước của quá trình truyền thông điệp là: tiếp nhận cá nhân với các sản phẩm truyền thông (bước 1) và sự lan tỏa xã hội trong phạm vi nhóm và cộng đồng sau các tiếp nhận cá thể (bước 2) Xét theo quan điểm hệ thống, quá trình tiếp nhận của công chúng với các sản phẩm báo chí bao gồm nhiều thành tố cấu thành trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các thành tố đó bao gồm:
Công chúng báo chí: các nhóm người có tiếp cận, sử dụng và chịu ảnh hưởng của các sản phẩm báo chí
Nhu cầu, động cơ, mục đích tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng: họ có đọc báo, nghe radio, xem truyền hình, tiếp cận báo mạng điện tử hay không, điều gì thúc đẩy họ tiếp cận và tiếp nhận thông tin trên báo chí…
Nội dung tiếp nhận chủ yếu của công chúng với các sản phẩm báo chí: công chúng chủyếu tiếp cận với những thông tin loại gì, với nội dung như thế nào…
Phương thức và phương tiện tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng: ví dụ, công chức thường đọc báo in và lướt web đọc tin tức trên máy tính tại phòng làm việc, còn giới trẻthì chủ yếu dùng laptop, i-pad, i-phone và dòng điện thoại thông minh để đọc tin tức và tham gia vào các mạng xã hội
Hình thức, bối cảnh tiếp nhận của công chúng: chẳng hạn, người Hà Nội thường đọc báo vào thời gian rỗi trong ngày, còn người dân thành phố Hồ Chí Minh thường đọc báo vào buổi sáng sớm, trong bữa ăn sáng hoặc trong khi uống cà phê sáng
Các sản phẩm báo chí hiện có trong thị trường: quá trình tiếp nhận của công chúng phụthuộc rất nhiều vào thị trường báo chí ở địa phương hay quốc gia, đặc biệt là hệ thống sản phẩm báo chí miễn phí (ví dụ như đài truyền thanh, các sản phẩm báo chí truyền hình, các tờ báo miễn phí – đọc tại thư viện – hoặc được trợ giá, internet không dây công cộng…)
Tiếp nhận của cá nhân về sản phẩm báo chí: bước tiếp nhận đầu tiên của một cá nhân với sản phẩm báo chí
Tiếp nhận nhóm và cộng đồng với sản phẩm báo chí: phụ thuộc nhiều vào đặc tính củacác nhóm trong xã hội trong hoạt động giao tiếp cũng như hệ thống nhu cầu của họ với các loại thông tin báo chí khác nhau
Hiệu quả tiếp nhận của các sản phẩm báo chí: là sự kết hợp giữa tiếp nhận cá nhân và tiếp nhận cộng đồng, thể hiện sự hiểu biết, phạm vi lan truyền và khả năng tác động vào hệ thống hành vi xã hội sau khi đã trải qua quá trình tiếp thu thông tin từ báo chí Đây là kênh phản hồi quan trọng cho sự điều chỉnh nội dung, hình thức của các sản phẩm báo chí, nhiều khi còn là cơ sở đánh giá để đề xuất những thay đổi về cơ chế tổ chức tác động nhằm tạo ra những kênh tiếp cận công chúng phù hợp nhất với các nhóm công chúng mục tiêu hoặc ưu tiên trong chiến lược định vị sản phẩm báo chí
Về tâm lý tiếp nhận, có thể hiểu tâm lý tiếp nhận của công chúng báo chí là toàn bộ các hiện tượng tâm lý có tính quy luật của công chúng báo chí trong quá trình họ tiếp nhận các sản
Trang 24phẩm báo chí Tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí bao hàm cả quá trình lĩnh hội, thái độ, tình cảm và ý chí; cả những hiện tượng thuộc tâm lý cá nhân và tâm lý xã hội quy định hành vi tiếp nhận sản phẩm báo chí của công chúng Có thể chia các vấn đề về tâm lý tiếp nhận thànhnhững phần như sau:
Tâm lý cá nhân trong hoạt động tiếp nhận: các quy luật tâm lý cá nhân như nhận thức, tình cảm, nhu cầu, động cơ… tác động đến hành vi tiếp cận và hiệu quả tiếp nhận sản phẩm báo chí
Tâm lý xã hội trong hoạt động tiếp nhận: các quy luật tâm lý xã hội tác động đến quá trình tiếp nhận sản phẩm báo chí của các nhóm công chúng
Các cơ chế của quá trình nhận thức, tình cảm và ý chí đến hoạt động tiếp nhận của công chúng như: ảnh hưởng của tính tự giác và tính tự phát, cơ chế bắt chước đến hiệu quả tiếp nhận của công chúng báo chí Đây là một trong những nhóm nội dung của tâm lý tiếp nhận sản phẩm báo chí, rất quan trọng, là tâm điểm của hoạt động nghiên cứu tâm lý tiếp nhận, rất cần thiết nhưng lại đang là khoảng trống rất lớn trong nghiên cứu
Các vấn đề nổi bật của tâm lý tiếp nhận như: thị hiếu báo chí, khả năng tăng cường hiệu quả tiếp nhận của các nhóm công chúng qua cộng hưởng về tâm lý, cụ thể là: các đặc điểm về điều kiện thời gian, điều kiện vật chất cho việc tiếp nhận sản phẩm báo chí của nhóm công chúng; khả năng và thái độ của nhóm với các loại thông tin báo chí, các sản phẩm báo chí ở các loại hình báo chí khác nhau; động cơ và mục đích tiếp nhận sản phẩm báo chí của nhóm; nội dung và sự lựa chọn các sản phẩm báo chí và thông tin báo chí của nhóm; các phương thức tiếp nhận sản phẩm báo chí của nhóm; hiệu ứng lan truyền thông tin báo chí trong nhóm; khả năng sử dụng thông tin báo chí trong cuộc sống…
2 Đặc thù tâm lý tiếp nhận của công chúng với tác phẩm báo chí – yêu cầu về kỹ năng viết báo tiếp cận công chúng
2.1 Tác động bằng thị giác cảm tính và thị giác lý tính – mức độ và góc độ tiếp nhận của
công chúng với một bài báo
Công chúng dễ bị thu hút bởi các bức ảnh đẹp trên báo chí, nhất là những vùng thường nhìn thấy đầu tiên Những hình ảnh này có thể tạo ấn tượng hoặc lập tức gây nhàm chán cho công chúng, dẫn tới họ có thể có quyết định đọc hay không đọc một tờ báo hay một tờ tạp chí Tuynhiên, không phải cứ có nhiều ảnh đặt ở các trang đầu và cuối là có thể hấp dẫn công chúng Người đọc không có khả năng lựa chọn một trong nhiều hình ảnh trong khoảnh khắc, để từ
đó chỉ có ấn tượng tốt với một tờ báo, tạp chí nào đó Nếu có quá nhiều hình ảnh, họ sẽ rất ngại lựa chọn nó Mặt khác, nếu các hình ảnh đó thiếu tính thông tin, tính thẩm mỹ và tính giáo dục, người đọc sẽ không tin tưởng, thậm chí coi thường, không muốn đọc nó hoặc ghét
