ÁP DỤNG SPC VÀO QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY O ÁO
Tiểu luận nhóm môn Quản trị chất lượng
Trang 2M C L C Ụ Ụ
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ (SPC) 2
1.1 Khái niệm 2
1.2 Các công cụ kiểm soát chất lượng 2
1.3 Yêu cầu đối về nhân lực trong việc áp dụng các công cụ thống kê 5
2 ÁP DỤNG SPC TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY O ÁO 6
2.1 Giới thiệu công ty 6
2.2 Quy trình hoặt động, sản xuất 6
2.2.1 Lập đơn hàng 7
2.2.2 Lên kế hoạch sản xuất, đặt hàng sợi, nhãn 7
2.2.3 Dệt vải, nhuộm, nhập kho lại vải thành phẩm 7
2.2.4 May áo T-shirt 7
2.2.5 Nhập kho thành phẩm 8
2.2.6 Xuất khẩu 8
2.3 Mô tả công đoạn dệt 8
2.4 Mô tả công đoạn May 9
2.4.1 Tóm tắt và biểu diễn lại dưới dạng lưu đồ 9
2.4.2 Diễn giải quy trình sản xuất 11
2.5 Áp dụng SPC 11
KẾT LUẬN 22
Trang 3MỞ ĐẦU
SPC-Statistical Process Control là việc áp dụng phương pháp thống kê để thuthập, trình bày, phân tích các dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời, nhằmtheo dõi kiểm soát, cải tiến quá trình hoạt động bằng cách làm giảm tính biến độngcủa quá trình
Trên thực tế đã cho thấy nếu ta giải quyết vấn đề chỉ dựa thuần túy vào kinhnghiệm, ý kiến chủ quan, trực giác có thể gây mất nhiều thời gian và công sức nhưngkhông xác định chính xác nguyên nhân chính yếu của vấn đề và do đó không có hànhđộng xử lý đúng và kịp thời Chính vì vậy, để đánh giá hay ra quyết định bất kỳ vấn
đề gì đều phải dựa trên những sự kiện biểu hiện bằng những dữ liệu cụ thể Do đó,việc nghiên cứu, ứng dụng các công cụ SPC để thu thập, xử lý và trình bày kết quảvào thực tế doanh nghiệp là một công việc hiệu quả và hữu ích đối để tăng cường hiệuquả quản trị chất lượng
Trang 4NỘI DUNG
1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG CỤ THỐNG KÊ (SPC)
1.1 Khái niệm
SPC là việc áp dụng phương pháp thống kê để thu thập, trình bày, phân tích các
dữ liệu một cách đúng đắn, chính xác và kịp thời nhằm theo dõi, kiểm soát, cải tiếnquá trình hoạt động của một tổ chức bằng cách giảm tính biến động của nó
Kiểm soát quá trình là cần thiết vì không có một quá trình hoạt động nào có thểcho ra những sản phẩm giống hệt nhau Sự biến động này do nhiều nguyên nhân khácnhau, có thể phân ra làm hai loại nguyên nhân
Loại thứ nhất: những nguyên nhân gây ra sự biến động ngẫu nhiên vốn có của
quá trình, chúng phụ thuộc vào máy móc, thiết bị, công nghệ và cách đo Biến động
do những nguyên nhân này là điều tự nhiên, bình thường, không cần phải điều chỉnh,sửa sai
Loại thứ hai: những nguyên nhân đặc biệt, bất thường gây ra sự biến động
không ngẫu nhiên mà nhà quản lý có thể nhận dạng và cần phải tìm ra để sửa chữanhằm ngăn ngừa những sai sót tiếp tục phát sinh Nguyên nhân loại này có thể do thiết
bị điều chỉnh không đúng, nguyên vật liệu có sai sót, máy móc bị hư, công nhân thaotác không đúng…
Việc áp dụng SPC giúp chúng ta tập hợp số liệu dễ dàng, thông qua đó chúng
