ĐỀ CƯƠNG LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG
I NỘI DUNG CHÍNH
1 Đặc điểm của truyền thông đại chúng (8 đặc điểm)
a) Đối tượng tác động là đông đảo công chúng xã hội.
- Tính ẩn danh: công chúng tiếp nhận không phân biệt tuổi tác, trình độ, giới tính, tôn
giáo, dân tộc…VD:tính ẩn danh được thể hiện rõ nhất trong các sản phẩm của phát thanh, vì
nó chỉ giao tiếp chủ yếu bằng lời nói, giọng điệu qua đó tạo được cảm nhận và đồng cảm giữa mọi người với nhau khi một bài hát được phát trên radio, một chương trình truyền hình được chiếu trên TV, một bài bình luận vè một vấn đề gì đó trong xã hội được đăng tải trên mạng…tất cả mọi người đều là Công chúng và có quyền tiếp nhận, không ai nói với họ:
họ là nam nên k đc xem chương trình Đẹp +…, là người nội trợ nên không được xem CEO…tính ẩn danh theo vậy được hiểu nôm na là: không ai quan tâm bạn là ai, miễn nó được truyền đi qua các phương tiện TTĐC thì bạn có quyền được tiếp nhận
- Tính công khai: có một điều rõ ràng rằng, mặc dù các ấn phẩm truyền thông đều
nhằm vào những nhóm đối tượng cụ thể nhưng một khi các ấn phẩm ấy đã được xã hội hóa trên các PT TT ĐC thì nhóm đối tượng tiếp nhận không chỉ là các nhóm đối tượng ban đầu.
Tính công khai tiềm tang khả năng tiềm ẩn và sức mạnh của TTĐC vì nó tác động đến hàng triệu người: lay động, chi phối, kêu gọi, thúc đẩy họ
VD: 1 bạn nam có thể theo dõi và thích thú với ct Đẹp+…vốn sản xuất chủ yếu dành cho phái nữ
Không ai cấm một bà nội trợ không được xem chương trình CEO
Một người bình thường vẫn có thể xem các bản tin khoa học được công bố rộng rãi trên truyền hình dù nhân tố chính,đối tượng chủ yếu mà thông tin đó hướng tới là nhà khoa học
b) Luôn hướng tới việc ưu tiên thỏa mãn phục vụ nhu cầu mong đợi của nhân dân.
- Công chúng là đối tượng tiếp nhận của Truyền thông yêu cầu của TT là phải thỏa mãn được nhu cầu đó
- Nhu cầu tiếp nhận của CC là hết sức đa dạng phong phú, họ luôn muốn có được những cái nhìn đa chiều, đa diện TTĐC muốn có sức hút phải đưa ra cho CC cái mà họ cần
- LH: làm TT giống như làm dâu trăm họ, không thể thỏa mãn và làm vừa lòng tất cả mọi người nhưng phải hướng đến cái Đại chúng, có nghĩa là đại bộ phận
Trong xã hội TT thời đại số hóa, các PT TTĐC đã và đang trở thành diễn đàn chia sẻ
TT, tư tưởng, tc, kĩ năng, kinh nghiệm…VD: VOZ, diễn đàn các trường học, chuyên mục
trò chuyện tâm sự, trả lời thư trên phát thanh, Dân hỏi bộ trưởng trả lời rút ngắn khoảng cách giữa các đối tượng CC thuộc nhiều tầng lớp khác nhau.
c) Tính mục đích rõ rệt
Các kênh truyền thông này luôn tiếp xúc, tác động đến đông đảo công chúng nhằm thay
đổi nhận thức, hành vi, thái độ của đông đảo mọi người theo chiều hướng nào đó
Như đã đề cập từ trước, vai trò chính của TTĐC là thỏa mãn nhu cầu của công chúng và
vì nhu cầu này rất đa dạng, phong phú nên các sản phẩm TTĐC cũng hướng đến một số mục đích rõ rệt có thể kể sơ lược sau đây:
Trang 2 Văn hóa – giải trí: đây rõ ràng là một nhu cầu lớn, hàng loạt CT thuộc nhiều thể loại
(ca nhạc, phim, kịch…) và dành cho mọi lứa tuổi( vui khỏe có ích, Ai thông minh hơn hs lớp 5, Sức sống mới,…) được sản xuất để phục vụ nhu cầu này: Ai là triệu
phú, Đường lên đỉnh Olympia, Hãy chọn giá đúng, Cầu Vồng,…
Thông tin : Thời sự, các bản tin, báo chí, báo mạng điện tử….