bỏ, “tẩy chay” nó Do đó, hình ảnh tĩnh trên báo phải được lựa chọn, đặt đúng vị trí để hấp dẫn người xem và đặc biệt là dẫn công chúng đến việc đọc trong những khoảnh khắc tiếp cậnban đầu bằng những ấn tượng vừa có Kỹ thuật này gọi là tạo đường dẫn cho quá trình tiếp
Trang 25nhận của công chúng với sản phẩm báo in Nó là cơ sở cho nguyên tắc tạo đường tiếp nhận của công chúng – con đường đích thực công chúng đi để tiếp nhận thông tin trên các sản phẩm báo in (cũng như các sản phẩm báo chí loại hình khác)
Điểm đặc biệt của việc xem ảnh trên báo chí là nó kết thúc rất nhanh, sau đó là quyết định đọc hay không đọc, đọc những gì trong tờ báo hay các trang tạp chí đó Do đó, bằng cách trình bày hợp lý và các nội dung nổi bật thể hiện ở các tít báo trong khoảng gần nhất về không gian mặt báo, lập tức phải giúp công chúng chuyển từ dạng tiếp nhận cảm tính các hình ảnh hấp dẫn sang kiểu tiếp nhận mang hình thức lý tính với các sự kiện, các vấn đề chính trị- kinh tế- xã hội được trình bày dưới dạng ngôn ngữ viết Qua nghiên cứu gần đây của một số tác giả về việc tổ chức nội dung và trình bày trên báo in thì các tờ báo, tạp chí như: Lao động, Thanh Niên, Tuổi trẻ, Thời báo kinh tế Sài gòn… có khả năng thu hút và tác động đến hiệu quả tiếp nhận của người đọc theo chiều sâu và tạo ra hiệu ứng lan truyền ở phạm vi rộng, đều do đã đáp ứng được một cách cơ bản những đòi hỏi trong quy luật: tạo hấpdẫn cho hành vi xem, chuyển nhanh một cách có hiệu quả sang hành vi đọc bằng các thông tin phù hợp với nhu cầu và thị hiếu công chúng đã nêu trên đây
Nếu công chúng đã tiếp cận được gần như đầy đủ các nội dung thông tin trình bày dưới dạng ngôn ngữ viết thì sự tác động của các thông tin báo chí đến hoạt động tiếp nhận của công chúng là đáng kể Bởi lẽ, tính tích cực trong tiếp nhận thông tin báo in chỉ có thể thể hiện ra ngoài bằng hành vi đọc chứ không phải hành vi xem Khi đọc báo, người đọc buộc phải liên tưởng, tư duy lô-gic vì chính ngôn ngữ viết mang cấu trúc của tư duy lo-gic, với các khái niệm và các phán đoán được sắp xếp theo quy luật của tư duy lô-gíc Do đặc điểm này mà báo in có khả năng cạnh tranh cao với các loại hình báo chí khác trong xu thế phát triển mạnh của báo điện tử ngày nay Thế mạnh của thông tin phân tích và thông tin thẩm định mang khả năng dự báo cao sẽ tạo ra sự cuốn hút đặc biệt của các sản phẩm báo in Như vậy, cảm giác ngại và chán của người đọc khi tiếp cận với các báo, tạp chí
thường xuất hiện trong 2 trường hợp: hoặc là lập tức phải đối diện với hành vi đọc mà không
có hành vi xem; hoặc là bội thực hành vi xem, không tạo ra sự cuốn hút và tính tích cực trong
tư duy của người đọc Và xét cho cùng, muốn tạo ra hiệu quả tiếp nhận cho công chúng với các sản phẩm báo in, loại hình báo chí có khả năng đem đến cho công chúng khả năng tiếp nhận các thông tin báo chí theo kiểu thị giác có sự tham gia của các yếu tố lý tính, cần phải
có sự kết hợp chặt chẽ giữa hình ảnh tĩnh, các phần dẫn chuyển (các tít báo nổi bật, các lời dẫn… ) với phần nội dung được trình bày dưới dạng các cột chữ có nền hoặc không nền, nhằm khắc phục tính tức thời của hành vi xem và sự căng thẳng, gây cảm giác ngại trước khi tiếp nhận thông tin bằng chữ viết dày đặc theo các cột chữ của báo in Sự kết hợp đó phải giúp công chúng khi tiếp cận với báo in có thể có tiếp nhận bằng thị giác cảm tính (xem), và chuyển một cách nhanh chóng từ thị giác mang màu sắc cảm tính sang tiếp nhận bằng thị
Trang 26giác lý tính (đọc có mục đích), tạo ra khả năng tiếp nhận thông tin một cách sâu sắc, khái quát và mang tính hệ thống.
2.2 Cửa tiếp nhận, mức độ và góc độ tiếp nhận của công chúng với một bài báo
Cửa tiếp nhận là điểm vào của một cá nhân khi tiếp cận và bắt đầu quá trình tiếp nhận một tác phẩm báo chí nào đó Với báo in, thường có 2 nhóm công chúng chủ yếu, đó là: công chúng truyền thống (có thói quen tiếp cận với một sản phẩm báo chí nào đó, một chuyên trang, chuyên mục hay nhóm tác phẩm báo chí của một vài tác giả tên tuổi nào đó) và công chúng vãng lai (tiếp cận trên cơ sở phản xạ “cái gì thế ”, do tò mò, hoặc nhìn thấy dấu hiệu nhu cầu, thị hiếu của mình có thể được thỏa mãn) Cửa tiếp nhận là điểm vào của đường tiếp nhận của công chúng – tức là con đường mà quá trình đến với thông tin báo chí của công chúng khi tiếp cận với một sản phẩm, tác phẩm báo chí nào đó
Sự khác biệt cơ bản nhất giữa tâm lý công chúng báo chí với công chúng văn học là thời giantiếp cận, bối cảnh và đặc biệt là cửa tiếp nhận, đường tiếp nhận của công chúng với báo chí Công chúng báo chí chỉ dành rất ít thời gian trong ngày để tiếp cận với sản phẩm báo chí, họ không nhất thiết và không có thời gian đọc, nghe, xem toàn bộ các thông tin báo chí trên các sản phẩm, tác phẩm báo chí Do đó, việc tạo cửa tiếp nhận và đường tiếp nhận hiệu quả nhất với đa số công chúng là yêu cầu quan trọng trong kỹ năng viết báo và tổ chức sản phẩm báo chí Nếu không có cửa tiếp nhận hấp dẫn, nhà báo không thu hút được sự chú ý của công chúng, và kết quả là thông tin không được tiếp cận Nếu cửa tiếp nhận được bố trí cho những tác phẩm kém ý nghĩa hoặc chất lượng thấp, công chúng sẽ tiếp nhận nhưng hiệu quả thấp, thậm chí hiệu ứng ngược (ví dụ: trong trường hợp tiêu đề của bài báo giật gân, với yếu tố phivăn hóa, thiếu khách quan) Điều quan trọng là uy tín của nhà báo, cơ quan báo chí bị giảm sút
Theo trình tự của sự lĩnh hội, với báo in và báo mạng điện tử, công chúng tiếp cận tác phẩm báo chí bằng thị giác cảm tính – bao gồm hình ảnh, chữ lớn, hấp dẫn – trước, sau đó mới quyết định có đọc tiếp hay không Ba mức độ đọc của công chúng bao gồm: đọc lướt, lựa chọn; đọc chi tiết; đọc sâu Công chúng tiếp cận bằng mắt, rất nhanh, dừng điểm nhìn vào những khu vực có ấn tượng, có hình ảnh liên quan đến nhu cầu, thị hiếu của họ, hay đơn thuần chỉ là “lạ mắt”, sau đó quyết định có lựa chọn đọc tiếp hay không Vai trò của ảnh