ta có thể xác định được vấn đề; phỏng đoán và nhận biết các nguyên nhân; đề xuất vàtiến hành các hành động loại bỏ nguyên nhân nhằm ngăn ngừa sự xuất hiện các sai lỗi
và xác định hiệu quả của cải tiến
1.2 Các công cụ kiểm soát chất lượng
Hiện nay, các công cụ kiểm soát chất lượng dựa trên phân tích số liệu đượcchia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Gồm 7 công cụ thống kê cơ bản (Seven Basic Quality) Cơ sở của các công
cụ này là lý thuyết thống kê Các công cụ bao gồm:
- Biểu đồ tiến trình (Flow Chart): mô tả quá trình hiện hành, giúp người tham giahiểu rõ quá trình Qua đó xác định công việc cần sửa đổi, cải tiến để hoàn thiện
Trang 5quá trình giúp cải tiến thông tin đối với mọi bước của quy trình, thiết kế quátrình mới; cải tiến thông tin với mọi bước của quá trình
- Phiếu kiểm tra (Check sheet): được sử dụng cho việc thu thập dữ liệu một cách
hệ thống nhằm có được bức tranh rõ ràng về thực tế Dữ liệu thu được từ phiếukiểm tra là đầu vào cho các công cụ phân tích dữ liệu khác, do đó đây bướcquan trọng quyết định hiệu quả sử dụng của các công cụ khác
- Biểu đồ Pareto (Pareto chart): cho thấy sự đóng góp của mỗi cá thể đến kết quảchung theo thứ tự quan trọng, giúp phát hiện cá thể quan trọng nhất, nhờ đó tổchức có thể xác định thứ tự ưu tiên cho việc cải tiến Pareto sử dụng các cột đểminh hoạ các hiện tượng và nguyên nhân, nhóm lại các dạng như là các khuyếttật, tái sản xuất, sửa chữa, khiếu nại, tai nạn và hỏng hóc Các đường gấp khúcđược thêm vào để chỉ ra tần suất tích luỹ
- Biểu đồ phân bố (Histogram): trình bày kiểu biến động của tập hợp dữ liệu,thông qua đó cung cấp thông tin trực quan về biến động của quá trình, tạo hìnhdạng đặc trưng”nhìn thất được” giúp người quan sát hiểu rõ sự biến động cốhữu của quá trình Biểu đồ phân bố là một dạng của đồ thị cột trong đó các yếutố biến động hay các dữ liệu đặc thù được chia thành các lớp hoặc thành cácphần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp được biểu thị qua đườngđáy và tần suất biểu thị qua chiều cao
- Biểu đồ nhân quả (Cause and effect diagram)́ : chỉ mối liên hệ giữa các đặc tínhmục tiêu và các yếu tố, những yếu tố dường như có ảnh hưởng đến các đặctính, biểu diễn bằng hình vẽ giống xương cá
- Biểu đồ phân tán (Scatter diagram)́ : Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa
2 biến trong phân tích bằng số Để giải quyết các vấn đề và xác định điều kiệntối ưu bằng cách phân tích định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số
- Biểu đồ kiểm soát (Control chart): Biểu đồ kiểm soát là đồ thị đường gấp khúcbiểu diễn giá trị trung bình của các đặc tính, tỷ lệ khuyết tật hoặc số khuyết tật.Chúng được sử dụng để kiểm tra sự bất thường của quá trình dựa trên sự thayđổi của các đặc tính (đặc tính kiểm soát) Biểu đồ kiểm soát bao gồm 2 loạiđường kiểm soát: đường trung tâm và các đường giới hạn kiểm soát, được sửdụng để xác định xem quâ trình có bình thường hay không Trên các đường này