Định hướng: Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam…
Chia sẻ kĩ năng, kinh nghiệm sống: Quà tặng cuộc sống, Sống đẹp mỗi ngày.
Nhu cầu an sinh: Dân hỏi Bộ trưởng trả lời…
Chính trị: Trực tiếp: thông qua khẩu hiệu CT, quyết tâm CT gián tiếp thông qua
các tầng nấc trung gian và dưới nhiều dạng thức khác nhau
d) Tính phong phú đa dạng và nhiều chiều.
Đa lĩnh vực : hiện tượng tự nhiên xã hội (VTV2: Có thể bạn chưa biết,
Discovery…), sản xuất đời sống (Nhà nông làm giàu…), nghệ thuật (Bước nhảy hoàn vũ, Bài hát Việt, The Voice…) , xây dựng , giáo dục (Dạy học trên VTV2…)
Đáp ứng mọi nhu cầu phát triển của con người và xã hội: tâm lí, tình cảm, nhận
thức, hiểu biết, hành vi…(Trò chuyện với bạn nghe đài, VOV giao thông, Quà tặng cuộc sống…)
Hình thức và thể loại: tin (ngắn gon cô đúc), phóng sự (một mảnh đời, bức tranh
chân thực về cuộc sống,…) phù hợp với yêu cầu và độ lớn của từng thông tin
Phương tiện và phương thức: thính giác (phát thanh), thị giác truyền hình)
e) Tính dễ nhớ, dễ hiểu, dễ làm theo.
Do đặc thù của truyền thông đại chúng như đã nêu từ trước đó là tính công khi và giấu mặt (nói chung hướng tới đông đảo công chúng xã hội) thuộc nhiều tầng lớp, trình độ văn hóa khác nhau đòi hỏi và kinh nghiệm từng trải, khả năng hòa hợp với công chúng của
người làm truyền thông để tạo nên những thông điệp có tính liên kết, ngắn gọn nhưng vẫn phải đầy đủ ý để người nông dân hiểu biết mức độ trung bình không thấy khó và những nhà khoa học thì không thấy nhàm chán…VD: có thể nhận thấy đặc điểm này trong việc sáng tạo slogan của các nhãn hiệu đã trở thành thương hiệu : hanvico ấm áp như lòng mẹ, Sơn lippon sơn mông cũng đẹp , OMO: Về nhà đón tết, gia đình trên hết…Hoặc 1 số khẩu hiệu mang tính tuyên truyền: Người Việt Nam dùng hàng VN, Gia đình 2 con, VC hạnh phúc,….
f) Tần suất tương tác giữa chủ thể và khách thể quyết định năng lực và hiệu quả truyền thông.
Đây đươc coi như là nguyên lí then chốt trong hoạt động truyền thông Một trong những phẩm chất của một nhà truyền thông giỏi là phải biết tổ chức và kích thích, động viên khuyến khích nhiều người cùng tham gia Việc tác động thường xuyên, liên tục tới tư duy
và nhận thức của công chúng theo xu hướng “nước chảy đá mòn” hầu hết đều đem lại hiệu quả cao Ngước lại với sự liên kết lỏng lẻo giữa nhà truyền thông và công chúng, thông tin hay sự kiện được đưa ra trở nên nhàm chán, thiếu nhiệt huyết, nhìn chung, không đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu thông tin , không gây được sự chú ý của CC thì hiệu năng của việc truyền thông trở về con số 0 VD: có thể nhận thấy rất rõ ràng đặc điểm này khi liên hệ với ngay bản thân chúng ta : gần đây nhất là vụ án tại thẩm mỹ viện CT : việc đưa tin và bài liên tục là của báo chí là một trong những hình thức tạo tương tác giữa người đọc và người
Trang 3truyền thông, nhận thấy quy mô của sự việc…Ngoài ra việc kêu gọi Kế hoạch hóa gia đình: khẩu hiệu ở khắp mọi nơi, tp đường làng ngõ xóm
g) Vấn đề truyền thông liên quan đến nhiều người.
Vấn đề được đề cập trong TTĐC là vấn đề cá nhân mang tính đại diện, nhiều người gặp phải VD: bão Haiyan, lũ lụt miền Trung…chứ không phải câu chuyện của một cá nhân hay một đơn vị nhỏ nào, trừ khi nó có tác động mạnh mẽ đến quan điểm, thái độ hành vi của xã hội
h) Tính gián tiếp.