“đinh” (ảnh quan trọng nhất của tác phẩm báo chí), vị trí của ảnh “đinh”, tiêu đề tác phẩm báo chí, chú thích ảnh, lời dẫn của bài viết là những yếu tố tác động đến mức độ đọc này Ảnh “đinh” phải là ảnh báo chí, có sức tạo liên tưởng về hình ảnh tới vấn đề mà công chúng quan tâm hoặc thích thú Ảnh động do không mang tính khuôn mẫu nên dễ thu hút thị giác cảm tính của công chúng hơn
Trang 27Tiêu đề tác phẩm báo chí là yếu tố tạo ra bước chuyển từ thị giác cảm tính sang thị giác lý tính – điều làm nên tác động chiều sâu, có hệ thống và bền vững đến nhận thức, thái
độ và hành vi của công chúng Nói cách khác, tiêu đề cần “chạm ” được vào những nhu cầu của công chúng Tiêu đề và lời dẫn tiếp cận tốt tâm lý công chúng khiến công chúng thấy tò
mò, muốn đọc tiếp, tuy vậy, cần chú ý đến tính khách quan của thông tin trong tiêu đề và lời dẫn
Các mức độ đọc của công chúng cho chúng ta bài học về xây dựng bố cục tác phẩm báo chí phù hợp với tâm lý tiếp nhận của công chúng, trong đó:
+ Ảnh đinh, tiêu đề và lời dẫn có chức năng tác động vào mức độ đọc lướt và lựa chọn
+ Nên chia các vấn đề và từng nội dung thông điệp thành các khối nội dung chi tiết khác nhau, sử dụng tiêu đề phụ (subtitle) cho mỗi khối nội dung công chúng muốn đọc chi tiết Tiêu đề phụ cũng cần phải thu hút sự chú ý của công chúng, kích thích sự lựa chọn của công chúng
+ Cần tổ chức nhóm thông tin sâu cho từng tác phẩm báo chí thích hợp với nhu cầu thông tin sâu của công chúng bằng các hộp (box) thông tin, mô hình, biểu đồ, mô tả thông tinbối cảnh (ví dụ cột thông tin mô tả nhân vật, những thông tin nền tảng về kỹ thuật…) hay thông tin giải thích các khái niệm trừu tượng (từ điển mini)…
2.3 Viết báo tiếp cận khả năng tiếp thu, nhu cầu và thị hiếu công chúng:
Việc “câu” công chúng bằng nhu cầu, thị hiếu là một kỹ thuật rất quan trọng của nhà báo Muốn làm được điều đó, nhà báo phải nghiên cứu vấn đề thật kỹ, tiếp cận thực tế, lấy thông tin ở nhiều góc độ, nhiều nguồn tin, hiểu đúng bản chất vấn đề, quan tâm đến vấn đề, có khả năng phân tích nhu cầu, thị hiếu của công chúng để thiết kế được bản đồ tư duy thích hợp.Trong từng thời điểm, ở một quốc gia, một địa phương, hoặc với một cộng đồng hay liên quan đến một lĩnh vực nào đó trong cuộc sống (ví dụ: tài chính, nông thôn, xây dựng Đảng, quản lý kinh tế, văn hóa và du lịch, y tế, giáo dục…), luôn tồn tại những điểm nổi bật nhất trong hệ thống nhu cầu của công chúng – ví dụ an toàn vệ sinh thực phẩm cho học sinh bán trú, lương và sinh hoạt tối thiểu hay tình trạng quyền phụ nữ của chị em công nhân thuộc các khu công nghiệp ở Bình Dương…
Khi các sự kiện xảy ra, nhà báo luôn phải quan sát, phân tích để phát hiện các vấn đề có liên quan đến nhu cầu thị hiếu của công chúng, đồng thời gắn với mục tiêu tác động đến công chúng của mình Với mục tiêu phát hiện những vấn đề tiêu cực xoay quanh việc quản lý việc mua và bán xăng trong các đại lý, tác giả Ngọc Oanh đã phát hiện đề tài phù hợp với nhu cầu
cơ bản nhất của công chúng Còn trong bài báo “Đánh ma túy cũng phải say”, nhà báo
Nguyễn Tri Thức có mục đích xây dựng một chân dung người tốt việc tốt có thành tích phòng chống buôn bán ma tuý qua biên giới Cả hai tác giả trên đều đã thành công trong việc
Trang 28kết nối chủ đề bài viết với nhu cầu của công chúng, làm cho công chúng nhận ra nhu cầu thông tin của mình có thể được đáp ứng thông qua tác phẩm báo chí
2.4 Phối hợp tính khách quan và chủ quan trong một tác phẩm báo chí
Công chúng báo chí, khi tiếp cận với sản phẩm báo chí, có tâm lý vừa muốn được tiếp cận khách quan với sự kiện, vấn đề (không bị ai áp đặt, dẫn dắt), vừa muốn được tham khảo ý kiến đánh giá của nhà báo, của các chuyên gia giỏi, những người có uy tín và cả các nhóm người khác trong xã hội, để kiểm định và xác nhận tính đúng đắn trong nhận thức, thái độ và hành vi của họ với vấn đề họ đang đọc, nghe, xem Vì vậy, yêu cầu của một tác phẩm báo chí
là phải có sự kết hợp giữa tính chủ quan và khách quan khi tác động đến công chúng Các yếu tố khách quan bao gồm: những con số, chi tiết được mô tả một cách khách quan, lời nói của nhân vật được trích dẫn, các bức ảnh, đoạn phim tư liệu ghi hình tại hiện trường… Các yếu tố chủ quan có thể là: lời nhận định, phân tích, phán đoán của nhà báo, thái độ của nhà báo thể hiện qua cách diễn đạt, qua việc sắp xếp bố cục hay chọn các yếu tố ưu tiên
Khi kết hợp tốt tính khách quan và chủ quan trong tác phẩm báo chí, nhà báo có thể kết hợp linh hoạt đặc trưng của nhiều thể loại trong một tác phẩm báo chí
Bên cạnh những yêu cầu đã nêu trên, việc có chọn tác phẩm báo chí đăng tải hay không, nếu
có thì tiếp cận ở góc độ nào, phụ thuộc vào việc đánh giá tâm trạng của công chúng về vấn
đề đang đề cập tới Bằng nhãn quan chính trị, bằng sự nhạy cảm và khả năng đánh giá dư luận xã hội, tâm trạng các nhóm công chúng của tác phẩm báo chí, khả năng lan tỏa và tác động của tác phẩm báo chí khi đề cập ở góc độ này hay góc độ khác, nhà báo cần xác định đúng thời điểm và nội dung thông điệp tương ứng
Câu 17: Đặc điểm và quy trình lao động nhà báo
1) Đặc điểm :
a) tính khuynh hướng chính trị
xét về bản chất, các cơ quan báo chí, các tờ báo là phương tiện thông tin, là vũ khí tư tưởng,
là cơ quan ngôn luận của các đảng phái, giai cấp, tầng lớp, đoàn thể…trong x/hội
các nhà báo cũng hoạt động chuyên nghiệp hoặc cộng tác thường xuyên với một cơ quan báo chí và phải tuân thủ tôn chỉ, mục đích, kế hoạch của tờ báo đó Chỗ đứng của nhà báo sẽ ảnh hưởng, chi phối quan điểm, lập trường của họ trong chọn lựa và xử lý thông tin