Trang 6vẽ các điểm thể hiện chất lượng hoặc điều kiện quá trình Nếu các điểm nàynằm trong các đường giới hạn và không thể hiện xu hướng thì quá trình đó ổnđịnh Nếu các điểm này nằm ngoài giới hạn kiểm soát hoặc thể hiện xu hướngthì tồn tại một nguyên nhân gốc
Nhóm 2: Gồm 7 công cụ mới về quản lý và hoạch định- N7 (Seven New Management
and Planning Tools) được phát triển và sử dụng từ những năm đầu của thập niên 80.Các công cụ này hỗ trợ rất đắc lực cho quá trình phân tích để tìm ra nguyên nhân gây
ra chất lượng kém cũng như tìm giải pháp để cải tiến chất lượng 7 công cụ này baogồm:
- Biểu đồ tương đồng (Affinity diagram): Phân tích vấn đề dựa trên cảm giác
- Biểu đồ quan hệ (Relation diagram): Phân tích vấn đề dựa trên logic
- Biểu đồ cây (Tree diagram): chia một mục tiêu thành các mục tiêu nhỏ hay mộtphương án thành các phương án chi tiết có thể thực hiện được trong thực tế.Biểu đồ này cũng có thể sử dụng để phân tích nguyên nhân tương tự như biểu
1.3 Yêu cầu đối về nhân lực trong việc áp dụng các công cụ thống kê
Để đảm bảo việc thực hiện tốt việc kiểm soát chất lượng bằng các công cụthống kê, nhân viên cần được đào tạo hợp lý ở các mức độ khác nhau tuỳ mục đích sửdụng Nhận viên quản lý và giám sát phải quen thuộc với các công cụ kiểm soát chấtlượng và hiểu rõ cơ sở của phương pháp thống kê đựợc sử dụng trong quản lý chất
Trang 7lượng Họ cũng phải được đào tạo đầy đủ để hướng dẫn nhân viên áp dụng đúng cáckỹ thuật thống kê
Trang 82 ÁP DỤNG SPC TẠI CÔNG TY TNHH DỆT MAY O ÁO
2.1 Giới thiệu công ty
Công ty TNHH Dệt May O Áo là công ty 100% vốn nước ngoài được thành lậpvào ngày 6 tháng 7 năm 2016 Trụ sở tại Số 37/4E Đường Võ Thị Hồi, Tổ 10, ấp 3,
Xã Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty hoạt động trong lĩnh mực may mặc, chuyên may các sản phẩm T-shirt chonhãn hiệu CB CLOTHING (Australia, https://www.cbclothing.com.au) Ngoài ra còngia công hàng xuất khẩu chất lượng cao cho các thương hiệu thời trang nổi tiếng quốc
tế Hiện tại công ty đang sản xuất áo T-shirt dài tay cho nhãn hiệu Polo
Giai đoạn đầu hoạt động, công ty chủ yếu may áo T–Shirt từ vải đã nhuộm mua từcác đối tác trong nước Đến tháng 2/2017, để chủ động về chất lượng vải cũng nhưnguồn nguyên liệu, công ty thành lập thêm dây chuyền dệt vải từ sợi 100% cottonđược cung cấp bởi MEI SHENG TEXTILES VIETNAM CO., LTD
Qua hơn 2 năm hoạt động và phát triển, đến nay công ty đã đạt được một số kếtquả nhất định Số lượng công nhân đang duy trì ở mức 70 công nhân, với 40 máy may
và 3 máy dệt vải hoạt động thường xuyên Hàng tháng công ty xuất khẩu khoảng85.000 áo T-shirt các loại và 10.000 áo gia công cho Polo Công ty đang đàm phánthêm các đối tác khác để tăng số lượng đơn hàng, mở rộng sản xuất
2.2 Quy trình hoặt động, sản xuất
Đơn hàng sản xuất tồn kho
O Áo nhận
xuất
Mua sợi, nhập kho
Dệt Nhuộm
(Hưng Phát Đạt)
Đặt hàng nhãn CB, nhãn size
Nhập kho nhãn thành phẩm, sợi thành phẩm
Cắt, may
Đóng gói
CB
Clothing
Xuất
khẩu
Trang 9mẫu áo thông dụng sẽ chuyển yêu cầu về cho O Áo Khi nhận được đơn hàng từ CB,
O Áo sẽ lên kế hoạch sản xuất để đảm bảo thời gian sản xuất và giao hàng
2.2.2 Lên kế hoạch sản xuất, đặt hàng sợi, nhãn
Sau khi nhận sợi từ nhà cung cấp, O Áo tiến hàng kiểm tra đơn hàng, lập kế hoạchsản xuất, đặt hàng thêm sợi Thông thường sẽ đặt hàng vượt 15% để đảm bảo có hàngtồn kho để có máy dệt có nguyên liệu hoạt động Sợi được sử dụng là sợi NE 100%cotton Bên cạnh đó cũng tiến hàng đặt hàng nhãn CB và nhãn Size Do nhãn nàyđược sử dụng chung, nên O Áo sẽ đặt hàng số lượng lớn để giảm giá thành, sau đó sửdụng dần cho các đơn hàng
2.2.3 Dệt vải, nhuộm, nhập kho lại vải thành phẩm
Việc dệt vải được thực hiện hoàn toàn tự động bằng máy Sau khi được vải thô, sẽđược chuyển cho công ty nhuộm để tiến hành nhuộm Màu sắc theo yêu cầu từ O ÁoSau hoàn tất công đoạn nhuộm, công ty tiến hành nhập kho lại và phân loại vải thànhphẩm Sau đó chuyển cho công đoạn may
2.2.4 May áo T-shirt
Các công đoạn sản xuất áo t-shirt bao gồm các khâu: cắt, may, ủi, đóng gói.Trong đó công đoạn cắt, may chiếm khối lượng lớn và ảnh hưởng lớn nhất đến chấtlượng áo T-shirt
Tại công đoạn cắt sẽ đảm nhiệm công đoạn thiết kế rập và cắt rập Tại bàn cắt,
bộ phận rập sẽ tiến hành nhảy size theo yêu cầu của đơn hàng Để cho năng suất caothì sẽ trải nhiều lớp nếu cùng một loại áo, điều này lại gây ra bất lợi, nếu thợ cắtkhông chú ý đến lỗi sợi, hoặc làm vải bị dơ, những lỗi này sẽ gây tổn thất ở công đoạnsau và làm gián đoạn cả dây chuyền sản xuất
Sau khi công đoạn cắt kết thúc, bán thành phẩm được chuyển qua 12 công đoạnđể thảnh sản phẩm hoàn chỉnh Giai đoạn này, chất lượng sản phẩm phụ thuộc vài taynghề của công nhân Để quản lý chất lượng sản phẩm, công đoạn sau sẽ kiểm tra côngđoạn trước Nếu phát hiện lỗi từ công đoạn trước, sẽ chuyển trả lại cho bộ phận trước
đó chỉnh sửa Đối với những lỗi không chỉnh được, sẽ được loại khỏi chuyền sản xuất
Trang 10Vì lượng đơn hàng nhiều nên thường phải ưu tiên cho những đơn hàng, còn nhữngđơn hàng sản xuất trước để lưu kho sẽ được sản xuất sau Do nhiều đơn hàng nhỏ vàgấp nhiều, do đó mỗi lần thay đổi mẫu, phải điều chỉnh máy, việc này cũng làm mấtkhá nhiều thời gian trong quy trình sản xuất
2.2.5 Nhập kho thành phẩm
Áo T-shirt hoàn thành được được đóng gói trong túi nilon Cách đóng gói thôngthường là 10 áo 1 túi 100 Áo sẽ được đóng trong thùng carton với đầy đủ thông tinđược dán bên ngoài như style, mày sắc, size, số lượng bên trong Sau khi hoàn thànhđược nhập kho thành phẩm, đối với đơn hàng nước ngoài thì sẽ được xuất ngay sau đó
2.2.6 Xuất khẩu
Thông thường, O Áo sẽ gởi hàng bằng đường bay đối với các đơn hàng nhỏ và sốlượng ít, giúp hạn chế vấn đề sản phẩm bị ẩm mốc, kém chất lượng Các đơn hàngkhác sẽ được vận chuyển bằng đường biển Việc vận chuyển này có ưu điểm là tiếtkiệm chi phí nhưng lại mất nhiều thời gian và rủi ro
2.3 Mô tả công đoạn dệt