Không trực tiếp tiếp xúc trong quá trình phổ cập thông tin và phát tán thông tin mà sử dụng kĩ thuật làm trung gian
Ưu điểm:
- Đối tượng tác động rộng, cùng một lúc thông tin lan tỏa rất rộng
- Mức độ tiếp nhận thông tin sâu sắc
- Dùng nhiều tài liệu phù hợp với nhiều đối tượng bằng các hình thức phong phú, đa dạng, hấp dẫn, tác động đến đối tượng và lưu giữ được
- Tác động cả vào lý trí và tình cảm, tìm nhiều con đường khác nhau để tác động; do vậy đạt hiệu quả cao, thuyết phục nhanh, nhiều, dễ chấp nhận
- Tác động nhanh chóng, kịp thời nhờ vào sự phát triển của các phương tiện kỹ thuật, thông tin đến với đông đảo công chúng, đa dạng, sinh động và hấp dẫn
Hạn chế:
- Tính đối tượng và tính phổ quát rất khó giải quyết do tác động vào đám đông -> Gặp khó khăn trong việc chọn đề tài, ngôn ngữ như thế nào cho hấp dẫn, chính xác
- Nhận thông tin phản hồi chậm hoặc công phu mới nắm bắt được, đó là phản hồi của công chúng khi đọc báo hoặc xem truyền hình
2 Chức năng của Truyền thông đại chúng
a) Thông tin- Giao tiếp
Thông tin:
- Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu trao đổi thông tin ngày càng lớn Để đáp ứng nhu cầu ấy truyền thông cũng không ngừng phát triển
- Với sự phát triển nền văn minh của con người các PTiện và phương thức truyền thông ngày càng phong phú và nâng cao chất lượng : báo in sau đó là sự xuất hiện của báo phát thanh, truyền hình, báo mạng…mở rộng ra các loại hình truyền thông mới : fb, twitter…
- Các loại hình truyền thông mới phát triển để đáp ứng nhu cầu truyền đạt thông tin
một cách phù hợp (vd: Tâm lí của nhân dân:Phát thanh: cổ động, tuyên truyền, vì với
những thông điệp khô khan người ta dễ dàng tiếp nhận qua loại hình báo phát thanh hơn (trước: báo in: ít thông tin, tính cập nhật kém hơn khi nhu cầu thông tin ngày càng lớn thì bắt buộc một loại hình truyền thông khác phải ra đời để đáp ứng nhu cầu: báo mạng: nhanh
chóng, kịp thời, tính cập nhật cao ), chân thực (đối với một sự kiện nóng hổi, truyền hình
sẽ phản ánh đầu đủ, rõ nét, chân thực hơn hẳn báo in )
Giao tiếp:
Trang 4- Vai trò của giao tiếp xã hội: Phát huy nội lực cá nhân, năng lực nhóm xã hội và cộng
đồng rất quan trọng (có giao tiếp mới có mâu thuẫngiải quyết mâu thuẫn thì xã hội
mới có sự phát triển)
- Giao tiếp xã hội thông qua truyền thông và truyền thông đại chúng: có nhiều cấp độ
( TT cá nhân, TT 1-1, TT 1- 1 nhóm, TT đại chúng…) ; không hạn chế về không gian và đối tượng tham gia (vd: Mạng XH: nhiều người cùng giao tiếp, chia sẻ thông tin ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào, nhanh chóng và dễ dàng…etc )
Đó là quá trình xã hội hóa thông điệp ( quá trình truyền tin) ; tạo nên sức mạnh xã hội to lớn
b) Giám sát và phản biện xã hội:
- Nhìn chung, giám sát xã hội của báo chí truyền thông là giám sát chủ yếu bằng tai mắt của nhân dân, dư luận xã hội; diễn ra mọi lúc mọi nơi
- Phản biện xã hội là cách thức thể hiện, huy động nguồn lực trí tuệ của nhân dân hoàn thiện những vấn đề lớn liên quan đến sự phát triển của cộng đồng
- Điều kiện thực hiện: 1) Mở rộng tính công khai (với một cuộc họp Quốc hội
truyền hình trực tiếp đến những công chúng thuộc nhiều tầng lớp) và dân chủ hóa xã hội (mọi cá nhân đều có quyền đóng góp ý kiến: Dân hỏi Bộ trưởng trả lời (về kinh tế, tài
chính) tăng năng lực giám sát xã hội; 2) Nâng cao trình độ dân trí (hiểu biết của nhân
dân về Pháp luật, thiết chế Nhà nước…) vì có trình độ hiểu biết nhất định thì mới có năng lực giám sát và phản biện vai trò của truyền thông là tuyên truyền, giải thích để nhân dân
có nhận thức đúng , đủ; 3) Nâng cao quan trí (Nâng cao năng lực/trình độ/phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức nhà nước); 4) Nâng cao trình độ và trang bị các phương tiện kĩ thuật hiện đại cho Cán bộ báo chí truyền thông tạo mọi điều kiện tác nghiệm thuân lợi nhất; 5) Hoàn thiện môi trường pháp lí, xây dựng nhà nước pháp quyềnlàm lành mạnh hóa các mối quan hệ xã hội; 6) Biến Báo chí-TT thành công cụ xã hội hóa thông tin và tiếp nhận phản hồi.