Hoạt động của nhà báo ko thể tự do một cách vô hạn định Lao động của các nhà báo VN luôn phải tuân thủ luật pháp, sự định hướng của đảng và phù hợp với truyền thống đạo đức, v/hóa, lịch sử…của dân tộc và trách nhiệm xh của nhà báo đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện nay
xét về nội dung, các Tpbc phản ánh mọi mặt, mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó hạt nhân quan trọng là hoạt động chính trị Đó là lĩnh vực đa diện, phức tạp và có phạm vi rộng lớn nó ko chỉ bao gồm: các quan hệ chính trị, hệ tư tưởng chính trị, đường lối chính trị…mà
Trang 29còn hàm chứa các lĩnh vực khác của đời sống kt-xh Tóm lại, có thể nói: chính trị gắn với cuộc sống xã hội
b) tính chân thật, khách quan, công bằng
sự thật: là cái có thật, có xảy ra
chân thực: phản ánh đúng bản chất của hiện thực khách quan
khách quan: trung thực, ko thiên lệch
bản chất của bc là dựa trên sự thật để thông tin Nhưng ko có nghĩa là có gì nói nấy nếu bê nguyên xi lên mặt báo thì chưa chắc đã đúng Nhiệm vụ của báo là tìm hiểu nhiều chiều để đưa tin chứ ko phải đứng về 1 bên nào đó và bình luận vì vậy, sự thật của nhà báo phản ánh trong các tpbc ko chỉ cần đúng bản chất, khách quan mà còn phải công bằng
chân thật, khách quan là một nguyên tắc quan trọng hàng đầu lao động sáng tạo tpbc
để đảm bảo tính khách quan, chân thật trong các tp, khi thông tin về các sự kiện, các mqh sauđây được chú ý:
- hiện tượng và bản chất sk
- sk này với sk khác
- sk và nguyên nhân, bối cảnh, kết quả…của sk
- sk và liều lượng, mức độ thông tin
- Sk và thời điểm thông tin
c) tính sáng tạo
sự sáng tạo của nhà báo trong lao động báo chí thể hiện ở việc phát hiện chủ đề, tìm kiếm góc độ phản ánh, chọn lựa chi tiết và thể hiện qua bố cục, ngôn ngữ ntn để thu hút,thuyết phục được độc giả Không những phát hiện ra cái mới mẻ, độc đáo trong nd mà còn họ còn sáng tạo ra những hình thức hấp dẫn để chuyển tải nd
Sự sáng tạo đến mức độ nhất định sẽ hình thành phong cách cảu phóng viên Đó là nét riêng, độc đáo, gắn với tên tuổi của họ
Trong lao động báo chí, sự sáng tạo của nhà báo là thường xuyên bởi c/sống – đối tượng phản ánh và tác động của báo chí cũng biến đổi ko ngừng hơn nữa, nhu cầu của người đọc cũng ngày càng phong phú, đa dạng
Sáng tạo trong bc khác với sáng tạo trong văn chương, nghệ thuật p/viên phải tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc chân thật, khách quan Pv chỉ được thuật lại, kể lại các sk, hiện
tuowqjng chứ ko được hư cấu
d) tính thực tiễn
t/chất thực tiễn là yếu tố tự thân, sống còn trong lao động báo chí Thực tiễn trước hết là nguồn đề tài, nguồn cảm hứng cho các nhà báo Do vậy, thiếu thực tiễn phong phú , tpbc dễ rơi vào lối mòn, khô khan
Nhà báo phải năng động tìm kiếm, săn bắt thông tin NB cần bám sát c/sống, tạo điều kiện đểt/xúc với nguồn tin
Trang 30Hoạt động của NB gắn liền với hoạt động phát hiện, thẩm định, điều tra các thông tin, sk Do
đó, NB phải lăn lộn thực tế, tìm kiếm câu trả lời để giải đáp thắc mắc của công chúng từ thựctế
Pv phải gắn hoạt động của mình với thực tế để viết nên những tp với những con số, chi tiết,
sự việc
Thực tiễn là đối tượng tác động của bc Thông tin bc xuất phát từ thực tiễn và quay trở lại góp phần phục vụ cải tạo thực tiễn bc tác động thường nhật vào thực tiễn = cách tạo dựng dưluận xh, giáo dục về ý thức mục đích cao nhất mà hoạt động bc nhằm đạt được là hiệu quả thực tế
Để đánh giá hiệu quả của hđộng bc là những kết quả thực tế về nhận thức, tư tưởng, chính trị,văn hóa….đã đạt được khi xem xét, đánh giá 1 bài báo, tờ báo phải dựa vào nhiều tiêu chuẩnquan trọng nhất là tờ báo có phản ánh kịp thời các sk, vđ quan trọng của thực tế xh và có đáp ứng được nhu cầu thực tiễn nào đó của công chúng hay ko NB phải lĩnh hội sự phản hồi từ thực tế để qua đó điều chỉnh l/động sáng tạo, trách nhiệm nghề nghiệp của mình
e) kỷ luật thời gian
tính thời sự trong lao động bc gắn với sự mới mẻ nhanh nhạy tính định kỳ, kỷ luật thời gian chi phối hoạt động của ts và lao động của nhà báo Xuất phát từ tính thời sự và tính định kỳ trong bc, các tin bài của pv phải phản ánh các sk thật nhanh nhạy, khẩn trương Do áp lực thời gian, khả năng tác nghiệp nhanh, nhất là viết nhanh rất quan trọng đối với phóng viên Trên tờ báo, ngoài lượng tin, bài đã chuẩn bị sẵn từ trước thường dành đất để đăng những tin tức cập nhật mới mẻ những phóng viên được phân công viết những tin tức nóng hổi đó thì
họ buộc phải lao động cật lực với cường độ cao thì mới hoàn thành tốt nhiệm vụ
nghề báo ko chấp nhận lối làm vc chậm chạp, lề mề nhịp độ làm việc tại các tòa soạn báo lànhịp độ sôi nổi, khẩn trương Người làm báo phải chịu sức ép về time, sự dồn nén về cường
độ l/động nhanh nhạy là y/cầu, sức mạnh và hiệu quả của bc Xh ngày càng hiện đại thì time sống của thông tin càng ngắn mỗi pv cần xác định: hoàn cảnh của mình là làm việc trong khi tờ báo đang đòi khớp bài, nhà in đang đợi, người phát hành đã chờ sẵn và độc giả đang đón đọc
g) tính tập thể
tính tập thể là 1 y/cầu khách quan của lđộng bc Mỗi spbc hoàn chỉnh bao gồm nhiều tp riêng
lẻ ở đó, tp của mỗi cá nhân được kết hợp với nhau 1 cách logic, hài hòa, hấp dẫn theo từng chủ đề, góc độ để hình thành nên 1 tờ báo có sức thu hút độc giả cả về nd lẫn h/thức do vậy,
sẽ khó có 11 tờ báo vừa đảm bảo được nd vừa đúng thời gian phát hành nếu ko có hđ tổ chức
và triển khai kế hoạch thông tin để l/kết hoạt động của từng thành viên trong ts
Mỗi pv có thể chủ động sáng tạo tp theo năng lực của bản thân nhưng vẫn phải có tổ chức, có
sự phân công của tập thể
