PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
TæNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Giới thiệu về ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên đầy đủ doanh nghiệp: Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên viết tắt: Vietinbank
Trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo – Hà Nội
11 năm 1990
Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Ngân hàng công thương ViệtNam đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động đượcphân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính;
03 Sở giao dịch; 141 chi nhánh; 188 Phòng giao dịch; 258 điểm giao dịch; 191 quỹtiết kiệm; 742 máy rút tiền tự động ATM; 02 văn phòng đại diện và 03 Công ty conbao gồm:
- Công ty cho thuê tài chính
- Công ty TNHH Chứng khoán (vietinbankSc)
Trang 2- Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản; 03 đơn vị sự nghiệp bao gồm trung tâmthẻ, Trung tâm công nghệ thông tin, Trường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Ngoài ra, NHCT còn góp vôn liên doanh vào Ngân hàng Indovina và Công ty liêndoanh Bảo hiểm Á Châu NHCTVN (IAI); góp vốn vào 07 công ty trong đó có Công
ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam, công ty cổ phần xi măng HàTiên, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định,Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương.v v NHCT hiện tại có quan
hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính tại trên 90 quốc gia, vùng lãnhthổ trên toàn thế giới
- Ngành nghề kinh doanh chính của ngân hàng Công thương là Tài chính – Bảohiểm – Đầu tư ngân hàng
Vốn điều lệ của NHCT tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp (31/12/2007) làhơn 7.608 tỷ đồng, tổng tài sản lên tới 166.112 tỷ đồng, chiếm khoảng 10% tổng tàisản toàn ngành ngân hàng Theo BCTC chưa kiểm toán của NHCT, tại thời điểmđiểm 30/9/2008 vốn điều lệ và tổng tài sản của Ngân hàng công thương tương ứng là7.626 tỷ đồng và 187.534 tỷ đồng
Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):
* Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
(2) Cho vay, đầu tư
* Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Trang 3* Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
* Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
* Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốndài
* Cho vay tài trợ, ủy thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
* Thấu chi, cho vay tiêu dùng
* Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chínhtrong nước và quốc tế
* Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
(3) Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh ( trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiệnhợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
(4) Thanh toán và Tài trợ thương mại
* Phát hành, thanh toán thư thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu
* Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờthu chấp nhận hối phiếu (D/A)
* Chuyển tiền trong nước và quốc tế
* Chuyển tiền nhanh Western Union
* Thanh toán ủy nhiệm thu, chi, séc
* Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
* Chi trả kiều hối
(5) Ngân quỹ
* Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap )
* Mua, bán các chứng từ có giá trị ( trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu )
Trang 4* Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
* Cho thuê két sắt, cất giữ bảo vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, phát phát minhsáng chế
(6) Thẻ ngân hàng điện tử
* Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD )
* Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
* Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
(7) Hoạt động khác
* Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
* Tư vấn đầu tư và tài chính
* Cho thuê tài chính
* Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu
Phát triển nguồn nhân lực
Trang 5nguồn nhân lực, hướng tới mục tiêu trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại ViệtNam, ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới.
Sau khi chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần, Ngânhàng thương mại cổ phần Công thương sẽ tiến hành cổ phần hóa các công ty con,đồng thời tiếp tục mở rộng hoạt động sang các lĩnh vực khác thông qua hình thứcliên doanh, liên kết ở mức các đối tác chiến lược đặ biệt lá các tác chiến lược nướcngoài nhằm góp phần xây dựng và phát triển NHTMCP CTVN
NHTMCPCTVN cùng với các công ty con sẽ tạo thành nhóm công ty hoạtđộng theo mô hình công ty mẹ - công ty con Giai đoạn tiếp theo, NHTMCP CTVN
sẽ tiếp tục các bước chuyển đổi để thành lập tập đoàn tài chính ngân hàng côngthương Việt Nam
Sứ mạng kinh doanh:
Góp phần nâng cao giá trị cuộc sống, không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng
Kết quả hoạt động kinh doanh
Là một trong các ngân hàng TM NN hàng đầu và được quản lý tốt nhất tạiViệt Nam, trong những năm qua, Vietinbank đã đạt được kết quả kình doanh hết sứckhả quan
Trang 67 Chi phí dự phòng rủi ro (1.492) (1.600) (2.353)
Tỷ lệ nợ xấu của Vietinbank tại 31/12/2006 là 1,41% đã giảm xuống 1,02% vào thờiđiểm 31/12/2007 cho thấy tình hình quản lý nợ xấu của Vietinbank đã được cải thiệnđáng kể Tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh an toàn, hiệu quả, hiện đại, pháttriển bền vững hội nhập tích cực với quốc tế
Một số chỉ tiêu cơ bản của ngành Ngân hàng.