Người làm truyền thông đại chúng không được tin vào những số liệu sẵn có mà phải căn cứ vào kết quả , khai thác ,điều tra độc lập của mình từ tai mắt của nhân dân
c) Văn hóa- Giáo dục-Giải trí
Về giáo dục
- Giao tiếp trong truyền thông đại chúng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao dân trí,phát triển giáo dục, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cũng như tiếp thu
tinh hoa của các dân tộc trên thế giới Số lượng và chất lượng các sản phẩm truyền thông
cũng là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của cộng đồng.
- Giáo dục, với mỗi con người thì gồm các cấp độ : Giáo dục tự thân (quá trình hình thành nhân cách ); Giáo dục do môi trường (môi trường ở đây được hiểu là các yếu tố ngoại
cảnh như : giảng viên, hệ thống giáo dục, các phương tiện kĩ thuật, các phương tiên TTĐC…) dù là hình thức giáo dục nào, tính tự giác của cá nhân vẫn là yếu tố tiên quyết nếu có sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố giáo dục và truyền thông thì sẽ đạt hiệu quả giáo dục cao
- Ưu thế của TTĐC trog việc tham gia vào sự nghiệp giáo dục-đào tạo: tính tự giác cao, khả năng lựa chọn rộng rãi cơ chế tiếp nhận linh hoạt, gần gũi thự tế cuộc sống, sinh động, sức thuyết phục cao
Trang 5- Vai trò : cung cấp tri thức (pháp luật, chính trị, tư tưởng, trách nhiệm công dân ) và
ý thức (chấp hành luật lệ, đạo đức con người…), phổ biến thành tựu khoa học-công nghệ,
hướng dẫn cách thực áp dụng trong thực tiễn
Về văn hóa:
- Truyền tải văn hóa được thực hiện thông qua nhiều kênh khác nhau (hệ thống nhà trường, tổ chức chính trị xã hội ) trong đó TTĐC nắm vai trò đặc biệt quan trọng
- Vai trò của TTĐC trong việc truyền tải VH: 1 Xây dựng và bảo tồn văn hóa; 2 Thúc đẩy việc giao lưu văn hóa (giữa các vùng miền, khu vực, dân tộc) bằng hình thức như: tổ chức các chương trình giao lưu, các show giải trí, tọa đàm…; 3 Phê phán và đấu tranh chống các biểu hiện bảo thủ, lệch chuẩn, phi văn hóa
Về giải trí:
- TTĐC tạo cơ hội cho nhân dân tham gia giải trí để cân bằng trạng thái tâm lí và tái sản xuất sức lao động
- Chức năng giải trí được thực hiện trên nhiều kênh khác nhau của TTĐC, bởi mỗi loại hình TTĐC có một ưu thế riêng biệt nên có các cách tổ chức chương trình giải trí khác nhau:
+ Truyền hình: tổ chức các chương trình trò chơi để nhân dân tham gia vừa giải trí, vừa mở mang hiểu biết, rèn luyện sức bật tư duy, khả năng suy luận, phán đoán (vd:…) + Phát thanh: lời nói, tiếng động, âm nhạc (ca nhac theo yêu cầu, cửa sổ trái tim, các chương trình radio trên xe bus,…)
+ Báo in: tiểu phẩm , đố vui, biếm họa…
Nhìn chung, các hình thức giải trí trên truyền thông đại chúng là vô cùng đa dạng, phong phú và hấp dẫn và tiềm năng của TTĐC trong việc đáp ứng nhu cầu này lớn hơn rất nhiều so với những gì chúng ta đã và đang làm (chúng ta vẫn chưa có một sự quan tâm đúng mức, đầu tư kĩ lưỡng cho các trò chơi giải trí cũng như dịch vụ xã hội trong điều kiện tốc độ và cường độ lao động cao, nhu cầu của ng dân rất lớn, rất bức xúc…)
d) Kinh tế- Dịch vụ- Quảng cáo:
Về kinh tế:
- Sản phẩm truyền thông đại chúng được sản xuất và truyền tải qua nhiều kênh khác nhau với mục đích và ý đồ cụ thể thông qua các phương thức khác nhau Ban đầu, sản phẩm của TTĐC ra đời chỉ với mục đích phục vụ nhu cầu thông tin về CT-VH-XH, ngày nay, với
sự phát triển như vũ bão của các loại hình truyền thông mới, nó đã trở thành một “Sản phẩm hàng hóa” với đặc thù riêng biệt:
+ Là một nên công nghiệp giải trí
+ Công chúng vừa là khách hàng, vừa là thị trường tiêu thụ trực tiếp, thường xuyên các sản phẩm của TTĐC
Về quảng cáo:
- Quảng các là kênh truyền thông tồn tại độc lập, thể hiện ở dưới dạng các biển quảng cáo lớn ở các ngã ba, ngã tư, trên các đại lộ, Tuy nhiên phương tức tồn tại chính và chủ yếu
là dựa vào báo chí và các phương tiện truyền thông đại chúng khác
- Có người cho rằng quảng cáo là việc làm phát sinh, phụ thu cho hoạt động truyền thông, thuần túy mang tính chất hoạt động kinh tế, tuy nhiên trong xã hội chuyên môn hóa
Trang 6lao động ngày càng cao thì đăng tải thông điệp quảng cáo là chức năng cơ bản của TTĐC bởi những lý do cơ bản sau đây:
+ Một là: quảng cáo giúp quảng bá sản phẩm, đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng qua đó kích thích, mở rộng, thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa Để đạt hiệu quả cao thì quảng
cáo cũng như các PT TTĐC khác phải thay đổi phương thức hoạt động (báo in mở rộng thêm trang điện tử, Truyền hình ), khuôn khổ (quy mô), cách thức tổ chức chương trình
(lựa chọn đại sứ truyền thông là các ng nổi tiếng,…)
+ Hai là: Quảng cáo đem lại lợi nhuận cho các cơ quan TTĐC (vì muốn tồn tại và phát triển TTĐC cần có nguồn tài chính để thu, chi và đổi mới công nghệ)
Về dịch vụ:
- Các dịch vụ xã hội trên các phương tiện TTĐC ngày càng đa dạng và phong phú có vai trò quan trọng trong đời sống dân cư
- Các loại hình dịch vụ: tư vấn sức khoẻ -kĩ năng sống, việc làm, kết nối thị trường lao động… đều xuất hiện trên phương tiện truyền hình, phát thanh, báo in…
Nhìn chung trong quá trình thực hiện các chức năng Quảng cáo-DV trên các phương tiện truyền thông , người làm truyền thông phải chú ý đến hiệu quả về kinh tế,chính trị, xã hội, vì thông điệp sẽ tác động mạnh vào nhận thức, tư tưởng, tình cảm, quan niệm, lối sống của con người, đặc biệt là giới trẻ Do đó các thông điệp phải xác thực, phù hợp với văn hóa, quy tắc, chuẩn mực xã hội, không trái với quan điểm chủ trương của NN, đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và công chúng tránh tác động tiêu cực
e) Định hướng:
- Khái niệm: Nhìn chung, chức năng định hướng của truyền thông đại chúng là quá trình cung cấp kiến thức, chia sẻ kĩ năng, kinh nghiệm để nâng cao dân trí từ đó hướng công chúng thay đổi nhận thức, hành vi theo chiều hướng tính cực.Chức năng định hướng là một chức năng quan trọng bao trùm, chi phối và tác động lên tất cả các chức năng khác
- Chức năng định hướng của TTĐC trả lời 2 câu hỏi :
+ 1 Định hướng cái gì? Có 3 mảng cơ bản mà TTĐC hướng tới : 1.1 Định hướng về kinh tế bao gồm định hướng Phương thức sản xuất (đơn lẻ đồng bộ hóa, quy mô hơn;
Mô hình VAC…) và định hướng tiêu dùng (người VN dùng hàng VN, Sữa mẹ là tốt nhất cho sự phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ); 1.2 Định hướng về VH-GD (TTĐC góp phần, cùng với nhà trường đưa các khẩu hiệu (tiên học lễ, hậu học văn), phong trào đến với học sinh, sv : 3 không, học thật thi thật,…; 1.3 Định hướng về tư tưởng chính trị + 2 Định hướng như thế nào? Cách thức định hướng của TTĐC là khác nhau đối với
mỗi thông tin, sản phầm cần truyền thông (Khẩu hiệu-tuyên truyền đường lối thì dùng
phát thanh vì dễ nhớ, dễ lọt tai; Tai nạn, nạo phá thai- dùng truyền hình vì nó sinh động,
dễ tạo cảm xúc); đối với từng nhóm đối tượng (TT cho nông dân khác TT cho trí thức…); và gián tiếp (thông qua các sản phẩm: pano, áp phích, sách báo tạp chí) hay trực tiếp (TT 1-1, 1- 1 nhóm)
Tóm lại, Truyền thông đại chúng là kênh giáo tiếp đại chúng với tần suất giao tiếp cao nhất, phạm vi tác động rộng rãi nhất và thường xuyên liên tục nhất nên chức năng xã hội của nó phong phú và đa dạng vì thế trên đây chỉ là một số, ngoài ra còn nhiều chức năng cơ bản khác.