Trang 31Tính tập thể trong lao động nhà báo còn thể hiện ở mối liên hệ và sự cộng tác qua lại giữa các nhà báo, p/viên với nhau Trong quá trình h/động có những đề tài, sk lớn vượt qua tầm phản ánh của cá nhân, vì vậy mỗi pv có thể thực hiện 1 phần hoặc 1 nhóm p/viên cùng thực hiện mặt khác, khi tìm hiểu 1 sk, vấn đề trên cùng 1 địa bàn h/động , các p/viên cũng cần có mối liên kết với tập thể Đó là sự quen biết, chia sẻ, trao đổi, bàn bạc và cộng tác với nhau trong tác nghiệp
Tuy nhiên, bên cạnh ưu điểm, lao động tập thể đôi lúc cũng chứa dựng những phức tạp dù muồn hay ko thì hoạt động của mỗi cá nhân ít nhiều cũng chịu ảnh hưởng bởi hoạt động chung của tòa soạn nhưng hoạt động chung đó ko phải lúc nào cũng hòa hợp, thống nhất Lao động tập thể chỉ thực hiện tốt nếu mỗi cá nhân có sự hiểu biết thấu đáo, có phương pháp làm việc khoa học, có tinh thần trách nhiệm và biết tôn trọng đồng nghiệp của mình
2) quy trình lao động nhà báo
- Nghiên cứu, nắm bắt tình hình thực tiễn đang vận động
đây là c/việc hàng ngày, thường xuyên liên tục của nhà báo Quá trình này ko chỉ nắm bắt tình hình thực tiễn đang vận động mà còn tích kuyx kiến thức tổng hợp bao gồm kiến thức nền và kiến thức chuyên biệt về lĩnh vực đề tài nhà báo quan tâm, kỹ năng và kinh nghiệm hành nghề Lao động thường xuyên và nghiêm túc, có định hướng, say mê và biệt cách sẽ là
cơ sở-> giúp nhà báo có thể trở thành nhà văn hóa, nhà chính trị….và nhà báo có thẩm
quyền
vấn đề này -> nhà báo có thể nhanh chóng phát hiện đề tài và chủ đề cho bài viết, cũng như phán đoán được năng lực và mqh tác động của sk, vđ thông tin Việc nghiên cứu, nắm bắt tình hình thực tiễn-> nhà báo có thể hiểu được những yc của quyền lực chính trị và nhu cầu của công chúng và DLXH-> thiết lập mô hình thông tin hiệu quả nhất việc nắm vững tình hình, nắm được mạch đi nhịp thở của cuộc sống sẽ giúp nhà báo sớm ngửi được những gì đang, sắp diễn ra
- phát hiện chủ đề, đề tài cho bài viết – săn tin
chủ đề là ý đồ, ý định, ý tưởng của tác giả muốn chuyển tải đến với công chúng thông qua tp của mình Chủ đề bài báo tốt thường gắn với những vấn đề bức xúc, những trăn trở, suy nghĩ hay mong đợi của công chúng xã hội, của nhiều người
đề tài được hiểu 2 nghĩa rộng và hẹp: nghĩa rộng, đề tài được dùng để chỉ lĩnh vực đề tài, lĩnhvực cuộc sống xã hội nghĩa hẹp: đề tài là phạm vi c/sống được phản ánh trong tp Đó có thể
là 1 nét, 1 khía cạnh trong đời sống của con người, của 1 nhóm xh ….trên địa bàn cụ thể nào
đó Đề tài thuộc phạm trù khách quan, tồn tại bên ngoài ý nuốn của tác giả Đề tài có thể là
sự kiện hay vấn đề thời sự, là sự kiện mới xảy ra, hoặc xảy ra đã lâu nhưng mới biết tức thì
và có ý nghĩa thời sự -xh
trong tpbc , chủ đề và đề tài có mối liên hệ biện chứng với nhau Sau khi nghiên cứu, nắm bắttình hình c/sống, nhà báo có thể có ý tưởng mới, nảy ra chủ đề nóng , nhưng sẽ không thể
Trang 32sáng tạo tác phẩm được nếu không phát hiện được đề tài, sk có khả năng phát biểu chủ đề ấy.nhưng khi phát hiện được đề tài, gặp được sk nóng, nếu không năm bắt thì có thể chủ đề hấpdẫn bị bỏ qua, không được khai thác.
Săn tin đòi hỏi nhà báo luôn chủ động săn, tìm tin nóng-> thỏa mãn nhu cầu nhận thức thời
sự đang diễn ra của công chúng Săn tìm những nguồn tin, sk, dữ liệu có khả năng cung cấp thông tin cho công chúng – thuộc tính quan trọng nhất của tin tức báo chí
- tiếp cận nguồn tin, thu thập dữ liệu – thông tin
thực tế nhà báo có thể có nhiều cách tiếp cận nguồn tin, thông thường, có thể sử dụng các phương pháp thu thập thông tin – dữ liệu của nhà báo: quan sát, p/vấn, khai thác tư liệu v/bản… nhưng trong báo chí – truyền thông hiện đại, phương pháp phân tích sp truyền thông và điều tra xã hội học và sử dụng các kết quả điều tra xã hội học ngày càng trở nên quan trọng vì thông tin – dữ liệu thu thập được qua phương pháp này -> giúp nhà báo nhìn rộng hơn, sâu hơn các sk và vấn đề kt-xh-> giúp tòa soạn báo chí có thể lập kế hoạch thông tin – truyền thông đúng và trúng hơn, nhìn xa hơn, phán đoán xu hương vận động, phát triển của các tiến trình xã hội rõ hơn và phản biện xh hiệu quả hơn, tránh được hoặc giảm bớt những thụ động trong thông tin hoặc giảm bớt thông tin theo đuổi tình hình
Câu 18: Các phương pháp thu thập thông tin – dữ liệu của nhà báo
1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TƯ LIỆU VĂN BẢN
- Các dạng tư liệu văn bản:
+ Sách ( sách văn học, lịch sử, văn hoá, pháp luật, kinh tế )
+ Báo (báo in, báo hình, báo nói, báo mạng )
+ Internet
+ Băng, đĩa (hình ảnh, âm thanh)
+ Các văn bản giấy tờ (văn bản quản lý hành chính nhà nước, văn bản đời thường …)
- Ưu điểm, nhược điểm:
- Sách báo, internet, các văn bản giấy tờ… giúp phóng viên có được những thông tin nền trước khi tìm hiểu cụ thể về đối tượng nào đó Vì vậy, trong hoạt động sáng tạo tác phẩm, nghiên cứu văn bản thường là cơ sở đầu tiên để phóng viên triển khai các công việc tiếp theo
- Nhìn chung, thông tin rút ra từ tài liệu văn bản “giấy trắng mực đen” thường ít thiên vị và
có độ tin cậy cao
+ Các loại văn bản quy phạm pháp luật có tính chất chuẩn mực vì đã được những cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền phê duyệt
+ Các loại báo cáo, sơ kết, tổng kết… ít nhiều đã được các cá nhân, đơn vị, cơ quan có trách nhiệm soạn thảo và kiểm tra
+ Các tư liệu văn bản (như báo cáo, tổng kết của các cơ quan chức năng) thường chứa đựng những dấu hiệu có thể đo lường được, có thể đem ra tính toán, so sánh, đối chiếu với các sự
Trang 33việc, hiện tượng diễn ra trong thực tế Nếu nhà báo biết khai thác, phân tích sẽ làm cho việc nhận xét, đánh giá các sự kiện đó trở nên khách quan hơn, ít phụ thuộc vào tính chủ quan của nhà báo.