Giai đoạn dệt vải được tự động hóa cao để ổn định chất lượng Đối với côngđoạn nhuộm, O Áo thuê đối tác bên ngoài gia công vì hoạt động nhuộm đòi hỏi kỹthuật cao cũng như nhiều điều kiện về môi trường Về chất lượng nhuộm, O Áo đượcđối tác đảm bảo 98-99% giống với màu mẫu Nếu có lỗi, bên nhuộm sẽ tiến hànhnhuộm lại
2.4 Mô tả công đoạn May
Đây là các công đoạn nhỏ trong toàn bộ quá trình sản xuất của xưởng may Công đoạnnày chiếm tỷ lệ lớn đối với chất lượng sản phẩm cũng như hoạt động của công ty Do
đó, SPC được áp dụng chủ yếu ở công đoạn may
Sợi 100% cotton thô Công đoạn mắc sợi Dệt (máy dệt kim tự động)
Vải thô (bóthàng cuộn)
Xử lý trước nhuộm (loại bỏ tạp chất trong quá trình dệt)
Nhuộm cao
áp khép kín
Sợi Thành
Phẩm
Trang 11Các bước của công đoạn may
2.4.1 Tóm tắt và biểu diễn lại dưới dạng lưu đồ
BẮT ĐẦU VẢI NGUYÊN LIỆU
CẮT
SAI, LỖI
CÓ
MAY *KHÔNG CẮT CHỈ
KIỂM HÀNG
CÓ THỂ CHỈNH SỬA
CÓ THỂ CHỈNH SỬA
KHỒNG ĐẠT ĐẠT
TẨY VẾT
BẨN VẾT BẨN VÀO TÚI NILONĐÓNG THÙNGXUẤT KHẨUKẾT THÚCỦI
Trang 12MAY * : đoạn từ từ 3 đến 10 Công đoạn sau sẽ kiểm hàng của công đoạn trước, nếu có
lỗi sẽ trả về công đoạn trước đó để chỉnh sửa.Trường hợp không thể chỉnh sửa sẽ đượcloại bỏ Các công đoạn may được sắp xếp như sau:
Nối bo cổ lược bo cổ chạy kanssai lai tay vắt sổ vai vắt sổ tra bo cổ
chạy móc xích viền cổ vắt sổ ráp tay, sườn chạy kanssai lai áo chốt tay
áo, lai áo
Trang 132.4.2 Diễn giải quy trình sản xuất
Khi thủ kho tiến hành nhập nguyên vật liệu, ta chuyển sang khâu cắt Thợ cắtkhi cắt phải đảm bảo đúng rập, đúng vải, đúng kích cỡ, đúng kỹ thuật…Tiếp đó ta sẽchuyển sang khâu kiểm tra, khâu này sẽ kiểm tra xem đã cắt đúng yêu cầu chưa Nếu
đã đúng yêu cầu rồi thì chuyển sang công đoạn may Nếu chưa đúng yêu cầu ta sẽ đưavải về bộ phận cắt để chỉnh sửa lại Trường hợp không chỉnh sửa được thì loại bỏ
Khi vải đã được cắt xong, tiếp tục chuyển sang khâu Ở đây, gần như hoànthành cơ bản chiếc áo Khi hoàn thành xong công đoạn may, sẽ được chuyển qua bộphận kiểm tra sản phẩm Nếu sản phẩm đạt đúng yêu cầu, sẽ đưa qua cắt chỉ Ngượclại, nếu sản phẩm có lỗi sẽ được trả lại cho công đoạn liên quan chỉnh sửa Cũng ởđoạn kiểm tra này, nếu sản phẩm có vết bẩn sẽ được mang đi tẩy vết bẩn Vết bẩn cóthể phát sinh do dầu máy may, từ vết thương của công nhân trong quá trình may, hoặccác vết bẩn khác Khi sản phẩm đưa được về khâu tẩy, thợ tẩy sẽ bắt đầu tẩy nhữngvết không cần thiết Tiếp theo đó, ta sẽ đưa qua cho thợ cắt chỉ, rồi đến ủi Sau khihoàn tất sản phẩm được cho vào túi nilon và đóng thùng, chờ ngày xuất khẩu
2.5 Áp dụng SPC
Vào cuối tháng 7/2018,lượng hàng cần sản xuất tại O Áo đạt mức 95.321 sảnphẩm Như đã trình bày ở trên, quá trình sản xuất của O Áo bao gồm tổng cộng 15bước nhỏ Như vậy, muốn kiểm soát toàn quá trình sản xuất, ta cần kiểm soát sai lỗi ở
15 công đoạn này Theo mẫu phiếu kiểm tra thu được vào tháng 7/2018, ta có được:
Trang 148 Vắt sổ ráp tay, sườn 52 63 85 28
+ Xử lý các số liệu trên và vẽ biểu đồ Pareto:
Stt công đoạnThứ tự Chi tiết công đoạn Số lỗi Tần suất(%) Tần suấttích lũy