Trang 73 Ưu điểm và hạn chế của các loại hình TTĐC cơ bản
a) Sách
Thế mạnh:
- Khối lượng tri thức đồ sộ - cơ bản - hệ thống - chuyên sâu về một đề tài (so sánh:
các PT khác cũng có nhưng không thể chuyên sâu bằng)
- Có chiều sâu : tác động trực tiếp vào thị giác, tình cảm, lí trí người đọc (vì phải đọc ,
hiểu, nghiền ngẫm)
- Chủ động tiếp nhận, thoải mái (sách cầm tay, để đầu giường; so sánh: PT hay TH thì
cần có PT hỗ trợ, dù ông nghệ phát triển)
- Tính tư liệu cao (vì sách nghiên cứu rất kĩ càng và đc kiểm chứng với các nhà chuyên
môn và hàng ngàn độc giả-vì nếu k đạt chất lượng sẽ bị đào thải ngay) có thể dùng làm tư liệu, trích dẫn, gợi ý cho các bài nghiên cứu
- Dễ bảo quản, khả năng lưu giữ, lưu truyền tốt
Hạn chế:
- Tốn thời gian (vì sách thường dày, cần có thời gian nghiên cứu) (so sánh với báo
mạng, PT hay TH, chú trọng vào sự ngắn gọn, cắt giảm tối thiểu những chi tiết thừa người đọc theo dõi nhanh nhất có thể, vì có hàng trăm tin mỗi ngày, chỉ cần nắm bắt ý chính)
- Kén chọn công chúng: phải biết chữ, có trình độ văn hóa nhất định.
- Tính cập nhật kém : tốc độ phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, điều kiện
kinh tế thị trường (so sánh với báo mạng ĐT, báo PT)
b) Báo in:
Thế mạnh:
- Báo in có thế mạnh trong việc phân tích, lý giải những vấn đề phức tạp một cách
có hệ thống sâu sắc với độ chính xác cao (vì có nhiều thời gian để suy xét, phân tích, đòi
hỏi cần cẩn thận hơn nhiều, (vì đọc lâu mỏi mắt), báo in đọc nhiều ngày, đọc bao giờ hiểu thì thôi, đọc ở đâu cũng đc chủ động trong việc tiếp nhận thông tin phức tạp nhiều chiều hợp lí ở bao in
- Báo in tác động trực tiếp vào thị giác.: thu phục lí trí, tình cảm bằng tính logic và chiều sâu nghệ thuật lập luận
- Người đọc chủ động trong việc tiêp nhận thông tin: địa điểm, thời gian, tư thế trong
việc tiếp nhận thông tin, hơn nữa có thể đọc đi đọc lại, nghiên cứu
- Thông tin có độ tin cậy, chính xác và tính tư liệu cao, dễ báo quản, việc lưu giữ
thuận lợi
- Dễ dàng truyền tay, khả năng lây lan trực tiếp việc hình thành dư luận xã hội bền vững hơn.