- Các văn bản đời thường cũng được xem là những vật chứng có ý nghĩa khi nhìn nhận, đánh giá một sự kiện, con người nào đó nhưng giá trị pháp lý có thể không cao Nhưng cũng có khi thư từ, nhật ký, giấy viết tay của cá nhân lại trở thành những tư liệu quí giá, độc đáo cho bài báo
- Bên cạnh những loại tư liệu nói trên, thông tin được rút ra từ sách báo cũng có nhiều tác dụng trong việc đào sâu, mở rộng thông tin, làm bài báo sâu sắc và thuyết phục bạn đọc hơn
- Tuy nhiên, thông tin từ văn bản thường chỉ có vai trò là điểm tựa đầu tiên chứ không phải là
tư liệu duy nhất cho một bài báo Không nên lạm dụng việc nghiên cứu văn bản để sao chép, xào xáo các thông tin, tư liệu làm thành tác phẩm báo chí
- Tư liệu văn bản thường khuôn mẫu, khô khan Một bài báo chỉ có tư liệu văn bản sẽ nặng
nề, kém hấp dẫn
Vai trò:
- tìm hiểu tư liệu văn bản-> p/ viên có thông tin nền
- thông tin từ văn bản thường chỉ có vai trò là điểm tựa đầu tiên, không phai là vai trò duy nhất
2 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
2.1 Khái niệm
- Quan sát là khả năng cảm thụ hiện thực của con người nhờ vào các cơ quan cảm giác chủ yếu như thị giác và thính giác thông qua sự tiếp xúc nghe nhìn Quan sát thường đem lại những thông tin có đặc tính mô tả
- Người có năng lực quan sát là người có khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác những điểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, hiện tượng cho dù những điểm đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu
2.2 Đối tượng quan sát
- Quan sát quang cảnh, hiện trạng
- Quan sát diện mạo con người
- Quan sát các hoạt động của con người
Trang 34+ Quan sát bí mật
2.4 Ưu điểm và nhược điểm
- Quan sát là con đường ngắn nhất để phóng viên tiếp cận trực tiếp với hiện thực
- Quan sát đem lại hình ảnh cụ thể, xác thực, sinh động làm bài viết sinh động, hấp dẫn
- Thông tin từ quan sát đem lại những dấu hiệu cần thiết để tiến tới thẩm định bản chất của
sự kiện
- Trong quá trình giao tiếp, quan sát những biểu hiện tâm lý của đối tượng sẽ giúp phóng viên điều chỉnh nhịp độ cuộc giao tiếp và đánh giá mức độ tin cậy của thông tin
- Hoạt động quan sát chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan Hiện thực cuộc sống qua quan
sát thường gắn với sự nhìn nhận, xem xét và trạng thái tâm lí của bản thân người quan sát
- Hoạt động quan sát bị giới hạn bởi thời gian, không gian
- Quan sát có khi chỉ thấy được biểu hiện bên ngoài chưa chắc đã đúng với bản chất của sự việc Đã xảy ra tình trạng nhà báo bị “lừa” hoặc chỉ dựa vào quan sát để nhận định sự việc nên đã dẫn đến sai sót đáng tiếc
Vai trò:
- đem lại h/ảnh cụ thể xác thực, sinh động->bài báo hấp dẫn hơn
- con đường ngắn nhất để p/viên tiếp cận trực tiếp với hiện thực
- thông tin từ quan sát có thể đem lại những dấu hiệu cần thiết để tiến tới thẩm định bản chất của sk, hiện tượng
- trong quá trình giao tiếp, quan sát biểu hiện tâm lý của đối tượng sẽ giúp p/viên điều chuyển giai điệu của cuộc giao tiếp đánh giá mức độ tin cậy của thông tin
3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN
3.1 Khái niệm
Nhìn dưới góc độ phương pháp, phỏng vấn là cuộc gặp gỡ, trao đổi, hỏi chuyện giữa nhà báo với một hoặc một nhóm đối tượng nhằm thu thập, khai thác thông tin phục vụ hoạt động sáng tạo tác phẩm báo chí nói chung
Thông tin từ cuộc phỏng vấn có thể được sử dụng trong các thể loại: tin, phóng sự, điều tra, phỏng vấn… tuỳ theo mục đích của nhà báo
3.2 Ưu điểm của phỏng vấn
- Tái hiện được sự kiện xảy ra qua lời kể của các nhân chứng
- Khách quan hoá thông tin
- Tạo giá trị và mức độ tin cậy cao cho thông tin
- Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật
- Tạo ra sự độc quyền về thông tin
Trang 353.3 Quy trình, phương pháp thực hiện một cuộc phỏng vấn
* Giai đoạn chuẩn bị
(1) Tìm hiểu trước nội dung đặt ra trong cuộc phỏng vấn và tìm hiểu ngưòi trả lời
- Ý nghĩa đối với nhà báo
+ Nhanh chóng nhập cuộc, chủ động, tự tin khi phỏng vấn
+ Tạo sự tin cậy với người đối thoại
+ Hỏi được những câu hỏi tốt
+ Xử lý linh hoạt những tình huống bất ngờ có thể xảy ra trong quá trình phỏng vấn
- Tìm hiểu như thế nào ?
+ Nghiên cứu tư liệu trên sách báo, internet (các văn bản tài liệu liên quan, các tin bài đã viết
về sự kiện, vấn đề hay nhân vật dự định sẽ phỏng vấn…)
+ Hỏi những người am hiểu hoặc người quan tâm đến nội dung sẽ đề cập trong cuộc phỏng vấn
+ Tìm hiểu đối tượng sẽ phỏng vấn qua đồng nghiệp, bạn bè, hàng xóm hoặc những người thân khác của họ
(2) Lựa chọn người trả lời
- Tuỳ thuộc vào nội dung và mục đích phỏng vấn để tìm người trả lời cho phù hợp
Phóng viên phải trả lời được hai câu hỏi quan trọng: Hỏi ai? Hỏi cái gì?
- Chọn người tiêu biểu (khách quan, công minh, thú vị, độc đáo…)
(3) Sắp đặt cuộc phỏng vấn
- Báo trước (gọi điện, viết thư…) cho nguồn tin mong muốn (đề nghị) được phỏng vấn (trò chuyện, trao đổi )
- Giới thiệu tư cách của người phỏng vấn
- Cho nguồn tin biết mục đích và nội dung cuộc phỏng vấn
- Thoả thuận địa điểm, thời gian phỏng vấn
(4) Chuẩn bị đề cương câu hỏi
- Căn cứ vào những thông tin đã tìm hiểu được, phóng viên cần dự kiến một số câu hỏi chínhphù hợp với mục đích, nội dung sẽ đặt ra trong cuộc phỏng vấn
- Tuy nhiên , trong quá trình phỏng vấn phóng viên có thể linh hoạt thay đổi…
(5) Một số công việc chuẩn bị khác
- Chuẩn bị phương tiện phỏng vấn
- Chuẩn bị tâm lý, tâm thế khi tiến hành phỏng vấn
- Ăn mặc phù hợp
- Đúng hẹn
* Giai đoạn tiến hành cuộc phỏng vấn
- Giai đoạn nhập cuộc
+ Giới thiệu bản thân
Trang 36+ Nhắc lại mục đích của cuộc phỏng vấn
+ Tạo lập cách hiểu đúng về tầm quan trọng và ý nghĩa của cuộc phỏng vấn Gieo nhu cầu cho đối tượng (họ được lợi gì khi tham gia phỏng vấn?)
+ Tạo sự tin tưởng, cởi mở (đó là chìa khoá mở cánh cửa thông tin)
+ Có thể bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng (nhưng ngắn gọn)
+ Không nên đưa những câu hỏi khó ngay từ đầu
+ Nên dùng câu hỏi dẫn dắt
+ Nếu thuận lợi nên đi thẳng vào vấn đề để tranh thủ thời gian
- Giai đoạn triển khai hệ thống câu hỏi chủ chốt
+ Nên triển khai các câu hỏi từ dễ đến khó để thu thập thông tin
+ Sử dụng xen kẽ các loại câu hỏi một cách linh hoạt
+ Trong khi hỏi những câu hỏi chính, cần bổ sung thêm các câu hỏi phụ
+ Chú ý lắng nghe, phát hiện và khai thác những điểm quan trọng, nổi bật từ câu trả lời (vấn
đề mâu thuẫn, vấn đề mới nảy sinh, chi tiết độc đáo…) để đặt câu hỏi tiếp theo
+ Giữ thế chủ động trong cuộc phỏng vấn
+ Luôn đặt trong đầu câu hỏi: Cần biết cái gì?
