Tuy nhiên theo kết quả điều tra của Cục phát triển doanh nghiệp Bộ Kế hoạch và đầu tư, hiện có đến 80% lượng vốn cung ứng cho DNN&V là từ kênh ngân hàng nhưng chỉ có 32,38% sô DNN&V có k
Tăng cường huy động nguồn vốn đảm bảo tăng trưởng ổn định tạo điều kiện mở rộng vốn đầu tư cho DNN&V
đ ịn h tạ o đ iề u k iệ n m ở rộ n g v ố n đ ầ u tư c h o DNN& V Đ ể tạ o lập n g u ồ n v ố n cho m ở rộ n g tín d ụ n g , c ầ n có n h ữ n g b iệ n p h á p cụ thể:
- T ạ o ra các sả n p h ẩ m , c h ư ơ n g trìn h h u y đ ộ n g m ớ i v à h ấ p d ẫ n để k h ai thác thị trư ờ n g d â n cư
- T ậ n d ụ n g c ơ h ộ i th u h ú t n g u ồ n v ố n ủy th á c, đ ặc b iệ t là n g u ồ n v ố n ng ân h à n g làm tru n g g ia n g iả i n g ân , các n g u ồ n tà i trợ n ư ớ c n goài, th ô n g q u a th ự c h iện b iệ n p h á p sau:
+ T iế p tụ c n â n g cao u y tín, x â y d ự n g v à q u ả n g b á th ư ơ n g h iệ u V ietin b an k
+ T ậ n d ụ n g tố i đ a n h ữ n g c ơ h ộ i h ợ p tác k in h d o a n h v ớ i các đ ối tá c ch iến lư ợ c, đ ố i tá c d o c h ín h p h ủ c h ỉ đ ịn h q u a đ ó tiếp c ậ n các n g u ồ n v ố n g iá rẻ.
+ N â n g c a o n ă n g lự c th ẩ m đ ịn h đ ố i tư ợ n g v a y v ố n , g iải n g â n h ọ p lý, m in h b ạ c h , h iệ u q u ả v à k iể m s o á t tố t n g u ồ n tiề n ch o v ay từ các c h ư ơ n g trìn h d ự án
3.2.5 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ ngăn hàng cỏ năng lực, trình đô, đao đức
3.3.1 Đối với DNN&V: s C ác D N N & V n â n g cao k h ả n ă n g tín c h ấ p đ ối vớ i n g â n hàng: s C ác D N N & V n â n g cao k h ả n ă n g tín c h ấ p đ ối v ớ i n g â n h àn g
- C ác D N N & V c ầ n c h ú trọ n g n â n g cao trìn h độ q u ả n lý; c ải tiế n c ô n g nghệ s ả n x u ất, n â n g c a o ta y n g h ề, trìn h độ c h u y ê n m ô n ch o n g ư ờ i lao đ ộ n g
- T h ự c h iệ n n g h iê m tú c ch ế đ ộ k ế to á n , đ ú n g q u y đ ịn h c ủ a N h à n ư ớ c, q u ả n lý tà i c h ín h c h ặ t ch ẽ, g hi c h é p sổ kế to á n đ ầ y đủ, rõ rà n g v à có k iể m toán.
- C á c D N N & V p h ả i tạ o lập đ ư ợ c lò n g tin từ p h ía n g â n h à n g như : n â n g cao h iệ u q u ả n lý v à sử d ụ n g v ố n v ay v à trả n ợ đ ú n g h ạ n
T h ự c h iệ n b á o cáo k iể m to á n h à n g năm : s X â y d ự n g k ế h o ạch , p h ư ơ n g án, d ự án k in h d o a n h k h ả thi, đ ầ u tư kin h d o a n h có ừ ọ n g điểm : Đ ồ n g v ố n đ ư ợ c đ ầ u tư h ợ p lý sẽ là c ơ h ộ i để các D N N & V tiế p tụ c đ ư ợ c các n g â n h à n g c h o vay Đ ể đ ạ t đ ư ợ c m ụ c tiê u ừ ê n , d o a n h n g h iệ p c ầ n phải:
- K iể m s o á t rủ i ro tà i c h ín h trê n có sở c â n đ ối h ọ p lý n g u ồ n v ố n tự có th am g ia v à o d ự án, p h ư ơ n g á n v à v ố n v a y n g â n hàng.
- L à m tố t c ô n g tá c d ự b áo th ị trư ờ n g đ ầ u ra, đ ầ u v ào đ iề u n à y sẽ g iú p cho d o a n h n g h iệ p x â y d ự n g đ ư ợ c k ế h o ạ c h có tín h k h ả thi.
- L ự a c h ọ n c á c h th ứ c h u y đ ộ n g v ố n h iệ u q u ả trê n c ơ sở x â y d ự n g nh iều p h ư ơ n g á n cụ th ể , rõ rà n g p h ù h ọ p v ớ i n ă n g lực th ự c th ị c ủ a d o a n h nghiệp.
D o a n h n g h iệ p p h ả i c h ú trọ n g s ử d ụ n g n g u ồ n v ố n v a y h iệ u quả, b ằn g cách:
- T h e o d õ i sát sao v iệ c p h â n bổ , s ử d ụ n g v ố n đ ú n g trọ n g tâ m , trọ n g điểm , th e o đ ú n g tiế n trìn h sả n x u ấ t k in h d o a n h n h ằm trá n h sự lãng p h í, m ấ t m á t
- Đ ố i v ớ i v ố n cố đ ịn h , c ầ n x ác đ ịn h p h ư ơ n g p h á p k h ấ u h ao h ọ p lý, p h ù hợp v ớ i từ n g loại tà i s ả n v à n â n g cao h iệ u q u ả sử d ụ n g tài sản; đ ối v ớ i v ố n lư u đ ộ n g cần đ ư a ra n h ữ n g b iệ n p h á p c ụ th ể n h ằm tiế t k iệ m v à q u ay n h a n h v ò n g q u ay v ố n như: đ ư a ra c á c c h ín h sá c h b á n h à n g ư u đãi về g iá c ả
3.3.2 Kiến nghị với Nhà nước
- Đ ổ i m ớ i c ơ ch ế c h ín h sá c h tín d ụ n g n h ằ m n â n g cao q u y ề n tự ch ủ , tự chịu trá c h n h iệ m c ủ a các tổ c h ứ c tín dụ n g
- H o à n th iệ n c h ín h sá c h lãi su ấ t th o ả th u ậ n g iữ a n g â n h à n g v à D N N & V
- N h à n ư ớ c c ầ n c ó c á c g iải p h á p h iệ u q u ả ừ o n g v iệ c q u ả n lý d o a n h n g h iệ p n ó i c h u n g v à D N N & V n ó i riên g , trư ớ c m ắ t là ở các k h ía c ạ n h ch ấp h à n h P h á p lệnh k ế to á n th ố n g k ê đ ố i v ớ i các D N N & V , đ ả m b ả o tín h m in h b ạ c h v à trá c h n h iệ m về th ô n g tin c ủ a d o a n h n g h iệ p
- C ải c á c h m ô h ìn h tổ ch ứ c, h o ạ t đ ộ n g c ủ a Q u ỹ b ả o lã n h tín d ụ n g (Q uỹ
- T ă n g c ư ờ n g v ai trò v à n ă n g lực h o ạ t đ ộ n g c ủ a T ru n g tâ m th ô n g tin tín d ụ n g (C IC ) tro n g v iệ c th u th ậ p , x ử lý v à c u n g c ấ p th ô n g tin tín dụ n g
- C ải c á c h th ủ tụ c h à n h c h ín h rư ờ m rà tro n g lĩn h v ự c đ ất đai, cấp g iấ y ch ứ n g n h ậ n q u y ề n sừ d ụ n g đ ất, đ ă n g k ý g ia o d ịc h b ả o đ ảm
- H o à n th iệ n k h u ô n k h ổ p h á p lu ậ t v ề đ ă n g k ý g iao d ịc h bảo đ ảm
- H o à n th iệ n c ơ c h ế g iả i q u y ế t tra n h c h ấ p liên q u a n đ ế n b ảo đ ảm tín d ụ n g , cơ c h ê x ử lý tà i sả n b ảo đ ảm th e o h ư ớ n g : m in h b ạ c h h o á c ơ ch ế v à q u á trìn h x ử lý ' tạo ra th ế c â n b ằ n g v ề q u y ề n v à n g h ĩa v ụ c ủ a các b ê n liên q u an , k h ô n g q u á th iê n lệ ch về b ảo v ệ q u y ề n lợ i c ủ a m ộ t b ê n nào.
- T h ự c h iệ n đ ồ n g bộ 6 g iả i p h á p lớ n c ủ a C h ín h p h ủ
+ H ư ớ n g d ẫ n x â y d ự n g kế h o ạ c h , c h ư ơ n g trìn h trợ g iú p p h á t triể n do an h n g h iệ p v ừ a v à nhỏ.
+ T ă n g c ư ờ n g k h ả n ă n g tiế p c ậ n n g u ồ n v ố n v a y v à h u y đ ộ n g các n g u ồ n lực hỗ trợ tà i c h ín h c h o d o a n h n g h iệ p v ừ a v à nhỏ.
+ H ồ trợ n â n g c a o n ă n g lực c ạ n h tra n h ch o các d o a n h n g h iệ p v ừ a v à nhỏ. + Đ ẩ y m ạ n h th ự c h iệ n m ộ t số g iả i p h á p cải cá c h th ủ tục h à n h ch ín h tạo th u ậ n lợ i c h o d o a n h n g h iệ p v ừ a v à nhỏ.
+ X â y d ự n g v à c ủ n g cố h ệ th ố n g trợ g iú p p h á t triể n d o a n h n g h iệ p v ừ a và nhỏ.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ■ ■ Quốc DÂN
GUỦ PHẬP HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP VƯA VÀ NHỎ TRONG VIỆC TẾP CẬN NGUỐN VỐN VAY TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THUONG
VIỆT NAM (NGHIÊN CIÁ1 ĐIỂN HÌNH TRƯỞNG HỌP
NGÂN HÀNG CÔNG THƯDNG HOÀN KIÊM)
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
PGS.TS PHẠM VĂN VẬN
1 T ín h cấ p th iết của đề tài
Hiện nay, hệ thông các DNN&V ở nước ta đang ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong sự phat tnen nen kinh tê - xã hội Với đặc điêm chung là không đòi hỏi nhiều vốn đầu tư, linh hoạt, thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh đầy biến động, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đến nay loại hình doanh nghiệp này đã và đang phát triển không ngừng, chiếm khoảng 97% trong tổng số gần 500.000 doanh nghiệp, đóng góp khoản 40% GDP tạo ra khoảng 50% việc làm phi nông nghiệp.
Tuy nhiên theo kết quả điều tra của Cục phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và đầu tư), hiện có đến 80% lượng vốn cung ứng cho DNN&V là từ kênh ngân hàng nhưng chỉ có 32,38% sô DNN&V có khả năng tiếp cận được các nguồn vốn của ngân hàng, 35,25% khó tiếp cận, còn lại không thể tiếp cận.
Trong thời gian qua, mặc dù các NHTM (trong đó có Ngân hàng Công thưomg Việt Nam) đã có nhiều nỗ lực mở rộng cho vay đối với DNN&V nhưng kết quả còn hạn chế, chưa tưomg xứng với tiền năng phát triển của loại hình doanh nghiệp này, dư nợ cho vay vẫn tập trung đến các đối tượng khách hàng lớn là các doanh nghiệp nhà nước, các Tổng công ty 90, 91 Trong khi đó nguồn vốn huy động của Ngân hàng Công thương Việt Nam rất dồi dào, đủ khả năng cung cấp cho mọi nhu cầu, mọi đối tượng của nền kinh tế Vì vậy, để tạo điều kiện cho các DNN&V tiếp cận được vốn vay tại ngân hàng đồng thời góp phần tăng trưởng tín dụng cho ngân hàng thì ngân hàng cần phải đề ra những chính sách, giải pháp phù hợp với đặc điểm vốn có của loại hình doanh nghiệp này nhằm khơi thông nguồn vốn giúp các DNN&V phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ thực tế này học viên đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tại Ngân hàng Công thương Việt Nam (Nghiên cửu điển hình trường hợp Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm) ”
- Hệ thống hóa để làm rõ thế nào là hỗ trợ, công cụ và phương pháp hỗ trợ-
Sự cần thiết trong việc hỗ trợ DNN&V tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng
- Đánh giá tổng quan về thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNN&V tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
- Đề xuất các giải pháp hỗ trợ DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm.
- Phạm vi nghiên cứu: v ấ n đề thực ữạng hỗ trợ DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm trong giai đoạn 2007- 2009.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: luận duy vật biện chứng, thống kê và miêu tả, tổng họp, phân tích, so sánh và đánh giá.
- Làm rõ thế nào là hỗ ừợ, công cụ và phương pháp trong việc hỗ trợ DNN&V tiếp cận nguồn vốn vay của ngân hàng
- Đánh giá tổng quan về thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay của các DNN&V tại Ngân hàng Công thương Hoàn Kiếm
- Đe xuất các giải pháp hỗ trợ DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
6 K ết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, các bảng biếu, sơ đồ, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
C h ư ơ n g l i Sự cần thiết của việc hỗ trợ các DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay từ NHTM
C hư ơng 2: Thực trạng hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay của các DNN&V tại NHCT Hoàn Kiếm
C h ư ơ n g 3: Giải pháp hỗ trợ DNN&V trong việc tiếp cận nguồn vốn vay tạiNgân hàng Công thương Việt Nam
Chương 1 s ự CẰN THIÉT CỦA VIỆC HỒ TRỢ ĐỐI VỚI DNN&V TRONG VIỆC TIÉP CẬN NGUỒN VỐN VAY TỪ NHTM
Một nền kinh tế vững mạnh thì nhất thiết phải có những doanh nghiệp lớn mạnh, những tập đoàn mang tầm VÓC quốc gia và quốc tế Nhưng như vậy thì chưa đủ, các doanh nghiệp lớn không thể tồn tại một mình và vươn tới mọi thị trường để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng của con người một cách hiệu quả.
Quy luật lợi nhuận và yêu cầu hiệu quả kinh tế làm xuất hiện và tồn tại đồng thời các doanh nghiệp lớn và các DNN&V trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau như những lực lượng bổ sung, hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.
Thực tế đã chứng minh vai trò quan ừọng không thể thiếu được của các DNN&V trong nền kinh tế Ngay cả ở những nước có trình độ phát triển cao với những tập đoàn kinh tế khổng lồ như Mỹ, Nhật Bản, khối EU thì DNN&V vẫn được coi trọng trong một hệ thống luật lệ nhất quán và khuyến khích phát triển DNN&V với những thế mạnh của mình vẫn được coi là nguồn lực quan trọng đảm bảo sức sống cho nền kinh tế, là bộ phận hợp thành của cơ cấu quy mô nhiều tầng của các doanh nghiệp. Ở Việt Nam, với xuất phát điểm thấp, nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập và phát triển thì việc mở rộng và phát triển loại hình DNN&V là rất phù hợp với thực tiễn và định hướng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, các DNN&V ngoài vai trò là bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã họi, tạo ra cong ăn việc làm, các DNN&V còn có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xoá đói giảm nghèo, giải quyết những vấn đề xã hội.
Trước đây có khá nhiều ý kiến bàn luận về khái niệm DNN&V cho rằng khái niệm DNN&V nếu hiểu theo nghĩa thông thường là những cơ sở sản xuất kinh
4 doanh tương đối nhỏ với quy mô không lớn lắm Tuy nhiên, có rất nhiều ý kiến khác nhau về thước đo quy mô, vì thế khái niệm về DNN&V chỉ mang tính chất tưomg đối và cần phải tiếp tục nghiên cứu cho phù hợp với thực tiễn.
Hiện nay trên thế giới có nhiều tiêu thức khác nhau để phân biệt DNN&V như số lao động thường xuyên, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng Trong đó có hai tiêu thức được sử dụng thông dụng và phổ biến là quy mô tổng nguồn vốn và số lao động Ở Việt Nam cũng phân loại doanh nghiệp chủ yếu theo hai tiêu thức là tổng nguồn vốn và số lượng lao động bình quân năm.
Ngày 30/06/2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về “Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” Trong đó đã nêu rõ khái niệm: DNN&V là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Phân loại loại hình doanh nghiệp Quy mô
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động rw Tụng -ằ Ẵ nguồn vốn
Số lao động rp Ẵ Tông nguồn vốn
I N ô n g , lâm n gh iệp và thủy sản
T ừ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
Il.C ô n g n gh iệp và x â y dựng
2 0 tỳ đ ồng trở xu ốn g
Từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
III Thương mại và dịch vụ
Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
“Nguồn: Chính phủ 7iệt Nam - Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ”
Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể cụ thể hóa các tiêu chí trên cho phù hợp.