Hạn chế:
- Tốc độ cập nhật chậm (so sánh với báo mạng và PT)
- Kí hiệu thông tin đơn điệu: chỉ có chữ viết và hình ảnh tĩnh (so sánh với truyền hình
và báo mạng)
- Việc phát hành báo in tốn kém, chậm chập, cồng kềnh, phụ thuộc trình độ phát triển
giao thông và các PT chuyên chở, tác phong làm việc… (so sánh với PT, báo mạng…)
Trang 8- Tính tương tác thấp: phản hồi chậm, độc giả không có phản hồi….(so sánh với báo mạng)
c) Phát thanh
Thế mạnh:
- Tính tỏa khắp: tốc độ phủ sóng điện từ nhanh xấp xỉ ánh sáng 300.000km/s tác
động nhanh chóng đến hàng triệu người không phân biệt biên giới lãnh thổ
- Tiếp nhận đồng thời: mọi người cùng nghe, cùng tiếp nhận, cùng phản hồi nhanh
có phản hồi hình thành dư luận rộng khắp (so sánh với báo in tiếp nhận đơn lẻ)
- Riêng tưthân mật hơn (do tính ẩn danh, chỉ nghe thấy tiếng nói-tác động bằng
tai) thuyết phục, tình cảm vì giọng nói có sức truyền cảm mạnh mẽ (nhấn, nhả, lên bổng xuống trầm) Do đó mối quan hệ với khán thính giả đươc đẩy lên mức tối đa, hiệu quả Người phát thanh “trao đổi” chứ không phải “thông tin”
- “Hình ảnh” không nhìn thấy được nhưng là hình ảnh rõ nét nhất, vì được tạo nên bởi
trí tưởng tượng riêng biệt, không ai giống ai của mỗi người, được ví như “nhà hát trong tâm trí”
- Kênh truyền thông giá rẻ: chi phí ho 1 thiết bị có thể tiếp sóng radio rẻ (đài, đt di
động bình thường) thích ứng với cộng đồng dân cư, đặc biệt là nông dân với mức thu
nhập thấp như nước ta; đơn giản, linh hoạt: trong khâu tổ chức và sản xuất chương trình, có
thể thay đổi ngay cả khi sát giờ phát sóng
- Thuận tiện khi có thể kết hợp đồng thời với nhiều việc khác (nghe+ làm việc nhà)
- PT không phân biệt trình độ VH, chỉ cần có khả năng nghe (so sánh với sách)
- Có lợi thế trong việc giữ gìn VH dân tộc vì nó đến với các vùng xa xôi hẻo lánh dễ dàng hơn
- Ngoài ra đối với Internet radio:
+ Kênh truyền thông đa phương tiện
+ Tăng tần suất biên độ tác động tới người đọc
+ Khắc phục sự cố nhiễu do hiện tượng tự nhiên, đảm bảo chất lượng
Hạn chế:
- Sức tập trung của người nghe kém (dễ bị phân tâm, không tập trung đc lâu) (so sánh với báo in: không cần phải theo dõi liên tục, chủ động; báo mạng: ngắn gọn)
- Thông tin khó lưu trữ, dễ quên (so sánh với sách, báo in)
- Khó trình bày, phân tích những vấn đề phức tạp (vì thế mạnh của phát thanh là cổ động)
d) Truyền hình:
-Tác động trực tiếp vào các giác quan: thị
giác: các hình ảnh với tất cả màu sắc vốn
có của cuộc sống; thính giác: âm thanh
sống động
- Thông điệp hấp dẫn, dễ hiểu
- Dễ dàng trong việc hướng dẫn hoạt động,
thao tác; năng lực cổ vũ, kêu gọi
- Đa dạng thể loại: phóng sự, tài liệu, phim
- Sức hấp dẫn vô song, cảm giác được tiếp xúc trực tiếp với nhân vật
- Thích hợp cho cả nhóm công chúng có trình độ văn hóa thấp
- Kênh truyền thông giao lưu văn hóa với
Trang 9ảnh, trò chơi, quảng cáo nhiều ưu thế vượt trội.