+ Quan sát những biểu hiện tâm lý của người trả lời để đánh giá mức độ tin cậy của thông tin
và điều chỉnh nhịp độ của cuộc phỏng vấn
- Giai đoạn kết thúc cuộc phỏng vấn
+ Kiểm tra xem còn bỏ sót thông tin, chi tiết nào muốn biết
+ Kiểm tra xem những điểm đánh dấu trong sổ ghi chép đã được làm sáng tỏ chưa
+ Hỏi người trả lời xem họ muốn nói thêm điều gì nữa không
+ Nói trước với người trả lời rằng mình có thể sẽ gặp hoặc gọi điện lại cho họ để hỏi thêm một vài điều
+ Nên kết thúc cuộc phỏng vấn đúng thời gian đã giao hẹn Nếu cuộc phỏng vấn kéo dài quá mức sẽ tạo cảm giác mệt mỏi, lơ đễnh từ phía người trả lời
+ Cảm ơn và bày tỏ mong muốn được gặp lại người trả lời
* Một số điều cần chú ý trong quá trình tiến hành phỏng vấn
- Ghi lại chính xác tên, chức danh, cơ quan, địa chỉ…của người trả lời ngay từ lúc bắt đầu phỏng vấn (hoặc xin danh thiếp của họ)
- Không cắm cúi ghi chép, phải biết cách lắng nghe để khuyến khích người trả lời
- Không nên đọc câu hỏi mà nói một cách tự nhiên
- Nên đưa ra các câu hỏi một cách trung lập, khách quan
- Hãy nhìn vào mắt người đối thoại
- Thái độ ứng xử hợp lý hợp lý (cách xưng hô, giọng điệu câu hỏi, cách ăn mặc, chế ngự thói quen xấu…)
- Luôn chuẩn bị tinh thần để xử lý mọi tình huống có thể sẽ xảy ra trong cuộc phỏng vấn
Trang 37* Những câu hỏi không nên dùng trong phỏng vấn:
- Câu hỏi quá dài
- Câu hỏi không rõ ràng, mơ hồ
- Câu hỏi khó trả lời
- Gộp nhiều ý trong một câu hỏi
- Câu hỏi đã có ý trả lời
- Câu hỏi chung chung (nội dung và phạm vi đề cập quá rộng)
- Câu hỏi khuôn mẫu, sáo mòn
- Câu hỏi không phù hợp với đối tượng phỏng vấn (mỗi đối tượng có trình độ và tâm lý khác nhau cần các cách hỏi khác nhau)
* Ghi chép và dùng máy ghi âm
- Ghi chép là một biện pháp hữu hiệu để “tự vệ chống lại sự thiếu chính xác” hoặc bỏ sót thông tin, chi tiết
- Ghi chép giúp nhà báo dễ dàng theo dõi trình tự, diễn biến các thông tin thu nhận được từ người trả lời
- Ghi chép giúp cho việc đánh dấu hoặc nhấn mạnh, kiểm tra những thông tin, chi tiết quan trọng để ghi nhớ hoặc hỏi lại mà không phá ngang câu chuyện
- Ghi chép lại những gì quan sát được (dáng vẻ, giọng điệu của người trả lời, bối cảnh diễn racuộc phỏng vấn…) làm sinh động cho bài viết
- Ghi chép nhanh, có chọn lựa
- Luôn có vài cây bút dự trữ
- Có thể xin phép hoặc thoả thuận với người trả lời khi sử dụng máy ghi âm
- Kiểm tra máy ghi âm trước khi sử dụng nhiều lần
- Trong trường hợp không tiện, nên để máy ghi âm và sổ ghi chép xa tầm mắt người trả lời k
Câu 19: Tác phẩm báo chí và quy trình sáng tạo tác phẩm báo chí
1) Tác phẩm báo chí
TPBC là một chỉnh thể, trong đó mối quan hệ giữa hữu cơ, giữa nội dung và hình thức là mốiquan hệ bên trong cơ bản Tính chất chỉnh thể của TPBC mang ý nghĩa tương đối trong mối quan hệ với sản phẩm báo chí hoàn chỉnh Trong thông tin báo chí, sản phẩm báo chí hoàn chỉnh giữ vai trò là phương tiện giao tiếp giữa chủ thể( tờ báo, tác giả…) với khách thể( bạn đọc…) TPBc chỉ có ý nghĩa , chỉ có tác dụng khi nó được sp bc hoàn chỉnh chuyển tải công chúng sẽ tiếp nhận, đánh giá tpbc như 1 chỉnh thể tương đối độc lập khi spbc hoàn chỉnh đăng tải nó Đến lúc đó, tpbc mới tác động và xh tùy theo tính chất, ý nghĩa mà thông điệp củ
nó được chuyển tải( chất lượng thông tin hoàn chỉnh hàm chứa trong tpbc).quan hệ giữa tpbc với spbc hoàn chỉnh là 1 trong những quan hệ chi phối lẫn nhau chủ yêu là giữa cá nhân và tập thể
Trang 38Một tpbc đều nhìn nhận trên 2 góc độ là ND và HT mối quan hệ giữa nd và ht là mqh giữa hữu cơ và bản chất luôn luôn thống nhất với nhau ND bao h cũng có trước, quyết định HT
ND bao h cũng có 1 HT chuyển tải HT là cái thể hiện của nội dung, giữ vai trò quan trọng
ND có nhiều HT, HT bao h cũng tác động trở lại với nd
Nd tác phẩm bc là 1 phạm vi, 1 bộ phận cuộc sống hiện thực được phản ánh vào tp qua sự lựa chọn, nhận thức của nhà báo Mqh của nội dung tong tp là mqh có tính chất biện chứng:
nd phải được 1 HT thể hiện, 1 ND có thể có nhiều HT thể hiện, vai trò của nd bao h cũng có trước và đóng vài trò quyết định Nói đến nd là nói đến yếu tố cụ thể: đề tài, sự kiện, chi tiết, chính kiến, vấn đề, tư tưởng
HT của tác phẩm bc là những phương tiện, cách thức dùng để thể hiện 1 nd nào đó HT là cái
để chuyển tải 1 nd nào đó Trong tp, hình thức đóng vai trò quan trọng trong mqh giữa biện chứng của nội dung và hình thức HT chỉ có yn khi thể hiện 1 nd nào đó và 1 nd cũng có thể được thể hiện trong những HT khác nhau HT bao gồm các yếu tố: kết cấu, thể loại, ngôn ngữ, các biện pháp sáng tạo tpbc
2) Quy trình sáng tạo tác phẩm báo chí
Trong quá trình sáng tạo tác phẩm báo chí, nhà báo, dù sáng tạo tác phẩm thuộc loại hình báochí nào, cũng cần tuân thủ một quy trình chung, bao gồm 6 bước:
Bước 1: Tìm hiểu và nghiên cứu thực tế:
Đây là khâu đầu tiên trong quy trình sáng tạo một tác phẩm báo chí Các nhà báo thường dễ
bỏ qua khâu này, nhất là đối với những nhà báo đã có bề dày kinh nghiệm Bởi vì nhà báo tinvào kinh nghiệm và sự hiểu biết mà họ sẵn có để xác định, lựa chọn đề tài Quá trình tìm hiểu
và nghiên cứu thực tế nếu được coi trọng sẽ giúp nhà báo có thêm thông tin, tài liệu, giúp choviệc chọn đề tài thuyết phục hơn Thực tế đời sống luôn biến động hàng ngày hàng giờ, việc tìm hiểu và nghiên cứu thực tế chính là quá trình nhà báo thu thập thông tin cần thiết cho việc quyết định có chọn hay không chọn đề tài đó Nó cũng khác với quá trình tìm hiểu, thu thập và khai thác thông tin từ thực tế để hoàn thành tác phẩm sau này
Bước 2: Xác định đề tài, chủ đề, tư tưởng chủ đề
Đề tài là những vấn đề đặt ra trong cuộc sống thực, rất đa dạng và phong phú, không phụ thuộc vào phạm vi giới hạn rộng hay hẹp của vấn đề, sự kiện mà thường mang tính khách quan; ví dụ, đề tài về trẻ em, về giáo dục, về môi trường Chủ đề là vấn đề đã được nhà báo lựa chọn để thực hiện tác phẩm và được giới hạn trong một phạm vi nhất định Ví dụ, đề tài trẻ em nhưng chủ đề đề cập là trẻ em khuyết tật, hoặc chủ đề về giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, hoặc chủ đề bảo vệ môi trường văn hóa học đường Tư tưởng chủ đề là nội dung được nhà báo xác định cách thức thể hiện tư tưởng, quan điểm, cách nhìn nhận của nhà báo
về vấn đề đó Tư tưởng chủ đề thể hiện rõ lập trường, sự nhận thức và những phán xét của nhà báo về một vấn đề nào đó Cách bộc lộ tư tưởng chủ đề của một tác phẩm chính là sự bộc
lộ thái độ, cách nhìn nhận đánh giá vấn đề của nhà báo Nhà báo xác định đề tài, chủ đề và tư
Trang 39tưởng chủ đề của tác phẩm để quyết định hướng khai thác và thu thập thông tin liên quan, cần thiết cho tác phẩm, bám sát với chủ đề tác phẩm Đây là khâu thứ hai quan trọng, nó giúpnhà báo xác định và giới hạn vấn đề để triển khai các bước tiếp theo Nếu việc tìm hiểu thực
tế được tiến hành tốt, có hiệu quả thì việc xác định đề tài chủ đề, tư tưởng chủ đề sẽ bảo đảm chính xác và hiệu quả
Bước 3: Thu thập và khai thác thông tin
Đây là quá trình đòi hỏi nhà báo phải có kỹ năng nghiệp vụ tinh thông để có thể khai thác thông tin một cách chính xác nhất, đầy đủ nhất Thông thường, các nhà báo sử dụng 3
phương pháp cơ bản để có được thông tin Trước hết là, đọc và nghiên cứu tài liệu - có thể đọc các bản báo cáo, kỷ yếu, tư liệu lịch sử, đọc và tìm kiếm trên mạng internet Đọc thường kết hợp với phân tích, so sánh… tìm hiểu bản chất của những thông tin sự kiện, vấn đề liên quan đến đề tài, chủ đề tác phẩm
Thứ hai là sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua hệ thống câu hỏi để tìm kiếm thông tin từ đối tượng và những nhân vật liên quan hoặc nhân vật nắm giữ thông tin Nhà báo cần biết lựa chọn đối tượng, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các phương tiện kỹ thuật thích hợp để thuthập thông tin phục vụ cho chủ đề của tác phẩm Phương pháp thứ ba là quan sát Khi quan sát, nhà báo có sự phân tích, thẩm định, nhận xét Quan sát kèm theo sự cảm nhận của người quan sát sẽ quyết định việc thu thập thông tin và thẩm định thông tin chính xác hơn
Bước 4: Thể hiện tác phẩm về nội dung và hình thức
Nội dung của một tác phẩm báo chí thường phản ánh chân thực, khách quan những sự kiện, vấn đề, sự việc có thực xảy ra trong cuộc sống hàng ngày, mang tính thời sự, có ý nghĩa xã hội và được công chúng quan tâm Đây là khâu quan trọng trong quy trình sáng tạo tác phẩm,bởi vì, tác phẩm có hấp dẫn công chúng hay không sẽ phụ thuộc vào những vấn đề mà nó đề cập và cách thức thể hiện nó
Về hình thức thể hiện tác phẩm, trước hết, nó tùy thuộc loại hình báo chí và thể loại tác phẩm Mỗi thể loại báo chí thể hiện một mô thức phản ánh khác nhau Sự phân chia thể loại căn cứ vào một số tiêu chí Khi cần đưa thông tin nhanh, ngắn gọn, người ta sử dụng thể loại tin tức hoặc một thể loại trong nhóm thông tấn báo chí Khi cần phân tích, nêu lý lẽ, dẫn chứng, người ta chọn thể loại thuộc nhóm chính luận Khi cần bày tỏ cảm xúc thẩm mỹ hoặc viết dưới bút pháp nhẹ nhàng… thì thường sử dụng các thể chính luận nghệ thuật
Bước 5: Duyệt, đăng báo, xuất bản, phát hành, phát sóng
Tác phẩm báo chí là sản phẩm cá nhân sáng tạo ban đầu của phóng viên, nhưng sau khi hoàn thành sẽ được biên tập cho phù hợp với chủ đề, tôn chỉ mục đích của tờ báo Vì thế mà không thể bỏ qua khâu duyệt bài Sản phẩm báo chí xuất hiện trước công chúng luôn có bàn tay biên tập Người biên tập là những người đầu tiên thay mặt công chúng đọc (nghe, xem) tác phẩm của nhà báo Họ chỉnh sửa, cắt ngắn hoặc thêm bớt, kéo dài cho rõ ý, rõ câu chữ
Có tác phẩm phải biên tập nhiều, có tác phẩm phải biên tập ít tùy thuộc vào trình độ người
Trang 40viết bài và trình độ biên tập viên Khi ra với công chúng, tác phẩm phải đạt độ hoàn hảo nhất
có thể
Bước 6: Lắng nghe thông tin phản hồi
Sau khi phát sóng, tác phẩm báo chí sẽ nhận được các thông tin phản hồi của người đọc, người nghe, người xem Thông thường thì nhà báo ít để ý đến những thông tin phản hồi của
dư luận, bởi họ thường bận rộn và có quá nhiều sự quan tâm khác Tuy nhiên, một nhà báo
có trách nhiệm là nhà báo biết quan tâm đến những thông tin phản hồi từ công chúng để điều chỉnh thái độ đối xử
- Hình thành đội ngũ những người làm báo
- sự chuẩn bị về cơ sở vật chất để xuất bản báo chí.
II Thời kì ngự trị của báo in
1 Những dạng báo chí xuất hiện đầu tiên trên thế giớí
• Báo do chủ nhà in xuất bản
• Báo do những người làm lâu năm ở ngành bưu điện.
• Báo của các chính trị gia
• Báo của các chủ quản sách, chủ quán café ( 1690- Mỹ )
• Báo do ông vua tiến bộ tạo tiền đề cho báo chí phát triển ( vua Piot đệ nhất - Nga sáng lập -
1702 )
•
2 Các dạng báo chí
-Báo chí thuộc địa - xuất hiện ở các nước Châu Á: Trung Quốc , Inđonexia
-Báo chí phát triển vào tk XIX do Mac-Anghen lãnh đạo( nhật báo tỉnh Ranh [