+ Tốc độ tăng trưởng của năm 2005: Số lượng tài khoản cá nhân tăng từ 1triệu đến gần 5 triệu tài khoản Tổng số vốn huy động của năm toàn ngành ngânhàng tăng 22% và dư nợ cho vay tăng 22.5% Năm 2005 là năm thành công củangành ngân hàng
+ Tốc độ tăng trưởng của năm 2006: Tổng số vốn huy động cả năm củangành ngân hàng tăng 30% và dư nợ cho vay tăng 28% Tỉ lệ nợ xấu giảm xuốngcòn 1.38%
+ Tốc độ tăng trưởng năm 2007: Tiếp tục là năm sối động của ngành ngânhàng Việt Nam với tốc độ tăng trưởng huy động vốn đạt 36.5% và tăng trưởng dư nợtín dụng đạt 34%
Như vậy đối với nền kinh tế nói chung và ngành ngân hàng nói riêng thì việcnước ta gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt tăng trưởng mới Bởi sau khi gianhập WTO sẽ có nhiều ngân hàng mới được thành lập, đặc biệt là có cả ngân hàng
Trang 7có 100% vốn nước ngoài Đây sẽ là tín hiệu cho ngành ngân hàng ngày một tăngtrưởng.
CHƯƠNG1-PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô
MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
DOANH NGHIỆP
Trang 8Ví dụ : Nền kinh tế nước ta đang ở mức lạm phát cao đặt ra rất nhiều thách thứccho các NH trong việc huy động vốn và việc lãi suất bắt đầu tăng cao do NH Nhànước quy định
MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
DOANH NGHIỆP
Trang 9Trong vài năm gần đây Việt Nam được đánh giá là một nước có nền kinh tế đangnổi ,và là một thị trường đầy tiềm năng ,có tốc độ tăng trưởng GDP ổn định :năm
2007 đạt 8.44%,tuy nhiên về mục tiêu kiểm soát lạm phát và tình hình khủng hoảngkinh tế thế giới thì GDP 9 tháng năm 2008 ước tính tăng 6,52% (theo cục thốngkê);cả năm 2008 được dự báo chỉ còn khoảng 6,5% (theo ADB –trái với dự báo đầunăm 2008 là 8,2% của WB)và dự báo năm 2009 sẽ là 6% (theo ADB)
Nước ta có thu nhập bình quân đầu người tăng ổn định ,năm 2007 đạt 830USD/người,năm 2008 ước đạt 960 USD/người
Nguồn vốn FDI giảm mạnh mẽ ,tính đến 05/2007 cả nươc thu hút thêm gần 4,3
tỷ USD nhưng trong ba tháng đầu 2009 Việt Nam chỉ thu được 2,1 tỷ USD đầu tưnước ngoài.giảm 40% so với năm 2008
Thuận lợi :
Sau khi gia nhập WTO vào ngày 7/11/2006 Qua 2 năm gia nhập WTO ,hệ thống
NH Việt Nam đã có những bước chuyển rõ rệt theo hướng tạo ra một thị trường mởcửa và có tính chất cạnh tranh cao hơn ,nó đã thúc đẩy dịch vụ NH tăng trưởng cả vềquy mô và loại hình hoạt động ,làm cho NH thích ứng nhanh hơn vói các tác độngbên ngoài Qua đây cũng bộc lộ những hạn chế thách thức đòi hỏi các NH Việt Namphải có sự nhận diện đúng đắn và có biện pháp để hạn chế những tác động xấu đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, gia nhập WTO cũng có nghĩa áp lực cạnh tranh toàn cầu nhiều hơn,tạo ra thử thách cho các doanh nghiệp,qua đó thúc đẩy sự vận động của nền kinh tếtheo hướng gia tăng ,tạo sự phản ứng nhanh nhạy hơn về các định chế tài chính ,làmtăng tính cạnh tranh ,sự đa dạng phức tạp của thị trường tài chính
Năm 2007 được đánh giá là năm mà Việt Nam có môi trường đầu tư và kinhdoanh tốt nhất từ trước đến nay
Trang 10Việt Nam được xếp hạng là địa điểm hớp dẫn đầu tư đứng thứ 6 trên thế giới ,hộiđồng châu Doanh nghiệp châu Á xếp Việt Nam thứ 3 về hớp dẫn đầu tư đối với cáctập đoàn châu Á trong năm 2007 -2009 Báo cáo môi trường kinh doanh năm 2008
do NH Thế Giới và tập đoàn Tài Chính Quốc Tế phát hành trong đó xếp hạng mức
độ thuận lợi về môi trường kinh doanh ở Việt Nam tăng 3 bậc ,lên hạng 91 trongnăm 2007
Khó Khăn :
Năm 2008 là năm mà nền kinh tế VN có chỉ số lạm phát cao nhất 10 năm trở laiđây chỉ số giá tiêu dùng cao gấp gần hai lần năm 2007 dự báo lạm phát năm 2008khoảng 24%
Lạm phát cao và thiên tai đã làm giảm thu nhập thực tế của người dân Tỷ lệ hộnghèo còn cao (13,1%) so với chỉ tiêu đề ra (11-12%) Đây là khó khăn cho nền kinh
tế nói chung khi bước sang năm 2009,và đối với Seabank nói riêng với mục tiêukiềm chế lạm phát được đặt lên hàng đầu cũng vì thế mà lượng tiền trong luu thông
bị thắt chặt dẫn đến tốc độ tăng trưởng trong ngành xẽ giảm sút
Cùng với sự phát triển của kinh tế dẫn đến thị trường cạnh tranh ngày càng gaygắt ,với số lượng ngân hàng thương mại ngày càng nhiều ,cùng với đó là việc mởcủa ngày càng nhiều NH 100% vốn nước ngoài
1.1.2 Nhân tố pháp luật
Bất cứ một quốc gia nào cũng vậy ,pháp luật đóng một vai trò hết sức quan trọng
và cần thiết Hành lang pháp lý vùa là rào cản vừa là thuận lợi cho sự phát triển sảnxuất ,kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nhân tố pháp luật tác động đến quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ ở thời điểm hiện tại mà cả trong dàihạn Và Ngân hàng chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và cơ quan chức năngcủa Chính Phủ Môi trường pháp lý xẽ đem đến cho NH một loạt các cơ hội mới và
cả những thách thức mới Sự thay đổi của pháp luật NH cần nắm vững để luật đểtránh các hoạt động NH vi phạm pháp luật NH cần nắm vững các văn bản quy định
Trang 11có liên quan đến hoạt động của khách hàng (như luật DN ,Luật thương mại ….)DNcần nắm vững các chính sách Nhà nước ,từ đó có cơ chế hoạt động NH một cáchhiệu quả nhất
Sau hơn 20 năm đổi mới kinh tế (từ năm 1986)lại là một nước đang phát triển,pháp luật vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém không đáp ứng được sự phát triển củanền kinh tế đây là môt hạn chế rất lớn trong việc phát triển của DN Theo các nhàđầu tư nước ngoài ,mặc dù Việt Nam là một địa điểm đầu tư hớp dẫn nhưng khi đisâu tìm hiểu về môi trường thì yếu tố pháp luật luôn là những trở ngại lớn trong đầu
2003-2004: Luật NHNN và Luật các tổ chức tín dụng được bổ sung ,sửa đổigiải quyết sự thiếu hụt về các dich vụ NH ,nâng cao chất lượng hoạt động ,năng lựcquản lý và khuyến khích sự độc lập của các TCTD,nhằm đáp ứng các yêu cầu củaviệc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
+ Chính sách tiền tệ
Từ những năm 1990 đến nay ,NHNN đã thành công trong việc điều hành chínhsách tiền tệ ,ổn định giá trị đồng tiền ,kiểm soát lạm phát ,góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế ,đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các TCTD
Cơ chế điều hành lãi suất :năm 2002 ,thực hiện cơ chế lãi suất thòa thuận trong
hoạt động cho vay thương mại bằng tiền đồng của các tổ chức tín dụng dẫn đến nângcao tính tự chủ trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các TCTD
Trang 12Cơ chế điều hành tỷ giá : Năm 1999 ,điều hành tỷ giá theo các nguyên tắc thịtrường có sự quản lý của nhà nước
Cơ chế quản lý ngoại hối : NHNN từng bước đổi mới chính sách quản lý ngoạihối theo hướng tự do hóa ,tạo điều kiện thu hút vốn nước ngoài
Cơ chế tín dụng :Cơ chế chính sách tín dụng thông thoáng đã tạo điều kiện chocác tổ chức tín dụng có quyền tự chủ ,tự có trách nhiệm trong quyết định cho vay
Cơ chế chính sách về hoạt động thanh toán :Trong thời gian qua ,CP và NHNNtừng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán qua NH và thanh toánkhông dung tiền mặt => tạo điều kiện cho các NH và khách hàng sử dụng cácphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua NH
1.1.3 Nhân tố công nghệ
Công nghệ là một yếu tố rất quan trọng nó có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế
và XH Những thay đổi công nghệ nó tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanhcủa NH Công nghệ không chỉ cho NH thay đổi về cách thức quản lý mà còn thayđổi về cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch vụ mới Cùng với sựphát triển của công nghệ mới còn làm phát sinh những nhu cầu mới của khách hàng
mà NH phải đáp ứng ví dụ : khi internet phát triển các NH phải đáp ứng nhu cầuthanh toán qua mạng điện tử
Việt nam ngày càng phát triển cao cả về kỹ thuật cũng như công nghệ và dần dầnbắt kịp với các nước đang phát triển trên thế giới NH cũng ngày càng được nângcấp về khoa học kỹ thuật cũng như trang thiết bị hiện đại
Từ ngày 1/9/2008 ,ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã đưa vào áp dụng hệ thống
mã NH thống nhất ,dùng chung cho toàn bộ các hoạt động ,nghiệp vụ nội bộ NHNN
và hoạt động nghiệp vụ liên NH qua NHNN của các tổ chức tín dụng ,kho bạc Nhànước và tổ chức khác có hoạt động NH
Trang 13Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng cho việc đổi mới ,hiện đại hóa các hoạt động,nghiệp vụ của ngân hàng nhà nước dựa trên nền tảng công nghệ thông tin tiên tiến,theo tự động hóa
Hệ thống chữ ký số trên hạ tầng khoa công khai ( PKI ) => Tính bảo mật và antoàn trong thanh toán điện tử nâng cao -> giúp các NH củng cố niềm tin của kháchhàng
Hệ thống thanh toán điện tử liên NH nay bao gồm 7 NHNN, 81 NHTM thànhviên với hơn 384 chi nhánh => giúp tận dụng được nguồn lực về công nghệ giữa các
NH, nâng cao hiệu quả thanh toán, chất lượng dịch vụ NH=> giúp khách hàng thuậntiện hơn trong vấn đề giao dịch Theo thống kê
Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử cũng đã được chính thức đưa vào vận hànhthay thế hoàn toàn việc trao đổi trực tiếp từ giấy => Rút ngắn thời gian chuyển tiền
và đảm bảo độ chín xác cao
Bên cạnh đó nhiều ứng dụng công nghệ tin học được đưa vào hoạt động dịch vụnhư hệ thống ATM, Home Banking, Mobile Banking, Phone Banking, EmailBanking……
Theo tính toán và kinh nghiệm của các ngân hàng nước ngoài, công nghệ thôngtin có thể làm giảm 76 % hoạt động chi phí của NH
Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào ngành NH hiện nay đã giúp các NHgiảm chi phí, nâng cao tính hiệu quả, tính bảo mật, an toàn và niềm tin của kháchhàng
1.1.4 Nhân tố văn hóa – xã hội
Thói quen của khách hàng và cả đối thủ cạnh tranh của NH bị chi phối khá nhiềubởi các yếu tố văn hóa, người dân tiêu dùng theo thói quen (sử dụng tiền mặt đểthanh toán )nó làm ảnh hưởng rất lớn đến hành vi và nhu cầu sử dụng dịch vụ của
NH Vấn đề tâm lý của con người cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu sử dụng dịch
vụ của NH Việc nghiên cứu các yếu tố VH - XH không những để xác định rõ các
Trang 14tác động của chúng tới hành vi sử dụng các dịch vụ NH và lựa chọn NH của kháchhàng, mà còn giúp các nhà maketing NH chủ động trong việc tham gia xây dựng cácchính sách, quy định, thủ tục trong nghiệp vụ và thiết kế mô hình tổ chức phù hợpvới đặc điểm văn hóa từng vùng, khu vực trong nước và quốc tế
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, thủ tướng chính phủ đã ký ban hành quyết định số291/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án thanh toán không dùng tiền mặt giaiđoạn 2006 – 2010 tại Việt Nam Quyết định nêu rõ: giao NHNNVN, các bộ, ngành,địa phương liên quan phối hợp tổ chức triển khai xây dựng thực hiện đề án
Chỉ tiêu đặt ra đến cuối 2010, sẽ có khoảng 20 triệu tài khoản cá nhân; 70% cán
bộ hưởng lương ngân sách và 50% công nhân lao động trong khu vực DN, tư nhânthực hiện trả lương qua tài khoản…
Qua đây ta thấy cơ hội rất lớn cho các NH phát triển dịch vụ banking nhờ cácchính sách của Chính phủ
1.1.5 Nhân tố khác
Nhân tố chính trị: Việt Nam được đánh giá là nước có nền chính trị ổn đinh nhất
trên thế giới Đây là một yếu tố thuận lợi cho sự phát triển của nghành NH nói riêng
và kinh tế VN nói chung vì: chính trị có ổn định thì mới không xẩy ra khủng bố, bãicông, đình công … điều này giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp tránh được các rủi ro do chính trị gây ra Yếu tố này đã rất hấp dẫn các
NH nước ngoài đầu tư nhiều hơn vào thị trường Việt Nam
Nhân tố môi trường: nhân tố này ít tác động đến ngành NH nói chung và
seabank nói riêng
1.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh
* Nguy cơ từ các ngân hàng mới
Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽcàng lúc càng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao”
Trang 15của rào cản gia nhập Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽđược mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng đã có những thay đổi cơbản khi các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàngViệt Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài.
Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phầntrong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết trongHiệp định thương mại với Hoa Kỳ
Còn theo các cam kết trong khuôn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mạidịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hoàn toàn cácquy định về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngânhàng nước ngoài từ năm 2008
Đã có năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài được cấp phép thành lập tại ViệtNam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có văn phòng đạidiện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trong các ngân hàngthương mại nội địa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài nhất định sẽ còn tăng lêntrong tương lai
Các ngân hàng nước ngoài là vậy, rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng cónguồn gốc nội địa đang được nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phépthành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008 Ngoài các quy định về vốn điều lệ, quãngthời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởiNgân hàng Nhà nước Tuy nhiên điều đó sẽ không thể ngăn cản những doanhnghiệp, đủ điều kiện, tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chính phủ cho phépthành lập ngân hàng trở lại
Trang 16Rào cản gia nhập còn được thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị trườngmục tiêu mà các ngân hàng hiện tại đang nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ
sở khách hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng đã xây dựngđược Những điều này đặc biệt quan trọng bởi vì nó sẽ quyết định khả năng tồn tạicủa một ngân hàng đang muốn gia nhập vào thị trường Việt Nam
Một khi các ngân hàng hiện tại đã xây dựng được cho mình một thương hiệu bềnvững, với những sản phẩm, dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng với một cơ
sở khách hàng đông đảo và trung thành, chi phí chuyển đổi (switching cost) để lôikéo khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực kỳ cao và do đó họ bắt buộcphải cân nhắc thật kỹ trước khi quyết định gia nhập thị trường hay không Thực tếtrên thị trường ngành ngân hàng Việt Nam cho thấy chi phí chuyển đổi nhìn chungkhông cao do các ngân hàng chưa thật sự tạo được điểm khác biệt về chiến lược sảnphẩm, dịch vụ
Một yếu tố có thể làm tăng chi phí chuyển đổi lên một chút và tạo một lợi thếcạnh tranh cho các ngân hàng đang hoạt động là hệ thống phân phối Các ngân hàngthành lập sau này sẽ gặp khá nhiều rắc rối trong việc tìm một địa điểm ưng ý để đặtvăn phòng chính cũng như các chi nhánh văn phòng giao dịch bởi vì các vị trí đẹp vàtiện lợi đều đã bị các ngân hàng đang hoạt động dành mất Tuy vậy, các ngân hàngthành lập sau này vẫn có thể dựa vào lợi thế công nghệ để phát triển hệ thống kinhdoanh của mình thông qua Internet banking hoặc hệ thống ATM
Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng nhưthế giới đang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá caokhiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp Nhưngmột khi kinh tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng theo các
Trang 17cam kết với WTO và các tổ chức khác, sự xuất hiện của các ngân hàng mới là mộtđiều gần như chắc chắn.
* Nguy cơ bị thay thế
Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thểxếp vào 5 loại:
• Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)
• Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)
• Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán
• Là nơi cho vay tiền
• Là nơi hoạt động kiều hối
Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm
do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn trongcác gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình
sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang sửdụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngânhàng
Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến chongười tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi
có tiền lại rút hết ra để sử dụng Các cơ quan Chính phủ và doanh nghiệp trả lươngqua tài khoản ngân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không dùng tiềnmặt, góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân Nhưng các địa điểm
Trang 18chấp nhận thanh toán bằng thẻ lại đa số là các nhà hàng, khu mua sắm sang trọng,những nơi không phải người dân nào cũng tới mua sắm.
Ngay ở các siêu thị, người tiêu dùng cũng phải chờ đợi nhân viên đi lấy máy đọcthẻ hoặc đi tới một quầy khác khi muốn sử dụng thẻ để thanh toán Chính sự bất tiệnnày cộng với tâm lý chuộng tiền mặt đã khiến người tiêu dùng muốn giữ và sử dụngtiền mặt hơn là thông qua ngân hàng
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn cókhá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, đầu tư vào chứng khoán, các hình thứcbảo hiểm, đầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc đầu tư vào nhà đất Đó
là chưa kể các hình thức không hợp pháp như “chơi hụi” Không phải lúc nào lãisuất ngân hàng cũng hấp dẫn người tiêu dùng Chẳng hạn như thời điểm này, giávàng đang sốt, tăng giảm đột biến trong ngày, trong khi đô la Mỹ ở thị trường tự docũng biến động thì lãi suất tiết kiệm của đa số các ngân hàng chỉ ở mức 7-8% mộtnăm
* Quyền lực của khách hàng
Sự kiện nổi bật gần đây nhất liên quan đến quyền lực của khách hàng có lẽ là việccác ngân hàng quyết định thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng khôngđồng thuận Trong vụ việc này, ngân hàng và khách hàng ai cũng có lý lẽ của mìnhnhưng rõ ràng nó đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của kháchhàng Nhưng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực của khách hàngtrong ngành ngân hàng tại Việt Nam
Điều quan trọng nhất vẫn là: việc sống còn của ngân hàng dựa trên đồng vốn huyđộng được của khách hàng Nếu không còn thu hút được dòng vốn của khách hàngthì ngân hàng tất nhiên sẽ bị đào thải Trong khi đó, như đã nói ở phần trên, nguy cơ
Trang 19thay thế của ngân hàng ở Việt Nam, đối với khách hàng tiêu dùng, là khá cao Vớichi phí chuyển đổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốn chuyểnnguồn vốn của mình ra khỏi ngân hàng và đầu tư vào một nơi khác.
* Quyền lực của các nhà cung cấp
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng Họ có thể là những
cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu tráchnhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàngthường tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theođiều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ khôngthể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấpkhác Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống, ngânhàng sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này lại làm tăngquyền lực của nhà cung cấp thiết bị đã thắng thầu
Quyền lực của các cổ đông trong ngành ngân hàng thì như thế nào? Không nhắcđến những cổ đông đầu tư nhỏ lẻ thông qua thị trường chứng khoán mà chỉ nói đếnnhững đại cổ đông có thể có tác động trực tiếp đến chiến lược kinh doanh của mộtngân hàng Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam đều nhận đầu tư của mộtngân hàng khác Quyền lực của nhà đầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có đủ cổphần và việc sáp nhập với ngân hàng được đầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnhkhác, ngân hàng đầu tư sẽ có một tác động nhất định đến ngân hàng được đầu tư
* Cường độ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Trong năm 2008, McKinsey dự báo doanh số của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ởViệt Nam có thể tăng trưởng đến 25% trong vòng 5-10 năm tới, đưa Việt Nam trởthành một trong những thị trường ngân hàng bán lẻ có tốc độ cao nhất châu Á ( * )
Trang 20Tuy khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, tác động xấu tớingành ngân hàng nhưng thị trường Việt Nam chưa được khai phá hết, tiềm năng cònrất lớn Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các ngânhàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường độ cạnhtranh sẽ tăng lên Nhưng khi khủng hoảng kinh tế qua đi, với một thị trường tiềmnăng còn lớn như Việt Nam, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thị trường, tìmkiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thể giảm đi.
Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện củanhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có mộtphân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụnhững khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộngthị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo
Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngânhàng trong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấutrong cho vay bất động sản Họ có lợi thế làm từ đầu và có nhiều chọn lựa trong khivới không ít ngân hàng trong nước thì điều này là không thể Ngoài ra, ngân hàngngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ khách hàngchuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thống Internet banking)
Quan trọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiềunước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngân hàngtrong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự kháquy mô Lợi thế của ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết với khách hàng
có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi đối vớinhững khách hàng quan trọng của họ
Trang 21* Tồn tại các rào cản gia nhập
Rào cản gia nhập là những quy định khắt khe mà không phải tổ chức nào cũng đápứng
Điều kiện để thành lập NH 100% vốn nước ngoài :
NHTW của nước nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý ,giám sát cáchoạt động trao đổi thông tin với NHNN VN
Có TTS ít nhất là 10 tỷ USD vào cuối năm tài chính trước năm xin phép
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8% và các tỷ lệ đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩnquốc tế
Có tỷ lệ nợ sấu dưới 3% và hoạt động có lãi trong 3 năm liên tiếp trước thời điểmcấp phép ,không vi phạm các nghiêm trọng các quy định về NH và pháp lý tạinước nguyên xứ trong vòng 3 năm
Cam kết hỗ trợ tài chính và công nghệ cho NH con tại Việt Nam
Điều kiện thành lập các NH CP
Vốn điều lệ năm 2008 là 1.000 tỷ đồng đến năm 2010 là 3.000 tỷ
Tối thiểu phải có 100 cổ đông và không được chuyển nhượng cổ phần trong thờigian 3 năm ,các cổ đông sáng lập phải cùng mua ít nhất 50% tổng số cổ phần đượcquyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đôngsáng lập trong thời gian 5 năm
Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tốithiểu là 5 năm ,có tài chính lành mạnh TTS tối thiểu là 20.000 tỷ đồng và KQKD cólãi trong 3 năm liên tiếp
Trong cơ cấu HĐQT của NH phải có thành viên độc lập
Đảm báo về khả năng công nghệ ,kế hoạch hoạt động kinh doanh trong 3 năm
Đối với các NH nước ngoài mặc dù đã ký cam kết WTO ,nhưng hoạt động tạimột khu vực địa lý mới cũng đặt ra nhiều thách thức
Trang 22VD: Vietinbank không chỉ đối mặt với các NH trong nước mà còn phải đối mặt vớicác NH 100% vốn nước ngoài co ưu thế rất mạnh về tài chính đây là một rào cảnkhá lớn
Tuy nhiên, ngành ngân hàng là một trong những ngành nghề nhạy cảm, do vậyviệc sáp nhập chỉ có thể xảy ra trong vòng một, hai năm nữa khi ngành ngân hàng đãđược mở nhiều cửa hơn theo cam kết với WTO
Từ đó ta khái quát hóa cường độ của các nhân tố ngành sơ đồ
Mô hình đánh giá cường độ cạnh tranh
Trang 23Không những vậy ngân hàng còn phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các tổchức của Chính Phủ như :bảo hiểm ,trái phiếu chính phủ ,quỹ đầu tư ,công ty tàichính, công ty cho thuê tài chính…
Các tập đoàn kinh tế lớn cũng đang tiến hành các thủ tục để thành lập Ngânhàng
Kết quả khảo sát do UNDP phối hợp cùng với Bộ KH-ĐT thực hiện ,50%doanh nghiệp và 62% người dân được hỏi cho rằng ,họ xẽ lựa chọn ngân hàng nướcngoài để gủi tiền ,45% khách hàng sẽ chuyển sang vay vốn ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên cạnh tranh cũng tạo ra những áp lực và động lực để ngân hàng hoạtđộng tốt hơn ,không ngừng lỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.Nhữngngân hàng yếu kém sẽ bị đào thải Điều này cho thấy cường độ cạnh tranh trongngành mạnh
b) Mức độ hớp dẫn của ngành :
Ngành hấp dẫn là do:
Triển vọng phát triển :Dự báo đến năm 2010 ,triển vọng phát triển của ngành
NH phát triển rất là cao,rõ ràng và được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi
Việt nam có nền kinh tế tương đối ổn định nên đang trở thành điểm đến hấp dẫncủa các nhà ĐTNN.vốn nước ngoài xẽ tiếp tục chảy mạnh vào Việt Nam
Thu nhập của người dân Việt nam đang dần tăng lên.sử dụng các dịch vụ ngânhàng, đang dần trở thành thói quen …
Khung pháp lý ngày càng đảm bảo sự an toàn ,tạo điều kiện cạnh tranh lànhmạnh và minh bạch ,giúp nâng cao năng lực cạnh tranh hội nhập tốt với quốc tế
1.4 Xây dựng mô hình EFAS:
quan
Xếploại
Tổngđiểm
Chủ giải
Trang 240.80.10.30.150.2Các đe dọa
- Tăng cường các quy định pháp lý của
chính phủ
- Sự gia nhập của các ngân hàng nước
ngoài
- Khủng hoảng tài chính toàn cầu
- Công nghệ phụ trợ đối với ngành
ngân hàng ở Việt Nam còn kém
- Sự thay đổi về chính sách tiền tệ của
chính phủ
0.10.15
0.150.050.05
34
322
0.30.6
0.450.10.1
Kết luận: Từ bảng trên ta thấy được tổng điểm quan trọng là 3.1 phản ánh mức độphản ứng của ngân hàng Công thương trước các thời cơ và đe dọa từ môi trường bênngoài là khá tốt
CHƯƠNG 2- PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP 2.1: Sản phẩm chủ yếu
Trang 25Sản phẩm của ngân hàng công thương rất đa dạng Cụ thể:
Dịch vụ thẻ:
Với các sản phẩm thẻ đa dạng từ thê ghi nợ E-partner đến thẻ thanh toán quốc tếVisa, Master; Vietinbank cung cấp nhiều dịch vụ giúp chủ thẻ thực hiện nhiều loạigiao dịch từ máy ATM, Điện thoại di động, internet
Dịch vụ kiều hối:
Với mạng lưới hoạt động rộng khắp toàn quốc với 140 chi nhánh, 700 phòng giaodịch; Ngân hàng công thương Việt Nam cam kết cung cấp dịch vụ chuyển tiền từnước ngoài về Việt Nam: Nhanh chóng – Thuận tiện – An toàn – Phí dịch vụ thấp
Dịch vụ tài khoản
Các loại tài khoản dành cho cá nhân và tổ chức bao gồm:
Tài khoản tiền gửi thanh toán
Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, các sản phẩm tiền gửi: tiết kiệm, kỳ phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi
Tài khoản tiền gửi khác
Khách hàng quyết định lãi suất
Vietinbank triển khai sản phẩm mới “ khách hàng quyết định lãi suất” dành riêngcho các khách hàng là Doanh nghiệp xuất khẩu Đến với Vietinbank, quý kháchhàng sẽ được đáp ứng nhu cầu vốn và tạo điều kiện hỗ trợ ưu đãi tốt nhất Với sảnphẩm tín dụng này, khách hàng có thể chủ động linh hoạt lựa chọn mức lãi suất vayvốn mong muốn
Thanh toán xuất nhập khẩu
Vietinbank đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về các nghiệp vụ liên quan đếnthanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng, chínhxác, an toàn và hiệu quả
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) xuất khẩu
Trang 26 Ngoài phương thức thanh toán bằng L/C, Vietinbank còn thực hiện cácphương thức thanh toán khác như:
Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)
Nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Bảo hiểm
Công ty liên doanh TNHH Bảo hiểm Châu Á – Ngân hàng Công thương – IAIcung cấp các dịch vụ bảo hiểm sau:
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại
Bảo hiểm xây dựng và lắp đặt
Bảo hiểm cháy, nổ
Bảo hiểm trách nhiệm chung
Bảo hiểm gián đoạn kinh doanh (hay bảo hiểm tổn thất lợi nhuận)
Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàu
Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính
Tái bảo hiểm
Các loại hình bảo hiểm khác
Cho thuê tài chính
Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng công thương Việt Nam với những hoạt độngchủ yếu sau:
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các bất động sản khác
Mua lại máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển của Doanh nghiệp và chochính doanh nghiệp đó thuê lại
Thực hiện ủy thác, quản lý tài sản và bảo lành liên quan đến hoạt động chothuê Tài chính