- Tín hiệu truyền hình được truyền theo
thời gian tuyến tính
- Phương tiện tiếp nhận: máy thu (vô
tuyến) và đường dây tiếp sóng
-Để sản xuất một chương trình truyền hình
cần rất nhiều công đoạn, phương tiện kĩ
thuật, sức người…
- Tác động của truyền hình là rất lớn, đặc
biệt là giới trẻ (một cảnh quay, mọt hình
ảnh trên màn hình có thể làm đảo lộn
những bài giảng đạo đức trong nhà
trường…)
- Người tiếp nhận bị động về tốc độ và
trình tự tiếp nhận
-Tính tư liệu thấp, khó lưu giữ thông tin cho số đông (mặc dù điều kiện băng đĩa đã phát triển)
- Nhiều người không đủ khả năng chi trả và nhiều nơi không tiếp sóng được do điều kiện địa hình (miền núi, hải đảo)
- Chi phí tốn kém
- Tính hai mặt của truyền hình
e) Quảng cáo:
- Chỉ nói tốt, nói hay và
nhấn mạnh một hai thuộc
tính nổi trội nào đó của sản
phẩm một cách cường điệu
hóa, tuyệt đối hóa
- Thông điệp quảng cáo lặp
đi lặp lại nhiều lần
- Ấn phẩm quảng cáo được
- Người tiếp nhận bị ngỡ
ngàng choáng ngợp, nhiều khi không thoải mái hoặc có một cái nhìn sai chuẩn về sản phẩm (vd: dầu gội, bột giặt…)
- Trên thực tế, những phẩm chất có thật của hàng hóa có khoảng cách xa hoặc rất xa
so với QC
- Gây ức chế, khó chịu bởi
sự khoa trương, khuếch đại quá mức thực tế hay bị ngắt quãng khi đang xem các chương trình khác
- Có thể gây nhiễu, loãng trong việc lựa chọn cho
- Tạo cơ hội cho công
chúng, khách hàng đỡ mất thời gian mà vẫn có thể lựa chọn cho mình những thứ sản phẩm hàng hóa-dịch vụ đắc dụng nhất
- Do tính hấp dẫn của thông điệp-ngôn từ, màu sắc, hình ảnh…và cả những tiện ích tìm kiếm nhu cầu mà không tốn nhiều thời gian đã lôi cuốn công chúng vào ấn phẩm quảng cáo
- Thể hiện kịp thời và rõ nhất thị hiếu công chúng và
Trang 10công bố rộng rãi với tần
suất dày đặc và của nhiều
thương hiệu khác nhau cùng
loại hoặc khác loại sản
phẩm
khách hàng văn hóa tiêu dùng Có vai
trò quan trọng trong việc khơi gợi, hướng dẫn nhu ầu
và thị hiếu tiêu dùng
f) Điện ảnh:
Điện ảnh là phương tiện truyền thông tác động đồng thời vào thính giác và thị giác, cung như truyền hình, công chúng vừa được nghe âm thanh, vừa thấy được hình ảnh sống động
…
g) Internet ( Báo mạng điện tử + Mạng xã hội )
-Xa lộ thông tin siêu tốc cho phép kết nối và
truyền tải một lượng thông tin khổng lồ
- Khả năng liên kết (hyperlink) : cho phép tạo
ra nhiều tầng thông tin không giới hạn
- Khả năng lưu giữ thông tin
- Kênh truyền thông đa phương tiện sinh
động và hấp dẫn, lôi kéo được nhiều người
tham gia và cũng là sân chơi bổ ích
-Phương thức truyền thông qua mạng internet
đã giảm đi tính “độc quyền”, áp đặt thông tin
từ phía các cơ quan quyền lực (vd…); mỗi
người đều có thể bày tỏ ý kiến đánh giá, thái
độ của mình trước những vấn đề thời sự
- Chủ đề thông tin sát với đời sống hơn
-Con người trên khắp hành tinh dễ dàng liên kết, trao đổi, hình thành dư luận xã hội
- Tạo ra khả năng giao lưu trực tuyến
- Tương tác nhiều chiều với công chúng
- Mỗi người trực tiếp tiếp cận với nguồn tin mà không qua khâu trung gian nào tính cởi mở của thông tin được đảm bảo hiệu quả truyền thông lớn
-Tiện lợi cho việc tìm kiếm, truy cập
Hạn chế:
- Độ tin cậy của thông tin trên mạng Internet không cao vì nhiều khi nguồn tin không
rõ ràng Màng lọc chủ yếu là những người khai thác, sử dụng, bởi vậy, khi sử dụng internet, phải luôn chú ý tới nguồn tin
- Vấn đề an ninh mạng luôn gây nhức nhối với các nhà chức trách cầm quyền trong vấn đề bảo mật thông tin, bí mật quốc gia, tài sản,… cần phải có một giải pháp hữu hiệu
- Là kênh tiềm ẩn nguy cơ biến thành công cụ can thiệp chính trị, xâm lăng văn hóa từ nước mạnh nước giàu sang các nước nghèo và nước đang phát triển (do tự tác động toàn câu…phân tích)
- Sự tham gia của đa dạng công chúng, tự do ngôn luận vô hình chung biến mạng internet thành chợ trời hỗn tạp, khó kiểm soát
h) Tờ rơi, tờ gấp: